TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
12000:2018
ASTM
F2617-15
THÔNG
TIN ĐỊA LÝ - LƯỢC ĐỒ THỜI GIAN VẬT LIỆU POLYME - XÁC ĐỊNH ĐỊNH TÍNH VÀ ĐỊNH
LƯỢNG CROM, BROM, CAĐIMI, THỦY NGÂN VÀ CHÌ BẰNG PHÉP ĐO QUANG PHỔ TIA X TÁN XẠ
NĂNG LƯỢNG
Standard Test Method
for Identification and Quantification of Chromium, Bromine, Cadmium, Mercury,
and Lead in Polymeric Material Using Energy Dispersive X-ray Spectrometry
Lời nói đầu
TCVN 12000:2018 được xây dựng trên cơ sở chấp
nhận hoàn toàn tương đương với ASTM F 2617-15, Standard Test method for
identification and quantification of chromium, bromine, cađimium, mercury and
lead in polymeric material using energy dispersive X-ray spectrometry, với sự
cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428,
USA. Tiêu chuẩn ASTM F 2617-15 thuộc bản quyền ASTM quốc tế.
TCVN 12000:2018 do Tổng cục Môi trường biên
soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Standard test method
for identification and quantification of chromium, bromine, cadmium, mercury,
and lead in polymeric material using energy dispersive X-ray spectrometry
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này mô tả phương pháp quang phổ
huỳnh quang tia X tán xạ năng lượng để phát hiện và định lượng crom, brom,
cađimi, thủy ngân và chì có trong các vật liệu polyme.
1.2 Tiêu chuẩn này không áp dụng để xác định
tổng nồng độ của polybromit biphenyl (PBB), ete polybromit diphenyl (PBDE) hoặc
crom hóa trị VI. Tiêu chuẩn này không được sử dụng để xác định hóa trị của
nguyên tử hoặc ion.
1.3 Tiêu chuẩn này áp dụng cho khoảng nồng độ
của crom, brom, cađimi, thủy ngân và chì có trong các vật liệu polyme từ 20
mg/kg đến xấp xỉ 1 % khối lượng vật liệu.
1.4 Tiêu chuẩn này áp dụng cho vật liệu polyme
đồng thể.
1.5 Các giá trị được biểu thị theo hệ đơn vị
SI. Các giá trị cho trong ngoặc đơn chì có tính chất tham khảo.
1.6 Tiêu chuẩn này không áp dụng để xác định
định lượng các mẫu thử có một hoặc nhiều lớp phủ bề mặt trên bề mặt cần phân
tích; tuy nhiên, vẫn có thể đưa ra các thông tin về định tính. Ngoài ra, mẫu
thử có độ dày không đủ để phân tích tia X không được phủ trên mặt đối điện hoặc
được gắn trên một chất nền.
1.7 Tiêu chuẩn này không đề cập đến yếu tố
an toàn, nếu có liên quan đến việc sử dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn
này phải có trách nhiệm thiết lập các thực hành an toàn và sức khỏe phù hợp và
xác định khả năng áp dụng của các giới hạn quy định trước khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
2.1 Tiêu chuẩn ASTM
ASTM D 883, Terminology relating to
plastics (Thuật ngữ liên quan đến chất dẻo).
ASTM D 3641, Practice for injection molding
test specimens of thermoplastic molding and extrusion materials (Hướng dẫn
để phun đúc mẫu thử bằng vật liệu đúc và đùn bằng nhựa nhiệt dẻo).
ASTM D 4703, Practice for compression
molding thermoplastic materials into test specimens, plaques or sheets
(Hướng dẫn đúc nén vật liệu nhựa nhiệt dẻo trong mẫu thử, bản hoặc tấm).
ASTM D 6299, Practice for applying
statistical quality assurance and control charting techniques to evaluate
analytical measurement system performance (Hướng dẫn áp dụng phương pháp
quản lý thống kê và kỹ thuật lập biểu đồ kiểm soát để đánh giá tính năng hệ
thống đo phân tích).
ASTM E 29, Practice for using signficant
digits in test data to determine conformance with specifications (Hướng dẫn
sử dụng các số ý nghĩa trong dữ liệu thử để xác định sự phù hợp với các yêu cầu
kỹ thuật).
ASTM E 135, Terminolofy relating to
analytical chemistry for metals, ores and related materials (Thuật ngữ liên
quan đến hóa học phân tích kim loại, quặng và vật liệu liên quan).
ASTM E 177, Practice for use of the terms
precision and bias in ASTM test method (Hướng dẫn sử dụng độ chụm và độ
chệch trong các phương pháp ASTM).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM E 1361, Guide for correction of
interelement effects in X-ray spectrometric analysis (Hướng dẫn điều chỉnh
hiệu ứng interelement trong phân tích phổ tia X).
ASTM F 2576, Terminology relating to declarable
substances in materials (Thuật ngữ liên quan đến các chất có thể công bố
trong vật liệu).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
3.1.1 Các thuật ngữ và định nghĩa áp dụng cho
XRF, chất dẻo và chất có thể công bố được nêu trong ASTM E 135, ASTM D 883 và
ASTM F 2576.
3.1.2
Tán xạ Compton (Compton scatter)
Quá trình tán xạ không đàn hồi của photon tia
X qua bề mặt liền kề của chúng với các electron liên kết của một nguyên tử; quá
trình này còn được gọi là tán xạ không liên kết.
3.1.3
Tán xạ Rayleigh (Rayleigh scatter)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.3.1 Thảo luận - Tốc độ đếm đo được của
bức xạ tán xạ Rayleigh và Compton thay đổi tùy thuộc vào thành phần mẫu thử và
do đó có thể được sử dụng để bù cho hiệu ứng nền. Có thể lựa chọn sử dụng tốc
độ đếm đo được của tán xạ Compton theo cùng một cách như đối với tốc độ đếm đo
được của một nguyên tố chuẩn nội. Ngoài ra, tốc độ đếm đo được của tán xạ
Compton hoặc tỷ số giữa tán xạ Compton/Rayleigh có thể được gián tiếp sử dụng
để ước lượng hệ số hấp thụ khối lượng hiệu quả của mẫu thử, thường được sử dụng
để bù cho hiệu ứng nền. Khái niệm của các điều chỉnh dựa trên hiệu ứng tán xạ
Compton đã được thảo luận như là một phần không bắt buộc của một vài lựa chọn
hiệu chuẩn trong tiêu chuẩn này.
