TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6378 : 1998
CHI
TIẾT LẮP XIẾT - PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỘ BỀN MỎI THEO TẢI TRỌNG DỌC TRỤC
Fasteners
- Test methods of Axial load fatigue
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định các điều kiện để tiến hành phép thử
độ bền mỏi theo tải trọng dọc trục cho các chi tiết lắp xiết có ren và phương
pháp đánh giá các kết quả thử.
Nếu không có qui định nào khác, phép thử được thực hiện ở
nhiệt độ trong phòng, lực tác dụng phải trùng với đường dọc trục của chi tiết
lắp xiết. Không tính ảnh hưởng của đồ gá đến ứng suất của chi tiết được thử.
Tiêu chuẩn này áp dụng khi thử độ bền mỏi theo tải trọng dọc
trục cho các chi tiết lắp xiết có ren.
2. Ký hiệu và tên gọi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Ký hiệu và tên gọi
Ký
hiệu
Tên
gọi
Ad3
Diện tích ứng với đường kính trong
danh nghĩa 
As
Diện tích tính ứng suất 
Diện tích dùng để tính toán ứng suất trung bình và biến độ
ứng suất, được chọn theo thỏa thuận giữa người cung cấp và người sử dụng, có
thể dùng Ad3
d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d1
Đường kính trong của ren
d2
Đường kính trung bình của ren
d3
Đường kính trong danh nghĩa của
ren d3 = d1 - H/6
da
Đường kính tại điểm tiếp tuyến với
prôphin ren
dh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ds
Đường kính của thân vít cấy kiểm
tra tải
D
Đường kính danh nghĩa của ren bạc
lồng cho thử
F
Tải trọng kéo đứt
F0,2
Tải trọng kéo đứt ở ứng suất thử Rp
0,2
Fa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DFall
Số gia của các biên độ tải trọng
trong phạm vi chuyển tiếp
FA
Biên độ tải trọng ở giới hạn bền
mỏi
Fm
Tải trọng trung bình
H
Chiều cao prôphin ren
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NG
Số chu kỳ ứng suất khi ngừng thử
mà không có sự phá hủy (số chu kỳ cơ sở)
p
Xác suất phá hủy
pf
Xác suất phá hủy trong phạm vi
tuổi thọ có giới hạn
pt
Xác suất phá hủy trong phạm vi
chuyển tiếp
P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rm,min
Độ bền kéo nhỏ nhất
RS
Tỷ số ứng suất không đổi smin /smax
s
Chiều rộng của mặt đầu hình sáu
cạnh
S(FA)
Độ lệch chuẩn của tải trọng mỏi
S(sA)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S(log
N)
Độ lệch chuẩn của logarit tuổi thọ
a, b
Các hệ số của đường hồi qui đối
với phần nghiêng của đường cong S/N
sa
Biên độ ứng suất
sA
Biên độ ứng suất tại giới hạn mỏi
sax
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sb
Ứng suất uốn
sm
Ứng suất trung bình
smin
Ứng suất nhỏ nhất
smax
Ứng suất lớn nhất
sMmin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sMmax
Ứng suất lớn nhất tại giới hạn mỏi
sAN
Độ bền mỏi ứng với N chu kỳ
sAA
Giới hạn mỏi ngắn hạn ứng với N =
5 x 104 chu kỳ
sAB
Giá trị ước lượng của độ bền trong
phạm vi tuổi thọ có giới hạn tại N = 1x106
sa.i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sa.j
Biên độ ứng suất ở phép thử thứ j
bằng phương pháp cầu thang
Dsal
Khoảng biên độ ứng suất của phép
thử tại phạm vi tuổi thọ có giới hạn (phần nghiêng của đường cong S/N)
Dsall
Số gia của các mức biên độ ứng
suất trong phạm vi chuyển tiếp
Chú thích
Ký hiệu - được dùng trong trường hợp các giá trị sa hoặc logN được rút ra từ đường hồi
qui, ví dụ
hoặc 
3. Nguyên lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể dùng các phép thử với ứng suất trung bình không thay
đổi sm hoặc tỷ số ứng suất không thay đổi
RS = smin / smax. Thường dùng ứng suất trung bình không thay đổi để xác định tuổi thọ
không giới hạn (xem trường hợp C trên hình 10)
Tỷ số ứng suất không thay đổi thường được dùng cho thử chấp
nhận chất lượng (xem trường hợp a trên hình 10).
Tiếp tục phép thử cho tới khi mẫu thử bị phá hủy hoặc số chu
kỳ ứng suất đã vuợt quá một số xác định trước. Thông thường số chu kỳ thử được
xác định bởi vật liệu hoặc độ bền mỏi của mẫu thử. Nếu không có qui định nào
khác, mẫu thử được coi là bị phá hủy khi đứt gãy thành hai phần riêng biệt
nhau.
4. Thiết bị
4.1. Máy thử
Máy thử phải có khả năng duy trì một cách tự động tải trọng
trong phạm vi ± 2% giá trị yêu cầu trong suốt quá trình thử và phải được trang
bị một khí cụ để đếm và ghi số chu kỳ tổng khi thử. Máy thử phải được hiệu
chuẩn định kỳ để bảo đảm độ chính xác này. Dải tần số thử phải ở trong khoảng
4,2Hz đến 250Hz. Máy thử phải tạo ra tải trọng dao động hình sin tác dụng vào
mẫu thử.
Máy thử phải có một cơ cấu đề phòng sự tự khởi động lại sau
khi máy ngừng do mất điện.
4.2. Đồ gá thử
Đồ gá thử phải có khả năng truyền tải trọng dọc trục cho mẫu
thử. Các yêu cầu cơ bản được cho trên hình 1 và 2. Không nên dùng các cơ cấu tự
chỉnh độ thẳng, xem 5.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bề mặt được thấm cacbon sâu từ
0,25 mm: độ cứng lớn nhất 60 HRC; độ cứng nhỏ nhất lớn hơn độ cứng của chi
tiết thử 5 HRC.
Hình 1- Đồ gá không có bạc lồng
Dung sai độ vuông góc và độ đồng
tâm tính bằng milimét; nhám bề mặt tính bằng micromét.

