TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
6523:2018
ISO 4996:2014
THÉP
TẤM MỎNG CÁN NÓNG CHẤT LƯỢNG KẾT CẤU CÓ GIỚI HẠN CHẢY CAO
Hot-rolled steel sheet
of high yield stress structural quality
Lời nói đầu
TCVN 6523:2018 thay thế
TCVN 6523:2006.
TCVN 6523:2018 hoàn toàn
tương đương ISO 4996:2014.
TCVN 6523:2018 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17, Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THÉP TẤM MỎNG
CÁN NÓNG CHẤT LƯỢNG KẾT CẤU CÓ GIỚI HẠN CHẢY CAO
Hot-rolled steel
sheet of high yield stress structural quality
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép tấm mỏng
cán nóng có giới hạn chảy cao, chất lượng kết cấu có sử dụng các nguyên tố hợp
kim hóa vi lượng. Các sản phẩm được dự định sử dụng cho các kết cấu có yêu cầu
riêng về cơ tính. Yêu cầu này thường được sử dụng cho điều kiện cung cấp và
dùng cho các kết cấu lắp ghép bằng bulông, đinh tán và hàn.
Do có sự kết hợp của độ bền cao và
thành phần hợp kim hóa vi lượng cho nên có thể tiết kiệm được khối lượng sử dụng,
đạt được khả năng tạo hình và tính hàn tốt hơn so với thép tấm mỏng không có
các nguyên tố hợp kim hóa vi lượng. Sản phẩm được chế tạo trên máy cán thép
băng rộng mà không chế tạo trên máy cán tấm.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các
thép dùng cho chế tạo nồi hơi hoặc bình chịu áp lực, thép có chất lượng thương
mại hoặc chất lượng kéo (được nêu trong TCVN 11376 (ISO 3573)), thép được cán lại
dùng cho các sản phẩm cán nguội, hoặc thép thuộc loại chịu thời tiết có độ bền
chịu ăn mòn tăng cao trong khí quyển hoặc các thép có đặc tính tạo hình được cải
thiện so với các thép cho trong tiêu chuẩn này.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
chỉ áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, nếu có.
TCVN 197-1 (ISO 6892-1), Vật liệu
kim loại - Thử kéo - Phần 1: Phương pháp thử ở nhiệt độ phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau.
3.1
Nguyên tố hợp kim hóa vi lượng
(Microalloying element)
Nguyên tố như niobi, vanađi, titan... được bổ sung thêm
vào thép ở dạng từng nguyên tố một hoặc kết hợp các nguyên tố để đạt được mức độ
bền cao hơn cùng với khả năng tạo hình, tính hàn và độ dai tốt hơn so với thép
không qua hợp kim hóa được chế tạo tới mức độ bền tương đương.
3.2
Thép tấm mỏng cán nóng (Hot-rolled steel
sheet)
Sản phẩm thu được khi thép được nung
nóng và cán trên máy cán thép băng rộng kiểu liên tục hoặc kiểu có đảo chiều tới
chiều dày yêu cầu của thép tấm mỏng, sản phẩm có lớp phủ oxit hoặc vảy
cán trên bề mặt do quá trình cán nóng.
3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép tấm mỏng cán nóng đã được loại bỏ lớp oxit hoặc
vảy cán thường là bằng tẩy gỉ trong
dung dịch axìt.
CHÚ THÍCH: Cũng có thể thực hiện
được việc tẩy gỉ bằng các phương pháp cơ học như phun hạt. Có thể có một số
thay đổi nào đó về đặc tính của thép do quá trình tẩy gỉ.
3.4
Cạnh (mép) (Edges)
3.4.1
Cạnh cán (Mill Edges)
Cạnh bên bình thường không có bất cứ
đường viền rõ rệt nào được tạo ra trong quá trình cán nóng
CHÚ THÍCH: Các cạnh cán có thể có một
số vết nhấp nhô như mép có vết nứt, vết rách hoặc vấu nhỏ, mỏng.
3.4.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cạnh bình thường thu được bằng cách
xén, xẻ hoặc sửa ba via sản phẩm có cạnh cán.
CHÚ THÍCH: Việc gia công bình thường
không nhất thiết phải có định vị chính xác cho đường xẻ dọc rìa xờm.
