TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14353:2025
XỈ ANTIMON - XÁC
ĐỊNH HÀM LƯỢNG BẠC - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA (F-AAS)
Antimony slag -
Determination of sliver content -
Flame atomic absorption spectrometric method
Lời nói đầu
TCVN 14353:2025 do Viện
Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim biên soạn, Bộ Công Thương đề nghị, Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
XỈ ANTIMON - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG BẠC - PHƯƠNG
PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA (F-AAS)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO - Những người sử dụng tiêu chuẩn này phải thành
thạo với thực hành thông thường trong phòng thí nghiệm. Tiêu chuẩn này không đề
cập đến tất cả các vấn đề an toàn, nếu có, liên quan đến việc sử dụng tiêu chuẩn.
Người sử dụng tiêu chuẩn cần có trách nhiệm thiết lập các thực hành an toàn và
sức khỏe thích hợp đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa,
để xác định hàm lượng bạc trong xỉ antimon.
Phương pháp được áp dụng cho xỉ antimon, có hàm lượng Ag từ 20 g/t đến
2000 g/t.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này.
Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để
phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử,
TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định
mức;
TCVN 9924, Đất, đá, quặng- Quy trình gia công mẫu sử dụng cho các
phương pháp phân tích hoá học, hoá lý, Rơnghen, nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân hủy mẫu xỉ antimon bằng axit clohydric đặc, axit nitric đặc
sau đó hòa tan cặn bằng axit clohydric đặc. Xác định hàm lượng
Ag trong dung dịch bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa không
khí/axetylen tại bước sóng 328,10 nm.
4 Hóa chất và thuốc thử
Chỉ sử dụng hóa chất có cấp tinh khiết phản tích, trừ khi có quy định khác
và nước dùng trong tiêu chuẩn là nước cất loại 2 theo TCVN 4851 (ISO 3696)
4.1 Axit nitric (HNO3), đặc (d = 1,40 g/mL)
4.2 Axit clohydric (HCl), đặc (d=1,18 g/mL)
4.3 Dung dịch axit clohydric, tỷ lệ 1+1
Vừa khuấy vừa thêm từ từ 100 mL axit clohydric (4.2) vào 100 mL nước cất.
4.4 Dung dịch chuẩn gốc Ag, có nồng độ Ag 1000 mg/L
Sử dụng dung dịch chuẩn gốc có bán sẵn hoặc dung dịch tương đương với nồng
độ Ag 1000mg/L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy chính xác 10,00 mL dung dịch gốc Ag (4.4) vào bình định mức dung
tích 100 mL, thêm 2 mL axit nitric (4.1) và pha loãng bằng nước đến vạch và lắc đều.
4.6 Dãy dung dịch chuẩn Ag, có nồng độ từ 0,2 mg/L đến 5 mg/L
Lấy chính xác 0 mL; 0,20 mL; 0,50 mL; 1,00 mL; 2,00 mL; 5,00 mL dung dịch
chuẩn Ag 100 mg/L (4.5) vào lần lượt 6 bình định mức dung tích 100 mL khác
nhau. Thêm vào mỗi bình 40 mL dung dịch axit clohydric tỷ lệ 1+1 (4.3) và pha
loãng bằng nước đến vạch mức, lắc đều. Dãy dung dịch chuẩn Ag thu được có nồng
độ lần lượt là 0 mg/L; 0,2 mg/L; 0,5 mg/L; 1,00 mg/L; 2,00 mg/L; 5,00 mg/L.
Dung dịch chuẩn bạc bảo quản trong chai thủy tinh tối màu và sử dụng trong
ngày.
5 Thiết bị và dụng cụ
Thiết bị, dụng cụ thông thường sử dụng trong phòng thí nghiệm, bao gồm
