TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1676 – 86
QUẶNG SẮT
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ĐỒNG
Iron ores
Method for determination of copper
content
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1676 – 75.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho quặng sắt có hàm lượng đồng đến
0,4 %.
1. NGUYÊN TẮC CỦA PHƯƠNG PHÁP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. QUY ĐỊNH CHUNG
2.1. Mẫu để xác định hàm lượng đồng được chuẩn bị theo TCVN
1664 – 86.
2.2. Nước cất dùng trong tiêu chuẩn này phải phù hợp với
TCVN 2117 – 77.
2.3. Các loại thuốc thử dùng trong tiêu chuẩn này phải là
loại «TKHH» hoặc «TKPT».
3. THIẾT BỊ VÀ THUỐC THỬ
Cân phân tích có độ chính xác đến 0,0002 g;
Máy so màu quang điện;
Amoniac, dung dịch 1 : 1;
Axit clohidric đặc và dung dịch 1 : 10;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit flohidric;
Axit nitric đặc và dung dịch 1 : 1;
Axit tactric, dung dịch 200 g/l;
Kali pirosunfat;
Kali hidroxit, dung dịch 200 g/l;
Kali xianua, dung dịch 100 g/l;
Phenolptalein, dung dịch 1 % trong rượu etylic;
Cresol đỏ, dung dịch 1 % trong rượu etylic;
Natri dietylditiocacbamat;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồng kim loại;
Phễu chiết 1 lít;
Chì axetat.
Dung dịch chiết: hòa tan 0,2g chì axetat trong 150 ml nước,
thêm 3 – 4 giọt axit axetic, 10 ml dung dịch kali natri tactrat và trung hòa
bằng dung dịch kali hydroxit đến chuyển màu chỉ thị phenolptalein. Chuyển dung
dịch vào phễu chiết, thêm 10 ml dung dịch kali xianua, 0,25 g natri
dietylditiocacbamat và 500 ml clorofom. Đậy nắp, lắc phễu chiết trong vòng 1 –
2 phút và để yên cho phân lớp. Bỏ lớp nước, thêm vào 100 ml nước, lắc trong
thời gian 1 – 2 phút, để yên cho phân lớp và bỏ lớp nước. Lặp lại quá trình rửa
1 – 2 lần nữa, sau đó lọc lớp clorofom qua giấy lọc để loại hết nước. Thêm
clorofom đến 2 lít và bảo quản dung dịch trong bình thủy tinh màu tối.
Dung dịch chuẩn đồng:
Dung dịch A: hòa tan 0,1 g đồng trong 20 ml dung dịch axit
nitric 1:1. Đun sôi dung dịch cho tan hết đồng kim loại, sau đó cho thêm 50 ml
nước và lại đun sôi để đuổi nitơ oxit. Để nguội, chuyển dung dịch vào bình định
mức dung tích 1 lít, định mức bằng nước và lắc đều, 1 ml dung dịch chứa 0,0001g
đồng.
Dung dịch B: lấy 100 ml dung dịch A vào bình định mức dung
tích 500 ml, định mức bằng nước và lắc đều, 1 ml dung dịch B chứa 0,02 mg đồng.
4. CÁCH TIẾN HÀNH
4.1. Cân 1g mẫu vào cốc dung tích 250 ml, thêm 10 axit
nitric, 30 ml axit clohidric và cô dung dịch đến khô. Để nguội, thêm 10 ml axit
clohidric, 50 ml nước nóng và đun nhẹ cho tan hết muối kết tinh. Lọc dung dịch
qua giấy lọc mịn (băng xanh), rửa cặn và giấy lọc 5 – 6 lần bằng dung dịch axit
clohidric 1 : 100 nóng, 4 – 5 lần bằng nước nóng. Dung dịch được giữ lại (dung
dịch A).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1
Hàm lượng đồng, %
Thể tích dung dịch để phân tích,
ml
Khối lượng mẫu tương ứng, g
Đến 0,10
Trên 0,10 đến 0,20
Trên 0,20 đến 0,40
20
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20
0,10
0,05
Lấy dung dịch phân tích vào cốc dung tích 100 ml, thêm nước
đến khoảng 20 ml. Lần lượt thêm 10 ml dung dịch kali-natri tác-trat, 1 – 2 giọt
dung dịch cresol đỏ, trung hòa bằng dung dịch amoniac 1 : 1 đến chuyển màu dung
dịch sang tím hồng và cho dư 10 ml nữa. Chuyển dung dịch vào phễu chiết dung
tích 250 ml. Tiếp tục cho vào dung dịch 10 ml dung dịch chiết, lặp lại quá
trình chiết một lần nữa và gộp lớp chiết vào bình định mức. Định mức bằng
clorofom và lắc đều. Đo mật độ quang của dung dịch ở bước sóng 430 nm (nếu đục thì
lọc dung dịch trước khi đo), dung dịch so sánh là clorofom.
4.2. Xây dựng đường chuẩn:
Lấy vào cốc dung tích 100 ml lần lượt 0,0; 1,0; 2,0; 4,0;
6,0; 8,0 và 10 ml dung dịch chuẩn B và thêm nước đến 20 ml. Thêm vào mỗi cốc 10
ml dung dịch axit tactric và 10 ml dung dịch amoniac 1 : 1. Chuyển dung dịch
vào phễu chiết và tiếp tục tiến hành như điều 4.1.
5. TÍNH KẾT QUẢ
5.1. Hàm lượng đồng (X) theo phần trăm khối lượng được tính
theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m1 – khối lượng đồng trong mẫu, suy ra từ đường
chuẩn, mg;
m – khối lượng mẫu tương ứng với phần dung dịch đem phân
tích, g;
K – Hệ số chuyển quặng sang quặng khô, tính theo công thức:

Trong đó:
W – Độ ẩm của mẫu, % xác định theo tiêu chuẩn TCVN 1666 –
86.
5.2. Sai lệch kết quả giữa hai lần xác định song song, khi
độ tin cậy p = 0,95, không được vượt quá các giá trị trong bảng 2.
Bảng 2
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai lệch cho phép
Từ 0,005 đến 0,01
Trên 0,01 đến 0,015
Trên 0,015 đến 0,025
Trên 0,025 đến 0,05
Trên 0,05 đến 0,10
Trên 0,10 đến 0,20
Trên 0,2 đến 0,4
0,003
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,007
0,01
0,015
0,02
0,03