TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
12497:2018
EN 14124:2004
VAN
CẤP CHO KÉT XẢ CÓ CHẢY TRÀN BÊN TRONG
Inlet valves
for flushing cisterns with internal overflow
Lời nói đầu
TCVN 12497:2018 hoàn toàn
tương đương với EN 14124:2004.
TCVN 12497:2018 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia
TCVN/TC189 Sản phẩm gốm xây dựng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Inlet valves
for flushing cisterns with internal overflow
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định:
- các đặc tính kích thước, vệ sinh, độ
kín, khả năng chịu áp lực, đặc tính thủy lực, âm học, các đặc tính cơ học và
hóa-lý của van cấp cho két xả;
- các phương pháp thử để thử
nghiệm các đặc tính này;
- ghi nhãn.
Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng riêng cho
van và không ảnh hưởng đến sự phù
hợp với các quy định về sức khỏe khi van cấp được lắp vào két.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các van như
van phao có giới hạn vận hành ở áp suất lên tới NP 10 [có phạm vi vận hành từ 0,05 MPa
đến 1 MPa (0,5 bar đến 10 bar)] được thiết kế để cung cấp nước lạnh cho két xả
sử dụng với bệ xí bệt được kết nối vĩnh viễn với một hệ thống cung cấp nước.
Phạm vi làm việc có thể được giảm từ
nhỏ hơn 0,05 MPa (0,5 bar) xuống đến 0,01 MPa (0,1 bar), trong trường hợp này hướng dẫn
của nhà sản xuất phải cho biết khả năng này cũng như phạm vi làm việc được
khuyến cáo. (Xem Bảng 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
□ Phạm vi phải được bao gồm
□ Phạm vi tùy
chọn
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các
van lắp với két xả có chảy tràn bên ngoài.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các
van trong các ứng dụng khác như: bể bơm, bể chứa.
Bảng 1 - Điều
kiện làm việc đối với van
cấp cho két xả
Áp suất
Giới hạn
vận hành
Giới hạn
khuyến cáo cho chức năng đầu dò (áp suất động)
Áp suất động tối thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1 MPa ≤ P ≤ 0,5 MPa (1
bar ≤ P ≤ 5 bar)
Áp suất tĩnh tối đa
P ≥ 1 MPa (10
bar)
a Theo chỉ dẫn của
nhà sản xuất, áp suất động
(mở-đóng) có thể
thấp hơn.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng
phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8113-1:2009 (ISO 5167-1:2003), Đo
dòng lưu chất bằng các thiết bị chênh áp gắn vào các đường ống có tiết diện
tròn chảy đầy - Phần 1: Nguyên lý chung và yêu cầu
TCVN 8887-1 (ISO 228-1), Ren ống
cho
mối
nối kín áp không được chế tạo bằng ren
- Phần 1: Kích thước,
dung sai và ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 3822-1:1999, Acoustics -
Laboratory tests on noise emission from appliances and equipment used in water
supply installations - Part 1: Method of measurement (Âm học - Các phép thử
phòng thí nghiệm về tiếng ồn phát ra từ các dụng cụ và thiết bị sử dụng trong hệ
thống cấp nước - Phần 1: Phương pháp đo).
ISO 3822-4:1997, Acoustics -
Laboratory tests on noise emission from appliances and equipment used in water
supply installations - Part 4: Mounting and operating conditions for special
appliances (Âm học - Các phép
thử phòng thí
nghiệm về tiếng ồn phát ra từ dụng cụ và thiết bị sử dụng trong hệ thống cấp
nước - Phần 4: Các điều kiện lắp đặt và vận hành cho các thiết bị chuyên dùng).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các
thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Van cấp (inlet valve)
Cơ cấu đảm bảo điền đầy tự động két xả
với mức nước được đặt sẵn
4 Vật liệu
Việc lựa chọn vật liệu được đưa ra
theo đề nghị của nhà sản
xuất, ngoại trừ các đầu nối phải được chế tạo từ hợp kim đồng hoặc bất kỳ vật
liệu nào khác có tính năng tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong các giới hạn được khuyến cáo tại
Điều 1 để vận hành chính xác, các vật liệu không được gây ra bất kỳ sự ảnh
hưởng nào dẫn đến suy giảm tính năng của van. Các bộ phận liên quan đến áp suất
phải chịu được giới hạn vận hành tương ứng. Vật liệu không có khả năng
chịu ăn mòn phải được bảo vệ chống ăn mòn.
5 Thiết kế và chế
tạo
5.1 Thành phần của van cấp
Van cấp két xả bao gồm:
- một kết nối nguồn cấp đơn;
- một hoặc nhiều lỗ xả;
- một đầu dò, thường là một phao, để
tắt nguồn cấp nước khi đạt đến mức yêu cầu trong két xả.
5.2 Kết nối với
mạng cung cấp
Van cấp có thể được kết nối bên trong
két tới mạng cung cấp nước như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- qua cạnh ở phía sau;
- qua đáy;
- qua đỉnh.
Không có bất kỳ kết nối nào ngập trong
nước có khả năng
bị tháo rời hoặc có thể bị tháo rời
bên trong két.
5.3 Điều chỉnh
mức nước
Các van cấp cho két xả, nếu có thể, được
gắn với một thiết bị được sử dụng để điều chỉnh mức nước trong két. Nếu vậy, mức nước trong
két xả có thể được điều
chỉnh trong phạm vi các giới hạn nhất định.
CHÚ THÍCH: Cánh tay phao được uốn nhằm
đạt được sự điều chỉnh không được coi là một thiết bị điều chỉnh.
5.4 Kích thước
của các đầu nối có ren
Trong trường hợp sử dụng đầu nối có
ren, kích thước của đầu nối phải phù
hợp với các quy định kỹ thuật nêu trong Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu sản
phẩm
Ký hiệu
3/8
1/2
Quan sát
Đường kính ngoài của ren
d
G 3/8B
G 1/2B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính gờ
D a
≥ 20 mm b
≥ 32 mm
Đối với két xả mỏng-gắn trên tường (nhựa
hoặc vật liệu khác)
≥ 28 mm
≥ 32 mm
Đối với két xả dày-gắn trên
tường (sứ hoặc vật liệu khác)
Chiều dài ren
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài phải sao cho có thể siết
chặt trên két nước
có độ dày là 4 mmb
hoặc 12 mm.
Chiều dài phải được thiết kế sao cho
khi két đã được lắp đặt, đai ốc và bất kỳ vòng đệm thí điểm nào được lắp
đúng vị trí, phải còn ít nhất 8 mm
đối với kích cỡ 3/8 và 10 mm đối với kích cỡ 1/2 để lắp đai ốc nối.
a Kích thước
D có thể nhận được bằng vòng đệm, đai ốc hoặc gờ. (Xem Hình 1).
b Trong một
số trường hợp sử dụng, đầu nối là không cần thiết.

Hình 1 - Cuối
lỗ cấp
6 Đặc tính cơ học và
thủy lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.1 Quy định
chung
Khi thử nghiệm theo 7.2, đầu nối được
chế tạo từ vật liệu nhựa phải phù hợp với quy định kỹ thuật dưới đây.
6.1.2 Độ bền kéo
Khi thử nghiệm theo 7.2.2, đầu nối
phải phù hợp với quy định kỹ thuật sau:
Sau khi thử nghiệm, không có dấu hiệu hư
hỏng trên các đấu nối.
6.1.3 Khả năng
chịu mômen xoắn
Khi thử nghiệm theo 7.2.3, đầu nối
phải phù hợp với quy định kỹ thuật sau:
Sau khi thử nghiệm, không có dấu hiệu
hư hỏng trên các đầu nối.
6.2 Ngăn ngừa
chảy ngược
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để ngăn ngừa các nguy cơ gây ô nhiễm
nước sinh hoạt bởi sự hút ngược, lỗ thông khí van cấp phải phù hợp với EN 1717.
Một van cấp có miệng lỗ xả được thiết
kế để vận hành chỉ khi ngập trong nước phải được lắp với một lỗ nạp không khí.
CHÚ THÍCH: Van cấp có miệng lỗ xả được thiết kế để
vận hành mà không bị ngập trong
nước (ví dụ: két được cung cấp bằng khoảng trống không khí) không phải đáp ứng đặc
tính này vì không cần lỗ nạp không khí.
6.2.2 Kích thước
của lỗ nạp không khí
Đề tránh bị bẩn, lỗ nạp không khí phải
phù hợp với quy định kỹ thuật sau:
Kích thước nhỏ nhất của lỗ nạp không
khí (ví dụ, đối
với lỗ hình khuyên là chiều rộng của vòng tròn và/hoặc đối với lỗ hình chữ nhật
là cạnh nhỏ
nhất) không được nhỏ hơn 4 mm.
6.2.3 Hiệu quả của
lỗ nạp không khí
Khi thử nghiệm theo 7.3, lỗ nạp không
khí phải đáp ứng
quy định kỹ thuật sau:
Sau khi thử nghiệm, không xuất hiện sự
chảy ngược trong bình thu hồi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thử nghiệm theo 7.4, độ
kín của van cấp phải đáp ứng các quy định kỹ thuật dưới đây.
6.3.1
Độ kín dưới áp suất tĩnh
Trong các điều kiện
thử được nêu trong 7.4.2, kích thước chênh lệch h theo mức nước
không được vượt quá 20 mm và phải đảm bảo hiệu quả bịt kín của van khi
đóng.
6.3.2 Độ kín dưới
áp suất động
Trong các điều kiện thử được nêu trong
7.4.3, kích thước chênh lệch h theo mức nước không được vượt quá 20 mm
và phải đảm bảo hiệu quả bịt kín của van khi đóng.
6.4 Lưu lượng và
thời gian điền đầy
Khi thử nghiệm theo 7.5, lưu lượng van
cấp và thời gian điền đầy phải đáp ứng các quy định kỹ thuật nêu trong Bảng 3.
Bảng 3 - Lưu lượng và
thời gian điền đầy
Áp suất động, p
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng,
Qa
L/s
Thời gian
điền đầy
s
Thể tích xả
6 L
9 L
0,05
≥ 0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 240
0,3
≤ 0,2
a Van được mở hoàn toàn.
6.5 Mở lại van
cấp
Khi thử nghiệm theo 7.6, việc mở lại
van cấp phải phù hợp với các quy định kỹ thuật sau:
Việc mở lại van cấp phải
được bắt đầu sau khi mức nước thay đổi 65 mm giữa mức đóng và mức xả. Việc đóng
van cấp phải đảm bảo bằng mức ban đầu với độ chính xác ± 5 mm.
Nhà sản xuất phải quy định mức nước
giảm cho đến khi mở lại van cấp.
6.6 Búa nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong các điều kiện thử được nêu trong
7.7, biên độ của sóng áp suất (búa nước) phải không được vượt quá 0,2 MPa (2
bar) của áp suất tĩnh cung cấp [0,5 MPa (5 bar)].
6.7 Khả năng chịu
áp lực
Khi thử nghiệm theo 7.8, van cấp phải
đáp ứng các quy định kỹ thuật về chịu áp lực sau đây:
Trong các điều kiện thử được quy định
trong 7.8, không được rò rỉ hoặc thấm nước và
không có biến dạng nhìn thấy được của thân hoặc bất kỳ bộ phận nào
của van.
6.8 Độ bền lâu
Khi thử nghiệm theo 7.9, độ bền lâu của van cáp
phải phù hợp với quy định kỹ thuật sau: Trong quá trình thử nghiệm độ bền lâu,
phải đảm bảo tính
năng của van cấp.
7 Phương pháp thử
7.1 Quy định
chung
Các phép thử được quy định dưới đây là
“các phép thử trong phòng thí nghiệm” và không phải là phép thử kiểm soát sản xuất
tại nhà máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1 Thiết bị thử
kéo và thử
mômen
xoắn
(Xem Hình 2 và Bảng 4)

CHÚ DẪN:
1 Đai ốc siết
chặt
2 Đai ốc kim
loại để thử kéo [Hình 3 A)]
3 Đai ốc kim
loại để thử mômen xoắn [Hình 3 B)]
4 Vòng đệm kim
loại để thử nghiệm [Hình 3 C)]
5 Khung vuông
Hình 2 -
Thiết bị dùng để đo tải kéo và mômen siết chặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
A Đai ốc kim
loại để thử kéo
B Đai ốc kim
loại để thử mômen xoắn
C Vòng đệm kim loại để thử nghiệm
Hình 3 - Đai
ốc thử nghiệm
Bảng 4 - Kích
thước đai ốc thử tương ứng
A
B
kích thước
phẳng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ø D
G 3/8
"B
19 mm
10 mm
14 mm
G 1/2
"B
25 mm
13 mm
18 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- lắp van vào khung vuông được thể
hiện trên Hình 2 bằng
cách sử dụng vòng đệm và đai ốc do nhà sản xuất cung cấp;
- làm theo hướng dẫn lắp ráp của nhà
sản xuất;
- tác dụng một mômen xoắn F đến đai ốc
bằng 6 Nm đối với đầu nối kích cỡ 3/8 và đến 10 Nm đối với đầu nối kích cỡ 1/2;
- kẹp đai ốc thử kéo vào cuối đầu nối
sao cho chỗ tiếp nối trên đầu nối với đai ốc không bị siết chặt;
- tác dụng một lực G đến đai ốc thử kéo
bằng 75 N đối với đầu nối kích cỡ 3/8 và 125 N đối với đầu nối kích cỡ
1/2 trong một phút.
7.2.3 Quy trình
thử mômen xoắn
- lắp van vào khung vuông được thể
hiện trong Hình 2 bằng
cách sử dụng vòng
đệm và đai ốc do nhà sản xuất cung cấp;
- làm theo hướng dẫn lắp ráp của nhà
sản xuất;
- kẹp đai ốc thử mômen xoắn bằng cách đặt
vòng đệm thử mômen xoắn giữa đai ốc và đầu nối;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Ngăn
ngừa chảy ngược
7.3.1 Thiết bị thử
Thiết bị chân không phải có đủ công
suất sao cho:
- chân không được thiết lập ở mức -
0,8 bar;
- mạch thử 3/8 tại chỗ (Hình 4);
- đặt một màng ɸ4 mm tại vị
trí van thử;
- bình thu hồi;
- áp suất không khí không cân bằng cho
đến sau tối thiểu 180 s sau khi van đóng đã mở hoàn toàn.
CHÚ THÍCH: Thiết bị chân không (được
thể hiện bằng
đường gạch đứt quãng) được đưa ra để hướng dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 Nguồn cấp
2 Van mở
nhanh
3 Bộ trích áp
suất
4 Mạch thử
5 Bình thu
hồi
6 Bộ trích áp
suất
7 Van thử
8 2 m (ống
đồng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Bể chân không
11 Ống đồng
3/8, 10x1 hoặc ống bất kỳ khác có đường kính tương tự
12 Van làm
sạch
13 Hộp thử
Hình 4 -
Thiết bị dùng để đo hệ thống ngăn ngừa chảy ngược
7.3.2 Quy trình
- Lắp van vào một két điển hình;
- làm sạch và làm khô mạch cấp và van
cấp trước khi thử nghiệm;
- giữ van cấp mở trong khi
thử và loại bỏ hệ thống ngăn ngừa chảy ngược của van, nếu có;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đổ đầy két điển hình đến mức chuẩn của nhà sản
xuất. Mức này có thể là mức chuẩn
của dấu chảy tràn trên van
cấp hoặc 20 mm bên dưới cạnh thấp hơn của lỗ nạp không khí;
- mở van và tác dụng đến van một áp lực chân
không 0,08 MPa (0,8 bar) không ít hơn 5 s từ bể chân không;
- kiểm tra sự xuất hiện
của nước trong bình thu hồi
hoặc trong ống trong suốt.
7.4 Độ kín
7.4.1 Thiết bị thử
Có thể sử dụng loại thiết bị
nêu trong Hình 5 hoặc thiết bị tương tự, bao gồm:
- một két điển hình có kích
thước phù hợp với kích thước của két trong Phụ lục A. Két phải được trang bị
van xả, van làm sạch và một xy lanh có đường kính trong 80 mm, kết nối với bể
cùng với một bộ trích áp suất lắp ở đáy;
- bộ chuyển đổi áp suất kết nối ở một
cạnh bên của bộ trích áp
suất, ở phía cạnh
bên kia kết nối đến thiết bị ghi lại sự
biến thiên của thông số cần đo (ví dụ: thời gian-dịch chuyển).
Các đặc tính của bộ chuyển đổi áp
suất:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chính xác > cấp I.
Thời gian đáp ứng ≤ 10 ms.
Tốc độ lấy mẫu ≥ 40 Hertz, số
lần lấy mẫu/giây.
- Mạch cấp với thiết bị điều chỉnh
áp suất và dụng cụ đo áp suất P, phía trước của van thử. Hai mạch được cấp tùy thuộc vào
việc van được cấp từ bên cạnh (trường hợp 1) hoặc được cấp từ bên dưới (trường
hợp 2).

CHÚ DẪN:
1 Thiết bị điều chỉnh áp suất
2 Dụng cụ đo
áp suất
3 Phao nổi
thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Ống hình trụ
6 Bộ trích áp
suất
7 Thiết bị
ghi
8 Nguồn cấp
9 Van làm
sạch
10 Xả
11 Cảm biến xả
Hình 5 - Két
điển hình
7.4.2 Phương pháp
thử áp suất tĩnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- cấp nước cho van tại áp suất động
(0,05 + 0,005/0) MPa [(0,5 + 0,05/0) bar], giữ áp suất không đổi trong suốt quá
trình thử cho đến khi van cấp đóng hoàn toàn (phải thực hiện một thử nghiệm bổ
sung ở áp suất được
chỉ định bởi nhà sản xuất nếu nhỏ hơn 0,05 MPa đối với các van vận hành tại áp
suất dưới 0,05 MPa (0,5 bar) (vị trí mở và đóng));
- đo và ghi lại mức nhận được trên
Hình 6 (bản ghi này cũng sẽ được sử dụng cho thử nghiệm áp suất động);
- chờ 5 min;
- tăng áp suất lên (0,3 + 0,02/0) MPa
[(3+ 0,2/0) bar];
- đo và ghi mức nước;
- chờ 5 min;
- tăng áp suất lên (1 + 0,02/0) MPa
[(10+ 0,2/0) bar];
- đo và ghi mức nước;
- chờ 5 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 Chiều cao
nước (mm)
2 Áp suất cấp
(MPa)
h Chiều cao
chênh lệch mức nước
CHÚ THÍCH: 0.0 Áp suất thấp
được chỉ định bởi nhà sản
xuất.
Hình 6 -
Đường cong áp suất tĩnh
7.4.3 Phương pháp
thử áp suất động
Phép thử được thực hiện tại áp suất động (0,05 +
0,005/0) MPa [(0,5 + 0,05/0) bar], (0,3 + 0,02/0) MPa [(3 + 0,2/0) bar] và (0,6
+ 0,02/0) MPa [(6 + 0,2/0) bar] tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- cấp nước cho van tại áp suất động
(0,05 + 0,005/0) MPa [(0,5 + 0,05/0) bar], giữ áp suất không đổi trong quá
trình thử và ghi lại giá trị thời gian điền đầy đến khi van cấp đóng hoàn toàn
(Hình 7);
- làm sạch két;
- cấp nước cho van tại áp suất
động (0,3 + 0,02/0) MPa [(3 + 0,2/0) bar];
- làm sạch két;
- cấp nước cho van tại áp suất động
(0,6 + 0,02/0) MPa [(6 + 0,2/0) bar].
Khi kết thúc thử nghiệm, đảm bảo rằng
giá trị h (≤ 20 mm) đáp
ứng quy định kỹ thuật trong 6.3.2.

Hình 7 - Đường
cong áp suất động
7.5 Lưu
lượng cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sử dụng loại thiết bị được nêu
trong 7.4.1. Thiết bị phải bao gồm một dụng cụ đo lưu lượng nhưng không có bộ
chuyển đổi áp suất (0 đến 0,05 MPa).
7.5.2 Phương pháp thử
- sử dụng két điển hình được
nêu trong Hình 5 với van xả ở vị trí mở hoặc một thiết bị tương tự;
- cấp nước cho van tại áp suất động
(0,05 + 0,005/0) MPa [(0,5 + 0,05/0) bar], giữ áp suất không đổi trong suốt quá
trình thử;
- ghi lại giá trị lưu lượng và thời
gian điền đầy từ khi van mở đến khi van đóng;
- cấp nước cho van tại áp suất động
(0,3 + 0,02/0) MPa [(3 + 0,2/0) bar], giữ áp suất không đổi trong quá trình thử
nghiệm;
- ghi lại giá trị lưu lượng và thời
gian điền đầy.
Khi kết thúc thử nghiệm, kiểm tra các
giá trị lưu lượng phải phù hợp với các quy định kỹ thuật trong 6.4.
7.6 Mở lại
van cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sử dụng loại thiết bị
được nêu trong 7.4.1.
7.6.2 Phương pháp
thử
- lắp van vào két thử điển hình;
- cấp nước cho van cấp tại áp suất
động (0,3 + 0,02/0) MPa [(3 + 0,2/0) bar];
- ghi lại mức nước, van được đóng lại;
- xả mức nước trong két 65 mm và kiểm
tra mức xả nhận được phải bằng với mức ban đầu với độ chính xác ± 5 mm;
- ghi lại mức nước tương ứng với việc
mở lại van cấp.
Khi kết thúc thử nghiệm, kiểm
tra mở lại và đóng van phải
đáp ứng các quy định kỹ thuật trong 6.5.
7.7 Búa nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sử dụng loại thiết
bị nêu trong
Hình 8 hoặc tương tự, bao gồm:
- két thử điển hình;
- bộ chuyển đổi áp suất;
- bể khí;
- mạch cấp;
- thiết bị ghi.

CHÚ DẪN:
1 Van thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi đo của đầu dò áp suất: từ 0 đến 2
MPa (20 bar)
3 Hộp thử (Hình 3)
4 5 m ống đồng,
đã ủ, cuốn thành một cuộn dây 15 vòng, có chu vi trong tối thiểu 270 mm
* Thiết bị ghi
Hình 8 -
Thiết bị đo búa nước
7.7.2 Phương pháp
thử
- Lắp van cấp vào két thử điển hình;
- cấp nước cho van cấp tại áp suất
tĩnh (0,5 + 0,02/0) MPa [(5 + 0,2/0) bar];
- ghi lại giá trị áp suất cung cấp cho
đến khi van cấp đóng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi kết thúc thử nghiệm, kiểm tra tăng
áp suất phải phù hợp với quy định kỹ thuật trong 6.6.
7.8 Chịu áp
lực
7.8.1 Thiết bị thử
- két thử điển hình;
- bộ chuyển đổi áp suất 1,6 MPa (16
bar);
- mạch cấp.
7.8.2 Phương pháp
thử
- Lắp van cấp vào két điển hình;
- cấp nước cho van cấp tại áp suất động (0,3 +
0,02/0) MPa [(3 + 0,2/0)
bar];
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tăng áp suất dần lên đến giá trị áp
suất tĩnh của (1,6 + 0,02/0) MPa [(16 + 0,2/0) bar];
- tiếp tục giữ van cáp đến áp suất
tĩnh 1,6 MPa (16 bar) trong 5 min;
- kiểm tra xem có rò rỉ, thấm nước
hay biến dạng nào
không.
