TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
3834-88
XE
ĐẠP - KHUNG
Bicycles frame
TCVN 3834-88 được ban hành để thay thế TCVN
3834-83.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho khung xe đạp nam,
nữ thông dụng. Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại khung xe đạp có công dụng
khác như xe thồ, xe thiếu niên, xe thể thao.
1. THÔNG SỐ VÀ KÍCH
THƯỚC CƠ BẢN
1.1. Thông số và kích thước cơ bản của khung
phải phù hợp với qui định trên hình 1, hình 2 và trong bảng.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Ống cổ; 2. Ống xiên; 3. Ống
ngang; 4. Ống đứng; 5. Ống nối yên;
6. Đuôi trên; 7. Đuôi dưới; 8. Mỏ
kẹp sau; 9. Ổ giữa.

Hình 2
1. Ống cổ 4. Ống đứng. 7.
Đuôi dưới
2. Ống xiên 5. Ống nối yên 8.
Mỏ kẹp sau
3. Ống dọc kép 6. Đuôi trên 9.
Ổ giữa
Chú thích: Hình vẽ không qui định kết cấu cụ
thể của khung
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góc nghiêng của ống
cổ so với mặt nằm ngang, a
Chiều dài của đuôi
dưới, L1
Chiều cao cổ, h1
Chiều cao của ống
đứng, h2
Chiều dài ổ giữa
650
72o ± 30o
450 - 460
100 ± 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
130 ± 1
510 - 547
68
2. YÊU CẦU KỸ THUẬT
2.1. Vật liệu chế tạo khung: thép C8, C10,
C15 theo TCVN 1766-85. Cho phép chế tạo khung bằng vật liệu có cơ tính tương
đương.
2.2. Chất lượng của mối hàn theo TCVN
1692-88.
2.3. Chất lượng của ống để chế tạo khung theo
TCVN 3783-88.
2.4. Sai lệch độ thẳng góc của đường tâm ở
giữa so với mặt phẳng đối xứng của khung không được quá 1mm trên chiều dài 100
mm.
2.5. Đường tâm của ống cổ và ống đứng phải
song song và nằm trong mặt phẳng đối xứng của khung. Sai lệch độ song song và
độ đồng phẳng không được quá 3 mm trên chiều dài 500 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7. Các cặp đuôi trên, đuôi dưới và hai mỏ
kẹp sau phải đối xứng qua mặt phẳng đối xứng của khung. Sai lệch độ đối xứng
không được quá 2 mm.
2.8. Ren của ổ giữa theo TCVN 1692-88.
2.9. Yêu cầu về sơn theo TCVN 3833-88
2.10. Khung phải bảo đảm độ bền khi kiểm tra
tĩnh và động.
3. QUI TẮC NGHIỆM THU
3.1. Khung xe đạp phải được bộ phận kiểm tra
chất lượng của cơ sở sản xuất chứng nhận. Cơ sở sản xuất phải bảo đảm chất
lượng khung xe đạp theo các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này.
3.2. Bên tiêu thụ có quyền kiểm tra lại chất
lượng khung theo qui định của tiêu chuẩn này. Cỡ lô được qui định theo thỏa
thuận giữa cơ sở sản xuất và bên tiêu thụ.
3.3. Xem xét bề ngoài phải lấy 100% lô;
Kiểm tra kích thước và kiểm tra theo điều
2.4; 2.5; 2.6; 2.7; 2.8. Phải lấy 5% lô nhưng không ít hơn 10 khung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu kết quả kiểm tra không đạt theo một chỉ
tiêu nào đó, thì phải tiến hành kiểm tra lại theo chỉ tiêu đó với số lượng
khung gấp đôi.
Kết quả kiểm tra lại là kết luận cuối cùng.
4. PHƯƠNG PHÁP KIỂM
TRA
4.1. Kiểm tra hình dạng bề ngoài của khung,
độ rạn nứt của các ống bằng mắt.
4.2. Kiểm tra các kích thước hình học của
khung bằng đồ gá chuyên dùng.
4.3. Thử độ bền kéo của mỗi hàn ống nối với
các ống trên máy thử kéo. Thử độ bền của mối hàn ống theo TCVN 3783-83.
4.4. Kiểm tra độ bền của khung theo TCVN
3831-88
4.5. Kiểm tra chất lượng sơn theo TCVN
3833-88
4.6. Kiểm tra ren ổ giữa bằng dụng cụ đo ren.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Khi xuất xưởng, phải có nhãn hàng hóa
của cơ sở sản xuất gắn ở ống cổ khung xe. Trên mặt ống của ổ giữa hoặc trên bên
mặt của mỏ kẹp sau phải khắc số xe theo hệ thống đăng ký của cơ sở sản xuất.
5.2. Bao gói phải bảo đảm cho khung không bị
gỉ, xây sát, xước sơn và hư hỏng.