TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 1684
: 1991
ĐỘNG
CƠ ĐIÊZEN − ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT CHUNG
Diesel engines −
General technical requirements
Lời nói đầu
TCVN 6184 : 1991 thay thế cho TCVN 1684 :
1975.
TCVN 6184 : 1991 do Viện nghiên cứu máy - Bộ
Công nghiệp nặng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình
duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ)
ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ
Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại
khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1
Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diesel engines −
General technical requirements
Tiêu chuẩn này áp dụng cho động cơ điêzen dùng
trong công nghiệp tàu thủy, trong vận chuyển đường sắt, làm mát bằng nước và
quy định điều kiện kỹ thuật chung.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho động cơ
điêzen lắp trên ô tô, máy kéo, máy nông nghiệp, máy bay, mô tô, xe máy, động cơ
điêzen nhiều nhiên liệu.
1. Kiểu và thông số
cơ bản
1.1. Kiểu và thông số cơ bản theo TCVN 2045 :
1977.
2. Yêu cầu kỹ thuật
2.1. Động cơ điêzen được chế tạo theo các yêu cầu
của các tiêu chuẩn này, theo các bản vẽ và tài liệu kỹ thuật đã được duyệt theo
các thủ tục quy định.
Đối với động cơ điêzen đặt trên tàu thủy, phải
bảo đảm phù hợp với quy định của cơ quan đăng kiểm nhà nước.
2.2. Yêu cầu về kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.2. Các bộ phận phụ (quạt gió tăng áp, bơm nước,
bơm dầu và bơm cấp nhiên liệu) lắp trên động cơ điêzen chính của tàu thủy cao tốc
và trên tất cả các động cơ tàu hỏa được dẫn động trực tiếp từ động cơ điêzen.
2.2.3. Cần phải quy định trước khả năng quay trục khuỷu
bằng máy hoặc bằng tay đối với mỗi động cơ điêzen tàu thủy và tàu hỏa.
2.2.4. Việc bố trí các bơm, máy nén kiểu tua bin, vị
trí lắp đặt cửa gió, nối ống dẫn dầu vào nước, lắp đặt trục trích công suất ở động
cơ điêzen phải theo thỏa thuận với khách hàng và phù hợp với đặc trưng kỹ thuật
của động cơ điêzen.
2.3. Yêu cầu về điều khiển tự động
2.3.1. Động cơ điêzen cần được trang bị bộ điều tốc,
đáp ứng được chức năng của động cơ và thỏa mãn được các thông số của hệ thống điều
khiển tự động vận tốc.
Động cơ điêzen làm việc trong vùng tần số
quay rộng phải được trang bị bộ điều tốc nhiều chế độ.
2.3.2. Động cơ điêzen chính của tàu thủy phải được
trang bị bộ phận điều khiển cục bộ và điều khiển sự cố lắp đặt trực tiếp lên
động cơ và phải có những thiết bị để kiểm tra thường xuyên những thông số
chính.
2.4. Yêu cầu đối với các thông số và chế độ
làm việc
2.4.1. Tùy theo công dụng của động cơ điêzen và
theo yêu cầu của khách hàng, nhà máy chế tạo phải quy định những dạng công suất
sau đây cho từng loại động cơ cụ thể:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
− công suất toàn phần (nếu không quy định
công suất danh nghĩa);
− công suất nhỏ nhất cho phép khi động cơ làm
việc lâu dài;
− công suất tương ứng với tần số quay ổn định
nhỏ nhất.
Ngoài ra để so sánh với các thông số của động
cơ, trong điều kiện kỹ thuật của động cơ điêzen cụ thể, cần quy định thêm công suất
tiêu chuẩn.
Thuật ngữ và việc giải thích các thuật ngữ
này được nêu ra trong Phụ lục 1.
2.4.2. Tùy theo công suất của động cơ điêzen, nhà
máy chế tạo phải quy định:
− tần số quay khi công suất đạt danh nghĩa và
toàn phần;
− tần số quay lớn nhất;
− tần số quay ổn định nhỏ nhất khi có tải;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.3. Các dạng công suất đưa ra trong 2.4.1, không
kể công suất tiêu chuẩn, cũng như suất tiêu thụ nhiên liệu riêng được quy định theo
thỏa thuận của khách hàng và nhà máy chế tạo ứng với các số liệu đã cho của khách
hàng về điều kiện môi trường (nhiệt độ không khí xung quanh, áp suất và độ ẩm),
và điều kiện làm việc (áp suất đầu vào sức cản ở đầu ra, nhiệt độ nước làm mát
tại đầu vào của bộ làm mát không khí tăng áp).