Việc dùng một bạc lồng không ảnh
hưởng đến độ cứng vững của đồ gá thử
Bề mặt được thấm cácbon sâu từ 0,25 mm đến 0,5 mm, độ cứng
lớn nhất 60 HRC, độ cứng nhỏ nhất lớn hơn độ cứng của chi tiết thử 5 HRC.
Hình 2 - Đồ gá có bạc lồng
4.3. Độ thẳng khi thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung sai độ vuông góc và độ đồng
tâm tính bằng milimét, nhám bề mặt tính bằng micromét.

1) Dung sai của ren vít là 4h.
2) ds = d
Hình 3 - Vít cấy kiểm tra tải

Hình 4 - Phân bố ứng suất trên thân
của vít cấy kiểm tra tải
4.4. Bạc lồng có ren trong
Để thử mỏi các sản phẩm tiêu chuẩn phải dùng đai ốc tiêu
chuẩn hoặc bạc lồng có ren trong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5. Vòng đệm thử
Có thể dùng một vòng đệm thử được vát cạnh ở mặt tiếp xúc
với phần bên dưới đầu bu lông hoặc đồ gá được vát cạnh. Đường kính lớn nhất tại
điểm ứng với góc vát 45° phải bằng đường kính tại điểm tiếp tuyến với prôphin
ren (da) với dung sai là + IT12 (xem hình 6). Các bề mặt của vòng
đệm phải song song với nhau với phạm vi dung sai 0,01 mm. Độ cứng của bề mặt
vòng đệm phải bằng độ cứng của bề mặt đối tiếp của đồ gá.
Nếu sử dụng vòng đệm thử thì phải ghi trong báo cáo thử (xem
7.3).
Dung sai độ phẳng, độ vuông góc và
độ đồng tâm tính bằng milimét

