TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
12648:2020
THIẾT
BỊ VỆ SINH - CHẬU RỬA - YÊU CẦU TÍNH NĂNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Sanitary
appliances - Wash basins - Functional requirements and test methods
Lời nói đầu
TCVN 12648:2020 thay thế TCVN
6073:2005 và TCVN 5436:2006.
TCVN 12648:2020 được xây dựng
dựa trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn BS EN 14688:2015+A1:2018.
TCVN 12648:2020 do Viện Vật
liệu Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sanitary
appliances - Wash basins - Functional requirements and test methods
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính
chức năng và phương pháp thử đối với chậu rửa cho mục đích gia dụng.
CHÚ THÍCH 1: Theo mục đích của tiêu
chuẩn này thuật ngữ “mục đích gia dụng” bao gồm sử dụng trong khách sạn, trường
học, bệnh viện và các công trình tương tự, trừ khi quy định y tế đặc biệt yêu cầu.
CHÚ THÍCH 2: Tất cả các bản vẽ trong
tiêu chuẩn chỉ là ví dụ. Hình dạng
của thiết bị phụ thuộc vào thiết kế của nhà sản xuất.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi, bổ
sung (nếu có).
- EN ISO 6506-1, Metallic materials
- Brinell hardness test - Part 1: Test method (ISO 6506-1) (Vật liệu kim loại -
Thử nghiệm độ cứng Brinell - Phần 1: Phương pháp thử (ISO 6506-1))
- ISO 9352, Plastics -
Determination of resistance to wear by abrasive wheels (Nhựa - Xác định độ chịu
mài mòn tấm nhựa bằng
bánh xe mài mòn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật
ngữ, định nghĩa sau.
3.1
Chậu rửa (wash basin)
Thiết bị vệ sinh với mục đích chủ yếu
là vệ sinh cá nhân, với 1 hoặc nhiều chậu, mỗi chậu rửa có 1 lỗ xả nước thải,
có hoặc không có lỗ chảy tràn.
CHÚ THÍCH 1: Các kiểu khác nhau của
chậu rửa được phân biệt theo phương pháp lắp đặt. Các loại chính được đưa
ra trong các định nghĩa sau.
3.1.1
Chậu rửa treo tường (wall-hung
wash basin)
Chậu rửa được gắn trực tiếp vào tường
CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 1 và 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Chậu
rửa treo tường có lỗ chảy tràn

Hình 2 - Chậu
rửa treo tường không có lỗ chảy tràn
3.1.2
Chậu rửa có giá đỡ (bracket-mounted
wash basin)
Chậu rửa được đỡ trên các giá đỡ cố định
vào tường
CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 3.

Hình 3 - Chậu
rửa gắn trên giá đỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chậu rửa có chân đỡ (pedestal
wash basin)
Chậu rửa được hỗ trợ bởi một chân đỡ gắn
với sàn
CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 4.

Hình 4 - Chân
chậu rửa
3.1.4
Bàn gắn chậu rửa (vanity wash
basin)
Chậu rửa được lắp đặt vào bàn
CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Mép của chậu rửa nằm phía trên của
bản đỡ (ghép chậu rửa);
b) Mặt trước của chậu rửa nhô ra ngoài
rìa phía trước của bàn đỡ (chậu rửa lõm một nửa);
c) Mép của chậu rửa tiếp giáp với mặt
dưới của bàn đỡ (chậu rửa gắn dưới bàn đỡ);
d) Đáy của chậu rửa nằm trên bàn đỡ (chậu rửa
dạng bình)

Hình 5 - Bàn
đỡ chậu rửa
3.1.5
Chậu rửa góc (corner wash
basin)
Chậu rửa dự định sẽ được lắp đặt tại
góc tường 90° và được gắn vào cả hai tường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chậu rửa tay (handrinse basin)
Chậu rửa có chiều rộng ≤ 530 mm, chỉ
dành cho việc rửa tay
3.3
Chậu rửa nhiều lớp (multi-layer
wash basin)
Chậu rửa gồm hai hoặc nhiều lớp vật liệu
3.4
Kiểu sản phẩm (product type)
Tập hợp các mức tính năng đại diện hoặc
các loại sản phẩm xây dựng, liên quan đến các đặc tính cần thiết của nó, được sản
xuất bằng cách sử dụng sự kết hợp nhất định nguyên liệu hoặc các yếu tố khác
trong quá trình sản xuất cụ thể.
4 Đặc tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thử nghiệm phù hợp với 5.2, chậu rửa
treo tường phải không bị nứt, không bị vỡ hoặc biến dạng vĩnh viễn.
4.2 Thoát nước
Khi thử nghiệm theo 5.3, tất cả nước
phải thoát đi.
4.3 Độ bền nhiệt
Khi chậu rửa được thử nghiệm phù hợp với
5.4, chúng phải không thấy xuất hiện các khuyết tật, chẳng hạn như vết nứt hoặc
tách lớp mà ảnh hưởng đến mục đích sử dụng.
Thực nghiệm cho thấy chậu rửa làm bằng
gốm tráng men, thép không gỉ, thép tráng men và thủy tinh tuân theo yêu cầu
này.
4.4 Độ bền hóa chất
và các chất nhuộm
Khi được sử dụng như dự định, bất cứ bề
mặt chức năng nào đều phải có khả năng chống hóa chất gia dụng và các chất tẩy
rửa theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
Khi thử nghiệm phù hợp với 5.5, chậu rửa
phải không cho thấy bất kỳ sự suy giảm bề mặt nào, như vết bần hoặc hư hỏng
không thể loại bỏ với nước hoặc tác nhân mài mòn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5 Ổn định bề mặt
Yêu cầu này là chỉ áp dụng cho chậu rửa
nhiều lớp để đảm bảo tính ổn định của lớp trên cùng.
Khi thử nghiệm theo 5.6, mọi vết xước
cố chiều sâu không được vượt quá 0,1 mm và/hoặc tổng chiều sâu của lớp trên
cùng.
Khi thử nghiệm theo 5.7, lớp trên cùng
của mẫu thử không được mài mòn xuyên qua.
Thực nghiệm cho thấy chậu rửa làm bằng
gốm sứ tráng men và thép tráng men tuân thủ các yêu cầu này.
4.6 Khả năng làm
sạch
Khi thử nghiệm phù hợp với 5.8, chậu rửa
phải có bề mặt chức năng trơn nhẵn, dễ rửa sạch và không hút nước, không có góc
nhọn bên trong khó làm sạch, nghĩa là bề mặt dự kiến hoặc có khả năng tiếp xúc
với nước trong khi sử dụng.
Thực nghiệm cho thấy chậu rửa được sản
xuất từ vật liệu nhựa, thép tráng men, gang, thép không gỉ, gốm sứ trống men và
thủy tinh, được thiết kế và xây dựng không có góc nhọn bên trong, đáp ứng yêu cầu
này.
4.7 Bảo vệ chống
tràn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi chậu rửa phải được bảo vệ chống
tràn.
Khi thử nghiệm theo 5.9, tốc độ chảy
tràn phải không được nhỏ hơn so với các giá trị đã cho trong Bảng 1.
Bảng 1 - Tốc
độ chảy tràn
Kiểu lỗ chảy
tràn
Tốc độ chảy tràn
L/s
CL 25
0,25
CL 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CL 15
0,15
CL 10
0,10
CL 00
Xem 4.7.2
Trong chậu rửa hai chậu được phép chỉ
có một lỗ chảy tràn, nếu tràn từ chậu này sang chậu khác được đảm bảo.
4.7.2. Chậu rửa không có lỗ chảy tràn
Chậu rửa với lỗ thoát không có cửa
đóng hoặc một rãnh sàn cũng có thể được sử dụng như là một bảo vệ chống tràn.
Trong trường hợp này chậu rửa là kiểu CL 00.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm phù hợp với các đặc tính của
4.1 đến 4.7 được coi là bền.
5 Phương pháp thử
5.1 Quy định
chung
Tất cả các thử nghiệm có thể được thực
hiện trên cùng một mẫu chậu rửa.
5.2 Khả năng
chịu tải
- Lắp đặt chậu rửa được thử
nghiệm tại một vị trí nằm ngang theo hướng dẫn của nhà sản xuất trên bề mặt nhẵn
với một lớp vữa hoặc phủ vật liệu khác sử dụng để trét vào giữa mặt sau của chậu
rửa và bề mặt nhẵn.
- Tác dụng từ từ một lực cho tới khi đạt
(1,50 ± 0,01) kN lên trên một thanh gỗ có mặt cắt ngang (100 x 100) mm ở vị
trí phù hợp với Hình 6. Duy trì tiếp tục lực này ở tại vị trí đó trong thời
gian 1 h.

CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Thử nghiệm với chậu rửa “kiểu
tiêu chuẩn”
c) Thử nghiệm với chậu rửa hai chậu
d) Thử nghiệm với chậu rửa không đối
xứng
e) Thử nghiệm với chậu rửa góc
1 Lực (1,50 + 0,01) kN
2 Thanh gỗ với mặt cắt ngang
(100x100) mm
có
chiều dài thích hợp
3 Lớp trét
4 Tường
5 Trục vít, đai ốc và vòng đệm dẻo (mô
men xoắn tối đa 5
Nm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Trung tâm tâm của chậu bên trái
8 Trung tâm tâm của chậu bên phải
9 Trung tâm của vùng tiếp xúc từ mép
ngoài của chậu rửa thông qua các trung tâm hình học của chậu
10 Điểm tải
Hình 6 - Sắp
đặt thử nghiệm
- Ghi lại bất kỳ sự không phù hợp với
4.1. Bất kỳ sự biến dạng tại các điểm chịu tải trực tiếp sẽ không được coi là lỗi.
5.3 Thoát nước
- Lắp đặt chậu rửa nằm ngang theo hướng
dẫn lắp đặt của nhà sản xuất. Các chậu rửa phải làm sạch với chất làm sạch theo
khuyến cáo của nhà sản xuất và sau đó sẽ được lau khô
- Đổ không ít hơn 1 L nước đều xung
quanh các cạnh bên trên của chậu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Độ bền nhiệt
5.4.1 Thiết bị thử
nghiệm
5.4.1.1 Nguồn cấp nước
nóng,
khả năng cung cấp nước ở nhiệt độ (70 ± 2)°C tại đầu ra của ống xả.
5.4.1.2 Nguồn cấp nước
lạnh,
khả năng cung cấp nước ở nhiệt độ (15 ± 2) °C tại đầu ra của ống xả.
5.4.1.3 Ống xả với đường kính
trong là 10 mm cung cấp nước nóng và nước lạnh.
5.4.1.4 Công cụ hỗ trợ
chậu rửa để thử nghiệm ở một vị trí nằm ngang.
Không có ứng lực tác động lên chậu rửa.
5.4.1.5 Nhiệt kế, có khả năng
đo nhiệt độ từ 0 °C đến 100 °C với độ chính xác ± 1 °C.
5.4.1.6 Dụng cụ đo
lưu lượng,
có khả năng đo tốc độ dòng (0,1 ± 0,01) L/s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Lỗ thoát thai phải được mở trong thời
gian thử nghiệm.
b) Nước cấp phải bố trí như mô tả dưới
đây:
1) Nước rơi vào đáy chậu tại bất kỳ điểm
nào trên đường kính (110 ± 5) mm xung quanh lỗ thoát thải;
2) Đầu thoát của ống xả được đặt ở vị
trí (80 ± 5) mm trên điểm nước rơi va chạm với mặt chậu.
c) Xả nước nóng trong một khoảng thời
gian (90 ± 1) s với tốc độ dòng (0,1 ± 0,01) L/s.
d) Dừng dòng chảy trong khoảng thời
gian (30 ± 1) s.
e) Xả nước lạnh trong một khoảng thời
gian (90 ± 1) s với tốc độ dòng (0,1 ± 0,01) L/s.
f) Dừng dòng chảy trong khoảng thời
gian (30 ± 1) s.
g) Lặp lại quy trình này liên tục 1000
lần không bị gián đoạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Xác minh rằng các yêu cầu của 4.3
được thỏa mãn bởi kiểm tra trực quan bằng mắt thường, ở khoảng cách 600 mm và
ánh sáng đèn neon mát 150 Ix được đo tại bề mặt của chậu rửa.
5.5 Độ bền
hóa chất và các chất nhuộm
5.5.1 Thiết bị thử
nghiệm và hóa chất
5.5.1.1 Hóa chất và
các chất nhuộm:
Danh sách các hóa chất và các chất nhuộm
được đưa ra trong Bảng 2. Mỗi dung dịch phải được pha chế với nước khử ion ngay
trước khi sử dụng, và được đặt vào nhiệt độ (23 ± 5) °C.
Bảng 2 - Hóa
chất
Hóa chất gốc
Hóa chất đá
pha chế
Axit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiềm
Natri Hidroxit (NaOH), 5 % m/m
Ethanol
Ethanol (C2H5OH), 70 %
VA/
Chất tẩy
Natri hypochlorite (NaOCI), 5 % Clo
hoạt tính (Cl2)a
Chất nhuộm
Xanh methylen, 1 % m/m
Muối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Các chất tẩy
quy định có thể được thay thế bằng natri percarbonate (2 Na2CO3 . 3 H2O2)
chuẩn bị như sau: Hoà tan 1 g chất tẩy bột thương mại có sẵn trên cơ sở natri
percarbonate chứa 15% đến 30% của các thành phần hoạt tính trong 100 ml nước
khử ion tại nhiệt độ phòng.
5.5.1.2 Kính
borosilicate bảo vệ: Đường kính danh nghĩa là 40 mm.
5.5.1.3 Pipet.
5.5.1.4 Thiết bị làm
sạch.
Thiết bị làm sạch được mô tả trong
Hình 7, Nó kết hợp với đĩa bọt xốp đường kính 75 mm dày 15 mm mở linh hoạt. Nó
được điều khiển bằng một trục
vuông phù hợp với thiết bị. Bất kỳ thiết bị nào có khối lượng (1000 ± 50) g đều
có thể được sử dụng.
5.5.1.5 12h - Alumina (huyền phù
oxit nhôm (AI2O3) trong nước).

CHÚ THÍCH
1 Trục vuông a = b -1 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Kích thước trong
b Kích thước ngoài
Hình 7 - Thiết
bị làm sạch
5.5.2 Mẫu thử
Tiến hành các thử nghiệm ở phía dưới và trên một phần
phẳng của thành chậu rửa hoặc trên mẫu thử (100 ± 5) mm x (100 ± 5) mm
được cắt ra từ vùng này.
5.5.3 Cách tiến hành
a) Chọn một vùng thử nghiệm.
b) Sử dụng mỗi vùng thử nghiệm chỉ cho
một thuốc thử. Làm sạch
các vùng thử nghiệm kỹ bằng nước xà phòng nóng sau đó lau khô bằng vải khô sạch.
c) Tại mỗi vùng thử nghiệm, nhỏ một giọt
dung dịch thử. Che phủ giọt dung dịch bằng tấm kính bảo vệ lõm xuống phía dưới.
Kích thước rọt phải được bao phủ hoàn toàn bên trong kính bảo vệ. Cho phép các
chất hóa học lựa chọn hoạt động trong một khoảng thời gian (2 ± 0,25) h ở (23 ±
5) °C bảo vệ khỏi ánh sáng mặt trời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Rửa bằng nước khử ion và kiểm tra bằng
trực quan vùng thử nghiệm. Nếu thay đổi vẫn còn, lặp lại quá trình làm sạch với
12 h-nhôm và kiểm tra lại vùng thử nghiệm.
f) Ghi lại:
1) Có hay không có thuốc thử gây ra vết
bẩn hoặc thay đổi;
2) Có hoặc không có vết bẩn hoặc thay
đổi được loại bỏ nếu có với nước hoặc với 12 h-nhôm.
5.6 Khả năng
chống xước
5.6.1 Thiết bị
Thiết bị thử nghiệm xước (xem hình 8)
gồm:
5.6.1.1 Đứng với một
thiết bị để biểu thị vị trí nằm ngang, ví dụ thước thủy (li
vô cân bằng).
5.6.1.2 Bàn xoay tự
do
(A) có thể điều khiển
quay quanh một trục thẳng đứng mà không bị giơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.1.4 Công cụ tạo một
lực xác định (C).
5.6.1.5 Mũi vạch kim
cương
(D), dạng hình nón, có trục vuông góc với bề mặt mẫu thử tạo thành một góc (45 ±0,5)
°.
Đỉnh của nón phải là một hình bán cầu
có bán kính (0,09 ± 0,001) mm. Độ đồng đều hình học của nó phải được xác minh
và biến dạng của nó được đo trên một vòng quay hoàn chỉnh 360 °. Kim cương vạch
sẽ bị loại bỏ nếu có bất kỳ sự không đồng đều nào quá ± 0,001 mm. Tất cả kim
cương vạch sẽ được kiểm tra lại sau 1000 lần để xác định hình dạng.
5.6.1.6 Kính hiển vi
hoặc thiết bị đo tương tự có khả năng đo chính xác đến 5 μm.
5.6.2 Mẫu thử
Sử dụng mẫu thử cắt từ đáy
chậu rửa (xem hình 9). Mẫu thử phải bằng phẳng.
Khi các mẫu thử
không
thể cắt được từ một chậu rửa, có thể sử dụng mẫu đặc biệt lớp trên cùng có chức
năng và độ dày tương tự như chậu rửa được thử. Độ dày của lớp trên phải được đo
theo 5.6.3. Mẫu thử nghiệm phải được để trong điều kiện nhiệt độ (23 ± 2) °C và
độ ẩm tương đối là (50 ± 5) % trong 24 h. Khi sử dụng kính hiển vi, phủ trước mẫu
thử bằng mực có màu tương phản.

CHÚ THÍCH
1 Hướng quay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B Cánh tay đòn
C Công cụ để tạo áp lực
D Điểm vạch
E Đĩa khóa
Hình 8 - Thiết
bị thử nghiệm xước
Kích thước tính bằng
millimet

Hình 9 - Mẫu thử nghiệm
5.6.3 Cách tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đặt một lực (10 ± 0,1) N.
- Bắt đầu xoay bàn xoay đẻ tạo ra một
vết xước dài từ 3 cm đến 4 cm,
Đo chiều rộng của vết xước và tính
toán chiều sâu của nó là 50 % chiều rộng của vết xước. Đo chiều dày của lớp
trên ở giữa bốn cạnh bên và tính toán trung bình.
5.7 Độ chịu
mài mòn
5.7.1 Nguyên tắc
Các thử nghiệm đánh giá khả năng của lớp
mặt trên của chậu rửa nhiều lớp để chống mài mòn xuyên qua tới lớp dưới. Độ mài
mòn được xác định bằng cách quay mẫu thử khi tiếp xúc với một cặp bánh xe hình
trụ có tải trọng được bao phủ bằng giấy mài.