2.4.4. Các điều kiện môi trường chuẩn để xác định
công suất và suất tiêu thụ nhiên liệu phải theo TCVN 1685.
2.4.5. Việc tính toán lại công suất và suất tiêu thụ
nhiên liệu trong điều kiện môi trường và điều kiện làm việc khác với điều kiện
chuẩn ban đầu phải được tiến hành theo tiêu chuẩn về tính toán lại công suất và
suất tiêu thụ nhiên liệu đối với động cơ điêzen 4 kỳ hoặc theo phương pháp thỏa
thuận giữa khách hàng và nhà máy chế tạo.
2.4.6. Công suất lớn nhất của động cơ điêzen phải
đạt được 110 % công suất danh nghĩa trong khoảng 1 giờ đối với tất cả động cơ
điêzen.
Tổng thời gian làm việc ở chế độ công suất
lớn nhất không vượt quá 10 % tổng thời gian làm việc chung (tuổi thọ) của động
cơ.
Chu kỳ lặp lại chế độ công suất lớn nhất được
quy định trong điều kiện kỹ thuật đối với động cơ điêzen cụ thể.
2.4.7. Động cơ điêzen chính đảo chiều của tàu thủy
phải làm việc ổn định lâu dài khi chạy lùi với công suất không nhỏ hơn 85 %
công suất danh nghĩa hoặc công suất toàn phần.
Khi động cơ điêzen chính không đảo chiều của tàu
thủy thực hiện chế độ lùi nhờ truyền động giảm tốc đảo chiều, công suất trên
trục trích công suất chính không được nhỏ hơn 70 % công suất danh nghĩa hoặc
công suất toàn phần.
2.4.8. Thời gian làm việc liên tục không tải và tần
số quay cho phép ứng với chế độ làm việc này của động cơ điêzen được quy định
trong điều kiện kỹ thuật đối với động cơ cụ thể, phụ thuộc vào đặc trưng kết
cấu và công dụng của động cơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.10. Động cơ điêzen không được có vùng tần
số quay cấm, gây ra dao động xoắn trong vùng làm việc từ tần số quay ổn định nhỏ
nhất đến lớn nhất hoặc tần số quay ứng với công suất toàn phần.
Nếu vùng dao động xoắn nguy hiểm nằm ngoài vùng
làm việc đã quy định trên, thì tùy theo vị trí của vùng dao động xoắn so với vùng
làm việc, nó phải nằm cách vùng làm việc một khoảng không nhỏ hơn 3 % giá trị tần
số quay ổn định nhỏ nhất hoặc lớn nhất hoặc tần số quay ứng với công suất toàn
phần (không áp dụng cho tàu thủy).
2.4.11. Theo thỏa thuận với khách hàng, động cơ
điêzen có thể làm việc được ở chế độ đặc tính ngoài từ 100 % đến 70 % tần số
quay ứng với công suất danh nghĩa hoặc toàn phần, thậm chí còn làm việc được ở
chế độ đặc tính giới hạn ở tần số quay nhỏ hơn tần số quay ổn định nhỏ nhất khi
có tải.
2.4.12. Hệ số dự trữ mômen xoắn, theo thỏa thuận
với khách hàng được quy định trong điều kiện kỹ thuật của động cơ điêzen cụ
thể.
2.4.13. Động cơ điêzen phải thỏa mãn các yêu
cầu về kinh tế trong vận hành và phải có suất tiêu thụ nhiên liệu nhỏ nhất
trong vùng công suất 77 % ¸
100 % công suất danh nghĩa hoặc toàn phần khi làm việc theo đặc tính phù hợp
với công dụng của động cơ.
2.4.14. Trong điều kiện kỹ thuật của động cơ
cụ thể, cần quy định các suất tiêu thụ nhiên liệu sau:
– suất tiêu thụ nhiên liệu ở công suất toàn
phần hoặc danh nghĩa;
– suất tiêu thụ nhiên liệu ở chế độ 50 % và
75 % công suất danh nghĩa hoặc toàn phần theo đường đặc tính phù hợp với công dụng
của động cơ hoặc ở các chế độ vận hành khác theo thỏa thuận với khách hàng;
– suất tiêu thụ nhiên liệu nhỏ nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.15. Suất tiêu thụ nhiên liệu và dung sai của
nó được đo theo đơn vị g/kW.h (g/ml.h). Trị số dung sai không được vượt quá 5 %
giá trị suất tiêu thụ nhiên liệu ở chế độ tương ứng.