1) Dung sai ren 6h.
Hình 5 - Bạc lồng có ren để thử

Hình 6 - Vòng đệm thử (đã được lắp)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất của máy thử phải được chọn sao cho tải trọng lớn
nhất trên mẫu thử không thấp hơn 10% thang tải trọng lớn nhất của máy. Bề mặt
tựa của đai ốc hoặc bề mặt của bạc lồng có ren phải được bố trí cách phần không
cắt ren của thân chi tiết thử không nhỏ hơn 4 lần bước ren. Đai ốc phải được
vặn vào hết chiều dài ren; chiều dài bu lông nhô lên khỏi đai ốc tối thiểu phải
bằng hai lần bước ren (xem hình 7). Các đai ốc thử chỉ được sử dụng một lần.
Các bạc lồng có ren có thể được dùng liên tục chừng nào mà
chúng còn lắp được dễ dàng với phần có ren ngoài và không xuất hiện các hư hỏng
có thể nhìn thấy được

Hình 7 - Vị trí của đai ốc thử
Lắp mẫu thử nhẹ nhàng vào đồ gá sao cho không tạo ra lực
cưỡng bức. Không được phép tạo ra ứng suất xoắn trong bộ phận lắp khi vặn đai
ốc, nghĩa là chỉ có máy thử mới tạo ra tải trọng trong bộ phận lắp.
Chi tiết kẹp chặt có ren và đai ốc thử phải được làm sạch
hoàn toàn và phủ một lớp dầu (dầu SAE20 hoặc loại tương đương) trước khi thử.
Phải chọn tần số thử sao cho nhiệt độ của mẫu thử không tăng
quá 50°C trong quá trình thử. Nên đo nhiệt độ tại ren vòng đầu tiên.
Định kỳ kiểm tra tải trọng trong quá trình thử để bảo đảm
điều kiện tải không thay đổi.
Điều kiện môi trường có ảnh hưởng đến các kết quả thử mỏi.
Do đó, nếu có thể, nên kiểm tra các điều kiện khí chuẩn, đặc biệt là độ ẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ có thể đánh giá so sánh được các giá trị
của độ bền mỏi khi tiến hành các phép thử và đánh giá các kết quả thử theo cùng một cách như
nhau.
Có thể xác định các giá trị của độ
bền mỏi trong vùng giới hạn mỏi ngắn hạn (sự phá hủy các mẫu thử trước khi đạt tới số chu kỳ
ứng suất đã định trước và trong vùng chuyển tiếp, ở đó khi đạt tới số chu kỳ
ứng suất đã định trước (thường từ
5 x 106 đến 107 chu kỳ) mẫu thử có thể bị phá hủy hoặc
không (xem hình 10). Thử mỏi được thực hiện và đánh giá theo hai phương pháp:
a) theo số chu kỳ ứng suất nhỏ nhất ứng với biên độ ứng suất
đã định trong vùng giới hạn mỏi và trong vùng chuyển tiếp;
b) theo vị trí và độ phân tán của vùng giới hạn mỏi ngắn hạn
và vùng chuyển tiếp được xác định bằng các phương pháp thống kê.
6.1. Thử trong vùng giới hạn mỏi ngắn hạn
Thử trong vùng giới hạn mỏi ngắn hạn nhằm xác định các số
liệu về giới hạn mỏi ngắn hạn của các chi tiết kẹp chặt có ren và thường được
áp dụng cho kiểm tra sản phẩm trong sản xuất, bảo hành chất lượng lúc giao hàng
và các trường hợp tương tự. Khi đặc tính của sản phẩm, ứng suất và số chu kỳ
ứng suất và các điều kiện khác không được qui định, thì thông thường cần thử ít
nhất là 6 sản phẩm. Ngoài ra, phải tiến hành thử với ứng suất trung bình (sm) không đổi hoặc với tỷ sổ (RS)
của ứng suất lớn nhất và ứng suất nhỏ nhất không đổi (thường dùng RS
= 1/10).
6.1.1. Thử kiểm tra chất lượng
Phải lấy mẫu thử theo phương pháp xác suất thông kê.
Số lượng mẫu thử cần được tăng lên ít nhất là 10% để cho
phép có những trở ngại bất thường trong quá trình thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ phân tán của số các chu kỳ ứng suất trong vùng giới hạn
mỏi ngắn hạn chỉ có thể xác định gần đúng bằng các phương pháp tính toán thống
kê.
Để đánh giá vùng giới hạn mỏi ngắn hạn, phải tiến hành thử
mỏi đối với ít nhất là hai mức ứng suất ứng với số chu kỳ ứng suất trong khoảng
104 và 5 x 105 chu kỳ.
Số lần thử đối với một mức ứng suất phụ thuộc vào phương
pháp đánh giá thống kê đã chọn và độ tin cậy yêu cầu ứng với xác suất phá hủy rf; ví dụ rf =10 %, 50 % hoặc 90 %.
Số lượng mẫu thử nhỏ nhất không được nhỏ hơn sáu.
Có thể xác định độ phân tán trong vùng giới hạn mỏi ngắn hạn
bằng cách sử dụng luật phân bố xác suất nào đó, ví dụ luật phân bố chuẩn Gauss
trong lưới đồ thị xác suất Gauss