5.7.2 Thiết bị thử
nghiệm và vật liệu
Thiết bị thử nghiệm theo quy định
trong ISO 9352:
5.7.2.1 Tấm hiệu chuẩn
của tấm kẽm cuộn có chiều dày (0,8 ± 0,1) mm và độ cứng Brinell (48 ± 2) BHN khi
thử nghiệm theo tiêu chuẩn EN ISO 6506-1, ngoại trừ đường kính bóng phải là 5
mm và lực 360 N.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Giấy với khối lượng từ 70 g/m2
đến 100 g/m2;
b) Bột nhôm oxit (AI2O3)
có kích thước hạt nhỏ hơn 100 μm và lớn hơn 63 μm.
5.7.2.3 Băng keo hai
mặt,
chỉ yêu cầu nếu
giấy mài mòn không có chất kết dính.
5.7.3 Mẫu thử
Ba mẫu thử phải được lấy ra từ ba chậu
rửa khác nhau trong cùng một kiểu và mẫu.
Chúng phải có đường kính khoảng 130 mm
hoặc hình vuông khoảng 120 mm và một lỗ có đường kính 6 mm ở trung
tâm của chúng.
Mẫu thử phải bằng phẳng. Khi các mẫu
thử không thể cắt được từ một chậu rửa, có thể sử dụng mẫu đặc biệt lớp
trên cùng có chức năng và độ dày tương tự như chậu rửa được thử. Độ dày của lớp
trên
phải
được đo theo 5.6.3.
Làm sạch bề mặt của các mẫu thử bằng một
dung môi hữu cơ không độc hại mà không trộn với nước.
5.7.4 Cách tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra sự phù hợp của giấy mài bằng
cách chuẩn bị hai bánh xe mài mòn với dải giấy mài chưa sử dụng từ một lô, được sử dụng
để thử nghiệm như sau: Kẹp một tấm kẽm (xem 5.7.2.1) trong gá mẫu thử, vận hành
thiết bị hút và mài mòn tấm kẽm 500 vòng quay. Lau tấm kẽm sạch và cân tấm kẽm
chính xác đến 0,001 g. Thay thế các dải giấy mài được sử dụng trên các bánh xe,
bằng dải chưa sử dụng từ cùng một lô, kẹp tấm kẽm trong gá mẫu thử, hạ bánh xe
mài mòn và vận hành các thiết bị hút. Mài mòn tấm kẽm 500 vòng quay, sau đó lau
sạch và cân tấm kẽm thêm lần nữa chính xác đến 0,001 g. Mất khối lượng của tấm
kẽm phải là (130 ± 20) mg. Bất kỳ lô giấy mài nào gây ra một hao hụt khối lượng
của tấm kẽm nằm ngoài khoảng cho phép này sẽ không được sử dụng để thử.
- Chuẩn bị đủ bánh xe mài mòn cho thử
nghiệm, dùng giấy mài chưa sử dụng. Lắp ghép với hai bánh xe, mỗi bánh xe có khối
lượng là 250 g và đặt bộ đếm số vòng quay về “0”.
- Kẹp mẫu thử trong gá, đảm bảo rằng bề
mặt của nó phẳng. Hạ các bánh xe mài mòn lên mẫu thử sao cho mặt hình trụ của
bánh xe ở khoảng cách cân bằng tới trục quay của mẫu thử nhưng không tiếp xúc với
nó. Vận hành thiết bị hút và cho mẫu thử quay.
- Thay giấy mài sau 100 vòng quay.
- Ngừng thử nghiệm sau 750 vòng quay.
- Quan sát lớp mặt của cả ba mẫu thử
đã mài mòn xem có xuyên qua hay không xuyên qua.
5.8 Khả năng
làm sạch
- Bằng trực quan kiểm tra các bề mặt
chức năng của chậu rửa sử dụng một nguồn ánh sáng phù hợp.
- Ghi lại bất kỳ sự không tuân theo
4.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9 Xác định
tốc độ chảy tràn
- Chậu rửa phải được lắp đặt nằm ngang
theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Đóng lỗ thoát chất thải.
- Cấp nước vào chậu rửa qua một ống nhựa
mềm đường kính trong 20 mm dẫn đến đáy chậu. Điều chỉnh lượng nước sao cho
không bị tràn ra ngoài vành của chậu rửa.
- Đọc tốc độ dòng nước sau khi trạng
thái ổn định ở điều kiện đã được thiết lập trong thời gian 60 s bằng cách gắn vào đường ống cấp
một lưu lượng kế.
6 Chất nguy hại
Phải tuân thủ theo quy định hiện hành
về kiểm tra xác nhận và công bố mức phác thải, hàm lượng chất nguy hại khi sản
phẩm xây dựng theo tiêu chuẩn này được bán trên thị trường.
Trong trường hợp không có phương pháp
thử, việc kiểm tra xác nhận và công bố mức phác thải, hàm lượng chất nguy hại
được thực hiện có tính đến các quy định của Quốc gia nơi sử dụng.
CHÚ THÍCH: một cơ sở dữ liệu thông tin bao gồm
các quy định của châu Âu và quốc gia về các chất nguy hại có tại trang web Xây
dựng trên EUROPA thông qua: trên https://ec.europa.eu/erowth/tools-databases/cp-ds_en.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích sử dụng chậu rửa là vệ sinh
cá nhân phù hợp với phạm vi của tiêu chuẩn này.
Bản vẽ sơ đồ các sản phẩm có thể tùy
chọn theo tên viết tắt cho vệ sinh cá nhân.
Ví dụ 1 sử dụng chữ viết đầy đủ: Vệ
sinh cá nhân.
Ví dụ 2 sử dụng tên viết tắt: PH.

Ví dụ 3 Sử dụng chữ viết tắt và sơ đồ
bản vẽ tùy chọn: PH.
Chậu rửa luôn thuộc ít nhất một kiểu
và một kiểu đại diện. Đối với mỗi kiểu và kiểu đại diện thiết lập đặt tính cho thử
nghiệm (xem 8.2.2) được mô tả. Do đó, một chậu rửa có thể được mô tả bằng một
mã số ký hiệu trong đó bao gồm tất cả các đặc tính cần thiết được đáp ứng.
Các đặc tính sản phẩm có liên quan và
các đặc tính cần thiết cho chậu rửa bao gồm chữ viết tắt của chúng đã cho trong
Bảng 3.
Bảng 3 - Đặc
tính và các chữ viết tắt cho chậu rửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc tính
TCVN .......
Số hiệu tiêu chuẩn này cho chậu rửa
với mô tả sản phẩm
CL (X)
Kiểu chậu rửa tích hợp lỗ chảy tràn
cung cấp một tốc độ dòng (X) với:
25 đối với ≥ 0,25 L/s tốc độ dòng
20 đối với ≥ 0,20 L/s tốc
độ dòng
15 đối với ≥ 0,15 L/s tốc độ dòng
10 đối với ≥ 0,10 L/s tốc độ
dòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
OF
Lỗ chảy tràn
CA
Khả năng làm sạch
LR
Khả năng chịu tải (chỉ cho chậu rửa
treo tường)
DA
Độ bền
Tất cả chậu rửa phải được thiết kế phù
hợp với các hệ thống sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ 4: Chậu rửa loại 25, nghĩa là chậu
rửa với lỗ chảy tràn cung cấp tốc độ dòng là 0,25 L/s. Tất cả các
đặc tính cần thiết quy định cho các sản phẩm phù hợp với Phụ lục ZA được thỏa
mãn.
TCVN ... - CL25
8 Đánh giá và kiểm
tra xác nhận tính ổn định của tính năng (AVCP)
8.1 Quy định
chung
Sự phù hợp của chậu rửa với các yêu cầu
của tiêu chuẩn này và các tính năng công bố của nhà sản xuất phải được chứng
minh bằng cách:
- Xác định các kiểu sản phẩm (xem
8.2);
- Kiểm soát nhà máy sản xuất bởi nhà sản
xuất (FPC), bao gồm đánh giá sản phẩm (xem 8.3).
Nhà sản xuất phải luôn giữ được sự kiểm
soát tổng thể và phải có các biện pháp cần thiết để chịu trách nhiệm về sự phù
hợp của sản phẩm với các tính năng công bố.
8.2 Thử nghiệm
điển hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các tính năng liên quan đến đặc
tính trong tiêu chuẩn này phải xác định khi nhà sản xuất dự định sẽ công bố các
tính năng tương ứng, trừ khi tiêu chuẩn quy định cho công bố mà không cần thực
hiện thử nghiệm. (Ví dụ sử dụng các dữ liệu hiện có trước đây, phân loại mà
không cần thử nghiệm thèm và tính năng thông thường được chấp nhận).
Việc đánh giá trước các tính năng theo
quy định của tiêu chuẩn này, có thể đưa vào hồ sơ cung cấp đã được thực hiện
cùng một phương pháp hoặc một phương pháp thử nghiệm khác chặt chẽ hơn, theo
cùng một hệ thống AVCP trên cùng một sản phẩm hoặc sản phẩm được thiết kế giống
nhau, cùng vị trí sử dụng và điều kiện sử dụng, các kết quả được áp dụng vào sản
phẩm đang được đề cập.
Với các mục đích đánh giá của nhà sản
xuất, sản phẩm có thể được nhóm thành các họ, ở đây nó được coi là kết quả cho
một hoặc nhiều đặc tính từ bất kỳ
một sản phẩm nào trong họ là đại diện cho cùng một đặc tính cho tất cả các sản
phẩm trong cùng một họ đó.
Sản phẩm có thể là nhóm trong các họ
khác nhau với đặc tính khác nhau.
Tham chiếu các tiêu chuẩn phương pháp
đánh giá nên được thực hiện để cho phép lựa chọn mẫu đại diện thích hợp.
