TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
13597-1:2022
ĐẤT,
ĐÁ QUẶNG - PHẦN 1: XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN KHOÁNG VẬT SÉT CAO LANH BẰNG PHƯƠNG PHÁP
NHIỄU XẠ TIA X
Soils, rocks
and ores - Part 1: Determination of compositions clay mineral of kaolin - inductively
X-ray diffraction (XRD) method
Lời nói đầu
TCVN 13597-1 : 2022 do Trung tâm Phân
tích thí nghiệm địa chất - Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam biên soạn,
Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm
định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Bộ TCVN 13597 Đất, đá quặng gồm các phần
sau:
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần 1: Xác định thành phần khoáng vật
sét cao lanh bằng phương pháp nhiễu xạ tia X
2
TCVN 13597-2:2022
Phần 2: Xác định thành phần khoáng vật
sét cao lanh bằng phương pháp nhiệt vi sai
ĐẤT, ĐÁ QUẶNG -
PHẦN 1: XÁC ĐỊNH
THÀNH PHẦN KHOÁNG VẬT
SÉT CAO LANH BẰNG
PHƯƠNG PHÁP NHIỄU XẠ TIA X
Soils, rocks
and ores - Part 1: Determination of compositions clay mineral of kaolin - inductively
X-ray diffraction (XRD) method
CẢNH BÁO - Tiếp xúc với
tia X có thể làm phát sinh các bệnh về da và huyết học. Phương pháp nhiễu xạ
tia X phải tuân thủ các quy định quốc gia liên quan bảo vệ bức xạ. Trong quá
trình phân tích nhiễu xạ tia X, cần ít nhất một người đủ điều kiện quản lý hoặc
giám sát vận hành thiết bị X-quang theo quy định quốc gia.
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 9924:2013, Đất, đá, quặng -
Quy trình gia công mẫu sử dụng cho các phương pháp phân tích hóa học, hóa lý,
rơnghen, nhiệt.
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng
thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước phù hợp với loại 2 của TCVN 4851
(ISO 3696): Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm, năm 1989 (1987).
3 Nguyên tắc
Phương pháp dựa trên việc chiếu chùm
tia X lên bề mặt mẫu có cấu trúc tinh thể tạo nên hiệu ứng nhiễu xạ thỏa mãn định
luật Bragg: nλ = 2d sinθ.
Xác định thành phần khoáng vật dựa
trên cơ sở so sánh đối chiếu tập hợp các giá trị khoảng cách ô mạng (d) với hệ
thống cơ sở dữ liệu chuẩn ICDD.
Để tính định lượng căn cứ vào giá trị
cường độ các pik (J) chính của khoáng vật thu được trên giản đồ nhiễu xạ.
4 Thuốc thử, hóa chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Mẫu chuẩn corundum AI2O3 (mẫu của
hãng cung cấp kèm theo máy - dùng để chuẩn máy).
4.3 Mẫu bột corundum (AI2O3),
hàm lượng 99 % (làm mẫu chuẩn).
5 Thiết bị, dụng cụ
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thiết
bị, dụng cụ thông thường trong phòng thử nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau:
5.1 Thiết bị phân tích nhiễu xạ tia
X:
thiết bị chính, thiết bị làm mát, máy tính, máy in và phần mềm đo và xử lý.
5.2 Tủ sấy, có điều khiển nhiệt
độ đến 200 °C ± 5 °C.
5.3 Cân phân tích có độ chính
xác 0,001 g.
5.4 Giá mẫu (5 cm x 5 cm).
5.5 Cối mã não, dung tích
150 ml (dùng để nghiền mẫu).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7 Tấm sắt gạt mẫu (kích thước
5 cm x 2,5 cm).
5.8 Tấm kính ép mẫu (kích thước
8 cm x 3,5 cm x 1 cm).
6 Chuẩn bị mẫu thử
Gia công mẫu thử theo TCVN 9924:2013
7 Cách tiến hành
7.1 Tạo mẫu đo
Dùng thìa xúc mẫu (5.6) xúc khoảng 2/3
thìa cho vào giá mẫu; dùng tấm sắt gạt mẫu (5.7) gõ cho mẫu xuống đều; sau đó
dùng tấm kính ép mẫu (5.8) để tạo bề mặt mẫu phẳng bằng với bề mặt của giá mẫu
(5.4).
7.2 Đo mẫu
Thiết bị được cài đặt để thực hiện
phép đo theo hướng dẫn của nhà sản xuất, các thông số cài đặt thiết bị để phân
tích xem Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện thế
Dòng
Ống phát tia
Hệ thống
khe thu nhận
Tốc độ quét
(scanspeed)
Bước nhảy
(increment)
Kiểu quét
(scanty pe)
Góc đầu
góc cuối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35 mA
Co
1,0 mm x
1,0 mm x (bản lọc γ-Fe) x 0,2 mm
0,3 s
0,015° 2θ
Locked coupled
5° 2θ
60° 2θ
Giản đồ sẽ được lưu lại. Trên giản đồ
thể hiện ký hiệu mẫu, các thông số góc quét, các giá trị khoảng cách ô mạng
(d), kiểu quét, bước nhảy, tốc độ quét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Định tính thành phần khoáng vật
Vào phần mềm xử lý giản đồ đo mẫu vừa
thu được ở mục (7.2) theo hướng dẫn của hãng sản xuất phân tích mẫu dựa trên
nguyên tắc mỗi một khoáng có một bộ phổ đặc trưng.
