TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4859 : 1997
LATEX
CAO SU THIÊN NHIÊN CÔ ĐẶC – XÁC ĐỊNH ĐỘ NHỚT
Natural rubber latex concentrate –
Determination of viscosity
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định độ nhớt của
latex cao su thiên nhiên cô đặc.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 5598:1997 (ISO 123:1985(E)) Latex cao su – Lấy mẫu.
TCVN 6315:1997 (ISO 124:1992(E)) Latex cao su – Xác định
tổng hàm lượng chất rắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nhớt của mẫu latex được xác định bằng nhớt kế dùng để đo
lực tác động trên một trục chuyên dùng quay ở một tần số quay ổn định, ở một độ
trượt thấp trong khi nhúng vào latex ở một độ sâu định trước.
Việc đo có thể ứng dụng trên latex không pha loãng ở hàm
lượng chất rắn nhất định.
4. Thiết bị
Thiết bị L có thể áp dụng với các độ nhớt trên 2000 mPa.s (2
000 cP).
4.1. Máy đo độ nhớt, gồm có một động cơ điện đồng bộ với một
bộ phận truyền lực, ở một tần số quay ổn định, trực động cơ có thể gần trục
chuyên dùng có nhiều dạng và kích thước khác nhau. Trục chuyên dùng được ngâm
vào latex ở một độ sâu định trước và cánh khuấy trên trục quay trong latex tạo
nên một lực tác động trên trục. Lực cân bằng tạo ra được kim chỉ trên một thước
đo đã được hiệu chỉnh từ 0 đến 100 đơn vị.
Thiết bị L dùng một lực xắn 67,37
-m ± 0,07
-m (673,7 dyn-cm ± 0,7
dyn-cm) trên độ lệch toàn thang đo.
Trục phải được chế tạo chính xác phù hợp với hình 1 và kích
thước trong bảng 1. Có ba loại trục khác nhau tùy theo sự biến động của độ
nhớt. Mỗi trục có thể gắn chặt vào trục động cơ.
Một bộ phận che để bảo vệ trục trong khi làm việc, nó gồm có
một thanh chắn chữ nhật tiết diện 9,5 mm x 3 mm có góc tròn uốn cong hình chữ
U.
Đầu phía trên nhánh đứng của bộ phận che chắn được gắn vào
hộp động cơ nhưng dễ tháo ra để rửa. Phần nằm ngang của bộ phận che chắn được
nối với thanh đứng của nó nhờ vành phía trong khoảng 6 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 – Kích thước trục chuyên dùng
Mã số trục chuyên dùng
A
± 1,3
B
± 0,03
C
± 0,03
D
± 0,06
E
± 1,3
F
± 0,15
L1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,18
18,84
65,10
-
81,0
L2
115,1
3,18
18,72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,4
50,0
L3
115,1
3,18
12,70
1,65
25,4
50,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Bể cách thủy, có thể duy trì ở nhiệt độ danh nghĩa 25oC.
5. Lấy mẫu
Tiến hành lấy mẫu theo một trong các phương pháp qui định
trong TCVN 5598:1997 (ISO 123:1985(E)).
6. Chuẩn bị mẫu
Xác định tổng hàm lượng chất rắn của latex theo TCVN
6315:1997 (ISO 124:1985(E)). Sau đó nếu cần điều chỉnh chính xác đến trị số yêu
cầu bằng cách thêm nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương. Thêm nước
từ từ vào latex và khuấy nhẹ trong 5 phút, cẩn thận để tránh không khí xâm
nhập.
Nếu latex chứa không khí và độ nhớt nhỏ hơn 200 mPa.s(200
cP), loại bỏ không khí bằng cách để thêm 24 giờ.
Nếu latex chứa không khí và không có các chất bay hơi khác
và có độ nhớt lớn hơn 200 mPa.s(200 cP) loại bỏ không khí bằng cách để trong
chân không cho đến khi ngừng tạo bọt.
Nếu thấy có latex đông, cẩn thận lọc latex qua lưới có diện
tích lỗ với cạnh khoảng 180
± 10
.
7. Tiến hành thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chọn tần số quay của thiết bị như sau:
Thiết bị L: 60 vòng/phút ± 0,2 vòng/phút (1 + 0,003 giây -1).
Bật công tắc động cơ thiết bị đo độ nhớt và đọc trị số tại
điểm gần nhất trên thước đo theo hướng dẫn thao tác vận hành của nhà chế tạo.
Sau 20 đến 30 giây có thể đọc trị số.
Dùng trục chuyên dùng có mã số thấp nhất để ghi độ nhớt.
8. Biểu thị kết quả
Tính độ nhớt của latex bằng millipascal giây (centipoices),
dùng các hệ số thích hợp theo bảng 2.
Bảng 2 – Các hệ số cần thiết để biến
đổi trị số đọc trên thang đo từ 0 đến 100 sang millipascal giây (centipoices)
Mã số trục chuyên dùng
Hệ số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x1
L2
x5
L3
x20
9. Báo cáo kết quả
Báo cáo kết quả gồm các đặc điểm sau:
a) số hiệu của tiêu chuẩn này;
b) nhận biết của mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) thiết bị sử dụng (ví dụ L);
e) mã số trục chuyên dùng;
f) tổng hàm lượng chất khô của latex (pha loãng nếu cần);
g) các đặc điểm bất thường ghi nhận trong khi thử;
h) ngày thử;
j) bất kỳ thao tác nào được thực hiện không được qui định
trong tiêu chuẩn này cũng như bất kỳ thao tác nào được xem như tùy ý.

Hình 1 –Trục chuyên dùng