trong đó
rf là xác
suất phá hủy trong vùng giới hạn mỏi ngắn hạn;
i là số thứ tự của mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ sau đây giải thích cho phương pháp:
n = 8 bu lông được thử với biên độ ứng suất không đổi sa = 150N/mm2. Các chu kỳ
ứng suất đạt được tới khi phá hủy theo thứ tự thời gian là:
N = (169, 178, 271, 129, 405, 115, 280, 305) x 103.
Số chu kỳ ứng suất được sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn,
kèm theo là số thứ tự i.
Mẫu thử thứ nhất có số chu kỳ ứng suất thấp nhất được gắn số
thứ tự i = 1, mẫu thử thứ n với số chu kỳ ứng suất cao nhất nhân số thứ tự i =
n = 8.
Các kết quả này trong hệ thống thứ tự hoặc hệ thống đánh giá
được cho trong bảng 2 .
Bảng 2 - Hệ thống thứ tự để đánh giá
thống kê 8 phép thử mỏi với biên độ ứng suất sa = 150N/mm2 vùng giới hạn
mỏi ngắn hạn
Thứ
tự i
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
5
6
7
8
Số chu kỳ ứng suất
N x103 (theo thứ tự tăng)
115
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
169
178
271
280
305
405
Xác suất phá hủy pf, %

8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
44
56
68
80
92
Số chu kỳ ứng suất ứng với các xác xuất phá hủy pf
được vẽ trong lưới đồ thị xác suất Gauss (hình 8) và các kết quả riêng lẻ được
thay bằng một đường bù (đường hồi qui). Có thể xác định được các giới hạn N10,
N50 và N90 khi sử dụng đường bù này.
Ví dụ: N10 = 110 x 103, N50
= 213 x 103 và N90 = 415 x 103 (nghĩa là 10 %
của tất cả các mẫu thử sẽ hư hỏng trong phạm vi số chu kỳ ứng suất 110 x 103,
50 % trong phạm vi số chu kỳ ứng suất 213 x 103 và 90 % trong phạm
vi số chu kỳ ứng suất 415x103.
6.2. Thử trong vùng chuyển tiếp (vùng giới hạn mỏi ngắn hạn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không có sư thỏa thuận nào khác giữa người sử dụng và
người cung cấp, để kiểm tra có thể dùng một số chu kỳ ứng suất nhỏ nhất hoặc
phải thử ít nhất là 6 mẫu thử ở biên độ ứng suất đã xác định trước. Mẫu thử cần
được tăng lên ít nhất là 10 % để dự phòng cho những trở ngại bất thường trong
quá trình thử.

Số các chu kỳ ứng suất phá hủy
N10, N50, N90
= Số các chu kỳ ứng suất với xác xuất phá hủy tương ứng 10%, 50% hoặc 90%
Hình 8 - Xác suất phá hủy pf và số các chu kỳ ứng
suất trong vùng giới hạn mỏi ngắn hạn, được xác định trên theo 8 phép thử mỏi
với sa = 150 N/mm2
6.2.2. Xác định vị tri và độ lớn vùng chuyển tiếp
Tương tự như đối với vùng giới hạn mỏi ngắn hạn, độ phân tán
trong vùng chuyển tiếp chỉ có thể được xác định gần đúng bằng các phương pháp
tính toán thống kê
Trong thực tế thường hay dùng hai phương pháp đánh giá thống
kê:
a) thay đổi từng nấc biên độ ứng suất sau mỗi phép thử riêng
biệt (phương pháp bậc thang);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phương pháp đánh giá này dựa trên các hàm mẫu mô tả gần
đúng sự phân bố của đại bộ phận các sản phẩm của lô thử. Do đó có thể xác định sA50 (độ bền mỏi với xác suất phá hủy
50%) và các giới hạn mỏi trong vùng chuyển tiếp (ví dụ: sA10, sA90).
Kinh nghiệm đã chỉ ra rằng, để có thể xác định được độ bền
mỏi sA50 với dung sai ± 5% cần có từ 15 đến
20 mẫu thử. Để xác định các giới hạn của phạm vi chuyển tiếp, số lượng các mẫu
thử phải cao hơn (ví dụ khoảng 20 đến 30 mẫu thử đối với sA10).
Về mật độ tin cậy và độ chính xác của các giá trị thu được,
các phương pháp arcsin, phương pháp bậc thang và phương pháp biên dựa trên cơ
sở luật phân bố Gauss đều cho kết quả tốt gần như nhau trong cùng một điều kiện
thử.
6.2.3. Thủ tục của các phương pháp bậc thang, biên và arcsin
6.2.3.1. Phương pháp bậc thang
Thử mẫu thử thứ nhất ở một mức ứng suất càng gần với số
trung vị của vùng chuyển tiếp càng tốt. Nếu mẫu bị phá hủy cần giảm nấc tải cho
các mẫu thử tiếp theo (các nấc tải như nhau) cho tới khi không có sự phá hủy.
Sau một mẫu thử không bị phá hủy cần tăng tải cho tới khi xuất hiện sự phá hủy.
Nếu mẫu thử thứ nhất không bị phá hủy phải thực hiện trình tự ngược lại.
Trong thực tế, trình tự định tâm theo số trung vị xẩy ra
nhanh và trong trường hợp có một số lớn mầu thử và một vị trí thuận lợi của mức
ứng suất lúc ban đầu thì tần số của sự phá hủy và không phá hủy là như nhau
hoặc gần như nhau.
Tính toán bao gồm các bước sau:
a) số trung vị mong muốn (kỳ vọng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Xem giải thích các ký hiệu trong bảng 3)
b) độ lệch chuẩn mong muốn

trong đó
phải > 0,3
(Xem giải thích các ký hiệu trong bảng 3)
Bảng 3 - Ví dụ về đánh giá các phép
thử mỏi theo phương pháp bậc thang
Nơi thử:
Tải trọng chính Fm:
Bu lông đầu sáu cạnh ISC 4014 -
M10 x 80 - 8.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
5
6
7
8
FA
(N)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o Mẫu
không bị hủy
x
o
z
f
zf
z2f
4 700
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
1
0
3
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o
x
3
1
2
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
3 900
x
x
o
o
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
o
x
4
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
3
3
3 500
o
o
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
0
3
0
0
Mẫu
thử số
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
6
7
8
9
10
11
12
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
Tổng
các cột 3, 4, 6, 7, 8
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
7
5
7
C
A
E
FA50 = Fa0 +
3 929 N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột 1: biên độ tải trọng
Cột 2: chỉ thị sự kiện (phá hủy x, không phá hủy 0)
Cột 3: số các sự kiện phá hủy ứng với biên độ tải trọng;
Cột 4: số các sự kiện không phá hủy ứng với biên độ tải
trọng
Cột 5: số thứ tự z, bắt đầu bằng 0 ứng với biên độ tải
trọng thấp nhất. Số thứ tự này được gắn cho sự kiện có tần số thấp hơn trong
các cột 3 và 4
Trong các ví dụ của bảng 3, đó là cột 4 có 7 sự kiện không
phá hủy trong khi cột 3 có 9 sự kiện phá hủy;
Cột 6: tần số lặp lại giá trị từ cột 3 hoặc 4 có tổng thấp
hơn (ở đây là cột 4);
Cột 7: tích của các cột 5 và 6 (zf);
Cột 8: tích của các cột 5 và 7 (z2f)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fao: biên độ tải trọng thấp nhất trong các cột
3 hoặc 4 với số sự cố thấp hơn (ở đây là cột 4. Fao = 3500 N)
FA50: số trung vị, của biên độ tải trọng với
xác xuất 50 %
x: {+ 0,5 khi cột 6 = cột 4.
{- 0,5 khi cột 6 = cột 3
DFall:
nấc tải (ở đây DFall, = 400 N)
S: độ lệch chuẩn
6.2.3.2. Phương pháp biên
Qui trình của phương pháp biên được giải thích trên cơ sở
của hình 9. Vì không biết vị trí của vùng chuyển tiếp trước khi thử và thường
chỉ có thể xác định gần đúng vị trí này cho nên trước tiên cần thử một mẫu ở
một biên độ tải trọng thứ nhất bằng Fal = 2500 N.
Nếu mẫu thử thứ nhất không bị phá hủy ở số chu kỳ ứng suất NG
cần tăng biên độ tải trọng cho tới khi mẫu thử này bị phá hủy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định mức tải trọng thứ hai như sau:
Fa2 = Fa1 + DFall
đối với
DFall
= (1 -
) BFa1 đối với r £ 0,5 n
hoặc
DFall
= -
BFa1 đối với r ³ 0,5 n
Số B có tính đến chiều rộng của vùng chuyển tiếp. Giá trị
của B nên ở trong khoảng 0,15 đến 0,2.
Dựa trên biên độ tải trọng thứ hai đã được xác định trong ví
dụ trên hình 9 đối với 8 mẫu được thử, các xác xuất phá hủy Pt vẽ
trong lưới đồ thị xác xuất Gauss được xác định

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r số mẫu thử bị phá hủy;
n số các mẫu thử được thử.
Khi dùng luật phân bố Gauss, có thể nối hai điểm đã xác định
để tạo thành một đường thẳng cho phép xác định số trung vị FA50 và
các giá trị giới hạn như FA10 và FA90...

Hình 9 - Ví dụ thực hiện và đánh giá
thử mỏi theo phương pháp biên
6.2.3.3 Phương pháp Arcsin
Qui trình của phương pháp arcsin tương tự như đối với phương
pháp biên. Thực hiện thử mỏi với một số mức tải trọng cách đều nhau cho cùng
một số lượng mẫu thử ứng với mỗi mức. Tính toán xác xuất tương ứng với mỗi mức
tải trọng này khi dùng biến đổi arcsin 
Ví dụ:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Khai triển đường cong W
hler (đường cong S/N)
Khi khai triển một đường cong W
hler đầy đủ có thể biểu thị bằng các kết quả thử phù hợp với
6.1.2 và 6.2.2 và trên hình 10.

Hình 10 - Đường cong W
hler (đường cong S/N, sa = f (N)
6.4. Phương pháp thử liên hợp
6.4.1. Số mẫu thử
Cần có ít nhất là 14 mẫu trong đó 8 dùng cho bốn mức biên độ
ứng suất (mỗi mức hai mẫu) để xác định phần nghiêng của đường cong S/N và 6 mẫu
để xác định phần nằm ngang, trong trường hợp cần thiết số lượng mẫu thử có thể
lớn hơn 14.

Chú thích - Các
số trên hình vẽ chỉ thứ tự của lần thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.2. Thử trong vùng
giới hạn mỏi ngắn hạn
Phuơng pháp thử
đối với vùng giới hạn mỏi ngắn hạn (phần ngiêng của đường cong S/N) như
sau:
Dự đoán các
giới hạn mỏi ngắn hạn AA
và AB của mẫu thử
ứng với số chu kỳ ứng suất N = 5 x 104
và N = 1 X 106 bằng cách tham
khảo các số liệu đã có đối với vật liệu
mẫu thử, các mẫu có cùng một hình dạng và chịu tác động của cùng một kiểu chu
kỳ ứng suất như đối với mẫu thử.
Đặt al = (AA - AB) / 3 (qui tròn các
giá trị bằng số). Dùng all làm giá trị ban đầu cho các khoảng biên độ ứng suất thử trong phần nghiêng của đường cong và AA + kal (k = ± 1, ± 2,
...) làm giá trị ban đầu cho mức biên độ ứng suất thử.
Thử mẫu thứ nhất ở mức biên độ ứng suất 
Thử một mẫu tại một thời điểm theo thứ tự
a2)3 = a(1) - al, a(3) = a(2) - al ...
Bằng cách giảm các mức biên độ ứng suất đi
tại mỗi khi đạt được mẫu đầu tiên
không bị phá hủy(1).
Trong trường hợp này, kiểm tra giá trị aI trong quá trình thử, điều chỉnh giá
trị này và đặt lại aI cho các mức biên độ ứng suất tiếp
theo nếu cần 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử mẫu thử thứ hai3) ở các mức biên độ ứng suất cao hơn, liền kề với mức biên
độ ứng suất2) tại đó biên độ không bị phá hủy, theo thứ tự tăng, bắt
đầu từ mức giới hạn dưới trong những mức biên độ ứng suất này tới khi đạt được
8 mẫu thử bị phá hủy.
Chỉnh hợp các số liệu thu được của 8 mẫu thử bị phá hủy
trong một đồ thị nửa logarít (sa, logN) và nhận được các đường cong
S/N.
Xác định phần nghiêng và độ lệch chuẩn của đường cong S/N
đối với một xác suất phá hủy 50 % như sau.
Đường hồi qui đối với phần nghiêng của đường cong S/N được
cho bởi

trong đó


Độ lệch chuẩn tính toán của logarít tuổi thọ S(logN) đuạc
tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tính toán của độ bền mỏi được tính theo công
thức:
6.4.3. Thử mỏi ứng với số chu kỳ ứng suất NG = 5
x 106
Thử mỏi ứng với số chu kỳ ứng suất 5 x 106, được
thực hiện như sau.
Sử dụng phương pháp bậc thang với một số nhỏ các mẫu thử để
xác định độ bền mỏi ở NG = 5 x 106.
Sử dụng phương pháp bậc thang với một số nhỏ các mẫu thử để
ước lượng độ bền mỏi ở NG = 5 x 106
Lấy mức biên độ ứng suất mà tại đó mẫu thử không bị phá hủy
làm biên độ ứng suất thử sa (1) tác dụng vào mẫu thử thứ nhất
theo phương pháp bậc thang (lấy mức biên độ ứng suất cao nhất khi có hai hoặc
nhiều mức biên độ ứng suất như vậy).
Tuy nhiên, nếu có một mẫu thử không bị phá hủy ở mức biên độ
ứng suất sa thì đây được coi là kết quả thử đối
với mẫu thử thứ nhất theo phương pháp bậc thang và không phải thử tiếp ở sa nữa.
Số gia liên tục Dsall của
các mức biên độ ứng suất trong phương pháp bậc thang là giá trị tính toán của
sai lệch chuẩn của độ bền mỏi
(sa) (giá trị bằng số phải được làm
tròn thích hợp).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử mẫu thứ hai ở mức biên độ ứng suất

và các mẫu từ thứ ba đến thứ sáu ở các mức biên độ ứng suất

(j = 3,4,5,6)
trong đó cùng dấu âm (-) khi mẫu thử bị phá hủy, dấu dương
(+) khi mẫu không bị phá hủy.
Biên độ ứng suất thử đối với mẫu thứ bẩy:

trong đó dùng dấu âm (-) khi mẫu thử bị phá hủy ở sa (6) và dấu dương (+) khi mẫu thử
không bị phá hủy ở ứng suất này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bền mỏi sAN đối với xác suất phá hủy p = 50 % ở
N = 5 x 106 được tính theo công thức sau:

6.4.4. Xác định đường cong W
hler (đường cong S/N)
Có thể xác định đường cong W
hler (đường cong S/N) (xem hình 12) đối với xác xuất phá hủy
P = 10 % và 90 % theo công thúc sau:
Phần nghiêng 
Phần nằm ngang 
Dấu âm (-) trong các công thức ứng với p = 10 %, còn dấu
dương (+) ứng với p = 90 %.
6.5. Khai triển biểu đồ Haigh
Để lựa chọn chính xác một chi tiết kẹp chặt, người thiết kế
có thể phải cần thêm một thông tin về ảnh hưởng của ứng suất trung bình đến độ
bền mỏi. Biểu đồ Haigh (hình 13) giới thiệu các số liệu cần thiết ở dạng thích
hợp cho độ bền mỏi ứng với các xác xuất phá hủy 10 %, 50 % và 90 %. Bằng các
phương pháp thống kê đã cho trong 6.2 hoặc 6.4, có thể khai triển biểu đồ này
với các mức ứng suất trung bình sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) ứng suất trung bình, vừa, không đổi sm = 0,4Rm,min;
c) ứng suất trung bình thấp sm = 1,22sA (đối với RS = 0,1).
Có thể dùng các ứng suất trung bình khác theo thỏa thuận giữa
người sử dụng và người cung cấp.
7. Báo cáo thử
Đối với các số liệu về mỏi đưa vào báo cáo, phải xác định rõ
các điều kiện thử. Báo cáo thử cần có các nội dung chi tiết sau
7.1. Xác định rõ chi tiết kẹp chặt có ren ngoài
a) ký hiệu biểu và cấp độ bền;
b) cỡ ren, bước ren, chiều dài của chi tiết kẹp chặt, dung
sai ren và prôphin ren'
c) phương pháp chế tạo chi tiết kẹp chặt và ren;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) mạ phủ bề mặt và bôi trơn phụ;
f) vị trí của đai ốc hoặc bạc lồng;
g) vật liệu.
7.2. Xác định rõ chi tiết có ren trong
a) kiểu và cấp độ bền của đai ốc hoặc chiều cao của bạc lồng
có ren để thử;
b) độ cứng
c) vật liệu;
d) mạ, phủ bề mặt và bôi trơn phụ.
7.3. Sử dụng vong đệm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5. Diện tích chịu ứng suất được dùng trong tính toán (As, An
hoặc các diện tích khác).
7.6. Kiểu và chu kỳ ứng suất (ví dụ, ứng suất trung bình và biên độ ứng suất
hoặc Rs và smin hoặc smax).
7.7. Vị trí bị phân hủy
7.8. Các phương pháp đánh giá thống kê được dùng
7.9. Các điều kiện môi trường (phạm vi nhiệt độ và độ ẩm trong quá trình thử)

Hình 12 - Vị trí về đường cong W
hler (đường cong S/N)

Hình 13 - Biểu đồ Haigh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2 ) Khi có hai hoặc lớn hơn hai mức biên
độ ứng suất tại đó mẫu thử không bị phá hủy (có thể rơi vào trường hợp phù hợp
với ghi chú)) phải lấy mức biên độ ứng suất cao nhất trong các mức này.
3 ) Nếu mẫu thử thứ 2 không bị phá hủy ở
một mức biên độ ứng suất nào đó, tăng thêm một lần thử nữa ở mức biên độ ứng
suất yêu cầu sao cho có thể đạt được hai mẫu thử bị phá hủy đối với một trong 4
mức biên độ ứng suất cao hơn, liền kề với mức biên độ ứng suất này.