8.2 Định lượng thành phần khoáng vật
8.2.1 Xác định các hệ số
Kis cho từng khoáng vật có trong mẫu
Tạo các hỗn hợp của từng đơn khoáng
trong thành phần của mẫu với mẫu chuẩn corundum-AI2O3
theo các tỷ lệ hàm lượng tương đối: (0,5 : 2,5) - (1 : 2); (1 : 1) - (2 : 1) -
(2,5 : 0,5).
Chế tạo mẫu đo cho các mẫu hỗn hợp, chụp
giản đồ rơnghen, mỗi mẫu chụp 5 lần.
Tính hệ số Kis theo Công thức
1:

(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là tỷ lệ hàm lượng của đơn khoáng với mẫu chuẩn
trong mẫu hỗn hợp;
Js: là cường độ pik của mẫu
chuẩn (Al2O3: d = 2.085);
Ji: là cường độ đặc trưng của
khoáng cần xác định.
Hệ số Kis: Giá trị trung
bình của 5 cấp hàm lượng khác nhau.
8.2.2 Tính hàm lượng khoáng
vật
Tính tỷ lệ từng khoáng vật theo Công
thức 2.

(2)
Tính hàm lượng khoáng vật theo Công thức
3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
trong đó
Jij: là cường độ pik j của
khoáng I;
n: là số pha khoáng vật có trong mẫu;
X’i: là hàm lượng tỷ lệ pha
i chứa trong mẫu
=100%
Hàm lượng khoáng vật xác định được là
giá trị trung bình của 3 lần đo.
8.3 Độ không đảm bảo đo mở rộng
Độ không đảm bảo đo mở rộng: ± 3 %.
9 Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Nhận dạng mẫu thử;
c) Tên và địa chỉ phòng thử nghiệm;
d) Ngày tiến hành thử nghiệm;
e) Kết quả thử nghiệm;
f) Ngày báo cáo kết quả thử;
g) Bất kỳ các đặc điểm đã ghi nhận
trong quá trình xác định, các thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này có
thể ảnh hưởng đến kết quả của mẫu thử.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.1 - Bảng
tra cứu các giá trị đặc trưng cho các khoáng vật
Kaolinit
Clorit
lllit
(Mica)
Thạch anh
Felspat
Gơtit
Gipxit
J
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J
d(Å)
J
d(Å)
J
d(Å)
J
d(Å)
J
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J
d(Å)
999
7,15
713
14,19
100
10,00
210
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
215
6,47
12
4,98
999
4,84
510
4,36
999
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
4,98
999
3,34
750
4,20
100
4,18
381
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
481
4,17
788
4,47
100
3,32
67
2,45
435
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
2,69
217
4,32
564
3,57
605
3,55
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
66
2,28
757
3,26
50
2,45
52
3,36
301
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
148
2,84
60
2,38
49
2,13
999
3,23
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
101
3,31
307
2,54
60
1,99
110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
229
2,88
28
2,19
66
3,18
Bảng A.2 - Bảng
giá trị Kis của khoáng vật
STT
Khoáng vật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kis
1
Kaolinit
7,15
0,95
2
Clorit
7,05
1,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Illit (Mica)
9,99 (10,00)
1,50
4
Thạch anh
3,34
3,01
5
Felspat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,15
6
Gotit
4,18
1,60
7
Gipxit
4,84
1,64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] Al-Ani T. and Sarapää O., 2008.
Clay and clay mineral: Physical - Chemical properties and industrial uses. Geological
survey of Final. 11-65.
[2] Guggenheim, S. and Martin, R.
T. (1995). Definition of clay and clay mineral: Journal report of the
AIPEA nonmenclature and CMS nonmenclature committees. Clay and Clay Minerals
43: 225-256.
[3]. ICDD International Center
for Diffraction Data, 2004. PDF database release. Data
Sets 1 -50 plus 70-88, USA.
[4]. Murry H.H., 2007. Applied clay mineralogy: Occurrences, Processing and Application of
Kaolins, Bentonites, Palygorskite-Sepiolite and Common Clays,. Developments
in Clay Science, 2. ElsevierB. V, Netherlands. 21 -24.
[5]. Trịnh Thị Lê Thư và nnk.,
1994. Tiêu chuẩn ngành đất đá và quặng. TCN.01-I,II RG/94. Phương pháp
Rơnghen nhiễu xạ xác định thành phần khoáng vật trong quặng bôxit và sét. Trung
tâm phân tích thí nghiệm địa chất, Cục Địa chất Việt Nam, Bộ Công nghiệp nặng,
trang 176-187.