các bình định mức một vạch phù hợp với các quy định tương ứng của TCVN 7153
(ISO 1042) và các thiết bị dụng cụ sau
5.1 Cân phân tích, có độ phân giải 0,000 1 g.
5.2 Tủ sấy, có khả năng điều chỉnh nhiệt độ 105 °C ± 5 °C
5.3 Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (F-AAS), đèn catot rỗng Ag
5.4 Bếp điện, có điều chỉnh nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6 Bình hút ẩm, chứa silicagel đã sấy khô
6 Chuẩn bị mẫu
Gia công mẫu thử theo TCVN 9924. Mẫu thử được sấy khô trong tủ sấy
(5.2) mẫu ở nhiệt độ 105 °C ± 5 °C đến khối lượng không đổi, làm nguội trong
bình hút ẩm (5.6) đến nhiệt độ phòng trước khi tiến hành cân để thử nghiệm.
7 Cách tiến hành
7.1 Số lượng phép xác định
Thực hiện phân tích ít nhất hai lần trên từng mẫu dưới cùng một điều kiện.
7.2 Phép thử trắng
Thực hiện mẫu trắng thuốc thử song song với phép phân tích, sử dụng
cùng một lượng tất cả các thuốc thử nhưng không có mẫu thử.
7.3 Phân hủy mẫu thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2 Thêm
20 mL axit clohydric (4.2), đun sôi nhẹ trên bếp điện (5.4) để bay hơi lưu huỳnh.
Thêm 6 mL axit nitric (4.1) đun nóng trên bếp điện (5.4) đến khi
dung dịch gần cạn. Thêm 20 mL axit clohydric (4.1) gia nhiệt trên bếp điện
(5.4), để hòa tan cặn. Thêm 20 mL nước cất, để nguội. Theo dõi thường xuyên quá
trình phân hủy mẫu, không để trào bắn mẫu ra ngoài và không để cháy mẫu.
7.3.3 Chuyển
toàn bộ dung dịch vào bình định mức dung tích 100 mL, pha loãng bằng nước cất đến
vạch mức, lắc đều. Lọc lấy dung dịch để xác định Ag.
7.4 Xác định hàm lượng Ag trên thiết bị quang phổ
hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (F-AAS)
7.4.1 Thiết lập các thông số đo của thiết bị theo hướng
dẫn của nhà sản xuất hoặc theo từng thông số đã khảo sát tối ưu cho từng thiết
bị cụ thể. Khuyến nghị cài đặt các thông số xác định Ag trên thiết bị F-AAS như
Bảng 1
Bảng 1-Thông số khuyến nghị cài đặt trên thiết bị F-AAS
Nguyên tố
Bước sóng
nm
Khe do
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ dòng đèn
(mA)
Tỷ lệ khí đốt
C2H2
(L/mìn)
Air
(L/min)
Ag
328,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng cường độ dòng đèn bằng 70 % đến 80 % giá trị dòng đèn cực đại
2,90
10 mL/min
CHÚ THÍCH : Cần tiến hành đánh giá lại các thông số cài đặt trên thiết
bị F-AAS để phù hợp với từng hãng sản xuất thiết bị khác nhau.
7.4.2 Tiến hành đo trên thiết bị F-AAS (5.3),
theo thứ tự như sau:
- Đo độ hấp thụ của dãy dung dịch chuẩn Ag (4.6) theo thứ tự từ nồng độ
thấp đến cao. Dựng biểu đồ đường chuẩn biểu diễn sự phụ thuộc giữa độ độ hấp thụ
vào nồng độ Ag trong dung dịch chuẩn dưới dạng y=ax+b, chấp nhận đường chuẩn
khi R2 ≥ 0,995.
- Đo dung dịch mẫu trắng thuốc thử đã chuẩn bị ở bước 7.2.
- Tiến hành đo dung dịch mẫu thử đã chuẩn bị ở bước
7.3.3. Dựa trên đồ thị đường chuẩn, xác định nồng độ nguyên tố Ag (CAg)
trong dung dịch mẫu thử tương ứng với độ hấp thụ của mẫu thử trừ độ hấp thụ của
mẫu trắng thuốc thử.
- Đo lại 1 điểm chuẩn sau 10 lần đo mẫu để kiểm tra độ lặp lại của thiết
bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Tính kết quả
Hàm lượng bạc (XAg) trong xỉ antimon, tính bằng g/t, theo
công thức :