3.5
Khử oxy bằng nhôm (Aluminum
killed)
Thép đã được khử oxy bằng nhôm một
cách thích hợp để ngăn ngừa sự tạo khí trong quá trình đông đặc.
3.6
Lô (Lot)
50 tấn thép tấm mỏng hoặc ít
hơn thuộc cùng một mác thép được cán tới cùng một chiều dày và trạng thái bề mặt.
4 Kích thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Thép tấm mỏng
cán nóng có chiều rộng nhỏ hơn 600 mm có thể được xẻ ra từ thép tấm mỏng rộng
và cũng sẽ được xem là thép tấm mỏng.
CHÚ THÍCH: Thép tấm mỏng cán nóng có
chiều dày nhỏ hơn 3 mm thường được gọi là "thép lá”. Thép tấm mỏng cán
nóng có chiều dày 3 mm và lớn hơn thường được gọi là “thép tấm mỏng” hoặc “thép
tấm”.
5 Điều kiện chế tạo
5.1 Luyện thép
Trừ khi có thỏa thuận khác giữa các
bên có liên quan, các quá trình sử dụng trong luyện thép và trong chế tạo thép
tấm mỏng cán nóng
do
nhà
sản xuất tự quyết định. Theo yêu cầu, khách hàng phải được thông báo về quá
trình luyện thép được sử dụng.
5.2 Thành phần
hóa học
Thành phần hóa học (phân tích mẻ nấu)
không được vượt quá các giá trị cho trong các Bảng 1 và Bảng 2.
5.3 Phân tích
hóa học
5.3.1 Phân tích mẻ
nấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 -
Thành phần hóa học (phân tích mẻ nấu)
Thành phần
theo khối lượng tính bằng %
Mác
C
lớn nhất
Mn
lớn nhất
Si
lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lớn nhất
S
lớn nhất
HS355
0,20
1,60
0,50
0,035
0,035
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20
1,60
0,50
0,035
0,035
HS420
0,20
1,70
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,035
HS460
0,20
1,70
0,50
0,035
0,035
HS490
0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50
0,035
0,035
Mỗi mác chứa một hoặc nhiều các nguyên
tố hợp kim hóa vi lượng với các giới hạn sau: Ti-0,10 % lớn nhất, Nb-0,08 % lớn
nhất, V-0,10 %
lớn nhất. Hàm lượng của các nguyên tố này phải được thỏa thuận giữa nhà sản
xuất và khách hàng. Trong trường hợp không có thỏa thuận, các hàm
lượng này phải do nhà sản xuất tự quyết định. Trong tất cả các trường hợp, tổng
hàm lượng của Ti, Nb và V phải nhỏ hơn hoặc bằng 0,22 %. Trong mọi trường hợp,
hàm lượng của Nb, V hoặc Ti không được nhỏ hơn 0,005 %.
Bảng 2 - Giới
hạn cho các nguyên tố hóa học bổ sung
Thành phần
theo khối lượng tính bằng %
Nguyên tố
Phân tích mẻ
nấu
lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lớn nhất
Cubc
0,20
0,23
Nibc
0,20
0,23
Crbc
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mobc
0,06
0,07
a Phải dựa
vào báo cáo phân
tích mẻ nấu từng nguyên tố đã liệt kê trong bảng này. Khi lượng đồng, niken,
crom hoặc molipđen hiện diện nhỏ hơn 0,02 % thì kết quả phân tích
có thể được báo cáo là “< 0,02 %”.
b Tổng lượng
đồng, niken, crom và molipđen không được vượt quá 0,50 % đối với phân tích mẻ
nấu. Khi quy định một hoặc nhiều nguyên tố trong các nguyên tố này, sẽ áp dụng
các giới hạn riêng cho các nguyên tố còn lại.
c Tổng lượng crom và
molipđen không được vượt quá 0,16 % đối với phân tích mẻ nấu. Khi quy định một
hoặc nhiều nguyên tổ trong các nguyên tố này thì không áp dụng tổng hàm lượng
của các nguyên tố; trong trường hợp này sẽ chỉ áp dụng
các giới hạn riêng cho các nguyên tố còn lại.