3.1.4
Model thông số đặc trưng (fundamental
parameters (FP) model)
Một mẫu để hiệu chuẩn sự đáp ứng huỳnh quang
tia X, bao gồm việc điều chỉnh các hiệu ứng nền, dựa trên lý thuyết mô tả về
quy trình vật lý của sự tương tác giữa tia X với vật chất.
3.1.5
Vật liệu polyme đồng thể (homogeneous
polymeric material)
Vật liệu polyme được coi là đồng thể đối với
XRF, khi thành phần nguyên tố không phụ thuộc vào vị trí đo trên mẫu thử cũng
như giữa các mẫu riêng rẽ được chuẩn bị từ cùng một vật liệu polyme.
3.1.6
Độ dày tới hạn (hoặc độ dày vô hạn)
(infinite thickness or critical thickness)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.6.1 Thảo luận - Độ dày này thay đổi theo
năng lượng tia X thứ cấp hoặc bước sóng.
3.2 Từ viết tắt
3.2.1 EDXRF- huỳnh quang tia X tán xạ năng
lượng
3.2.2 FP - Thông số đặc trưng
3.2.3 PBB - Polybrominat biphenyl
3.2.4 PBDE - ete polybrominat diphenyl
4 Tóm tắt phương
pháp
4.1 Mẫu thử tối ưu là một tấm hoặc đĩa nhẵn,
rộng đủ lớn để che khoảng nhìn của quang phổ kế. Mẫu thử phù hợp có thể được
cắt từ các tấm đùn hoặc đúc khuôn từ nhựa dạng hạt, dạng bột hoặc thanh.
4.2 Mẫu thử được đặt vào trong chùm tia X và
vùng quang phổ thích hợp của chúng được đo để đưa ra các tốc độ đếm hoặc cường
độ huỳnh quang của chì, thủy ngân, cađimi, crom và brom.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4 Chọn các đường tia X đặc trưng phù hợp và
điều kiện thử có thể thay đổi theo từng nguyên tố và với các yếu tố như cảm
biến, khoảng nồng độ và các nguyên tố khác có mặt trong nền polyme.
5 Ý nghĩa và sử dụng
5.1 Tiêu chuẩn này được dùng để xác định crom,
brom, cađimi, thủy ngân và chì trong vật liệu polyme đồng thể. Tiêu chuẩn này
cũng có thể được dùng để xác minh sự phù hợp của sản phẩm được thử với các yêu
cầu của nhà sản xuất. Thời gian đặc trưng của phép đo từ 5 phút đến 10 phút cho
một mẫu, tùy thuộc vào nền mẫu thử và khả năng của máy quang phổ EDXRF.
6 Nhiễu
6.1 Nhiễu phổ - Hiện tượng nhiễu
phổ do hoạt động của hệ thống cảm biến của máy quang phổ và do sự tán xạ tia X
bởi mẫu thử, do mục tiêu thứ cấp hoặc một máy đơn sắc, nếu máy quang phổ có lắp
đặt bộ phận này. Sự chồng lấn giữa các đường tia X phát ra từ các nguyên tố có
trong mẫu thử là do khả năng phân giải hạn chế của hệ thống cảm biến. Tùy thuộc
vào độ phân giải của hệ thống này, các peak của Zn, Br, Hg và Pb có thể chồng lấn
lẫn nhau. Peak của Cd có thể chồng lấn lên peak của Ca, Sn hoặc các nguyên tố
khác. Sự tương tác của các photon và electron bên trong hệ thống cảm biến dẫn
đến gia tăng các peak bổ sung trong một phổ, được gọi là các peak escape và
peak tổng. Các phương trình thông số đặc trưng yêu cầu tốc độ đếm đo được phải
không bị hiệu ứng chồng lấn các đường. Một số tiếp cận theo kinh nghiệm đã có
sự điều chỉnh hiện tượng chồng lấn đường trong các phương trình. Phần mềm của
các nhà sản xuất có thể đưa ra các công cụ để bù lại phần peak bị chồng lấn,
peak escape, peak tổng có trong phổ. Mức độ chồng lấn đường và phương pháp tốt
nhất để tính hoặc điều chỉnh phải được xác minh trên các cơ sở riêng và phải
được xem xét đến khi hiệu chuẩn thiết bị.
6.2 Hiệu ứng nội nguyên tố - Hiệu ứng nội
nguyên tố nay còn gọi là hiệu ứng nền, tồn tại trong tất cả các nguyên tố là
kết quả của sự hấp thụ tia X huỳnh quang (tia X thứ cấp) bởi các nguyên tử có
trong mẫu thử. Sự hấp thụ giảm độ nhạy biểu kiến đối với nguyên tố. Ngược lại,
nguyên tử hấp thụ tia X có thể phát ra tia X huỳnh quang, làm gia tăng độ nhạy
biểu kiến đối với nguyên tố thứ hai. Các phương pháp toán học có thể được sử
dụng để bù lại hiệu ứng nền. Một số quy trình điều chỉnh toán học thường hay
được sử dụng bao gồm các xử lý FP toán diện và mô hình toán học dựa trên các
thuật toán hệ số tác động. Các hệ số tác động có thể được tính toán từ các
nguyên tắc ban đầu hoặc từ dữ liệu theo kinh nghiệm hoặc kết hợp của cả hai
cách tiếp cận này. Nên tham vấn sổ tay phần mềm của máy quang phổ về thông tin
các tiếp cận được cung cấp cùng với thiết bị. Tiếp cận bất kỳ đạt được độ chính
xác phân tích cần thiết đều được chấp nhận. Các ví dụ về hiệu ứng nội nguyên tố
thông thường được liệt kê trong Bảng 1.