CHÚ THÍCH: Đối với động cơ điêzen có đường kính
xylanh đến 100 mm, ở thời kỳ chạy rà cho phép quy định dung sai suất tiêu thụ
nhiên liệu không lớn hơn 8 %.
Thời gian chạy rà được quy định trong điều
kiện kỹ thuật đối với động cơ điêzen cụ thể.
2.4.16. Suất tiêu hao dầu bôi trơn đo theo đơn
vị g/kW.h (g/ml.h) được quy định trong điều kiện kỹ thuật đối với động cơ cụ
thể ở chế độ công suất danh nghĩa hoặc toàn phần.
2.5. Yêu cầu về điều kiện làm việc của động
cơ điêzen
2.5.1. Động cơ điêzen cùng với tất cả cơ cấu và
thiết bị chấp hành cần phải làm việc ổn định và tin cậy trong điều kiện khí hậu
nêu ở Bảng 1.
Bảng 1
Công dụng của động
cơ điêzen
Nhiệt độ không khí,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ cao trên mức
nước biển,
m
Ngoài trời
Trong phòng xung
quanh động cơ
Tàu thủy
Từ 273 đến 318 (từ
0 đến +45)
Từ 278 đến 323 (từ
+5 đến +50)
ở mức nước biển
Tàu hỏa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
đến 2000
Trong công nghiệp
Cho thiết bị điện di chuyển
Từ 273 đến 323 (từ
0 đến +50)
-
đến 2000
Cho thiết bị tĩnh tại
Từ 273 đến 313 (từ
0 đến +40)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đến 2000
Cho thiết bị khai thác dầu mỏ
Từ 273 đến 313 (từ
0 đến +40)
−
đến 2000
Cho tổ hợp điêzen, máy hàn và v.v..
Từ 273 đến 313 (từ
0 đến +40)
Từ 278 đến 323 (từ
+5 đến +50)
đến 1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 273 đến 313 (từ 0 đến +40)
−
đến 2000
CHÚ THÍCH:
1. Khi điều kiện môi trường khác với điều
kiện môi trường ứng với công suất danh nghĩa hoặc toàn phần, trị số công suất
và suất tiêu thụ nhiên liệu được tính lại theo điều kiện thực tế cụ thể.
2. Động cơ điêzen tàu thủy phải làm việc ổn định
khi nhiệt độ nước xung quanh (nước ngoài mạn) đến 205 K (+32 0C).
2.5.2. Động cơ điêzen phải làm việc tốt ở độ
nghiêng và độ chênh được quy định trong Bảng 2.
Bảng 2
Công dụng của động
cơ điêzen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chênh, độ, không
lớn hơn
Lâu dài
Ngắn hạn
Lâu dài
Ngắn hạn
Tàu thủy
Động cơ chính và phụ
15
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Động cơ dự trữ khi hỏng
22,5
45
10
10
Tàu hỏa
15
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Trong công nghiệp
Cho thiết bị điện di động:
− khi làm việc không di động
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
10
− khi làm việc có di động công suất đến 30
kw (40,8 ml)
10
28,5
10
15
Phương tiện vận chuyển, máy nâng hạ, máy
xây dựng làm đường
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
25
CHÚ THÍCH: Đối với động cơ điêzen tàu thủy,
trị số độ chênh ở Bảng 2 được tính khi chưa kể đến độ chênh do kết cấu tàu sinh
ra.
2.5.3. Khi động cơ điêzen làm việc trong điều kiện
không khí có bụi, phải trang bị thêm bộ lọc không khí đúng tiêu chuẩn.
2.5.4. Động cơ điêzen phải được làm với nhiên liệu và
dầu bôi dầu đúng tiêu chuẩn đã được duyệt.
2.5.5. Việc làm kín hệ thống làm mát phải đảm bảo cho
động cơ điêzen làm việc tin cậy, không có sự rò rỉ khi đổ đầy nước làm mát.
