TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6370 : 1998
CÁP THÉP THÔNG DỤNG - LÕI SỢI CHÍNH - ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT
Steel
wire ropes for general purposes - Fibre main cores - Specification
1 Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này qui định kết cấu và
yêu cầu kỹ thuật áp dụng cho lõi sợi chính cáp thép theo hai dạng:
a) tự nhiên;
b) nhân tạo.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho
cáp dùng trong máy nâng của ngành mỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lõi sợi tự nhiên được làm từ những
sợi cứng mới của các vật liệu dưới đây:
- sợi sizan;
- sợi chuối; sợi gai dầu Malina
(sợi Musa).
3 Lõi sợi nhân
tạo
Lõi sợi nhân tạo được chế tạo toàn
bộ từ những sợi mới của các vật liệu dưới đây:
- polyôlefin dạng sợi (tức là sợi
đơn, màng mỏng hoặc màng sợi polietilen, poliprôpilen….);
- vật liệu thích hợp khác theo thỏa
thuận giữa nhà chế tạo và khách hàng.
4 Kết cấu
Lô chính gồm ít nhất ba dảnh dây,
liền suốt không được có mối nối dây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lõi được ký hiệu theo đường kính
danh nghĩa với khối lượng riêng (khối lượng của một đơn vị dài).
Nơi sản xuất lõi phải ghi rõ khối
lượng riêng được xác định trên cơ sở lõi có bôi trơn hay lõi không bôi trơn.
6 Dung sai
Sai lệch giới hạn chiều dài L được
qui định như sau:
1 £
400 m: 
1 > 400 m:
cho mỗi chiều dài 1000 m hoặc cho cả
đoạn đó (từ 400 đến 1000 m).
Sai lệch giới hạn đường kính danh
nghĩa với khối lượng riêng, theo %, được qui định trong bảng 1.
Xác định đường kính lõi và khối
lượng riêng lần lượt theo phụ lục A và B.
Bảng
1 - Dung sai lõi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung
sai, %
Đường
kính DN, D
Khối
lượng riêng
Tự
nhiên
toàn bộ: 


Nhân
tạo
4 mm £ D £ 7 mm: 

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7 Yêu cầu khác
7.1 Dầu bôi trơn lõi
Dầu bôi trơn lõi là loại không có
axít và không chứa hơi.
Hàm lượng dầu của lõi đã được bôi
trơn trước do nhà chế tạo và khách hàng thỏa thuận.
Độ axít của lõi không được lớn hơn
2 ml của dung dịch axít 0,1 phân tử gam/l cho một trăm gam lõi.
Chú thích - Độ axít và độ muối chỉ
áp dụng cho lõi sợi tự nhiên, không áp dụng cho lõi sợi nhân tạo.
7.2 Muối
Hàm lượng muối (theo phần trăm của
Natriclorua - Muối ăn) không được lớn hơn 0,3%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các lõi được cung cấp dưới dạng
cuộn dây hoặc ống dây.
Bao gói phải đảm bảo tránh hỏng và
ảnh hưởng của nhiệt độ thay đổi khi vận chuyển.
Bên ngoài gói, phải có nhãn ghi tên
của nơi sản xuất lõi, đường kính danh nghĩa, khối lượng riêng và dạng sợi.
Toàn bộ các đầu dây phải được khâu
vắt và thắt với nhau để tránh xổ dầu.
Phụ lục A
(qui
định)
Xác định đường kính lõi
Trước khi lấy mẫu ra khỏi cuộn
cuốn, ống cuốn sản phẩm, phần phơi sáng ngoài của lõi được đánh dấu bằng phấn
hoặc bằng chất thích hợp khác trên một đoạn chừng 5 mét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một lực kéo F, tính bằng Niutơn,
được đặt vào một mẫu đo có chiều dài ít nhất là 3 m theo công thức sau:
F = 
trong đó D là đường kính danh nghĩa
lõi, mm.
Dùng thước cặp để đo đường kính của
lõi khi lõi chịu lực kéo.
Tiến hành đo tại hai đầu và tại tâm
của chiều dài mẫu thử 3 m. Tại mỗi một điểm đó, đo theo hai đường kính vuông
góc với nhau.
Tính giá trị trung bình của 6 lần đo
và ghi lại kết quả, theo milimet, khi làm tròn đến số gần nhất 0,1 mm, đó là
đường kính lõi.
Sai lệch lớn nhất giữa 6 giá trị đo
(lớn nhất và nhỏ nhất) không được lớn hơn 5 % đường kính danh nghĩa.
Việc thử này chỉ áp dụng cho lõi
khi chưa lắp vào dây cáp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(qui
định)
Xác định khối lượng riêng lõi
(Khối
lượng của một đơn vị dài)
Lấy một mẫu đo có chiều dài ngắn
nhất là 4 m, cho mẫu chịu một lực kéo tính theo công thức của phụ lục A.
Đánh dấu chính xác hai điểm trên
mẫu cách nhau ít nhất 3 m về một phía trong khi mẫu chịu lực kéo và sau đó cắt
mẫu tại hai điểm này khi thôi tác dụng lực kéo.
Xác định khối lượng của chiều dài
được cắt của lõi đến giá trị gần nhất 0,1 g và tính theo gam cho một mét.
Người thử sẽ phải qui định khối
lượng riêng của lõi được thử là loại có bôi trơn hoặc không bôi trơn.
Việc thử này chỉ áp dụng cho lõi
khi chưa lắp vào dây cáp.