TCVN
5355:1991
GRAPHIT
- PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ĐỒNG
Graphite
- Method for the determination of copper content
Lời nói đầu
TCVN 5355:1991 do
Trung tâm phân tích - Viện Năng lượng nguyên tử quốc gia biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban khoa học Nhà nước (nay là Bộ
Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được
chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc
gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ
thuật.
GRAPHIT
- PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ĐỒNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp chiết - trắc quang xác định hàm lượng đồng và áp dụng cho quặng
graphit, tinh quặng và các sản phẩm làm từ graphit.
1. Nguyên tắc
Phương pháp dựa trên
việc tạo phức màu vàng của đồng với chì dietylditiocacbamat, chiết phức này
bằng clorofom và đo mật độ quang của dung dịch phức màu.
2. Quy định chung
Theo TCVN 5348:1991.
3. Dụng cụ, hóa chất
và dung dịch
3.1. Để tiến hành
phân tích dùng:
Máy trắc quang;
Axit nitric, dung
dịch 1: 1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Clorofoom (triclo
metan);
Chì axetat dung dịch
1 g/l;
Natri N, N - dietyldithiocacbamat,
dung dịch 1 g/l, chì dietyldithiocacbamat, dung dịch trong clorofoom chuẩn bị
như sau: cho 50 ml dung dịch natri dietyldithiocacbamat mới điều chế vào 100 ml
dung dịch chì axetat. Lọc dung dịch qua giấy lọc băng đỏ, bỏ phần nước lọc. Hòa
tan kết tủa trong 250 ml clorofoom, nếu dung dịch đục thì lọc qua giấy lọc băng
đỏ khô, bỏ đi phần dịch lọc ban đầu. Chuyển dung dịch vào bình định mức dung
tích 500 ml, clorofooc đến vạch mức và lắc đều.
Dung dịch đồng chuẩn:
Dung dịch A chuẩn bị
như sau: hòa tan 0,3928 g đồng sunfat vào nước, chuyển dung dịch nhận được vào
bình định mức dung tích 1000 ml, thêm nước đến vạch mức và lắc.
1 ml dung dịch A chứa
0,1 mg đồng.
Dung dịch B chuẩn bị
như sau: dung pipet lấy 25 ml dung dịch A cho vào bình định mức dung tích 500
ml, thêm nước đến vạch mức lắc đều.
1 ml dung dịch B chứa
0,005 mg đồng.
4. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy 10 ml dung dịch
từ dung dịch gốc cho vào phễu chiết dung tích 100 ml, thêm 10 ml nước amoni
hidroxit đến pH 3 đến 5 theo giấy chỉ thị vạn năng, 5 ml dung dịch clorofoom
chứa chì dietyldithiocacbamat, đậy phễu chiết và lắc trong khoảng 1 phút đến 2
phút. Để yên dung dịch 5 phút, sau đó cho lớp chiết ở dưới vào bình định mức
dung tích 50 ml.
Lặp lại quá trình
chiết. Thu các phần đã chiết lại, thêm clorofoom đến vạch mức và lắc. Nếu dung
dịch đục thì phải lọc dung dịch qua giấy lọc băng đỏ khô, bỏ đi phần dịch lọc
ban đầu.
Đo mật độ quang dung
dịch trên máy so màu với kính lọc λ = 400 nm - 500 nm và cuvet chiều dày lớp
hấp thụ ánh sáng 50 mm.
Dung dịch so sánh được
chuẩn bị như trên nhưng không có dung dịch gốc.
Từ giá trị mật độ
quang của dung dịch phân tích xác định hàm lượng đồng trên đồ thị chuẩn.
4.2. Lập đồ thị chuẩn như
sau: dùng pipet cho vào các phễu chiết dung tích 100 ml những lượng 1 ml; 2 ml;
4 ml; 6 ml; 8 ml; 10 ml và 12 ml dung dịch B tương ứng với 0,005 mg; 0,01 mg; 0,02
mg; 0,03 mg; 0,04 mg; 0,05 mg; 0,06 mg đồng.
Cho vào mỗi phễu
chiết khoảng 10 ml đến 15 ml nước và từng giọt amonihidroxit đến pH 3 đến 5 pH
theo giấy chỉ thị, 5 ml dung dịch clorofoom chứa chì dietyldithiocacbamat và
làm tiếp theo như đã chỉ dẫn ở 4.1.
Để xây dựng đồ thị
chuẩn lấy kết quả trung bình của ba lần đo mật độ quang của mỗi dung dịch. Theo
giá trị trung bình mật độ quang đo được và hàm lượng đồng đã biết, lập đồ thị
chuẩn.
5 Tính kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó
m1 là lượng đồng tìm
thấy trên đồ thị chuẩn, tính bằng miligam;
V1 là thể tích toàn bộ
dung dịch phân tích, tính bằng mililít;
V là thể tích phần
dung dịch lấy để phân tích, tính bằng mililít;
m là lượng mẫu
graphit, tính bằng gam.
5.2. Sai lệch cho phép
giữa hai lần xác định song song không được lớn hơn giá trị cho trong Bảng sau.
%
Hàm
lượng đồng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đến
0,05
Lớn
hơn 0,005 đến 0,01
Trên
0,01
0,0004
0,0015
0,005
Nếu sai số giữa hai
lần xác định song song vượt quá giá trị cho trên, phải xác định lại.
Kết quả cuối cùng của
phép thử là trung bình cộng các kết quả của hai phép xác định song song cuối
cùng.