(1)
Trong đó
CAg nồng độ Ag trong dung dịch mẫu, tính bằng
mg/L;
V thể tích định mức dung dịch mẫu sau phân hủy (7.3.3),
tính bằng mL;
m khối lượng cân mẫu phân tích, tính bằng g;
8.2 Độ lặp lại và sai số cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn nội bộ phòng thí nghiệm: Sr = 0,0021
+ 0,3206
(2)
Giới hạn độ lặp lại: r = 2,8 x Sr
(3)
Trong đó:
trung bình hàm lượng Ag có trong mẫu, tính bằng
(g/t)
Sr độ lệch chuẩn nội bộ phòng thí nghiệm, tính bằng (g/t)
r giới hạn độ lặp lại, tính bằng %
8.3 Xác định kết quả phân tích cuối cùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu |X1 - X2| ≤ r, xác
định kết quả phân tích cuối cùng theo công thức:

(4)
Nếu |X1 - X2|
> r, xác định kết quả phân tích cuối cùng theo quy trình nêu tại phụ lục A.
8.4
Độ chụm giữa các phòng
thí nghiệm
Độ chụm cho phép giữa các phòng thí nghiệm được biểu thị theo các công
thức sau:
Độ lệch chuẩn giữa các phòng thí nghiệm: SL = 0,0177
+ 1,054
(5)
Sai số cho phép giữa các phòng thí nghiệm: 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng độ chụm giữa các phòng thí nghiệm để xác định sự phù hợp giữa
các kết quả do hai (hoặc nhiều) phòng thử nghiệm đã báo cáo. Giả sử tất cả các
phòng thử nghiệm này đều áp dụng theo cùng một quy trình nêu tại 7.3
Trung bình của các kết quả cuối cùng được tính theo công thức:

(7)
Trong
đó
μ1
là kết quả cuối cùng do phòng thử
nghiệm 1 báo cáo; tính bằng (g/t)
μ2
là kết quả cuối cùng do phòng thử
nghiệm 2 báo cáo; tính bằng (g/t)
μ12 là giá trị trung bình của tất cả các kết quả
cuối cùng; tính bằng (g/t)
Nếu |μ1 - μ2| ≤ P thì các kết quả cuối cùng là phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ đúng của phương pháp phân tích có thể kiểm tra bằng cách sử dụng mẫu
chuẩn chứng nhận (CRM) hoặc chất chuẩn (RM). Qui trình kiểm tra tương tự như
quy trình nêu tại điều 7. Khi độ chụm đã được khẳng định, thì so sánh kết quả
cuối cùng của phòng thử nghiệm với giá trị chuẩn hoặc chứng nhận, Ac.
Có thể xảy ra hai trường hợp sau:
a) |Xc - Ac| ≤ C, trong trường hợp này, chênh
lệch giữa kết quả báo cáo và giá trị so sánh/chứng nhận là không đáng kể về mặt
thống kê.
b) |Xc - Ac|
> C, trong trường hợp
này, chênh lệch giữa kết quả báo cáo và giá trị so sánh/chứng nhận là đáng kể về
mặt thống kê.
Trong đó:
Xc là kết quả cuối cùng của chất chuẩn chứng nhận;
Ac là giá
trị chứng nhận/chuẩn đối với CRM/RM;
C là đại lượng phụ thuộc vào loại CRM/RM đã sử
dụng.
Nếu chất chuẩn được chứng nhận bởi chương trình so sánh liên phòng, đại
lượng c được tính theo công thức (8):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
S2(Ac)
là phương sai của giá trị chứng
nhận
n là số lượng các phép xác định lặp lại
Nếu chất chuẩn được chứng nhận bởi một phòng thí nghiệm, đại lượng C được
tính theo công thức (9):

(9)
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm cần bao gồm những thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Kết quả thử nghiệm;
d) Mọi thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được coi là
tùy chọn và các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm;
e) Ngày thử nghiệm.
Phụ lục A
(quy định)
Quy trình
chấp nhận các giá trị phân tích đối với các mẫu thử

CHÚ THÍCH: r là giới hạn độ lặp lại, xem tại 8.2.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Kết quả của nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ cấp Bộ Công
Thương: “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn xây dựng quy trình xác định hàm
lượng Sb, Au, Ag, As, Cu, Pb, Bi, Se, Sn, Cd trong tinh quặng
antimon và xác định hàm lượng Au, Ag, Sb trong xỉ antimon”.
[2] TCNB XỈ ANTIMON 02-2016 - Kí hiệu QT 85, Xỉ antimon -
Xác định hàm lượng bạc - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử.
[3] GB/T 8151.12-2012 Methods for
Chemical analysis of zinc concentrates - Part 12: Determination
of sliver content - The flame atomic absorption spectrometric method
[4]
TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) Độ chính
xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp
cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn.