TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 313 -
85
KIM
LOẠI
PHƯƠNG
PHÁP THỬ XOẮN
Metals Method
Toraional Teat
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 313-69. Tiêu
chuẩn qui định phương pháp thử xoắn để xác định các đặc trưng cơ học và đặc
trưng phá hủy của vật liệu trong điều kiện lực tĩnh ở nhiệt độ
và môi trường khí quyển bình thường,
cho kim loại đen, kim loại màu các hợp kim và các sản phẩm của chúng.
1. CÁC VẤN ĐỀ CHUNG
1.1. Thử xoắn nhằm mục đích xác định các đặc
trưng cơ học sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giới hạn tỉ lệ;
- Giới hạn chảy;
- Giới hạn bền qui ước;
- Giới hạn bền thực tế;
- Biến dạng trượt tương đối dư lớn nhất;
- Đặc trưng phá hủy cắt đứt hoặc kéo đứt.
2. THUẬT NGỮ, ĐỊNH
NGHĨA VÀ KÝ HIỆU
Các thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu áp dụng
trong tiêu chuẩn này được trình bày trên bảng 1.
Bảng 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuật ngữ
Định nghĩa
Ký hiệu
Đơn vị
1
Môđun trượt
Tỉ số giữa ứng xuất tiếp và biến dạng góc
đàn hồi tuyến tính tại một điểm.
c
MPa (KG/mm2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn tỉ lệ khi xoắn
Ứng suất tiếp tĩnh theo công thức xoắn đàn
hồi ở một điểm trên chu tuyến ngoài của mặt cắt ngang, tương ứng với một điểm
nào đó trên đường cong biến dạng có tang của góc hợp bởi tiếp tuyến đường với
trục tải trọng tăng lên 50% so với tang của góc đồ trên phần biến dạng đàn
hồi tuyến tính.
Chú thích. Đối với các sản phẩm kim loại có
các chỉ dẫn đặc biệt cho phép xác định giới hạn tỉ lệ với những giải thiết khác
về lượng tăng của tang góc nghiêng của tiếp tuyến với đường cong. Trong
trường hợp đó phải có chỉ dẫn trong ký hiệu. Ví dụ: Tt125
Ttl
MPa (KG/mm2)
3
Giới hạn chảy khi xoắn
Ứng suất tiếp, tính theo công thức xoắn đàn
hồi, khi mẫu có biến dạng dư 0,3%.
T0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Giới hạn bền khi xoắn (qui ước)
Ứng suất tiếp tính bằng tỉ số giữa mômen
xoắn lớn nhất khi mẫu đứt với mômen chống xoắn của mẫu thử.
Tb
MPa (KG/mm2)
5
Giới hạn bền thực khi xoắn
Ứng suất tiếp thực tế lớn nhất khi mẫu bị
phá hủy được tính toán có kể đến sự phân bố lại ứng suất trong miền biến dạng
dẻo của mẫu
Tp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Biến dạng trượt khi xoắn
Biến dạng góc tại một điểm trên bề mặt của
mẫu thử.
- Biến dạng trượt cực đại. Biến dạng trượt
trong ứng với thời điểm mẫu bị phá hỏng.
- Biến dạng trượt đàn hồi. Phần biến dạng
sau khi bỏ tải sẽ mất đi.
- Biến dạng trượt dư: Phần biến dạng còn
giữ lại sau khi bỏ tải
g
độ Rad
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biến dạng trượt dư sau khi mẫu đứt.
gMax
độ Rad
8
Góc xoắn tương đối
Góc xoắn của đoạn thanh có độ dài bằng một
đơn vị
q
Rad/mm
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc trưng phá hủy của vật liệu khi xoắn.
Chú thích.
Đặc trưng phá hủy được xác định bằng màng
phá hủy
- Nếu sự phá hủy do ứng suất tiếp gây nên
(cắt đứt) thì vết gẫy nằm trên bề mặt vuông góc với trục mẫu.
- Nếu sự phá hủy do ứng suất phép gây nên
(kéo đứt) thì vết gãy xảy ra theo đường xoắn ốc tạo thành góc 45o
với đường trục của mẫu.
3. Thiết bị thử
3.1. Khi thử xoắn có thể dùng các máy thử
khác nhau nhưng phải bảo đảm các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch tâm của hai ngàm cặp mẫu không vượt
quá 0,01 mm trên mỗi khoảng chiều dài của mẫu là 100 mm.
Một đầu ngàm của máy có thể tự do di chuyển
dọc trục.
Có khả năng tăng lực chính xác đến một vạch
chia nhỏ nhất của lực kế.
Đo tải trọng với sai số không được vượt quá
1%.
Khi có một tải trọng nhất định tác dụng lặp
lại thì độ lệch của kim chỉ lực không được vượt quá sai số cho phép của lực kế.
Mô đun xoắn khi thử được chọn từ 10 đến 80%
mô men xoắn lớn nhất của máy.
Khi tăng từng cấp lực, kim của lực kế phải có
khả năng giữ nguyên vị trí trong khoản thời gian ít nhất là 30 giây.
Đo góc xoắn với sai số không vượt quá ± 0,5o.
3.2. Máy đo lực phải được kiểm tra trước khi
thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Để thử xoắn chủ yếu dùng các mẫu có mặt
cắt ngang là hình trên có bán kính phần làm việc bằng 10 mm, chiều dài tính
toán 50 hoặc 100 mm. Mẫu có hai đầu dùng để cặp.
Chú thích.
Chiều dài tính toán là chiều dài phần mẫu mà
trên đó đo góc xoắn.
- Đối với các mẫu có đường kính nhỏ hơn 5 mm
làm từ các sản phẩm kim loại thì khi thử phải kể đến các yêu cầu tiêu chuẩn
riêng của các loại sản phẩm đó.
4.2. Cho phép dùng những mẫu và sản phẩm có
kích thước tỉ lệ với mẫu đã qui định trong điều 4.1 kể cả mẫu có dạng hình ống.
Chú thích
Các kết quả nhận được khi thử mẫu dạng hình
ống chỉ được phép sử dụng nếu khi thử mẫu không bị mất ổn định.
4.3. Căn cứ vào phương pháp cặp mẫu của máy
thử mà xác định hình dáng, kích thước của đầu mẫu.
4.4. Chỗ chuyển tiếp từ phần làm việc đến
phần đầu mẫu phải lượn đều đặn với bán kính lượn không nhỏ hơn 3mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6. Đo đường kính mẫu với sai số không quá
0,01 mm, còn chiều dài mẫu không quá 0,1 mm.
4.7. Đường kính mẫu đo ở nhiều chỗ trên phần
làm việc, mỗi chỗ đo theo hai phương vuông góc với nhau.
4.8. Trước khi thử phải kiểm tra lại kích
thước của mẫu.
4.9. Khi chế tạo, gia công mẫu không được làm
ảnh hưởng đến tính chất cơ học của vật liệu.
4.10. Nhám bề mặt của mẫu 3a < 0,63 µm
theo TCVN 2511-78.
5. Tiến hành thử và
xử lý kết quả
5.1. Khi thử xoắn,
tải trọng đo chính xác đến 1 vạch chia trên gương của lực kế.
Các đặc trưng cơ học được tính chính xác đến
1%.
5.2. Xác định môđun
trượt khi xoắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2. Tăng lực theo từng cấp đều nhau (không
ít hơn ba cấp) sao cho ứng suất trong mẫu không vượt quá giới hạn tỉ lệ. Ứng
với mỗi cấp lực, ghi lại kết quả của góc xoắn trên chiều dài tính toán của mẫu.
Thời gian ghi góc xoắn không quá 10 giây.
5.2.3. Môđun trượt khi xoắn G tính bằng MPa
(KG/mm2) theo công thức:

Trong đó: Id - mômen quán tính
độc cực, mm4;
DM
- cấp lực, Nmm (KC. mm)
L - Chiều dài tính toán, mm;
Dj - Giá trị trung bình
của góc xoắn trên chiều tính toán của mẫu, rad.
5.2.4. Ví dụ xác định môđun trượt khi xoắn
trình bày trong phụ lục 1.
5.2.5. Môđun trượt khi xoắn cũng có thể xác
định theo tang góc nghiêng của phần đoạn thẳng trên đoạn biến dạng đàn hồi của
biểu đồ sau: 1 mm chiều dài trên trục hoành tương ứng bảo đảm cho 1 góc trượt tương đối không lớn hơn 0,01% và 1 min
chiều dài trên trục tung tương ứng bảo đảm cho một ứng suất tiếp không vượt quá
1MPa (0,102 KG/mm2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1. Tiến hành như điều 5.2.1.
5.3.2. Tăng lực tác dụng lên mẫu theo từng
cấp một, lúc đầu tăng theo cấp lực lớn, sau tăng theo cấp lực bé. Sau mỗi cấp
lực ghi giá trị của góc xoắn. Khi tăng cấp lực lớn, giá trị cuối cùng phải chọn
sao cho ứng suất tiếp tương ứng gần bằng 30% giới hạn tỉ lệ dự tính. Cấp lực
nhỏ phải chọn sao cho đến khi ứng suất trong mẫu đạt đến giới hạn tỉ lệ thì ít
nhất đã tiến hành tăng được 5 cấp lực nhỏ. Khi tăng một cấp lực nhỏ thì ứng
suất tiếp tương ứng không được tăng quá 10 MPa (1,02 KG/mm2).
5.3.3. Chỉ ngừng thử khi góc xoắn tương ứng
của cấp lực nhỏ nào đó tăng ít nhất là 2 lần so với góc xoắn trung bình trên
một cấp lực đó trong giai đoạn biến dạng đàn hồi tuyến tính.
5.3.4. Trong giai đoạn biến dạng đàn hồi
tuyến tính của mẫu, xác định số gia góc xoắn trung bình trên một cấp lực nhỏ;
tăng trị số trên được lên 50%. Dựa vào bảng ghi kết quả thử tìm Mtl
tương ứng với đại lượng vừa tìm được. Nếu số gia góc xoắn không trùng với số
gia góc xoắn ghi được trong bảng thì chọn gần đúng Mtl tương ứng với
số gia góc xoắn gần nhất (nhưng nhỏ hơn).
Chú thích.
Nếu cần tính chính xác hơn giá trị giới hạn
tỉ lệ có thể sử dụng phương pháp nội suy tuyến tính.
5.3.5. Giới hạn tỉ lệ Mtl có thể
xác định theo biểu đồ biến dạng xem hình 1); nếu tỉ lệ xích của biểu đồ được
chọn sao cho 1 mm chiều dài trên trục hoành tương ứng bảo đảm cho một góc
trượt không vượt quá 0,05 %; 1 mm chiều dài trên trục tung tương ứng bảo đảm
cho một giá trị ứng suất tiếp không vượt quá 5 MPa (0,51 KG/mm2).

5.3.5.1. Để tìm Mtl dựng đường thẳng
O$ trùng với phân đoạn thẳng của biểu đồ. Qua O dựng trục OT. Sau đó dựng đường
AB song song với trục hoành. Trên đường AB đặt KM =
MK.
Qua N và O vẽ đường ON. Dựng đường CD song song với ON và tiếp xúc với đường
cong biến dạng. Tung độ của điểm tiếp xúc P cho Mtl.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó: Wr - mômen chống xoắn,
mm3.
Chú thích.
Đối với mẫu trụ tròn mômen chống xoắn tính
theo công thức:

Đối với mẫu trụ hình ống, đường kính ngoài
cùng D đường kính trong là d:

5.3.7. Ví dụ: Xác định giới hạn tỉ lệ khi
xoắn trình bày trong phụ lục 2.
5.4. Xác định giới
hạn chảy khi xoắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2. Tính biến dạng trước tương đối gtl tính bằng phần trăm
theo công thức.

Trong đó: jtl - góc xoắn trên chiều dài tính toán của mẫu rad;
D - đường kính phần làm việc của mẫu, mm;
l - chiều dài tính toán của mẫu, mm.
5.4.3. Cộng thêm vào gtl, biến dạng trượt dư
như giả thiết cho trước là 0,3%. Từ đó căn cứ vào gtl + 0,3% tìm góc xoắn
tương ứng với giới hạn chảy.
5.4.4. Tiếp tục tăng tải sau giới hạn tỉ lệ
cho tới khi góc xoắn đạt đến jck - (góc xoắn tương
ứng với đại lượng gtl + 0,3%). Giữ nguyên
tải trọng tương ứng với jch, xác định Mch.
5.4.5. Tải trọng Mch có thể xác
định dựa vào biểu đồ biến dạng vẽ trên hình 2 nếu tỉ lệ xích của biểu đồ bảo
đảm cứ ứng với 1 mm chiều dài trên trục hoành thì góc trượt tương đối không
vượt quá 0,05% và mm chiều dài trên trục tung thì ứng suất tiếp không lớn hơn
5MPa (0,51 KG/mm2).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2
5.4.5.1. Để xác định Mch từ gốc
tọa độ O đặt lên trục hoành một đoạn OE tương ứng với góc trượt tương đối dư g = 0,3%. Từ E dựng đường thẳng song
song với OA cắt đường cong tại điểm (M). Tung độ của (M) sẽ cho Mch.
5.4.6. Giới hạn chảy khi xoắn T0,3
tính bằng MPa (KG/mm2) theo công thức:

5.4.7. Ví dụ: Xác định giới hạn chảy được
trình bày trong phụ lục 3.
5.5. Xác định giới
hạn bền qui ước khi xoắn.
5.5.1. Lắp đặt và cặp chặt mẫu vào ngàm cặp
của máy thử. Sau có tăng tải cho đến khi mẫu bị phá hủy. Giữ lại tải trọng lúc
mẫu bị phá hủy Mc, đồng thời ghi góc xoắn cực đại trên đoạn chiều
dài tính toán nghĩa là góc xoắn dùng để tính gmax (xem 5.7)
5.5.2. Giới hạn bền qui ước khi xoắn Tb
tính bằng MPa (KG/mm2) theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.1. Cặp chặt mẫu vào ngàm cặp của máy thử
và gia tải đến khi xuất hiện biến dạng dẻo.
5.6.2. Tăng tải từng cấp cho đến khi mẫu bị
phá hỏng. Trong quá trình mẫu chịu tải tăng dần với vận tốc cho trước, giữ và
ghi lại các cấp tải M1 và các góc xoắn tương ứng j1.
5.6.3. Tính góc xoắn tương đối q1 tính bằng rad/mm
theo công thức:

5.6.4. Dựa vào các giá trị q1 và M1 dựng
đoạn đường cong biểu diễn quan hệ q
- M (có thể sử dụng biểu đồ (M - j)
được máy thử ghi lại trong quá trình thử). Bằng phương pháp đồ thị xác định đại
lượng
bằng tang của góc hợp bởi tiếp tuyến
của đường cong với trục hoành tại điểm tương ứng với lúc mẫu đứt (có chú ý đến
tỉ lệ xích của biểu đồ).
Đơn vị của đại lượng này tính theo: 
5.6.5. Giới hạn bền thực khi xoắn Tp
tính bằng MPa (KG/mm2) theo công thức:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- qab: góc xoắn tương đối khi mẫu bị phá hỏng, rad/mm;
-
: là đại lượng xác
định bằng phương pháp đồ thị theo 5.6.4.
5.7. Biến dạng trượt
dư cực đại khi xoắn.
5.7.1. Nếu biến dạng trượt cực đại không lớn
hơn 0,1 radian thì biến dạng trượt dư cực đại khi xoắn gmax tính theo công thức.

5.7.2. Nếu biến dạng lớn, biến dạng trượt dư
cực đại tính theo công thức:

trong đó biến dạng trượt cực đại tính theo
công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó: Tb - Giới hạn bền qui
ước khi xoắn, MPa (KG/mm2);
G - môđun trượt của vật liệu này, MPa (KG/mm2);
5.8. Các đặc trưng cơ
học trong điều 1.1 có thể xác định trên cùng một mẫu, bằng cách tuần tự tiến
hành các bước từ 4.2 đến 4.7.
5.9. Biên bản thử
xoắn mẫu hình trụ trình bày trong phụ lục 4.
PHỤ
LỤC 1
VÍ
DỤ XÁC ĐỊNH MÔĐUN TRƯỢT KHI XOẮN
Vật liệu: thép các bon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D = 10 mm
Mômen quán tính của mặt cắt ngang