Bảng 1 - Ảnh hường
của hiệu ứng nội nguyên tố thường gặp trong chất dẻo gia công
Nguyên nhân
Hiệu ứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nhạy của tất cả các chất phân tích giảm
khi so sánh với khi chúng xuất hiện ở cùng một nồng độ trong polyolefin
Polyme có cùng thành phần nhưng khác nhau về
nồng độ tương đối của H và C
Tỷ lệ C/H giữa các chất hiệu chuẩn và mẫu
khác nhau có thể dẫn đến độ chệch khoảng một vài phần trăm (tương đối)
Các nguyên tố B, N, O và F không đo được có
trong nền của polyme, ví dụ amit, florinat và hợp chất terephtalat
Nếu nồng độ không giống với nồng độ chất
hiệu chuẩn, nồng độ thực của các nguyên tố này có thể gây ra những thay đổi
đáng kể trong cả độ nhạy biểu kiến và tốc độ đếm nền
Hấp thụ bởi các nguyên tố có trong hợp chất
chống cháy như PBB, PBDE và Sb2O3
Giảm độ nhạy biểu kiến đối với tất cả các
chất phân tích
Hấp thụ bởi Na, P, S, Ca, Ti, Zn, Mo, Sn,
Ba và các nguyên tố khác có trong chế phẩm như các chất độn hoặc phụ gia
Giảm độ nhạy biểu kiến đối với tất cả các
chất phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất phân tích
Đường ưu tiên
Đường thứ cấp
Crom, Cr
K-L2,3 (Kα1,2)
Brom, Br
K-L2,3 (Kα1,2)
K-M2,3
(Kβ1,3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K-L2,3 (Kα1,2)
K-M2,3 (Kβ1,3)
Thủy ngân, Hg
L3-M4,5
(Lα1,2)
Chì, Pb
L2-M4
(Lβ1)
L3-M4,5
(Lα1,2)
7 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.1 Nguồn kích thích tia X, có khả năng kích
thích các đường được khuyến nghị như nêu trong Bảng 2, thường là một ống tia X.
7.1.2 Cảm biến tia X, có độ phân giải
năng lượng thích hợp để phân giải các đường được khuyến nghị như nêu trong Bảng
2. Độ phân giải năng lượng tốt hơn 250 eV tại Mn K-L2,3 (Kα)
là phù hợp.
7.1.3 Hệ thống điện tử xử lý dữ liệu và đặt
chế độ tín hiệu, bao gồm phương trình đếm tia X và quá trình tạo peak.
7.2.2 Các đặc điểm máy quang phổ và phụ kiện
sau có thể tùy chọn:
7.2.1 Lọc chùm tia, sử dụng để tăng độ
nhạy của nguồn kích thích và giảm tốc độ đếm nền.
7.2.2 Các mục tiêu thứ cấp, sử dụng để tạo ra
bức xạ bán đơn sắc, tăng cường độ nhạy đối với các đường tia X đã chọn và để
giảm nền phổ đối với các giới hạn phát hiện được cải thiện. Việc sử dụng bức xạ
đơn sắc cũng giúp đơn giản hóa các tính toán FP.
7.2.3 Bộ phận quay mẫu, làm giảm ảnh hưởng
của sự không đồng đều bề mặt mẫu thử.
7.2.4 Bơm chân không, đối với các độ nhạy
được cải thiện của số nguyên tử 20 (Ca) hoặc thấp hơn, đường quang tia X có thể
được hút chân không bằng một bơm cơ học.
7.2.5 Thổi khí heli, đối với các độ nhạy
được cải thiện của số nguyên tử 20 (Ca) hoặc thấp hơn, đường quang tia X có thể
sẽ tuôn ra cùng với heli.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 Mẫu kiểm soát điều chỉnh độ trôi
phù hợp có thể là các mẫu hạt nóng chảy có chứa các nguyên tố tương ứng (Cr,
Br, Cd, Hg và Pb) hoặc các nguyên tố có huỳnh quang với năng lượng giống như
của các nguyên tố quan tâm.
8 Thuốc thử và vật
liệu
8.1 Độ tinh khiết của thuốc thử - Sử dụng thuốc thử
cấp hóa chất phân tích trong tất cả các phép thử. Trừ khi có quy định khác, tất
cả các thuốc thử phải tuân theo các yêu cầu của Ủy ban thuốc thử phân tích của hiệp
hội hóa học mỹ (ASC) khi có thể có các yêu cầu như vậy. Các thuốc thử cấp độ
khác có thể được sử dụng nếu được chứng minh rằng có độ tinh khiết thích hợp để
sử dụng mà không ảnh hưởng đến độ chính xác của phép xác định. Các thuốc thử
được sử dụng bao gồm tất cả các vật liệu dùng để chuẩn bị vật liệu tham chiếu
và làm sạch mẫu thử.
8.2 Thuốc thử:
8.2.1 lsopropanol hoặc etanol.
8.2.2 Axit nitric (HNO3).
8.2.3 Hexan.
8.2.4 Nước khử ion.
8.3 Găng tay, nên sử dụng găng
tay cotton dùng một lần để cầm vật liệu tham chiếu và các mẫu thử khác để giảm
thiểu nhiễm bẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5 Vật liệu đối chứng
8.5.1 Vật liệu đối chứng polyme từ nguồn các viện
đo lường và ngoài thị trường. Một số ở dạng đĩa và một số ở dạng hạt hoặc thanh
đùn.
8.5.2 Vật liệu đối chứng có thể được chuẩn bị
bằng cách cho thêm một lượng hợp chất tinh khiết hoặc các phụ gia (hoặc cả hai)
với một vật liệu nền polyme thích hợp. Nên làm vật liệu đối chứng sử dụng cùng
một polyme cơ sở như của mẫu cần xác định.
8.5.2.1 Trộn đều các thành phần được yêu cầu
để có sự đồng nhất tối ưu. Có thể chọn cách nghiền, melt-blending, đùn lặp lại
và hòa tan bằng dung môi.
8.5.2.2 Nồng độ nguyên tố có thể được tính
toán từ nồng độ và công thức phân tử của hợp chất và phụ gia được sử dụng.
8.5.2.3 Thành phần nguyên tố của vật liệu
đối chứng được chuẩn bị bởi người sử dụng phải được xác nhận lại bằng một hoặc
nhiều phương pháp phân tích độc lập.
8.6 Mẫu kiểm soát chất lượng
8.6.1 Để đảm bảo chất lượng của các kết quả, phân
tích các mẫu kiểm soát chất lượng tại thời điểm bắt đầu và khi kết thúc từng mẻ
mẫu thử hoặc sau một số lượng nhất định mẫu thử nhưng ít nhất là theo từng ngày
vận hành. Nếu có thể, mẫu QC phải đại diện được cho mẫu đặc trưng được phân
tích. Vật liệu phải đồng nhất và ổn định dưới các điều kiện lưu giữ xác định.
Phải luôn sẵn có một nguồn cung cấp dồi dào vật liệu mẫu QC tương ứng với
khoảng thời gian sử dụng đã định.
9 Các nguy cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 CẢNH BÁO - Cần có những lưu ý
thích hợp khi làm việc với các nguyên tố và hợp chất của crom, brom, cađimi,
thủy ngân và chì khi tạo hỗn hợp polyme và hạt nóng chảy.
10 Chuẩn bị mẫu thử
10.1 Từ polyme được thử, lấy một mẫu phẳng và
nhẵn, có kích thước đủ lớn để che phủ vùng quan sát của máy quang phổ [Chú
thích 2], Các mẫu thử không được có các lỗ rỗng trong vùng được đo.