Ngoài ra, việc xác định kiểu sản phẩm
phải thực hiện cho tất cả các đặc tính bao gồm trong tiêu chuẩn này mà nhà sản
xuất công bố tính năng:
- Ở đầu giai đoạn sản xuất mới hoặc được
thay đổi chậu rửa (trừ khi một thành viên của phạm vi sản phẩm tương tự); hoặc
- Ở đầu giai đoạn sản xuất mới hoặc thay
đổi phương pháp sản xuất (giai đoạn này có thể ảnh hưởng đến các tính chất của
sản phẩm); hoặc
- Nhà sản xuất phải nhắc lại các đặc
tính thích hợp, bất cứ khi nào có sự thay đổi xảy ra trong quá trình thiết kế bồn
chậu rửa, trong nguyên liệu thô, trong các nhà cung cấp linh kiện hoặc trong
phương pháp sản xuất (tùy thuộc vào sự xác định họ), sẽ ảnh hưởng đáng kể đến một
hoặc nhiều đặc tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các sản phẩm mang nhãn hiệu quy định
phù hợp với các thông số kỹ thuật của châu Âu có thể được coi là có các tính
năng công bố trong DoP, mặc dù điều này không thay thế trách nhiệm của nhà sản
xuất bồn chậu rửa được sản xuất chính xác và các linh kiện sản phẩm có các giá
trị tính năng được công bố.
8.2.2 Mẫu thử nghiệm,
thử nghiệm và tiêu chí phù hợp
Số lượng mẫu của chậu rửa để được thử
nghiệm/đánh giá phải theo Bảng 4.
Bảng 4 - Thử
nghiệm điển hình cho chậu rửa
Các đặc
tính phải thử nghiệm
Phương pháp
đánh giá theo các khoản của tiêu chuẩn này
Số lượng mẫu
Yêu cầu và
chỉ tiêu tuân thủ
Khả năng chịu tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
4.1
Thoát nước
5.3
1
4.2
Độ bền nhiệt
5.4
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bền hóa chất và các chất nhuộm
5.5
1
4.4
Khả năng chống xước
5.6
1
4.5
Độ chịu mài mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
4.5
Khả năng làm sạch
5.8
1
4.6
Tốc độ chảy tràn
5.9
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất nguy hại
6
-
-
8.3 Kiểm
soát nhà máy sản xuất (FPC)
8.3.1 Quy định
chung
Nhà sản xuất phải thiết lập, lập hồ sơ
và duy trì một hệ thống FPC để đảm bảo rằng các sản phẩm đưa ra thị trường phù
hợp với tính năng công bố của các đặc tính cần thiết.
Hệ thống FPC sẽ bao gồm các phương thức,
kiểm tra giám sát và kiểm tra đánh giá và sử dụng kết quả để kiểm soát nguyên vật
liệu đầu vào và nguyên liệu khác hoặc linh kiện, dụng cụ, quá trình sản xuất và
sản phẩm.
Kết quả của giám sát, thử nghiệm hoặc
đánh giá yêu cầu các hành động phải được ghi lại. Hành động cần tiến hành khi
kiểm soát các giá trị hoặc chỉ tiêu không đáp ứng được phải ghi lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.2 Dụng cụ
8.3.2.1 Thử nghiệm
Tất cả các dụng cụ cân, đo và thử nghiệm phải được
hiệu chuẩn và kiểm tra thường xuyên theo các quy trình, tần suất và chỉ tiêu.
8.3.2.2 Sản xuất
Tất cả các dụng cụ sử dụng trong quy
trình sản xuất phải được giám sát thường xuyên và duy trì để đảm bảo sử dụng; sự
mài mòn và hư hỏng không gây ra mâu thuẫn trong quá trình sản xuất. Sự giám sát
và duy trì phải được thực hiện và ghi lại theo các quy trình văn bản của nhà sản
xuất và các hồ sơ được lưu giữ trong khoảng thời gian được xác định trong quy
trình FPC của nhà sản xuất.
8.3.3 Nguyên liệu
và các thành phần
Các thông số kỹ thuật của tất cả
nguyên liệu đầu vào và các thành phần phải được ghi lại, như là sự giám sát để
bảo đảm tính phù hợp của chúng, trong trường hợp các thành phần của bộ cung cấp
được sử dụng, hệ số của hệ thống tính năng thành phần phải được đưa ra trong
thông số kỹ thuật hài hòa thích hợp cho thành phần đó.
8.3.4 Thử nghiệm và
đánh giá sản phẩm
Nhà sản xuất phải thiết lập và lập hồ
sơ các thủ tục để đảm bảo rằng các giá trị công bố của các đặc tính được duy
trì.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà sản xuất phải có các quy trình bằng
văn bản xác định cách thức xử lý các sản phẩm không phù hợp. Bất kỳ sự việc như
vậy phải được ghi lại khi chúng xảy ra và các hồ sơ này phải được lưu giữ trong
khoảng thời gian được xác định trong các quy trình bằng văn bản của nhà sản xuất
Trường hợp sản phẩm không đáp ứng các chỉ tiêu chấp nhận, thì áp dụng các quy định
đối với các sản phẩm không phù hợp, các hành động khắc phục cần thiết và các sản
phẩm hoặc lô không tuân thủ phải được phân lập và xác định đúng.
