TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
13777:2023
ĐẤT
SÉT ĐỂ SẢN XUẤT SỨ DÂN DỤNG - XÁC ĐỊNH ĐỘ DẺO BẰNG PHƯƠNG PHÁP P. FEFFERKORN
Clay for
manufacturing tableware - Determination of plasticity by P.Fefferkorn
Lời nói đầu
TCVN 13777:2023 do Viện Nghiên cứu
Sành sứ Thủy tinh Công nghiệp xây dựng, Bộ Công thương đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
ĐẤT SÉT ĐỂ SẢN
XUẤT SỨ DÂN DỤNG - XÁC ĐỊNH ĐỘ DẺO BẰNG PHƯƠNG PHÁP P. FEFFERKORN
Clay for
manufacturing tableware - Determination of plasticity by P.Fefferkorn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác
định độ dẻo bằng phương pháp P.Fefferkorn cho các loại đất sét làm nguyên liệu để sản xuất
sứ dân dụng.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4344:1986 Đất sét để sản xuất gạch
ngói nung - Lấy mẫu
ASTM C322-09 Practice for Sampling
Ceramic Whiteware Clays (Thực hành lấy mẫu đất sét làm sứ trắng)
TCVN 4345:1986 Đất sét để sản xuất gạch
ngói nung - Phương pháp thử cơ lý
TCVN 13771:2023 Cao lanh để sản xuất sứ
dân dụng - Xác định hàm lượng ẩm
3. Thuật ngữ, định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đất sét để sản xuất sứ dân dụng
Đất sét đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật
được nêu trong TCVN 13776:2023.
3.2
Hệ số biến dạng dẻo γ
Tỷ số giữa chiều cao ban đầu của mẫu
(sau khi tạo hình) với chiều cao mẫu sau khi bị tác dụng của lực (đĩa rơi tự
do).
3.3
Chỉ số độ dẻo P.Fefferkorn
Hàm lượng nước mà tại đó mẫu thử sẽ bị
biến dạng còn 30% chiều cao ban đầu khi thử nghiệm với thiết bị P.Fefferkorn.
Chỉ số dẻo
P.Fefferkorn là độ ẩm của mẫu tương ứng với hệ số biến dạng γ = 3,3.
4. Dụng cụ, thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Thiết bị
P.Fefferkorn (Hình 1);
4.2. Cân kỹ thuật có độ
chính xác 0,01g;
4.3. Chén sấy bằng sứ hoặc
kim loại;
4.4. Khay nông bằng
nhôm;
4.5. Búa gỗ, thanh cán
tròn bằng gỗ;
4.6. Bình hút ẩm;
4.7. Tủ sấy có thể điều
chỉnh nhiệt độ;
4.8. Thước thẳng.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Giá đỡ
2) Đĩa rơi
3) Thanh dẫn hướng
4) Du xích
5) Thang chia độ
6) Lẫy
Hình 1: Thiết bị
P.Fefferkorn
5. Lấy mẫu
Mẫu thử được lấy theo TCVN 4344:1986
áp dụng với các mẫu cao lanh nguyên khai tại nơi khai thác, vận chuyển, xưởng
chế biến cao lanh; mẫu khoan thăm dò địa chất. Trường hợp cao lanh đã qua chế
biến và được đóng bao, áp dụng ASTM C322-09 để lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Cách tiến hành
6.1. Chuẩn bị mẫu thử
6.1.1. Lấy khoảng 1200g mẫu,
cho mẫu vào khay nhôm rồi đem sấy khô đến độ ẩm không lớn hơn 2%. Sau đó dùng
búa gỗ đập nhỏ và sàng cho qua hết sàng 1mm. Chia mẫu thành 4 phần đều nhau.
6.1.2. Trộn mỗi phần với một
lượng nước khác nhau, chênh nhau khoảng 1%. Đánh dấu từ 1 đến 4 theo độ ẩm từ
thấp đến cao. Mỗi phần được đồng nhất và tạo khối hình lập phương rồi bọc bằng
túi nilon kín, ủ trong buồng tối trong vòng 24 giờ. Sau 24 giờ, cần lấy các phần
mẫu ra đập trên nền gạch để luyện lại rồi lại bọc kín bằng túi nilon, ủ thêm 1
giờ.