2.6. Các yêu cầu về tính chất khởi động và
đảo chiều của động cơ điêzen
2.6.1. Việc khởi động động cơ điêzen bằng khí nén
phải được thực hiện trong thời gian không lớn hơn 8 s khi nhiệt độ của không khí
nạp, của nước làm mát, dầu bôi trơn, nhiên liệu trong hệ thống là 281 K (+ 8 0C).
Cho phép khởi động động cơ điêzen khi nhiệt
độ nước làm mát, dầu bôi trơn và nhiên liệu trong hệ thống lớn hơn 281 K (8 0C).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.3. Thời gian đảo chiều của động cơ điêzen không
được quá 15 s khi thử trên băng hoặc khi tầu thủy chạy chậm.
Đối với động cơ điêzen chính tầu thủy có khớp
đảo chiều, thời gian đảo chiều của khớp nối không quá 8 s.
2.7. Yêu cầu về phân bố tải trọng cho các xi
lanh của động cơ điêzen
2.7.1. Độ phân bố tải trọng không đều cho từng xi
lanh của động cơ điêzen ở công suất danh nghĩa hoặc toàn phần được xác định
theo trị số của áp suất đốt lớn nhất đo bằng maximét, không được vượt quá ± 4 %
giá trị áp suất trung bình của tất cả các xi lanh.
Đối với động cơ điêzen có kết cấu đo nhiệt độ
của từng xi lanh, cho phép xác định độ phân bố tải trọng không đều cho từng xi
lanh ở công suất danh nghĩa hoặc toàn phần theo nhiệt độ của khí xả và được quy
định trong điều kiện kỹ thuật đối với điêzen cụ thể hoặc trong hướng dẫn vận
hành động cơ điêzen.
2.8. Yêu cầu về chỉ tiêu độ tin cậy của động
cơ điêzen
2.8.1. Các chỉ tiêu độ tin cậy dưới đây của động cơ
điêzen được quy định theo thỏa thuận với khách hàng:
– số hỏng hóc trung bình cho một đơn vị thời
gian làm việc;
– thời gian hỏng máy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.8.2. Trị số tuổi thọ đến sửa chữa lớn và tuổi thọ
làm việc liên tục của động cơ điêzen cho trong Phụ lục 2.
3. Yêu cầu an toàn
3.1. Mức ồn cho phép ở cách động cơ điêzen 1 m
không được quá mức quy định trong tiêu chuẩn về đặc trưng ồn cho phép của động
cơ.
3.2. Mức rung cho phép tại gối đỡ của động cơ
không được quá mức rung theo các tiêu chuẩn và tài liệu kỹ thuật đã được duyệt.
3.3. Độ khói của khí xả động cơ theo các tiêu
chuẩn và tài liệu kỹ thuật đã được duyệt.
3.4. Nhiệt độ của các bề mặt của động cơ điêzen
khi công nhân bảo dưỡng động cơ thường chạm phải không vượt quá 333 K (60 0C).
3.5. Các phần quay của động cơ điêzen phải được
trang bị các thiết bị và vỏ bảo vệ.
3.6. Động cơ điêzen có đường kính xi lanh 180 mm,
không có quạt gió ở các te và động cơ điêzen có đường kính xi lanh lớn hơn 180 mm
phải được trang bị các thiết bị phòng ngừa nổ ở trong các te.
3.7. Đường ống dẫn nhiên liệu cao áp của động cơ
điêzen phải làm việc tin cậy, tránh rơi vãi nhiên liệu vào nguồn gây cháy trong
động cơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Quy tắc nghiệm thu
và phương pháp thử
4.1. Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử theo TCVN
1685.
5. Ghi nhãn, bao gói,
vận chuyển và bảo quản
5.1. Trên mỗi động cơ, tại vị trí dễ nhìn phải
gắn biển nhãn, với nội dung:
- dấu hiệu hàng hóa của nhà máy chế tạo;
- mác và ký hiệu của động cơ;
- hướng quay, (đối với điêzen tàu thủy);
- công suất danh nghĩa hoặc toàn phần;
- tần số quay ở công suất danh nghĩa hoặc
toàn phần;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- số động cơ theo hệ thống đánh số của nhà
máy chế tạo;
- năm chế tạo;
- dấu chất lượng nhà nước (nếu có).
Đối với động cơ điêzen dùng cho tàu thủy chế
tạo theo cấp đăng kiểm, trên nhãn phải có dấu hiệu đăng kiểm tương ứng.
5.2. Vị trí lắp biển nhãn, kích thước biển nhãn
và phương pháp ghi nhãn được quy định trong bản vẽ kỹ thuật.
5.3. Bao gói và vận chuyển động cơ theo tiêu
chuẩn và điều kiện kỹ thuật đối với động cơ cụ thể.
5.4. Động cơ điêzen được phép vận chuyển bằng bất
cứ phương tiện vận tải nào nhưng phải phù hợp với quy tắc vận chuyển hàng và
phù hợp với điều kiện kỹ thuật về bốc xếp và kẹp chặt hàng đối với mỗi loại phương
tiện vận tải.
6. Bảo hành
6.1. Nhà máy chế tạo phải bảo hành động cơ điêzen
theo đúng những yêu cầu của tiêu chuẩn này trong điều kiện khách hàng tuân theo
đúng quy tắc vận hành, bảo quản, vận chuyển và lắp đặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
– 6 tháng đối với động cơ điêzen công suất
đến 100 sức ngựa kể từ ngày giao hàng cho khách;
– 12 tháng đối với động cơ điêzen còn lại kể
từ ngày giao hàng cho khách.
Phụ
lục 1
Giải
thích các thuật ngữ dùng trong tiêu chuẩn
Thuật ngữ
Nội dung
Động cơ điêzen công nghiệp
Động cơ điêzen dùng cho các thiết bị tĩnh
tại hoặc di động (trạm điện, trạm máy nén hoặc bơm trung chuyển, một phần
đoạn làm lạnh của tàu hỏa, ướp lạnh, thiết bị thông tin vô tuyến, tổ máy hàn
và v.v...) cũng như các thiết bị vận chuyển, máy xúc, cần trục, tổ hợp máy
xây dựng − làm đường, đào đất và một số tổ máy tương tự khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Động cơ điêzen có khả năng chạy với nhiều
nhiên liệu khác nhau, tức là ngoài nhiên liệu chính (dầu điêzen) còn làm việc
với dầu hỏa, xăng và hỗn hợp của chúng nhưng phải phù hợp với yêu cầu được
quy định trong điều kiện kỹ thuật đối với động cơ điêzen cụ thể.
Công suất danh nghĩa
Công suất hiệu dụng lâu dài của động cơ
điêzen đã được nhà máy chế tạo định trước, bảo đảm ở tần số quay đã cho trong
điều kiện môi trường cho trước và điều kiện làm việc đã quy định có tính đến
khả năng nâng cao công suất lớn nhất.
Công suất toàn phần
Công suất hiệu dụng lâu dài của động cơ
điêzen đã được nhà máy chế tạo định trước, bảo đảm ở tần số quay đã cho trong
điều kiện môi trường và điều kiện làm việc đã quy định là không cho phép vượt
quá công suất này. Công suất toàn phần được quy định khi quy định công suất
danh nghĩa.
Công suất cho phép nhỏ nhất ở chế độ làm
việc lâu dài
Công suất hiệu dụng lâu dài nhỏ nhất của
động cơ điêzen được nhà máy chế tạo bảo đảm ở tần số quay tương ứng.
Công suất tiêu chuẩn
Công suất hiệu dụng lâu dài của động cơ
điêzen do nhà máy chế tạo định trước và đảm bảo ở tần số quay đã cho trong
các điều kiện đã được tiêu chuẩn hóa. Công suất này tương ứng với công suất
danh nghĩa hoặc toàn phần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất tức thời của động cơ điêzen vượt
quá công suất danh nghĩa trong những điều kiện như quy định cho công suất
danh nghĩa và chỉ được dùng có chu kỳ trong thời gian xác định.
Tần số quay
Số vòng quay của trục trích công suất của
động cơ trong một đơn vị thời gian
Tần số quay lớn nhất (tính toán lớn nhất)
Tần số quay lớn nhất của trục khuỷu của
động cơ điêzen khi vận hành.
Tần số quay ổn định nhỏ nhất khi có tải
Tần số quay nhỏ nhất của trục khuỷu động cơ
điêzen khi có tải, ở đó đảm bảo được độ không ổn định cho trước của tần số
quay.
