TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 197:1985
KIM LOẠI - PHƯƠNG PHÁP THỬ KÉO
Metals - Method of tractional test
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 197: 1966 và áp dụng cho việc thử kéo
tĩnh các mẫu kim loại ở nhiệt độ 20 ± 150C để xác định các đặc trưng
cơ học (trừ các thép tấm có chiều dày nhỏ hơn 0,5mm và các thép có đường kính
nhỏ hơn 3mm);
- Giới hạn tỷ lệ (quy ước);
- Giới hạn chảy (vật lí);
- Giới hạn chảy (quy ước);
- Giới hạn bền trước khi đứt;
- Giới hạn bền thực sau khi đứt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ thắt tương đối sau khi đứt v.v...
Tiêu chuẩn này hoàn toàn phù hợp với ST SEV 471: 1977
I.
THUẬT NGỮ, KÍ HIỆU VÀ ĐỊNH NGHĨA
Thuật
ngữ
Ký
hiệu quy ước
Đơn
vị
Định
nghĩa
1. Chiều dài
phần làm việc ban đầu của mẫu
L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài phần
mẫu có diện tích cắt ngang không đổi
2. Chiều dài
tính toán ban đầu của mẫu
Lo
mm
Chiều dài phần
mẫu để tính độ dãn dài
3. Chiều dài
tính toán sau khi đứt của mẫu
L1
mm
Chiều dài phần
mẫu để tính độ dãn dài sau khi đứt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
do
mm
5. Đường kính
nhỏ nhất của mẫu sau khi đứt
d1
mm
6. Chiều dày
ban đầu phần làm việc của mẫu có mặt cắt ngang hình chữ nhật
ao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Chiều rộng
ban đầu phần làm việc của mẫu có mặt cắt ngang hình chữ nhật
bo
mm
8. Diện tích
mặt cắt ngang ban đầu, phần làm việc của mẫu
Fo
mm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F1
mm2
10. Chiều dài
ban đầu của mẫu có mặt cắt ngang hình chữ nhật
Lo
Chiều dài có
mặt cắt ngang không đổi
11. Biến dạng
dài tuyệt đối của mẫu sau khi đứt
∆L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị hiệu
số giữa L1 và Lo
12. Lực kéo dọc
trục
P
N
Lực kéo theo
phương trùng với trục của mẫu
13. Ứng suất
pháp tuyến quy ước
σz
N/mm2
Giá trị của tỷ
số giữa lực P và diện tích F.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
σt
N/mm2
Giá trị của tỷ
số giữa lực P và diện tích mặt cắt ngang tại thời điểm xác định đó
15. Giới hạn
tỷ lệ quy ước
σtl
N/mm2
Giá trị ứng
suất tương ứng với điểm có lực kéo Ptl tại đó tang của góc tạo bởi
tiếp tuyến của đồ thị P - A1 với trục lực kéo tăng lên 50% so với tang cũng
của góc đó tại phần đàn hồi.
16. Giới hạn
chảy vật lý
σch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị ứng
suất trong mẫu tương ứng với thời điểm của biến dạng dẻo trong đó không có sự
tăng hay giảm tải trọng rõ rệt

Hình
1
17. Giới hạn
chảy trên

N/mm2
Giá trị ứng
suất khi xuất hiện sự chảy đầu tiên của mẫu

Hình
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
3
18. Giới hạn
chảy dưới
σđch
N/mm2
Giá trị ứng
suất tương ứng với tải trọng ở giai đoạn mà sự chảy của mẫu không tăng hay giảm
rõ rệt (hình 2).
19. Giới hạn
chảy quy ước với giả thiết theo đại lượng biến dạng dẻo khi tăng tải
σtch
N/mm2
Giá trị ứng
suất trong đó biến dạng đạt đến đại lượng cho trước biểu thị bằng % đối với
chiều dài tính toán ban đầu của mẫu hoặc chiều dài tính toán của ten-sơ-mét
(hình 4). Đại lượng cho trước phải đưa vào chỉ số ký hiệu, ví dụ: σ0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
4
20. Giới hạn
chảy quy ước theo giả thiết của đại lượng biến dạng dư khi hạ tải
σhch
N/mm2
Giá trị ứng
suất tương ứng để sau khi hạ tải mẫu còn giữ lại độ dãn dài còn dư cho trước
biểu thị theo % đối với chiều dài tính toán ban đầu của ten-sơ-mét (hình 5)