Tốt nhất mẫu thử phải có độ dày tới hạn [Chú
thích 3] hoặc có cùng độ dày với vật liệu đối chứng. Độ dày tối thiểu được
khuyến nghị là 2 mm (0,08 in.) [Chú thích 4],
10.1.1 Các mẫu thử được lấy trực tiếp từ các thành
phần đúc của một sản phẩm có thể được phân tích mà không cần thay đổi miễn là
chúng có đặc tính hình học và bề mặt phù hợp. Uốn cong quá mức hoặc làm nhẵn bề
mặt xù xì sẽ tác động đến kết quả phân tích.
10.1.2 Nén hoặc đúc phun - Các mẫu có thể được đúc
nén từ thanh, hạt hoặc bột. Hướng dẫn chung cho quá trình đúc có thể tham khảo
trong ASTM D 4703 đối với đúc nén và ASTM D 3641 đối với đúc phun. Các điều
kiện riêng cho các mẫu đúc có thể theo các yêu cầu kỹ thuật vật liệu phù hợp,
nếu có thể theo khuyến cáo của nhà sản xuất hoặc kinh nghiệm trước đây. Chọn
lọc các điều kiện để chế tạo được bề mặt phẳng nhẵn không có lỗ rỗng. Vì mẫu
thử sẽ không được sử dụng cho phép thử cơ học, tốc độ làm mát và gia nhiệt được
quy định với một số vật liệu không quan trọng.
10.1.3 Có thể thu được các mẫu thử bằng cách cắt,
đột hoặc dập từ các tấm vật liệu. Khi phân tích các tấm và màng mỏng, có thể
xếp chồng các lớp màng có thành phần giống nhau để thu được độ dày mẫu yêu cầu.
Cẩn thận để các lớp tiếp xúc hoàn toàn với nhau dọc theo diện tích quan sát
trong máy quang phổ và không có không khí bị bẫy ở giữa các lớp.
10.1.4 Các mẫu không được có lớp phủ cũng như
không được kết dính với một vật liệu nền nếu như mẫu thử mỏng hơn độ dày tới
hạn đối với các tia X của chùm tia đầu tiên, nghĩa là từ nguồn tia X.
10.2 Trước khi đo, các mẫu polyme phải được rửa
sạch bằng các dung môi thích hợp [Chú thích 5). Nhìn chung các chất không phải
dung môi đối với polyme đang nghiên cứu là phù hợp. Có thể sử dụng các hóa chất
làm sạch sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.2 Dung dịch HNO3 5 % trong nước
khử ion, dùng để loại bỏ các chất nhiễm bẩn phân cực/hydrophilic (ví dụ, muối
và hầu hết các chất tháo khuôn).
10.2.3 Hexan, dùng để làm sạch mẫu polyamit và polyeste.
10.3 Cẩn thận khi cầm mẫu sao cho dầu và muối từ
da không làm nhiễm bẩn các vị trí trên mẫu mà sẽ được đặt vào đường đi của chùm
tia trong máy quang phổ. Nên sử dụng găng tay cotton.
CHÚ THÍCH 2 Tham khảo Phụ lục X1 về kỹ thuật
thao tác với mẫu.
CHÚ THÍCH 3 Các vật liệu có nền là các
nguyên tố số nguyên tử thấp như vật liệu polyme thường thể hiện khả năng hấp
thụ tia X tương đối thấp. Điều này dẫn đến yêu cầu mẫu thường phải dày hơn một
vài milimét, tùy thuộc vào năng lượng tia X được đo và thành phần của nền. Cấu
tạo hình học của thiết bị sử dụng cũng có tác động đến điều này. Thường hay sử
dụng mẫu thử dày 2 mm; tuy nhiên, một số phòng thử nghiệm sử dụng mẫu dày hơn
hoặc mỏng hơn (ví dụ, mẫu dày 6 mm thường tiếp cận gần hơn với độ dày tới hạn).
Sự thuận lợi khi chế tạo các đĩa có độ dày bằng nhau đối với tất cả các mẫu thử
thay cho độ dày tới hạn có thể là một yếu tố mà người sử dụng cần xem xét. Nhìn
chung, có thể thu được các kết quả chính xác hơn khi vật liệu đối chứng và vật
liệu chưa biết có độ dày tới hạn hoặc độ dày bằng nhau.
CHÚ THÍCH 4 Mức biến thiên 10 % độ dày tương
đối ở độ dày 2 mm đã thấy cho kết quả tốc độ đếm khác nhau từ 5 % đến 10 %.
Trong một số trường hợp, ảnh hưởng của các kết quả gây ra bởi biến thiên độ dày
có thể được điều chỉnh bằng phần mềm của nhà sản xuất thiết bị hoặc bằng cách
hiệu chuẩn, hoặc cả hai.
CHÚ THÍCH 5 Làm sạch các vật liệu đối chứng
có thể làm mất hiệu lực của việc chứng nhận. Người sử dụng nên tham khảo các
chứng nhận về phân tích hoặc liên hệ với người cung cấp vật liệu đối chứng để
dược hướng dẫn.
11 Chuẩn bị thiết
bị, dụng cụ
11.1 Để thiết bị XRF ổn định vận hành theo hướng
dẫn của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3 Nếu có thể, đo bức xạ tán xạ Compton gây ra
bởi sự tán xạ các đường đặc tính ống tia X từ mẫu [Chú thích 7].
11.4 Tính thời gian đo tối thiểu dẫn đến sai số
thống kê lớn nhất (%CSE) mà nhỏ hơn 5 % đối với một mẫu có chứa xấp xỉ 100
mg/kg chất phân tích. Thời gian đếm yêu cầu có thể được tính toán theo công
thức (1):

(1)
Trong đó
R
t
là tốc độ đếm (tính bằng số lần đếm/s)
là thời gian đếm, tính bằng s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.5 Đảm bảo rằng phần mềm loại được píc thoát
và píc tổng ra khỏi phổ.
11.6 Đảm bảo rằng phần mềm trừ đi phần nền của
phổ. Đối với các vật liệu có số nguyên tử thấp, cần thiết phải trừ khi nền để
bù vào sự thay đổi của các nền. Mục tiêu của phép đo là xác định tốc độ đếm sử
dụng phổ thư viện hoặc sự tháo cuộn, có thể có sự bù trừ nền, trong trường hợp
không yêu cầu riêng sự bù trừ nền.
CHÚ THÍCH 6 Nhiều máy quang phổ sử dụng các
điều kiện do được định sẵn bởi nhà sản xuất. Người sử dụng được khuyến cáo nên
xác nhận lại các thiết bị đã được định sẵn phù hợp với tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 7 Vùng nền từ 23,5 đến 23,7 keV có
thể được sử dụng thay cho bức xạ tán xạ Compton. Tùy thuộc vào vật liệu anot
của ống tia X (hoặc mục tiêu thứ cấp), bức xạ tán xạ Compton có thể quan sát
được. Ví dụ anot của ống có Mo, Ag, Rh thể hiện rõ bức xạ dãy K bị tán xạ
Compton, trong khi tán xạ Compton sử dụng ống có anot là Cr hoặc Ti thường ít
hoặc không được sử dụng với mục đích điều chỉnh nền. Trong các trường hợp này
việc sử dụng vùng nền chỉ là một lựa chọn, ống có anot là Mo, Rh hoặc Ag phải
được vận hành ở điện áp vượt quá 28 kV để sinh ra đường dây K và có píc tán xạ
Compton mạnh.
CHÚ THlCH 8 Các vật liệu polyme bị phá hủy
bởi bức xạ ion. Độ nhạy pha hủy thay đổi nhiều giữa các polyme thông thường.
Người sử dụng được khuyến cáo nên giữ thời gian đo càng ngắn càng tốt và để
tránh đo lặp lại chỉ một mẫu.
12 Hiệu chuẩn
12.1 Hiệu chuẩn - Khi hiệu chuẩn sử
dụng một trong các phương pháp hiệu chuẩn sau: hiệu chuẩn theo lý thuyết hoặc
hiệu chuẩn FP. Cả hai phương pháp dựa trên việc sử dụng một bộ các chuẩn hoặc
vật liệu đối chứng hoặc cả hai (xem 8.5) [Chú thích 9].
12.2 Hiệu chuẩn theo kinh nghiệm - Chuẩn
bị hoặc lấy một bộ các mẫu hiệu chuẩn bao trùm một khoảng nồng độ quan tâm của
từng chất phân tích được chuẩn bị trên nền quan tâm, gồm cả các nhiễu được mô
tả trong Điều 6. Các chuẩn chứa chất phân tích phức hợp được ưu tiên hơn. Quan
trọng là phải có các chuẩn có nồng độ thay đổi độc lập so với mẫu khác và
khoảng nồng độ mong muốn trong mẫu chưa biết. Để đưa vào thực tế, tránh có các
mối liên quan bằng cách đảm bảo rằng các nồng độ của chất phân tích khác nhau
không thay đổi theo phần tỷ lệ với chất khác trong vật liệu đối chứng. Đảm bảo
rằng nồng độ thấp của một chất phân tích được kết hợp với nồng độ cao của một
chất phân tích khác. Quan trọng phải sẵn có một vài chuẩn đối với mỗi chất phân
tích khi sử dụng phương pháp hiệu chuẩn theo kinh nghiệm để đưa ra mức độ độc
lập vừa phải nhằm xác định hệ số tác động theo lý thuyết cũng như độ dốc và
giao điểm của đường cong hiệu chuẩn. Trong cách tiếp cận theo kinh nghiệm, hệ
số tác động có thể được xác định từ lý thuyết (sử dụng FP), từ đó có thể giảm
số lượng chuẩn yêu cầu.
12.2.1 Đặt từng mẫu thử chuẩn vào chùm tia X và đo
tốc độ đếm của từng nguyên tố, sử dụng các điều kiện đo được chọn từ Điều 11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.2.3 Đối với từng chất phân tích, thực hiện theo
hướng dẫn của nhà sản xuất để thiết lập đường hồi quy của tốc độ đếm với nồng
độ.
12.2.3.1 Trước tiên có thể lựa chọn tốc độ
đếm thực được chia bởi tốc độ đếm tán xạ Compton của mẫu thử (hoặc tốc độ đếm
nền nếu không đo được tán xạ Compton).
12.2.4 Đưa các hiệu ứng nội nguyên tố quan trọng
(xem 6.2) vào mô hình hồi quy bằng cách sử dụng các hệ số tác động.
12.2.5 Nếu các lựa chọn (phương án) chạy phổ không
tính đến các điều chỉnh chồng lấn peak thì phải tính các điều chỉnh này trong
mô hình hồi quy.
12.3 Hiệu chuẩn FP
12.3.1 Quy trình điều chỉnh nền bằng FP dựa trên
các mô tả toán học của các tác động quan trọng nhất giữa photon tia X và vật
chất. Việc hiệu chuẩn với FP có thể thực hiện bằng cách sử dụng rất ít chuẩn vì
các thông số được xác định chỉ có độ dốc và giao điểm của đường cong hiệu
chuẩn, ít nhất phải có một chuẩn với mỗi chất phân tích. Các điều chỉnh đối với
hiệu ứng nội nguyên tố được lấy theo lý thuyết.
12.3.2 Đặt từng mẫu chuẩn vào chùm tia X và đo tốc
độ đếm của từng nguyên tố sử dụng điều kiện đo trong Điều 11.
12.3.3 Đo từng chuẩn ít nhất hai lần, nên thực
hiện với hai mẫu được chuẩn bị riêng.
12.3.4 Đối với từng chất phân tích, thực hiện theo
hướng dẫn của nhà sản xuất để thiết lập đường hồi quy của tốc độ đếm với nồng
độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.3.6 Phương pháp FP thường yêu cầu tổng cộng các
thành phần được tính toán của một mẫu là 100 %. Thông thường các kết quả được
cải thiện khi nền của mẫu thử được làm mẫu là hợp chất của H, C, N và O xấp xỉ
với thành phần thực của polyme.
12.3.7 Có thể lựa chọn kết luận của tốc độ đếm bức
xạ tán xạ Compton (hoặc tỷ lệ bức xạ tán xạ Compton/Rayleigh) trong thuật toán
FP có thể được sử dụng để bù trừ hiệu ứng nền gây ra bởi các nguyên tố mẫu
không thể đo trực tiếp.
12.4 Xác minh việc hiệu chuẩn
12.4.1 Xác minh việc hiệu chuẩn bằng cách phân
tích một hoặc nhiều vật liệu đối chứng, tốt nhất là polyme giống với vật liệu
sẽ được phân tích. Đo vật liệu đối chứng ngay lập tức sau khi hoàn thành một
hiệu chuẩn theo kinh nghiệm hoặc hiệu chuẩn thông số đặc trưng (FP). Khi sử
dụng các hệ thống đã được hiệu chuẩn trước, chạy các vật liệu đối chứng trước
khi đo chất chưa biết ngay lần đầu. Nồng độ được xác định từ các phép đo này
phải thống nhất với các giá trị (được chứng nhận) đã biết [Chú thích 9).