5.3.2 Phân tích sản
phẩm
Khách hàng có thể tiến hành
phân tích sản phẩm để kiểm tra, xác minh các kết quả phân tích thép bán thành
phẩm và thép thành phẩm và phải quan tâm đến bất cứ sự không đồng
nhất bình thường nào. Phương pháp lấy mẫu phải được thỏa thuận giữa nhà sản xuất và
khách hàng, từ thời điểm đặt hàng. Dung sai cho phân tích sản phẩm phải phù hợp
với Bảng 2 và Bảng 3.
Bảng 3 - Dung sai cho
phân tích sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguyên tố
Phạm vi giá
trị của nguyên tố quy định
Dung sai cho
giá trị lớn nhất đã quy định
C
≤ 0,15
0,03
> 0,15 ≤
0,40
0,04
Mn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,03
> 0,60 ≤ 1,15
0,04
> 1,15 ≤
1,70
0,05
P
≤ 0,04
0,010
S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,010
Si
≤ 0,30
0,03
> 0,30 ≤ 0,50
0,04
N
≤ 0,030
0,005
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Tính hàn
Sản phẩm thích hợp cho hàn nếu lựa chọn
được các điều kiện hàn thích hợp. Đối với thép không được tẩy gỉ, cần phải được
loại bỏ lớp vẩy cán hoặc oxit tùy theo phương pháp hàn. Khi hàm lượng cacbon
tăng lên quá 0,15 %, quá trình hàn điểm có thể khó khăn hơn.
5.5 Ứng dụng
Sản phẩm đã quy định cần đáp ứng được các yêu cầu
cho chế tạo các chi tiết xác định hoặc các ứng dụng theo dự định thích hợp với
mác thép này. Việc xác định đúng tên chi tiết có thể bao gồm kiểm tra bằng mắt,
các ảnh in hoặc tài liệu mô tả hoặc sự kết hợp của các biện pháp này.
5.6 Cơ tính
Tại thời điểm thép tấm mỏng sẵn sàng
cho chuyên chở, cơ tính phải
theo quy định trong Bảng 4 khi được xác định trên các mẫu thử phù hợp với
các yêu cầu của Điều 7.
5.7 Trạng thái bề
mặt
Lớp oxit hoặc vảy cán trên thép tấm mỏng cán nóng dẫn
đến các thay đổi về chiều dày, độ bám dính và màu sắc. Loại bỏ lớp oxit hoặc vảy
cán bằng tẩy gỉ trong axit hoặc làm sạch bằng phun, thổi (hạt) có thể làm lộ ra
các khuyết tật bề mặt không nhìn thấy rõ trước nguyên công này.
5.8 Phủ dầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 4 - Cơ tính
Mác
Re, nhỏ nhấta
MPa
Rm nhỏ nhất
(chỉ để tham khảo)
MPa
A nhỏ nhất, %b
e < 3
3 ≤ e < 6
L0 = 50 mm
L0 = 80mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L0 =50mm
HS355
355
430
18
16
22
21
HS390
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
460
16
14
20
19
HS420
420
490
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
18
HS460
460
530
12
10
17
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
490
570
10
8
15
14
Re = giới hạn chảy - có thể là ReLhoặc
ReH, nhưng không sử dụng cả hai
ReH= giới hạn chảy trên
ReL = giới hạn
chảy dưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A = độ giãn dài sau đứt
tính bằng tỷ lệ phần trăm
L0= chiều dài đo ban
đầu trên mẫu thử
S0 = diện tích mặt cắt
ngang ban đầu của chiều dài đo
e = chiều dày của thép tấm mỏng tính
bằng milimet
1 MPa = 1 N/mm2
a Các giá trị
của giới hạn chảy có thể được đo bằng độ bền thử với độ giãn dài 0,5 %, (độ bền
thử có tải) hoặc bởi độ bền với
biến dạng dư 0,2 % khi không xuất hiện một cách rõ rệt hiện tượng chảy.
b Đối với các
chiều dày đến 3mm, sử
dụng
L0 = 50mm hoặc
L0= 80mm. Đối với
các chiều dày từ
3mm
đến
6mm,
sử dụng L0 = 5,65
hoặc L0=50mm. Tuy
nhiên, trong trường hợp có tranh chấp, chỉ có các kết quả thu được trên một mẫu
thử tỷ lệ mới có hiệu lực cho vật liệu có chiều dày 3 mm và lớn hơn.
6 Dung sai kích thước
và hình dạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Lấy mẫu thử kéo
Phải lấy một mẫu đại diện cho thử kéo
theo yêu cầu trong Bảng 4 từ mỗi lô thép tấm mỏng dùng cho chuyên chở.
8 Thử kéo
Phải thực hiện phép thử kéo phù hợp với
TCVN 197-1 (ISO 6892-1). Phải lấy các mẫu thử theo chiều ngang ở vị trí nằm giữa
đường tâm và cạnh của thép tấm mỏng đã qua cán.
9 Thử lại
9.1 Gia công cơ
khí và các vết nứt
Nếu bất cứ mẫu thử nào biểu lộ khuyết
tật do gia công cơ khí hoặc các
vết nứt thì phải được loại bỏ và thay thế bằng mẫu thử khác
9.2 Độ giãn dài
Nếu độ giãn dài tính theo phần trăm của
bất cứ mẫu thử nào nhỏ hơn giá trị quy định thì phải thực hiện hai phép thử bổ
sung trên các mẫu thử
được lấy ngẫu nhiên từ cùng một lô sản phẩm. Cả hai phép thử phải tuân
theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này: nếu không lô sản phẩm phải được loại bỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu một phép thử không đưa ra được kết
quả quy định thì phải thực hiện hai phép thử bổ sung trên
các mẫu thử được lấy ngẫu nhiên từ cùng một lô sản phẩm. Cả hai phép thử phải
tuân theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này; nếu không lô sản phẩm phải được loại bỏ.
10 Đệ trình lại
10.1 Nhà sản xuất
có thể đệ trình lại, cho nghiệm thu, các sản phẩm đã bị loại bỏ trong quá trình
kiểm tra trước đây do các đặc tính không đáp ứng yêu cầu, sau khi các sản phẩm
đã bị loại bỏ đã được xử lý thích hợp (ví dụ: tuyển chọn, nhiệt luyện, v.v...),
các sản phẩm này, theo yêu cầu sẽ được chỉ ra cho khách hàng. Trong trường hợp
này, phải thực hiện các phép thử như các phép thử được áp dụng cho một
lô sản phẩm mới.
10.2 Nhà sản xuất
có quyền giới thiệu các sản phẩm đã bị loại bỏ cho quá trình kiểm tra mới về sự
phù hợp với các yêu cầu cho một mác thép tấm mỏng cán nóng khác.
11 Chất lượng
11.1 Trạng thái bề mặt phải
là trạng thái thường thu được đối với một sản phẩm thép tấm mỏng cán nóng hoặc
thép tấm mỏng cán nóng đã qua tẩy gỉ.
11.2 Thép tấm mỏng
ở dạng các tấm cắt không được có sự tách lớp, các vết nứt bề mặt và các khuyết
tật khác có hại cho sản phẩm cuối cùng hoặc quá trình gia công, xử lý thích hợp
tiếp sau.
11.3 Quá trình gia
công, xử lý cho chuyên chở ở dạng
cuộn không cho phép nhà sản xuất có cơ hội để quan sát một cách dễ dàng hoặc loại
bỏ các đoạn có khuyết tật như có thể thực hiện được trên sản phẩm ở dạng các tấm
cắt. Tuy nhiên, nhà sản xuất vẫn phải có trách nhiệm cung cấp sản phẩm đáp ứng
được các yêu cầu về trạng thái bề mặt thường thu được trên sản phẩm thép tấm mỏng
cán nóng hoặc cán nóng đã qua tẩy gỉ.
12 Kiểm tra và nghiệm
thu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.2 Thép được
báo cáo là có khuyết tật sau khi tới nhà máy của người sử dụng phải được
để sang một bên, được xác định đúng và được bảo vệ thích hợp. Nhà cung cấp phải
được thông báo về vật liệu không phù hợp này để có sự điều tra, xem xét lại một
cách thỏa đáng.
13 Cỡ kích thước cuộn
Khi thép tấm cán mỏng được đặt hàng ở dạng
cuộn, phải quy định đường kính trong nhỏ nhất hoặc phạm vi đường kính trong chấp
nhận được (ID). Ngoài ra, phải quy định đường kính ngoài lớn nhất (OD) và khối
lượng lớn nhất chấp nhận được của cuộn.