Khi lỗi đã được sửa chữa, kiểm tra hoặc
xác minh được đề cập phải được lặp lại.
Kết quả kiểm soát và kiểm tra phải được
ghi lại đúng cách. Các mô tả sản phẩm, ngày sản xuất, phương pháp thử nghiệm được
thông qua, kết quả thử nghiệm và chỉ tiêu chấp nhận phải nhập vào hồ sơ có chữ
ký của người chịu trách nhiệm kiểm soát / kiểm tra.
Đối với bất kỳ kết quả kiểm soát nào
không đáp ứng các yêu cầu của Tiêu chuẩn này, các biện pháp khắc phục được thực
hiện để khắc phục tình trạng (ví dụ: kiểm tra thêm, sửa đổi quy trình sản xuất,
loại bỏ hoặc đặt bên phải của sản phẩm) phải được ghi trong hồ sơ.
8.3.6 Hành động khắc
phục
Nhà sản xuất phải có các thủ tục tài
liệu cho hành động loại bỏ nguyên nhân của sự không phù hợp và ngăn ngừa tái diễn.
Phụ
lục ZA
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ZA.1 Phạm vi và đặc
tính liên quan
Tiêu chuẩn này đã được chuẩn bị dưới sự
ủy quyền M/110 “các thiết bị vệ sinh” đã được sửa đổi bởi M/139 cho CEN và
CENELEC của Ủy ban châu Âu (EC) và Hiệp hội Thương mại Tự do châu Âu (EFTA).
Khi tiêu chuẩn châu Âu này được trích
dẫn trong Tạp chí chính thức của Liên minh châu Âu (OJEU), theo Quy định (EU) số
305/2011, có thể sử dụng nó làm cơ sở cho việc thiết lập Tính năng công bố
(DoP) và đánh dấu CE, kể từ ngày bắt đầu thời kỳ đồng tồn tại như được quy định
trong OJEU
Quy định (EU) số 305/2011, được sửa đổi,
có quy định cho DoP và đánh dấu CE
Bảng ZA.1 -
Điều khoản liên quan đến chậu rửa cho vệ sinh cá nhân
Sản phẩm
xây dựng:
Mục đích sử
dụng:
Chậu rửa
Vệ sinh cá
nhân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
các điều
khoản trong tiêu chuẩn này liên quan đến các đặc tính cơ bản
Lớp ngưỡng/ hoặc
mức ngưỡng
Ghi chú
Khả năng chịu
tải
4.1
-
Đã xác nhận
Khả năng
làm sạch
4.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đã xác nhận
Dung tích
chảy tràn
4.7
-
Đã xác nhận
Độ bền
4.8
-
Đã xác nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống AVCP của bồn tiểu nữ được chỉ
ra trong Bảng ZA.1.1, có thể được tìm thấy trong (các) hành động pháp lý của EC
được EC chấp nhận: Quyết định 96/578 / EC (0) L 254 của 8.10.1996 p 49) được sửa
đổi bởi Quyết định EC 2001/596 / EC (OJ L 209 p 33 của 2.8.2010) và 2002/592 /
EC (OJ L 192 p 57 của 20.7.2002).
ZA.3 Hệ thống AVCP
AVCP của chậu rửa như trong Bảng
ZA.1.1 được xác định trong Bảng ZA.3 do áp dụng các điều khoản của tiêu chuẩn
này được chỉ ra. Nội dung nhiệm vụ của các cơ quan được thông báo phải được giới
hạn ở những đặc tính cần thiết, nếu có, theo quy định trong Phụ lục III của yêu
cầu tiêu chuẩn có liên quan và những yêu cầu mà nhà sản xuất dự định công bố.
Có tính đến các hệ thống AVCP được xác
định cho các sản phẩm và mục đích sử dụng, các nhiệm vụ sau sẽ được nhà sản xuất
thực hiện để đánh giá và xác minh tính năng không đổi của sản phẩm.
Bảng ZA.3 -
Đánh giá của AVCP cho chậu rửa sử dụng theo hệ thống 4
Những nhiệm
vụ
Nội dung của
nhiệm vụ
AVCP khoản
để áp dụng
Nhiệm vụ
cho nhà sản xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc tính cần thiết của Bảng ZA.1 có
liên quan cho mục đích sử dụng đã được công bố
8.2
kiểm soát nhà máy sản xuất (FPC)
Thông số liên quan đến đặc tính cần
thiết của Bảng ZA.1 có liên quan cho mục đích sử dụng
8.3