7.9 Độ bền
lâu
7.9.1 Thiết bị thử
Thiết bị thử bao gồm một két điển hình được lắp
vào van thử. Két được trang bị một thiết bị cấp nước và một thiết bị làm rút
nước.
Thiết bị phải được thiết kế để có thể kiểm tra:
- hiệu quả bịt kín của van trong suốt
quá trình thử;
- vận hành của van, đặc biệt là trong
khi kết thúc của giai đoạn đóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lắp van vào két thử và điều chỉnh
thiết bị thử sao cho áp
suất động của van cấp được giữ không đổi tại (0,15 ± 0,01) MPa [(1,5 ± 0,1)
bar] và cung cấp nhiệt độ nước từ 15 °C đến 25 °C;
- giảm mức nước trong két (65 + 10/0)
mm;
- điền đầy két lên đến mức đóng của
van cấp;
- sau khi đóng, giữ van ở vị trí đóng
trong (15 ± 5) s;
- sau 25 000 chu kỳ đầu tiên (mỗi chu
kỳ bao gồm việc mở và đóng
van), điều chỉnh áp suất động của van cấp đến (0,85 ± 0,05) MPa [(8,5 ± 0,5)
bar] với áp suất tĩnh tối đa 1 MPa (10 bar) và lặp lại phép thử trong
25 000 chu kỳ;
- khi kết thúc thử nghiệm, tiến hành
các phép thử độ kín theo quy định kỹ thuật trong 7.4 và mở lại van cấp
theo quy định tại 7.6.
8 Đặc tính âm học
Trong các điều kiện thử được quy định
trong ISO 3822-1 và ISO 3822-4, van cấp được lắp đặt trong két thử như nêu
trong Phụ lục A phải đáp ứng các quy định kỹ thuật của Bảng 5.
Bảng 5 - Giá
trị âm học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MPa
Mức âm học
Lap
dB(A)
Nhóm
0,3
Lap ≤ 20
I
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II
Khi giá trị mức âm học Lap
cao hơn 30 dBA, van cấp không được phân loại.
CHÚ THÍCH: Một số quốc gia yêu cầu một thử nghiệm bổ
sung được thực hiện tại 0,5 MPa (5 bar).
9 Ghi nhãn
Van cấp phù hợp với tiêu chuẩn này
phải được ghi nhãn bền lâu và dễ đọc như sau:
- Viện dẫn tiêu chuẩn này, TCVN 12497
(EN 14124).
- Tên hoặc logo của nhà sản xuất.
- Nhóm âm học của van.
- Nếu van không được lắp với một
khoảng trống không khí, nghĩa là nếu van được lắp ống xả ngập trong nước, một
vạch cho phép xác định vị trí phần dưới của lỗ thông khí, hoặc mức tối đa để
điều chỉnh tình trạng chảy
tràn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Ký hiệu sản phẩm
Van cấp phù hợp với tiêu chuẩn này
được ký hiệu như sau:
- Van cấp theo TCVN 12497 (EN 14124).
- Kích thước kết nối.
- Kiểu kết nối.
- Nhóm của van.
- Phạm vi vận hành.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp thử được sử dụng để kiểm tra các
đặc tính âm học
Một két nước xả, phù hợp với két nước
điển hình, được thể hiện trong Hình A.1.

CHÚ THÍCH: Chiều cao két 300 mm là
kích thước tối thiểu.
Hình A.1 - Két
nước xả phù hợp với két
nước điển hình
- Vật liệu được sử dụng:
polymethylmethacrylate trong suốt;
- d1: 22 mm;
- d2: 25 mm;
- hệ thống xả nước không được ảnh hưởng tới sự
chính xác của thiết bị chỉ
báo
mức. Két được cố định
vào tường phụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp
dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Vật liệu
5 Thiết kế và
chế tạo
6 Đặc tính cơ
học và thủy lực
7 Phương pháp
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Ghi nhãn
10 Ký hiệu sản
phẩm
Phụ lục A (tham khảo) Phương pháp thử
được sử dụng để kiểm tra các đặc tính âm học