Tần số quay ổn định nhỏ nhất khi không có
tải
Tần số quay nhỏ nhất của trục khuỷu động cơ
điêzen khi không tải, ở đó đảm bảo được độ không ổn định cho trước của tần số
quay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian từ lúc thiết bị khởi động bắt đầu
hoạt động (bắt đầu dịch chuyển bộ phận điều khiển) đến khi động cơ điêzen bắt
đầu chạy.
CHÚ THÍCH: Thời gian bơm dầu trước khởi
động và thời gian đốt nóng bộ phận khởi động không tính vào thời gian khởi
động.
Thời gian đảo chiều
Thời gian từ lúc bắt đầu dịch chuyển bộ
phận điều khiển để đảo chiều động cơ điêzen đến khi động cơ bắt đầu làm việc
với trục khuỷu quay ngược lại.
Thời gian đảo chiều của khớp đảo chiều
Thời gian từ lúc bắt đầu thực hiện tác động
đảo chiều vào khớp đảo chiều đến khi mặt bích ra khớp của khớp đảo chiều bắt
đầu quay ngược lại.
Suất tiêu hao dầu bôi trơn do hao cháy
Khối lượng dầu tiêu hao không thu hồi được
trong động cơ điêzen cho một đơn vị công suất.
Suất tiêu hao dầu bôi do rỉ chảy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Suất tiêu hao dầu bôi trơn tổng
Tổng của các suất tiêu hao dầu bôi trơn do
hao cháy và rỉ chảy.
Suất tiêu thụ nhiên liệu
Tiêu thụ nhiên liệu cho một đơn vị công
suất.
Tuổi thọ đến khi hỏng hoàn toàn (thanh lý)
Theo tiêu chuẩn và tài liệu kỹ thuật đã
được duyệt.
Tuổi thọ làm việc liên tục
Thời gian làm việc liên tục không hỏng hóc
của động cơ, khi đạt được thời gian này việc vận hành phải ngừng lại không
phụ thuộc vào tình trạng của động cơ để tiến hành bảo dưỡng kỹ thuật phù hợp
với chỉ dẫn về vận hành động cơ.
Sửa chữa lớn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Suất tiêu thụ nhiên liệu nhỏ nhất
Giá trị nhỏ nhất của suất tiêu thụ nhiên
liệu khi động cơ điêzen làm việc theo đường đặc tính làm việc tương ứng với
công suất của nó. Phụ thuộc vào dạng đường cong của suất tiêu thụ nhiên liệu
trong hàm công suất hoặc tần số quay, giá trị nhỏ nhất của suất tiêu thụ
nhiên liệu là một điểm của đường cong hoặc một đoạn xác định.
Phụ
lục 2
Tuổi
thọ của động cơ điêzen
1. Trị số tuổi thọ đến sửa chữa (nghìn giờ) đối
với động cơ điêzen làm việc có đối áp trên đường xả đến 5 kPa không được nhỏ hơn
tích hai giá trị ở Bảng 3 và Bảng 4.
Đối với động cơ điêzen làm việc có đối áp
trên đường xả lớn hơn 5 kPa đến 10 kPa, trị số của tuổi thọ đến sửa chữa lớn
sẽ là tích của tích hai giá trị ở Bảng 3 và 4 và hệ số:
0,9 - Khi đối áp lớn hơn 5 kPa đến 8 kPa;
0,8 - Khi đối áp lớn hơn 8 kPa đến 10 kPa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trị số tuổi thọ làm việc liên tục của động cơ
tàu thủy không được nhỏ hơn quy định trong Bảng 3.
Đối với động cơ khác, trị số tuổi thọ làm việc
liên tục được quy định theo thỏa thuận với khách hàng. Đối với động cơ điêzen
tàu hỏa không có thiết bị đo đếm giờ làm việc, cho phép quy định tuổi thọ bằng số
kilômét đã chạy của đầu tàu.
2. Trong các tiêu chuẩn và điều kiện kỹ thuật
đối với động cơ điêzen cụ thể, trị số của tuổi thọ và tuổi thọ trung bình, tính
bằng nghìn giờ, được chọn theo dãy sau:
0,3; 0,4; 0,5; 0,6; 0,7; 0,8; 0,9; 1,0; 1,1; 1,2;
1,4; 1,6; 1,8; 2,0; 2,2; 2,5; 2,8; 3,0; 3,2;
3,5; 4,0; 4,5; 5,0; 5,5; 6,0; 7,0; 9,0; 10,0;
11,0; 12,0; 14,0; 16,0; 18,0; 20,0; 22,0; 25,0;
28,0; 30,0; 34,0; 36,0; 40,0; 45,0; 50,0;
55,0; 60,0; 70,0; 80,0; 90,0; 100,0; 110,0; 120,0.