14 Ghi nhãn
Trừ khi có quy định khác, các yêu cầu
tối thiểu sau cho nhận dạng thép phải được in bằng khuôn thủng một cách dễ đọc trên đầu
của mỗi khối lượng nâng hoặc được chỉ ra trên một thẻ ghi nhãn gắn vào mỗi cuộn
hoặc đơn vị sản phẩm chuyên chở:
a) Tên hoặc nhãn hiệu nhận biết của
nhà sản xuất;
b) Số hiệu tiêu chuẩn này, nghĩa là
TCVN 6523:2018 (ISO 4996:2014);
c) Số ký hiệu loại chất lượng;
d) Số của đơn đặt hàng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Số lô;
g) Khối lượng.
15 Thông tin do
khách hàng cung cấp
Để quy định các yêu cầu khi cung cấp theo tiêu
chuẩn này, khi tìm hiểu và đặt hàng phải bao gồm các thông tin sau:
a) Số hiệu tiêu chuẩn này, nghĩa là
TCVN 6523:2018 (ISO 4996:2014);
b) Tên, chất lượng và mác vật liệu (ví
dụ, thép tấm mỏng cán nóng, chất lượng kết cấu có giới hạn chảy cao, mác
HS355);
c) Các kích thước của sản phẩm và số
lượng yêu cầu;
d) Ứng dụng (tên của chi tiết), nếu có
thể có (xem 5.5);
e) Vật liệu có yêu cầu tẩy gỉ bằng
axit hoặc tẩy gỉ bằng phun hạt hoặc phun bi không (xem 3.3), vật liệu có được quy định
phủ dầu hay không trừ khi được đặt hàng không phủ dầu (xem 5.8);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Có yêu cầu cắt, xén các đầu mút hay
không;
h) Báo cáo phân tích mẻ nấu và/hoặc cơ
tính, nếu có yêu cầu (xem 5.3.1 và 5.6);
i) Các giới hạn về khối lượng và các
kích thước của cuộn và bó sản phẩm riêng biệt, nếu thích hợp (xem điều
13);
j) Kiểm tra và các phép thử cho nghiệm
thu trước khi chuyên chở ra khỏi nhà máy của nhà sản xuất, nếu có yêu cầu (xem
Điều 12);
k) ReH hoặc ReL phải được
quy định khi có yêu cầu (xem Bảng 4).
VÍ DỤ: Mô tả sự đặt hàng điển hình như
sau:
Tiêu chuẩn TCVN 6523 (ISO 4996), thép
tấm cán nóng, chất lượng kết cấu có giới hạn chảy cao, mác HS355, 3mm x 1200mm x
2440mm, 40.000kg dùng cho chi tiết No.5432, giá đỡ thanh chắn bảo hiểm, cạnh được
xén, cung cấp báo cáo về cơ tính, khối lượng nâng lớn nhất 4000kg.
Thư mục tài
liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] ASTM A1011M,
Standard specification for steel, sheet and strip, hot-rolled, carbon,
structural, high-strength low-alloy, high-strength low-alloy with improved
formability, and ultra-high strength. (Điều kiện kĩ thuật tiêu chuẩn cho thép,
thép tấm mỏng và thép băng cán nóng, cacbon, kết cấu, thép hợp kim thấp có độ bền
cao, thép hợp kim thấp có độ bền cao với tính tạo hình cải thiện và thép có độ
bền rất cao).
[3] ASTM A1018M, Standard
specification for Steel, sheet and strip, heavy-thickness coils, hot-rolled,
carbon, commercial, drawing, structural, high-strength low-alloy, high-strength
low-alloy with improved formability, and ultra-high strength (Điều kiện kỹ thuật
tiêu chuẩn cho thép, thép tấm mỏng và thép dải, dạng
cuộn có chiều dày lớn, cán nóng, cacbon, chất lượng thương mại, kéo, kết cấu,
thép hợp kim thấp có độ bền cao, thép hợp kim thấp có độ bền
cao với tính tạo hình được cải thiện và thép có độ bền rất cao).
[4] EN 10149, Hot-rolled
flat products made of high yield strength steels for cold forming. (Sản phẩm thép
tấm phẳng cán nóng được chế tạo từ thép có giới hạn chảy cao dùng cho tạo hình
nguội).