12.5 Kiểm soát sự trôi và mẫu kiểm soát chất
lượng:
12.5.1 Khi sử dụng hiệu chuẩn trôi, đo tốc độ đếm
của mẫu kiểm soát điều chỉnh sự trôi theo cùng một cách giống như các chất hiệu
chuẩn loại trừ thời gian đếm. Thành phần của mẫu kiểm soát và thời gian đếm đối
với phép đo của một mẫu kiểm soát phải được tối ưu để đạt được ít nhất 2500 lần
đếm cho mỗi nguyên tố với % CSE = 2.
12.5.2 Sau khi xác minh việc hiệu chuẩn lần đầu
tiên, người sử dụng có thể thực thi một biểu đồ kiểm soát, sử dụng một hoặc nhiều
mẫu kiểm soát chất lượng. Khi sử dụng biểu đồ kiểm soát chất lượng, đo các mẫu
kiểm soát giống như mẫu hiệu chuẩn. Tại cùng điểm này, đo từng mẫu QC ít nhất
bảy lần. Sử dụng dữ liệu này để xây dựng biểu đồ kiểm soát. Độ lặp lại của dữ
liệu mẫu QC phải được kiểm tra lại với độ chụm trong 16.1.1 để đảm bảo sự thực
hiện của phòng thử nghiệm so sánh được với độ lặp lại được thiết lập trong quá
trình phê chuẩn tiêu chuẩn này. Phân tích các kết quả từ mẫu thử phải được tiến
hành theo ASTM D 6299 hoặc quy trình kiểm soát riêng trong phòng thử nghiệm.
Khi kết quả mẫu QC chỉ ra rằng phòng thử nghiệm ở ngoài kiểm soát, ví dụ vượt
ra ngoài giới hạn kiểm soát của phòng thử nghiệm thì cần phải có hành động điều
chỉnh.
CHÚ THÍCH 9 Nhiều máy quang phổ được hiệu
chuẩn bởi nhà sản xuất. Người sử dụng phải xác nhận rằng thiết bị đã hiệu chuẩn
trước phù hợp với tiêu chuẩn này.
13 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.1.1 Nên lưu mẫu thử ở cùng điều kiện với vật
liệu đối chứng để tránh những sai khác đáng kể của các thông số môi trường như
nhiệt độ, độ ẩm và hàm lượng ẩm. Ví dụ polyamit hẩp thụ hàm lượng ẩm tương đối
cao từ mới trường xung quanh và sai lệch về hàm lượng ẩm giữa vật liệu đối chứng
và vật liệu chưa biết có thể dẫn đến các kết quả sai lệch. Mức độ của ảnh hưởng
này chưa được nghiên cứu và vẫn chưa được biết rõ.
13.2 Đo các mẫu chưa biết
13.2.1 Để thiết bị ổn định theo hướng dẫn của nhà
sản xuất.
13.2.2 Đặt mẫu thử vào thiết bị và thực hiện phép
đo theo các điều kiện đã chọn trong Điều 12.
13.2.3 Lập phổ theo quy trình tương tự đã chọn trong
Điều 11 và 13, gồm quy trình xử lý peak escape, peak tổng, mô hình và loại trừ
nền và chồng lấn phổ.
13.3 Mẫu kiểm soát chất lượng
13.3.1 Khi sử dụng mẫu kiểm soát chất lượng (QC),
đo chúng trước khi đo mẫu chưa biết bất kỳ [Chú thích 10).
13.3.2 Để đảm bảo chất lượng của kết quả, phân
tích vật liệu đối chứng bổ sung khi bắt đầu và khi kết thúc một mẻ mẫu thử hoặc
sau một số lượng nhất định các mẫu thử nhưng ít nhất một lần mỗi ngày vận hành.
13.3.3 Việc phân tích các kết quả từ các mẫu thử
này phải được thực hiện theo D6299 hoặc quy trình riêng của phòng thử nghiệm.
Khi kết quả của mẫu QC chỉ ra rằng phòng thử nghiệm ở ngoài kiểm soát, ví dụ
vượt ra ngoài giới hạn kiểm soát của phòng thử nghiệm thì cần phải có hành động
điều chỉnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.4.1 Khi sử dụng điều chỉnh trôi, đo mẫu kiểm
soát điều chỉnh trôi trước khi phân tích mẫu. Bằng cách so sánh tốc độ đếm hiện
tại của kiểm soát điều chỉnh trôi với tốc độ đếm tại thời điểm hiệu chuẩn có
thể tính toán được hệ số điều chỉnh, sau đó được sử dụng để điều chỉnh hiện
tượng trôi bất kỳ của độ nhạy. Nên sử dụng quy trình điều chỉnh trôi của nhà
sản xuất thiết bị.
13.4.2 Điều chỉnh trôi thường được thực hiện tự
động trong phần mềm của nhà sản xuất thiết bị mặc dù việc hiệu chuẩn có thể
thực hiện bằng tay. Đối với thiết bị tia X có độ ổn định cao, mức độ của hệ số
điều chỉnh trôi có thể không khác nhiều.
CHÚ THÍCH 10 Việc xác nhận sự kiểm soát hệ
thống bằng cách sử dụng mẫu QC và biểu đồ kiểm soát được đặc biệt khuyên dùng.
14 Tính toán
14.1 Sử dụng tốc độ đếm đối với một mẫu và hiệu
chuẩn được thiết lập theo Điều 12, tính toán kết quả theo mg/kg (ppm). Thông
thường, các tính toán này có thể được thực hiện bằng phần mềm của thiết bị.
15 Báo cáo thử
nghiệm
15.1 Báo cáo thử nghiệm bao gồm các thông tin
sau.
15.1.1 Nhận biết đầy đủ về mẫu. Nhận biết này có
thể khác nhau tùy theo hướng dẫn của công ty và mục đích thử.
15.1.2 Ngày và thời gian thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.1.4 Viện dẫn tiêu chuẩn này.
15.1.5 Nguồn gốc của mẫu.
15.1.6 Mô tả về loại mẫu: ví dụ, dạng đĩa, hạt
v.v...
15.1.7 Mô tả về việc chuẩn bị mẫu.
15.1.8 Sai khác so với tiêu chuẩn này, nếu có.
16 Độ chụm và độ
chệch
16.1 Độ chụm của phương pháp thử này dựa trên
thử nghiệm liên phòng tiến hành theo tiêu chuẩn này, thực hiện năm 2012. Mười
lăm phòng thử nghiệm đã tham gia, thử cho bốn loại polyme khác nhau ở cả dạng
đĩa và dạng hạt. Các phòng tham gia báo cáo nồng độ nguyên tố thu được theo một
hoặc nhiều kỹ thuật phân tích sau: thiết bị để bàn, thiết bị cầm tay hoặc thiết
bị đặt trên sàn phân cực. Do số lượng giới hạn các phòng tham gia, dữ liệu thống
kê của thiết bị XRF đặt trên sàn phân cực chỉ để tham khảo trong Phụ lục X2.
Tất cả các phân tích được thiết kế báo cáo năm kết quả song song với mỗi vật
liệu trong nghiên cứu này. Quy trình thử nghiệm được thực hiện theo ASTM E 691;
chi tiết được nêu trong báo cáo F40-1005 của ASTM.
16.1.1 Độ lặp lại (r) - Sai khác giữa
các kết quả lặp lại thu được từ cùng một người thực hiện trong phòng thí
nghiệm, áp dụng cùng phương pháp, cùng thiết bị dưới các điều kiện vận hành
không đổi trên vật liệu thử tương đương trong các khoảng thời gian ngắn, ở điều
kiện vận hành thông thường và có điều chỉnh của phương pháp thử, vượt quá các
giá trị sau chỉ trong 1 trường hợp của 20 trường hợp.
16.1.1.1 Độ lặp lại có thể được hiểu là sai
khác lớn nhất giữa hai kết quả, thu được dưới các điều kiện lặp lại, được chấp
nhận là đáng tin cậy do các nguyên nhân ngẫu nhiên trong hoạt động thông thường
và hoạt động có điều chỉnh của phương pháp thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.1.2 Độ tái lập (R) - Sai khác giữa
hai kết quả riêng lẻ và độc lập thu được bởi hai người thực hiện khác nhau, áp
dụng cùng phương pháp trong phòng thử nghiệm khác nhau, sử dụng thiết bị khác
nhau trên vật liệu thử tương đương, trong thời gian dài ở điều kiện vận hành
thông thường và có điều chỉnh phương pháp thử, vượt quá các giá trị sau chỉ
trong 1 trường hợp của 20 trường hợp.
16.1.2.1 Độ tái lập có thể được hiểu là sai
khác lớn nhất giữa hai kết quả thu được dưới các điều kiện tái lập, được chấp
nhận là đáng tin cậy do các nguyên nhân ngẫu nhiên trong hoạt động thông thường
và hoạt động có điều chỉnh của phương pháp thử.
16.1.2.2 Giới hạn độ tái lập được nêu trong
Bảng 3 đến Bảng 12.
16.1.3 Thuật ngữ giới hạn độ lặp lại và giới
hạn độ tái lập được sử dụng theo quy định trong ASTM E 177.
16.1.4 Đánh giá bất kỳ theo 16.1 và 16.1.2
thường có xác suất đúng xấp xỉ 95 %, tuy nhiên các thống kê thu được theo thử
nghiệm liên phòng này không phải xử lý như các con số toán học chính xác để có
thể áp dụng cho mọi trường hợp và các ứng dụng, số lượng giới hạn các phòng thử
nghiệm báo cáo kết quả trong một số trường hợp đảm bảo rằng có những lần các
sai khác lớn hơn giá trị được dự đoán bởi kết quả thử nghiệm liên phòng sẽ
tăng, đôi khi sẽ lớn hơn hoặc nhỏ hơn giới hạn xác suất 95%. Coi như giới hạn
độ lặp lại và giới hạn độ tái lập là hướng dẫn chung và xác suất 95% chỉ là một
chỉ báo đơn giản của những giá trị mong muốn.
16.2 Tại thời điểm nghiên cứu, không có vật liệu
chuẩn đối chứng được chấp nhận phù hợp cho việc xác định độ chệch của phương
pháp này, vì vậy chưa báo cáo về độ chệch.
16.3 Báo cáo về độ chụm được xác định bởi các
kiểm tra thống kê của tất cả các kết quả thử được chấp nhận từ tổng số 15 phòng
thử nghiệm trên 4 loại vật liệu polyme khác nhau.
Bảng 3 - Xác định Crom
(mg/kg) bằng thiết bị để bàn trong 8 phòng thử nghiệm
Vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lặp lại
Độ tái lập
Giới hạn độ lặp lại
Giới hạn độ tái lập

sr
sR
r
R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
13
13
36
36
Mẫu hạt A
548
82
121
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
340
Mẫu hạt B
611
66
120
185
337
Mẫu hạt C
380
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
86
131
240
Mẫu đĩa trắng
5,20
0,67
0,67
1,9
1,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
537
12
57
33
161
Mẫu đĩa B
584
11
72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
202
Mẫu đĩa C
362
4,8
37
14
104
A Giá trị trung bình của các giá trị tính
toán trong phòng thử nghiệm
Bảng 4 - Xác định
Brom (mg/kg) bằng thiết bị để bàn trong 8 phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
Độ lặp lại
Độ tái lập
Giới hạn độ lặp lại
Giới hạn độ tái lập

sr
sR
r
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu hạt trắng
-1,68
0,04
0,04
0,13
0,13
Mẫu hạt A
529,44
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
131
Mẫu hạt B
244,44
5,4
18
15
51
Mẫu hạt C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,2
20
17
57
Mẫu đĩa trắng
-1,62
0,08
0,08
0,23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu đĩa A
514,5
3,1
34
8,7
96
Mẫu đĩa B
240,7
2,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,4
46
Mẫu đĩa C
250,4
2,3
18
6,4
52
A Giá trị trung bình của các giá trị tính
toán trong phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu
Trung bình
Độ lặp lại
Độ tái lập
Giới hạn độ lặp lại
Giới hạn độ tái lập

sr
sR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R
Mẫu hạt trắng
15,6
1,3
13
3,6
37
Mẫu hạt A
19,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,4
5,0
21
Mẫu hạt B
143,1
6,2
12
17
33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
168
16
18
44
50
Mẫu đĩa trắng
7,7
5,3
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
Mẫu đĩa A
18,1
1,7
6,1
4,7
17
Mẫu đĩa B
142,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
16
34
Mẫu đĩa C
172,2
5,04
8,0
14
22,44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 6 - Xác định
Thủy ngân (mg/kg) bằng thiết bị để bàn trong 8 phòng thử nghiệm
Vật liệu
Trung bình
Độ lặp lại
Độ tái lập
Giới hạn độ lặp lại
Giới hạn độ tái lập

sr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r
R
Mẫu hạt trắng
2,59
0,48
