TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1670 – 86
QUẶNG SẮT
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG
SẮT KIM LOẠI
Iron ores
Method for determination
of metallic iron content
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1670 – 75.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích xác định
hàm lượng sắt kim loại lẫn vào trong quá trình chuẩn bị mẫu.
1. NGUYÊN TẮC CỦA PHƯƠNG PHÁP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. QUY ĐỊNH CHUNG
2.1. Mẫu để xác định hàm lượng sắt kim loại được chuẩn
bị theo TCVN 1664 – 86.
2.2. Nước cất dùng trong tiêu chuẩn này phải phù hợp với
TCVN 2117 – 77.
2.3. Các thuốc thử dùng trong tiêu chuẩn này phải là
loại
hoặc
.
3. THIẾT BỊ VÀ THUỐC THỬ
Cân phân tích có độ chính xác đến 0,0002 g;
Máy so mầu quang điện;
Amoniac, dung dịch 1:1;
Axit clohidric, dung dịch 1:4;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit sunfoxalixilic;
Natri xalixilat;
Thủy ngân clorua;
Rượu metylic;
Hỗn hợp dung môi hòa tan; hòa tan 2,5 g thủy ngân
clorua và 3 g natri xalixilat trong 100 ml rượu metylic; Amoni sunfoxalixilat
dung dịch 100g/l; hòa tan 100 g axit sunfoxalixilat trong 500 – 600 ml nước,
trung hòa dung dịch bằng dung dịch amoniac 1:1 trong sự có mặt của metyl da
cam, thêm nước đến 1 lít và lắc đều;
Dung dịch đệm: hòa tan 500 g natri axetat trong 600
ml dung dịch axit clohidric 1:4, đun nóng dung dịch đến 60 – 70 ºC để nguội đến
nhiệt độ phòng và thêm nước đến 1 lít;
Sắt kim loại có độ tinh khiết đến 99,99%;
Hidro peoxit, dung dịch 10%;
Dung dịch chuẩn sắt: Cân 0,1g sắt kim loại vào cốc
dung tích 200 ml, thêm 15 ml axit clohidric và đun nóng đến tan hoàn toàn, sau
đó thêm 2 – 3 giọt dung dịch hidro peoxit 10%, đun nhẹ đến khi dung dịch còn
khoảng 10 ml, để nguội, chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 1 lít,
thêm nước đến mức và lắc đều, 1 ml dung dịch chứa 0,1 mg sắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Cân một khối lượng mẫu phụ thuộc vào hàm lượng sắt
kim loại như chỉ ra ở bảng 1 vào bình nón khô dung tích 100 ml, thêm 20 ml hỗn
hợp dung môi hòa tan và vừa lắc vừa đun cách thủy trong thời gian 5 – 10 phút.
Bảng 1
Hàm lượng sắt kim
loại, %
Khối lượng mẫu, g
Từ 0,1 đến 0,2
Trên 0,2 đến 0,4
Trên 0,4 đến 1
Trên 1 đến 2
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
0,1
Để nguội bình, chuyển dung dịch vào bình định mức dung
tích 100 ml, định mức bằng nước là lắc đều. Lọc khô dung dịch bằng giấy lọc mịn,
bỏ một phần nước lọc đầu.
4.2. Lấy 20 ml dung dịch vào bình định mức dung tích
100 ml, thêm 5 giọt dung dịch axit clohidric 1:4, 2-3 giọt dung dịch hidro
peoxit 10%, lắc đều và đun nhẹ đến sôi. Để nguội bình, thêm 10 ml dung dịch
amoni sunfoxalixilat, 10 ml dung dịch đệm, chú ý lắc đều dung dịch sau mỗi lần
thêm thuốc thử, định mức bằng nước và lắc đều. Sau 10 phút, đo mật độ quang của
dung dịch ở bước sóng 430 – 480 nm.
Đồng thời tiến hành thí nghiệm trắng.
4.3. Xây dựng đường chuẩn: Cho vào các bình định mức
dung tích 100 ml, 20 ml dung dịch thí nghiệm trắng và lần lượt 1, 2, 3, 4 và 5
ml dung dịch chuẩn sắt, tương ứng 0,1; 0,2; 0,3; 0,4 và 0,5 mg sắt. Sau đó thêm
vào 5 giọt dung dịch axit clohidric 1 : 4, 10 ml dung dịch amoni
sunfoxalixilat, 10 ml dung dịch đệm, định mức bằng nước và lắc đều. Sau 10 phút
đo mật độ quang của dung dịch ở bước sóng 430 – 480 nm. Dung dịch so sánh là nước
cất. Từ lượng sắt và mật độ quang tương ứng vẽ đường chuẩn.
5. TÍNH KẾT QUẢ
5.1. Hàm lượng sắt kim loại (%) theo phần trăm khối lượng
được tính theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m1 - khối
lượng sắt trong mẫu, tương ứng với đồ thị, mg;
m -
khối lượng mẫu tương ứng với phần
dung dịch đem so màu, g;
K - hệ số chuyển quặng sang quặng khô, tính theo
công thức:

Trong đó
W - độ ẩm của mẫu, %, được xác định theo TCVN 1666 –
86
5.2. Sai lệch kết quả giữa hai lần xác định song song
khi độ tin cậy p = 0,95, không được vượt quá các giá trị nêu trong bảng 2.
Bảng 2
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai lệch cho phép
Từ 0,1 đến 0,2
Trên 0,25 đến 0,5
Trên 0,5 đến 1
Trên 1 đến 2
0,06
0,1
0,15
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66