6.2. Tiến hành thử nghiệm
6.2.1. Trước khi tạo hình mẫu
trụ, mỗi phần mẫu cần lấy ra khoảng 5g mẫu cho vào chén sấy bằng sứ hoặc kim loại
để xác định độ ẩm theo TCVN 13771:2023 Cao lanh để sản xuất sứ dân dụng - Xác định
hàm lượng ẩm.
6.2.2. Làm lần lượt với từng
phần mẫu đã đánh dấu từ 1 đến 4, tạo các mẫu hình trụ bằng dụng cụ đi kèm thiết
bị P.Fefferkorn.
6.2.3. Với từng mẫu trụ, đo
lại chiều cao ban đầu của mẫu bằng thước thẳng, đặt đế có mẫu trụ lên thiết bị
vào đúng vị trí. Mở vít cho dĩa rơi tự do xuống mẫu. Nhìn vào thang đo để xác định
chiều cao của mẫu trụ sau khi bị tác dụng nén của đĩa rơi tự do.
6.2.4. Với mỗi phần mẫu, lặp
lại 3 lần từ khâu 6.2.2 đến khâu 6.2.3 để lấy giá trị trung bình. Ghi lại các
giá trị chiều cao mẫu trước và sau khi bị nén.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1. Tính toán độ ẩm
Độ ẩm các phần mẫu được tính toán theo TCVN
13771:2023 Cao lanh để sản xuất sứ dân dụng - Xác định hàm lượng
ẩm.
Với mỗi phần mẫu ta xác định được một
giá trị độ ẩm wi.
7.2. Tính toán hệ số biến dạng dẻo
Với mỗi mẫu trụ, từ chiều cao ban đầu
ho và chiều cao sau nén hi ta tính được hệ số biến dạng dẻo γi tương ứng
theo công thức sau:

Trong đó:
γi là hệ số biến
dạng dẻo
ho là chiều cao
ban đầu của mẫu trụ, tính bằng mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với mỗi phần mẫu ta tính được một giá
trị hệ số biến dạng dẻo trung bình γitb ứng với từng
độ ẩm.
7.3. Đánh giá kết quả
Từ các giá trị hệ số biến dạng dẻo
trung bình γitb và các giá
trị độ ẩm tương ứng wi, ta xác định
được các điểm [γitb, wi].
Vẽ biểu đồ biểu thị sự ảnh hưởng giữa
độ ẩm và hệ số biến dạng dẻo tương ứng. Biểu đồ có dạng đường thẳng sao cho khoảng
cách từ các điểm đến nó là ngắn nhất. Từ biểu đồ, ta xác định điểm tương ứng với
hệ số biến dạng dẻo γ = 2,5 và γ = 3,3. Độ ẩm tương ứng tại
điểm γ = 2,5 là độ ẩm tạo hình, độ ẩm tương ứng tại điểm γ = 3,3 là chỉ số
độ dẻo
P.Fefferkorn của mẫu.
Nếu γitb đều nhỏ hơn
2,5 hoặc đều lớn hơn 2,5 thì không xác định được độ ẩm tạo hình của mẫu. Cần tiến hành
làm lại với nhóm 4 mẫu ở dải độ ẩm cao hơn hoặc thấp hơn.
Nếu γitb đều nhỏ hơn
3,3 hoặc đều lớn hơn 3,3 thì không xác định được chỉ số độ dẻo P.Fefferkorn của
mẫu. Cần tiến hành làm lại với nhóm 4 mẫu ở dải độ ẩm cao hơn hoặc thấp hơn.
8. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:
a. Viện dẫn tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c. Nhận dạng chính xác mẫu thử;
d. Kết quả thử nghiệm.
e. Ngày thử, tên và chữ ký người thử