Bảng 3
Đường kính xi lanh,
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s-1(r/min)
Khối lượng riêng,
kg/kw
(kg/ml)
Tuổi thọ làm việc
liên tục nghìn giờ, không nhỏ hơn
Tuổi thọ đến sửa
chữa lớn, nghìn giờ, không nhỏ hơn
Điezen không tăng
áp
Điezen tăng áp khi
áp suất hiệu dụng trung bình, Mpa [kN/cm2]
Đến 1,0 (đến 0,7),
[đến 10,0 (đến 7)]
Trên 1,0 đến 1,5
(trên 0,7 đến 1,0, [trên 10 đến 15 (trên 7 đến 10)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tlt
Tscl
25 đến 150
33,3 - 50,0
Đến 4,0 (đến 3,0)
0,3
7,0
5,0
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2000-3000)
Trên 4,0 (trên 3,0)
10,
6,0
-
-
Đến 6,8 (đến 5,0)
12,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,0
-
16,6 – 33,3
(1000-2000)
Trên 6,8 đến 13,6
(trên 5,0 đến 10)
14,0
12,0
10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên 13,6 (trên 10)
16,0
14,0
14,0
-
130 đến 200
16,6-33,3
(1000-2000)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(trên 1,2 đến 2,0)
0,3
11,0
10,0
9,0
-
180 đến 350
Trên 2,7 (trên 40)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,0
11,0
10,0
-
15-25
(900-1500)
Trên 5,0 đến 10,0
(trên 3,7 đến 7,3)
36,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32,0
30,0
Trên 10,0 (trên
7,3)
40,0
40,0
36,0
32,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
-
36,0
32,0
30,0
8,3-15,0
(500-900)
Trên 8,0 đến 16,3
(trên 5,9 ¸ 12,0)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40,0
40,0
36,0
30,0
Trên 16,3 (trên
12,0)
45,0
-
40,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300-650
Đến 16 (đến 11,8)
1,0
-
45,0
36,0
36,0
2,9-10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên 16 đến 34
(trên 11,8 đến 34)
55,0
50,0
40,0
32,0
Trên 34 (trên 25)
60,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45,0
36,0
400-800
1,6-3,3
(100-200)
Đến 40,8 (đến 30)
1,0
-
100,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40,0
Trên 40,8 (trên 30)
-
100,0
90,0
80,0
Trên 200
1,6-2,7
(100-160)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(trên 22 đến 37)
1,0
-
-
100,0
90,0
CHÚ THÍCH: Ở đầu tiêu đề của bảng, các giá trị
áp suất để trong ngoặc đơn là áp suất hiệu dụng trung bình của động cơ điêzen
hai kì.
Bảng 4
Công dụng của động
cơ điêzen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tscl
Tàu thủy
Điêzen chính
1,0
Máy phát điện điêzen phụ
1,1
Máy phát điêzen dự trữ phòng hỏng
0,7
Tàu hỏa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đến 200 mm
1,0
trên 200 mm
1,1
Cho đầu máy dùng trong công nghiệp và đầu
máy dồn tàu có đường kính xi lanh:
đến 200 mm
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,15
Dùng trong công
nghiệp
Cho thiết bị cố định
1,0
Cho trạm điện di động, tổ máy phát điện và
các thiết bị di động khác, không làm việc di động
0,9
Làm việc di động
0,6
Cho thiết bị khoan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho máy xây dựng − làm đường, máy đào đất
và các tổ hợp máy tương tự khác
0,6
Cho tổ hợp máy hàn điện
0,7
Cho tổ hợp máy dự phòng
0,7
Phụ lục 3
Vùng tải trọng cho
phép của động cơ điêzen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Đặc tính ngoài;
2. Đặc tính giới hạn trên − đặc trưng cho
công suất lớn nhất cho phép khi động cơ làm việc lâu dài;
3. Đặc tính giới hạn dưới − đặc trưng cho
công suất nhỏ nhất cho phép khi động cơ làm việc lâu dài.