Momen chống xoắn
mm3
Chiều dài tính toán: l = 100 mm
Trị số 1 vạch chia trên gương của tenxomet =
0,00025 rađian.
Giới hạn tỉ lệ dự tính Ttl = 250
MPa
ứng suất ban đầu To = 25 MPa tương
ứng với mômen xoắn ban đầu:
Mo = 4905 N mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng tối đa ứng với 80% giới hạn tỉ lệ
dự tính là:

lấy tròn: M = 39000 Nmm.
Để có 3 cấp tăng tải, trong khoảng trên của
tải trọng chọn số gia của một cấp tải:

lấy tròn: 11000 Nmm.
Kết quả thử ghi trên
bảng
Tải trọng M, Nmm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu số tính toán
500
0
0
1600
55
53
2700
109
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3800
165
56
Vậy một cấp tải cho số gia trung bình là 55
Vạch chia tương ứng với góc xoắn:
Dj
= 55 . 0,00025 = 0,013175 rad
Môđun trượt:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ
DỤ XÁC ĐỊNH GIỚI HẠN TỈ LỆ KHI XOẮN
Vật liệu kích thước của mẫu và ba cấp đặt tải
lớn tiến hành như trong phụ lục 2.
Tiếp theo đặt cấp lực nhỏ DM2 = 200 Nmm.
(tương ứng với số gia DT »
10 MPa)
cho đến khi qui luật biến dạng tuyến tính bị
lệch đi rõ rệt. Kết quả thử ghi trên bảng:
Tải trọng - Nmm
Số vạch trên gương
tenxơmét
Hiệu số tính toán
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
16500
53
53
27000
109
56
38000
165
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40000
174
9
42000
186
12
44000
197
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
207
10
48000
219
12
50000
232
13
52000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
54000
270
21
56000
296
26
Số gia trung bình của vạch chia trên một cấp
lực bé DDM2 = 20
Nmm trong phần biến dạng đàn hồi tuyến tính được tính:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5.D200 = 15,5 vạch chia
Dựa vào bảng ghi kết quả thí nghiệm tìm được
giá trị gần nhất của Mtl:
Mtl = 50
000 Nmm
Giá trị đúng hơn của Mtl có thể
tìm gần đúng bằng cách dùng phương pháp nội suy tuyến tính.
Theo bảng thí nghiệm: 50 000 ứng với 13 vạch
chia với 15 vạch chia:

Giới hạn tỉ lệ:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ
DỤ XÁC ĐỊNH GIỚI HẠN CHẢY KHI XOẮN
Thực hiện lần lượt các bước trong phụ lục 2
của bản tiêu chuẩn này trừ bước tính Ttl sử dụng quan hệ tỉ lệ xác
định số vạch chia ứng với phần tải trọng phụ thêm:
2000 Nmm - 17 vạch chia
1250 - X vạch chia

Số vạch trên gương của tensơmet tương ứng với
giới hạn tỉ lệ là:
232 + 11 = 243 vạch
lúc đó góc xoắn: jtl = 243 - 0,00025 =
0,06 rad còn biến dạng trượt:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

và g
= gtl + 0,3% = 0,6%
ta có: jch
= 0,12 rad
Số vạch chia ứng với góc xoắn jch là:

Tăng tải chậm đều bằng tay cho đến khi kim
của tenxơmet chỉ dẫn 480 vạch lúc đó dùng lực và ghi được:
Mch = 59.500 Nmm
Giới hạn chảy T0,3 ứng với Mch
là:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biên bản thử xoắn mẫu
hình trụ
Biên bản số ...
Thử xoắn mẫu hình trụ ... trên
máy ....
Số hiệu
Mác thép
Số liệu mẻ luyện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhãn hiệu
Đường hình mẫu mm
Chiều dài tính toán
mm
Mômen xoắn phá hỏng
Mb, Nmm
Mô men chảy Mch,
Nmm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô men tỉ lệ Mtl,
Nmm
Giới hạn bền qui
ước
Tb, MPa
(KG/mm2)
Giới hạn bền thực Tp,
MPa (KG/mm2)
Giới hạn bền chảy T0,3
MPa (KG/mm2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biến dạng trượt dư
cực đại gmax, rad.
Môđun trượt G, MPa
(KG/mm2)
Đặc trưng phá hủy
Chú thích