Hình
5
21. Giới hạn
chảy dưới tác dụng của tải trọng với giả thiết theo đại lượng biến dạng toàn
phần khi tăng tải
σtpch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị ứng
suất trong đó độ dãn dài của mẫu đạt đến một giá trị đã cho biểu thị bằng %
đối với chiều dài tính toán ban đầu hoặc chiều dài tính toán theo ten-sơ-mét
(hình 6). Đại lượng đã cho phải đưa vào chỉ số, ví dụ: σ0,5

Hình
6
22. Giá trị độ
bền tức thời
σb
N/mm2
Giá trị ứng
suất tương ứng với lực kéo lớn nhất trước khi mẫu đứt (Pmax/Fo).
23. Giới hạn bền
khi đứt
đb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị ứng
suất được xác định bằng tỷ số giữa lực kéo phá hỏng và diện tích mặt cắt
ngang nhỏ nhất của mẫu sau khi đứt
24. Độ dãn tương
đối sau khi mẫu đứt
%
N/mm2
Tỷ số giữa độ
dãn dài tuyệt đối của mẫu sau khi đứt với chiều dài tính toán ban đầu:

25. Độ thắt tương
đối sau khi đứt
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.
Bản chất của phương pháp
Thử kéo mẫu với
tốc độ phù hợp cho đến khi mẫu bị phá hỏng để xác định một hay nhiều đặc trưng
cơ học của vật liệu một cách chính xác nhất.
3.
Mẫu thử
3.1. Mẫu thử có
thể là các mẫu có mặt cắt ngang tròn, vuông chữ nhật, ví dụ hình dạng như trên
hình 7a, b.

Hình
7a

Hình
7b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hoặc 
3.2.1. Các mẫu được cắt từ tấm kim loại có chiều dày từ 0,5 đến 3mm, kích
thước của mẫu được quy định trong bảng 1
Bảng 1
Chiều dày mẫu
Chiều rộng mẫu
Chiều dài tính toán
Từ 0,5 đến 2
Lớn hơn 2 đến 3
12,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
80
3.3.2. Cho phép sử dụng mẫu có chiều dài tính toán khác có giá trị đã được
đưa ra trong các tiêu chuẩn về kim loại.
3.3. Sai lệch giới hạn cho phép của kích thước phần làm việc của mẫu hình
trụ được quy định trong bảng 2 và của mẫu có mặt cắt ngang hình chữ nhật trong
bảng 3.
Nếu các mẫu đã được chế tạo phù hợp với các giới hạn trong bảng 4 thì
không phải đo đạc kích thước mẫu trước khi thử.
Bảng 2
Đường kính danh nghĩa phần làm việc của mẫu
Sai lệch giới hạn của đường kính
Hiệu số giới hạn của đường kính lớn nhất và nhỏ nhất
theo chiều dài làm việc của mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn hơn 10 đến 20
Lớn hơn 20
± 0,1
± 0,2
± 0,25
0,03
0,04
0,05
Bảng 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai lệch giới hạn của chiều rộng
Hiệu số giới hạn giữa chiều rộng lớn nhất và nhỏ nhất
theo chiều dài làm việc của mẫu
Đến 10
Lớn hơn 10 đến 15
Lớn hơn 15 đến 20
Lớn hơn 20 đến 30
± 0,1
± 0,2
± 0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
0,106
0,15
0,20
Bảng 4
Tên kích thước của mẫu
Kích thước danh nghĩa
Sai lệch giới hạn kích thước
Sai lệch giới hạn dáng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
Đường kính làm việc của mẫu
Lớn hơn 3 đến 6
Lớn hơn 6 đến 10
Lớn hơn 10 đến 18
Lớn hơn 18 đến 30
- 0,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 0,09
- 0,105
0,03
0,04
0,04
0,05
Các kích thước mặt cắt ngang của mẫu chữ nhật gia công bốn phía
Lớn hơn 3 đến 6
Lớn hơn 6 đến 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn hơn 18 đến 30
Như của mẫu có mặt cắt ngang tròn
Các kích thước mặt cắt ngang của mẫu chữ nhật không gia công hai phía
Lớn hơn 3 đến 6
Lớn hơn 6 đến 10
Lớn hơn 10 đến 18
Lớn hơn 18 đến 30
Lớn hơn 30 đến 50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,22
0,27
0,33
0,39
3.3.1. Tỉ số giữa chiều rộng và chiều dày của mẫu có mặt cắt ngang hình
chữ nhật thì theo kích thước của mẫu. Nếu chiều dài lớn hơn 3mm thì tỉ lệ này
sẽ là 8: 1.
3.3.2. Hình dáng kích thước các đầu cuối mẫu cũng như hình dạng kích thước
của phần kẹp vào máy thử cần phù hợp với tiêu chuẩn các ngàm cạp máy thử. Phải
có góc lượn đều tại chỗ chuyển tiếp giữa phần làm việc và phần kẹp vào ngàm
cặp.
3.4. Chiều dài làm việc của mẫu phải nằm trong giới hạn:
- Đối với mẫu hình trụ từ L0 + 0,5d0 đến L0
+ 2d0
- Đối với mẫu có
mặt cắt hình chữ nhật có chiều dày lớn hơn 3 mm thì từ
đến 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thử tải trọng, chiều dài làm việc của các mẫu phẳng có chiều dày nhỏ
hơn 3mm và các mẫu hình trụ chọn giới hạn lớn nhất, còn đối với các mẫu phẳng
có chiều dày lớn hơn 3 mm là 
3.5. Mẫu thử được gia công trên các máy cắt kim loại. Nhám bề mặt phần làm
việc của các mẫu hình trụ phải là:
Ra ≤ 0,63μm, các mẫu phẳng là Ra ≤ 2,5μm theo TCVN 2511: 1978.
3.6. Mẫu thử phẳng từ kim loại cán, đúc và các phôi loại khác có thể có
bề mặt ban đầu của các mẫu phải dũa các cạnh bằng dũa mịn.
3.7. Chiều dài tính toán ban đầu của mẫu được giới hạn bằng hai vạch với
độ chính xác đến 1% sẽ tính toán độ dãn dài cần vạch trên phần làm việc của mẫu
những khoảng 5mm hay bằng 10mm bằng các vạch nông hay bút chì.
3.8. Chiều dài tính toán ban đầu và sau khi đứt của mẫu được đo với độ
sai lệch đến 0,1mm.
3.9. Đo các kích thước mẫu sau khi đứt phải đạt độ chính xác đến 0,1 mm.
3.10. Đo kích thước mẫu trước khi thử cần thực hiện ở 3 vị trí, mỗi vị
trí ít nhất là 3 lần. Kích thước mặt cắt ngang được lấy là giá trị trung bình
cộng của trị số đo tại vị trí ở giữa và hai đầu phần làm việc của mẫu.
4. Thiết bị thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Máy cần đảm bảo độ đúng tâm tin cậy khi cặp mẫu. Lực kéo phải được
tăng đều. Tốc độ kéo phải ở trong giới hạn cho phép của điều kiện thử, khi giảm
tải từ từ.
4.3. Hệ số máy – mẫu phải có độ đặc trưng đàn hồi K, khi chọn tốc độ đặt
tải phải kể đến đặc trưng K hoặc các tiêu chuẩn đối với sản phẩm kim loại đã có
chỉ dẫn riêng.
5. Tiến hành thử và xử lí kết quả
5.1. Giới hạn chảy vật lí σch được xác định qua kim chỉ lực
trên máy trong quá trình thử hoặc bằng đồ thị kéo nhận được khi thử.
5.2. Giới hạn chảy trên σtrch và dưới σdch
được xác định bằng đồ thị kéo nhận được khi thử với điều kiện tỉ lệ của biểu đồ
đảm bảo 1mm trên trục tung tương ứng với ứng suất của mẫu không vượt quá 10N/mm2.
Các giá trị này tương ứng với điểm chảy cao nhất ban đầu và thấp nhất trong
giai đoạn chảy mà lực không tăng hay giảm rõ rệt được thể hiện trên đồ thị.
Các giá trị này cũng có thể xác định trực tiếp theo kim chỉ thị của bộ
phận đo lực, tương ứng điểm dừng đầu tiên của kim chỉ lực và điểm dừng thấp hơn
trước đó trong giai đoạn chảy mà lực không tăng hay giảm rõ rệt.
5.3. Khi xác định các giới hạn chảy σch, σtrch,
σdch thì tốc độ biến dạng tương đối phải phù hợp với đặc
trưng đàn hồi K của hệ máy – mẫu trong các giới hạn từ 0,00025 đến 0,0025 l/giây
hoặc phù hợp với tiêu chuẩn đối với các sản phẩm kim loại hay văn bản kỹ thuật
tương tự.
5.4. Nếu tốc độ biến dạng tương đối trong miền chạy không xác định được
bằng cách trực tiếp thì điều chỉnh máy thử để có thể chỉnh tốc độ đặt tải cho
đến đầu giai đoạn chảy. Tốc độ đó phải ở trong khoảng 3 đến 30 N/mm2
giây. Tốc độ phải có tính đến đặc trưng K được xác định theo bảng 6, 7.
5.5. Giới hạn chảy quy ước σtch xác định bằng phương
pháp họa đồ theo đồ thị kéo hoặc nhờ ten-sơ- mét trong quá trình đăng tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi sử dụng ten-sơ-mét thì sai số của ten-sơ-mét không được vượt 5% giá
trị biến dạng dài được đo.
- Khi xác định giá trị σtch tỉ lệ xích của trục
biến dạng không được nhỏ hơn 10: 1 trong thử trọng tải nó không nhỏ hơn 50: 1.
5.6. Giới hạn chảy quy ước σtch được xác định bằng
phương pháp đặt tải và bỏ tải liên tiếp (hình 5), sau khi đặt mẫu vào ngàm máy:
tăng lực để mẫu chịu ứng suất σ0 không quá 10% giới hạn chảy σhch
(xác định bằng ten-sơ- mét), sau đó mẫu chịu tải cho đến khi σz = 2.
Giữ lực từ 5 giây đến 7 giây rồi hạ tải cho đến ứng suất σ0. Bắt đầu
từ giá trị ứng xuất tương ứng 70 - 80% của σhch mẫu lại
chịu tải tiếp theo.
Trong quá trình tăng tải và bỏ tải: còn phải tiến hành đo để xác định
biến dạng đủ cho đến khi hạ tải đến ứng xuất σ0.
Thử được dừng lại khi biến dạng dư đã bắt đầu vượt của đại lượng đo tải tương
ứng với giới hạn chảy gây nên.
Nếu cần phải làm sáng tỏ hơn giá trị tính toán đã được xác định của đặc
trưng thì cho phép sử dụng phương pháp tuyến tính hóa đường hyperbon.
5.7. Giới hạn chảy dưới tác dụng của tải trọng với giả thiết theo đại lượng
biến dạng toàn phần khi tăng tải được xác định bằng phương pháp đồ thị theo sơ
đồ kéo hay nhờ ten-sơ-mét trong quá trình chịu lực. Khi xác định bằng phương
pháp đồ thị (hình 6), đại lượng này đã được tính theo giá trị biến dạng toàn
phần, xuất phát từ chiều dài làm việc của mẫu, tăng một tỉ lệ giá trị tìm được
của tỉ lệ xích đồ thị và từ điểm tương ứng đó của trục hoành tiến hành vẽ một đường
thẳng song song với trục tung. Tung độ giao điểm của đường này với đường cong là
tải trọng tương ứng với giá trị giới hạn hay phải tìm.
5.8. Khi xác định các giới hạn chảy σdch vào σdch,
tốc độ đặt tải phải ở trong giới hạn từ 5- 30N/mm2 giây hoặc theo
các tiêu chuẩn đối với các sản phẩm kim loại khác.
5.9. Khi xác định giá trị độ bền tức thời σb tải trọng được
tăng từ từ cho đến khi mẫu đứt. Giá trị tải trọng trước khi mẫu đứt tương ứng
với độ bền tức thời của mẫu. Tốc độ bị biến dạng tương đối ngoài giới hạn chảy
không được quá (2
± 10) phần trăm chiều dài tính toán của mẫu trong một phút, Nếu như trong các
tiêu chuẩn về các kim loại không có các chỉ tiêu khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài tính toán của mẫu sau khi đứt được tính như sau:
5.10.1. Trong trường hợp nếu khoảng cách từ chỗ đứt để vạch giới hạn
chiều dài tính toán gần nhất không bé hơn 1/3 L0 thì tính L0
bằng cách đo khoảng cách giữa hai vạch giới hạn chiều dài tính toán.
5.10.2. Trường hợp không đúng với điều 5.10.1 nói trên (khoảng cách đó
bằng hay bé hơn 1/3 b0) thì phải chuyển chỗ đứt về giữa mẫu.
- Gọi N là số khoảng chia trong chiều dài tính toán L0 (trước
khi thử).
- Sau khi thử, đánh dấu A tại vạch cuối cùng trên phần ngắn của mẫu thử
đã đứt, ở phần dưới bên kia của mẫu thử đã đứt. Đánh dấu B tại vạch sao cho các
khoảng cách từ B đến chỗ đứt gần bằng và nhỏ hơn một vạch khoảng cách từ A đến
chỗ đứt.
- Gọi n là số khoảng chia từ A đến B, chiều dài tính toán sau khi đứt L1
được tính như sau:
a) Nếu (N - n) là một số chẵn (hình 8) đo khoảng cách giữa A và B, và từ
B đến vạch C là vạch ở cách B một đoạn bằng
khoảng chia
a)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ta có L1
= AB + 2BC
b) Nếu (N-n) là
một số lẻ (hình 9), do khoảng cách giữa điểm A và B đến vạch C’ và C” sao cho:
khoảng chia
khoảng chia
Ta có: L1
= AB + BC’ + BC”

Hình 9
Trong trường hợp, nếu chỗ đứt ở giữa của 1/3 chiều dài đó của mẫu và tính
toán không cho độ dãn dài tương đối nhỏ cần thiết để thử lại
5.11. Mẫu đứt ngoài giới hạn, chiều dài tính toán thì phải làm lại phép
thử khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.13. Tính diện tích F1 của mặt cắt ngang ở chỗ đứt với mẫu dẹt
(hình 10) theo công thức sau:
F1 = 0,25(n + ao)(m + bo)
Trong đó m và n là chiều rộng và chiều dày của mặt cắt ngang tại chỗ đứt.

Hình 10
5.14. Mẫu đứt ngoài giới hạn của hai đầu cuối mẫu thử việc tính độ thắt tương
đối không được thực hiện, phải làm lại phép thử khác.
5.15. Làm tròn số nguyên kết của tính toán theo bảng 5 sau:
Bảng 5
Kích thước tính bằng mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị đo
Giới hạn của giá trị
Làm tròn số nguyên đến
σz, σtl, σdch,
σtrch, σtth, σtch,
σhch, σtpch
N/mm2
đến 1000
lớn hơn 1000
đến 1,0
đến 10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
Không giới hạn
đến 1,0
5.16. Sự thử sẽ được coi là không có giá trị khi phát hiện được những thiếu
sót trong quá trình thử
6. Biên bản thử
Trong biên bản thử cần ghi rõ
- Mác kim loại
- Số hiệu mẫu;
- Hình dáng, chiều dài tính toán ban đầu L0 kích thước mẫu
trước khi thử, sau khi thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cần phải có các điều ghi rõ về những sai sót xuất hiện trong quá trình
tiến hành thử.
- Ghi rõ họ, tên, chức vụ chữ ký của người tiến hành và xử lý các kết quả
thử.
Bảng 6. Các giá trị tốc độ đặt tải ban đầu để xác định
giới hạn chảy vật lý với điều kiện tốc độ biến dạng dẻo không vượt quá
0,0025l/giây, không thể kiểm tra trực tiếp được
Kích thước mẫu
Tốc độ đặt tải lớn nhất trong giai đoạn đàn hồi N/mm2
. giây
d, mm
L, mm
Fo, mm2
Độ mềm K (mm/N)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.105
6.105
8.105
1.104
1,5.104
2.104
2,5.104
3.104
3,5.104
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,5.104
5.104
33,68
25,23
22,57
20,00
15,98
14
13,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
7,98
7
5,64
5
3,99
3
214
151
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
96
84
83
88
80
48
42
34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
18
1000
500
400
314,2
200
153,9
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
78,5
50
38,5
25
19,6
12,5
7,1
24,5
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
13
18,2
20,3
22,8
28,3
36
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
-
-
8,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,7
15,4
19,2
21,8
22,1
28,6
30
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
6,6
9,3
10,3
11,7
14,8
16,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,4
22,8
28,3
30
-
-
-
-
5,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,3
9,4
11,7
13,3
13,5
16,5
18,4
22,9
25,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
3,5
5,0
5,0
6,3
7,9
8,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,1
12,4
15,5
17,6
21,7
24,3
30
30
2,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,2
4,7
5,9
6,7
6,9
8,4
9,4
11,7
13,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,1
22,8
28,8
2,1
3,0
3,4
3,8
4,8
5,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,7
7,5
9,4
10,7
13,3
14,9
18,5
24,2
1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,8
3,2
4,0
4,5
4,6
5,6
6,3
7,8
8,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,4
15,5
20,3
1,5
2,0
2,4
2,7
3,4
3,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,8
5,4
6,8
7,7
9,5
10,7
13,4
17,5
1,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
2,4
3,0
3,4
3,4
4,2
4,7
5,8
6,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,4
11,7
15,4
1,2
1,7
1,9
2,2
2,7
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,3
4,2
5,3
6,0
7,4
8,4
10,5
13,7
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,7
1,9
2,4
2,7
2,8
3,4
3,8
4,8
5,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,5
9,4
12,4
Đồ thị xác định tốc độ đặt tải có kể đến đặc trưng K

V’pNp
Vp - Tốc độ biến dạng sau giới hạn chảy.
Vc - Tốc độ biến dạng trước giới hạn chảy.