TCVN 5356:1991
GRAPHIT -
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CÔBAN
Graphite
- Method for the determination of cobant content
Lời nói đầu
TCVN 5356:1991 do Trung tâm phân
tích - Viện Năng lượng nguyên tử quốc gia biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban khoa học Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và
Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm
2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định
tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1
Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
GRAPHIT
- PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG COBAN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
trắc quang xác định hàm lượng coban áp dụng cho quặng graphit, tinh quặng và
các sản phẩm từ graphit.
1. Nguyên tắc
Phương pháp dựa trên việc tạo thành
phức màu đỏ của coban với muối nitrozô R và đo quang dung dịch màu.
2. Quy định chung
Theo TCVN 5348:1991.
3. Dụng cụ, hóa chất và dung dịch
3.1. Để tiến hành phân tích sử dụng
Máy trắc quang;
Axit sunfuric; dung dịch 1:1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch amoniac;
Muối nitrozô, R (1 - nitrozô 2 naphtol
- 3,6 disunfonat dinatri) nồng độ dung dịch 1 g/l;
Natri axetat, dung dịch 500 g: L;
Các dung dịch chuẩn coban;
Dung dịch A chuẩn bị như sau: hòa
tan 4,037 g tinh thể coban clorua trong nước vào bình định mức dung tích 1000
ml, thêm nước tới vạch, lắc đều. 1 ml dung dịch A chứa 1 mg coban.
Dung dịch B chuẩn bị như sau: dùng
pipet lấy 10 ml dung dịch A cho vào bình định mức dung tích 1000 ml, thêm nước đến
vạch mức lắc đều. 1 ml dung dịch B chứa 0,01 mg coban.
4. Cách tiến hành
4.1. Từ dung dịch đầu thu được khi xác định
hàm lượng đồng theo TCVN 5355:1991. Lấy 50 ml dung dịch cho vào cốc dung tích
100 ml, thêm 10 ml dung dịch axit sunfuric 1:1 và cô dung dịch đến khi xuất
hiện hơi của axit sunfuric. Làm nguội dung dịch, thêm 10 ml đến 15 ml nước, đun
nóng đến hòa tan muối và trung hòa bằng amoniac đến khi xuất hiện vẩn đục, hòa
tan lại kết tủa bằng từng giọt dung dịch axit sunfuric 1:1. Thêm vào dung dịch
5 ml dung dịch natri axetat và đun sôi dung dịch để keo tụ hoàn toàn kết tủa
sắt hidroxit. Sau đó thêm 10 ml dung dịch muối nitrôzô R đun sôi rồi thêm 5 ml
dung dịch axit nitric 1:1 và đun đến hòa tan kết tủa, làm nguội dung dịch,
chuyển vào bình định mức dung tích 50 ml thêm nước đến vạch mức và đo mật độ
quang của dung dịch trên máy so màu với kính lọc 500 nm đến 600 nm và cuvet có
chiều dày lớp hấp thụ ánh sáng 50 mm.
Dung dịch so sánh được chuẩn bị như
trên nhưng không có dung dịch gốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Để xây dựng đồ thị chuẩn dùng pipet
cho vào các cốc dung tích 100 ml lần lượt là 0,4 ml; 0,8 ml; 1,2 ml; 1,6 ml;
2,0 ml; 2,4 ml và 2,8 ml dung dịch chuẩn tương ứng với 0,004 mg; 0,008 mg;
0,012 mg; 0,016 mg; 0,02 mg; 0,024 mg; 0,028 mg coban. Thêm vào từng cốc 20 ml
nước, 5 ml dung dịch natri axetat và đun sôi 1 phút đến 2 phút. Sau đó thêm 10
ml muối nitrôzô-R, đun đến sôi, thêm 5 ml dung dịch axit nitric 1:1 và đun sôi
1 phút đến 2 phút. Sau đó thêm 10 ml muối nitrôzô-R, đun đến sôi, thêm 5 ml
dung dịch axit nitric 1:1 và đun sôi 1 phút đến 2 phút. Làm nguội dung dịch rồi
chuyển vào bình định mức dung tích 50 ml, thêm nước đến vạch mức và trắc quang
như đã chỉ dẫn ở 4.1.
Để xây dựng đồ thị chuẩn lấy giá trị
trung bình kết quả ba phép đo mật độ quang của mỗi dung dịch.
Từ các giá trị trung bình mật độ
quang đo được của các dung dịch và hàm lượng coban đã biết, dựng đồ thị chuẩn.
5. Tính kết quả
5.1. Hàm lượng coban (X) được tính bằng
phần trăm, theo công thức:

trong đó
m1 là
lượng coban tìm thấy theo đồ thị chuẩn, tính bằng miligam;
V là thể tích dung dịch ban đầu,
tính bằng mililít;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m là lượng mẫu graphit, tính bằng
gam.
5.2. Sai lệch cho phép giữa các kết quả
của hai phép xác định song song không lớn hơn 0,0001 % khi hàm lượng coban dưới
0,005 % và 0,0002 % khi hàm lượng coban trên 0,005 %.
Nếu sai số giữa kết quả của hai phép
xác định song song vượt quá giá trị trên, phải xác định lại. Kết quả cuối cùng
của phép thử là trung bình cộng các kết quả của hai phép xác định song song cuối
cùng.