0,54
1,4
1,5
Mẫu hạt A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,2
14
26
39
Mẫu hạt B
119,5
6,0
17
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu hạt C
120,4
8,1
12
23
35
Mẫu đĩa trắng
2,94
0,63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,8
1,8
Mẫu đĩa A
253,9
4,9
23
14
64
Mẫu đĩa B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,6
9,9
10
28
Mẫu đĩa C
121,3
3,1
13
8,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A Giá trị trung bình của các giá trị tính
toán trong phòng thử nghiệm
Bảng 7 - Xác định Chì
(mg/kg) bằng thiết bị để bàn trong 8 phòng thử nghiệm
Vật liệu
Trung bình
Độ lặp lại
Độ tái lập
Giới hạn độ lặp lại
Giới hạn độ tái lập

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sR
r
R
Mẫu hạt trắng
2,6
1,3
7,2
3,7
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
596
15
57
44
161
Mẫu hạt B
630
11
39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
109
Mẫu hạt C
432
19
74
54
208
Mẫu đĩa trắng
7,72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,18
0,50
0,50
Mẫu đĩa A
960
23
458
64
1283
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1067
21
543
60
1520
Mẫu đĩa C
634
16
299
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
838
A Giá trị trung bình của các giá trị tính toán
trong phòng thử nghiệm
Bảng 8 - Xác định
Crom (mg/kg) bằng thiết bị cầm tay trong 6 phòng thử nghiệm
Vật liệu
Trung bình
Độ lặp lại
Độ tái lập
Giới hạn độ lặp lại
Giới hạn độ tái lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sr
sR
r
R
Mẫu hạt trắng
2,6
1,3
7,2
3,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu hạt A
596
15
57
44
161
Mẫu hạt B
630
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
109
Mẫu hạt C
432
19
74
54
208
Mẫu đĩa trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,18
0,18
0,50
0,50
Mẫu đĩa A
960
23
458
64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu đĩa B
1067
21
543
60
1520
Mẫu đĩa C
634
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
838
A Giá trị trung bình của các giá trị tính
toán trong phòng thử nghiệm
Bảng 9 - Xác định
Brom (mg/kg) bằng thiết bị cầm tay trong 6 phòng thử nghiệm
Vật liệu
Trung bình
Độ lặp lại
Độ tái lập
Giới hạn độ lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

sr
sR
r
R
Mẫu hạt trắng
-0,42
0,08
0,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,23
Mẫu hạt A
529
19
50
53
141
Mẫu hạt B
239
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
16
47
Mẫu hạt C
250,5
6,2
19
17
53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,40
0,12
0,12
0,34
0,34
Mẫu đĩa A
572,4
4,5
94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
262
Mẫu đĩa B
248,8
2,1
40
5,8
113
Mẫu đĩa C
261,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
14
111
A Giá trị trung bình của các giá trị tính
toán trong phòng thử nghiệm
Bảng 10 - Xác định
Cađimi (mg/kg) bằng thiết bị cầm tay trong 6 phòng thử nghiệm
Vật liệu
Trung bình
Độ lặp lại
Độ tái lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn độ tái lập

sr
sR
r
R
Mẫu hạt trắng
-0,2
1,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
4,0
Mẫu hạt A
17,0
4,2
6,0
12
17
Mẫu hạt B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,7
11
16
31
Mẫu hạt C
162
7,9
15
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu đĩa trắng
3,4
4,14
4,14
12
12
Mẫu đĩa A
21,2
4,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
21
Mẫu đĩa B
150,3
9,3
20
26
55
Mẫu đĩa C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,1
26
23
72
A Giá trị trung bình của các giá trị tính
toán trong phòng thử nghiệm
Bảng 11 - Xác định
Thủy ngân (mg/kg) bằng thiết bị cầm tay trong 6 phòng thử nghiệm
Vật liệu
Trung bình
Độ lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn độ lặp lại
Giới hạn độ tái lập

sr
sR
r
R
Mẫu hạt trắng
0,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,08
0,23
0,23
Mẫu hạt A
247,14
7,9
38
22
106
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
118,2
4,7
21
13
60
Mẫu hạt C
127,5
6,0
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
84
Mẫu đĩa trắng
0,30
0,20
0,20
0,56
0,56
Mẫu đĩa A
291,44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68
16
191
Mẫu đĩa B
135,1
3,4
45
9,5
127
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140,4
4,5
48
13
136
A Giá trị trung bình của các giá trị tính
toán trong phòng thử nghiệm
Bảng 12 - Xác định
Chì (mg/kg) bằng thiết bị cầm tay trong 6 phòng thử nghiệm
Vật liệu
Trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ tái lập
Giới hạn độ lặp lại
Giới hạn độ tái lập

sr
sR
r
R
Mẫu hạt trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,42
1,9
1,2
5,2
Mẫu hạt A
68,6
1,5
14
4,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu hạt B
560
14
28
39
77
Mẫu hạt C
702,7
7,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
95
Mẫu đĩa trắng
6,7
1,8
2,7
5,2
7,7
Mẫu đĩa A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,34
11
6,6
30
Mẫu đĩa B
674,2
7,8
74
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu đĩa C
797
12
81
32
226
A Giá trị trung bình của các giá trị tính
toán trong phòng thử nghiệm
Phụ
lục X1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kỹ
thuật chuẩn bị mẫu thử
X1.1 Giới thiệu
X1.1.1 Trong một vài trường hợp, có thể yêu cầu
hoặc cố tình sử dụng các mẫu thử không phải ở dạng đúc nén, đúc phun hoặc mẫu
lấy từ các tấm đùn phù hợp. Có thể phân tích mẫu ở dạng thanh, bột, hạt hoặc
dạng tương tự.
X1.1.2 Các hạt được chuẩn bị từ các phần đúc có
thể được sử dụng. Khi các thành phần của một sản phẩm quá nhỏ để đo trực tiếp,
có thể mài một hoặc nhiều miếng thành các hạt nhỏ. Khi có thể sử dụng khuôn nén
hoặc phun để tạo thành đĩa từ các hạt, phòng thử nghiệm có thể không có những
thiết bị cần thiết.
X1.1.3 Các lựa chọn này không cung cấp mẫu thử
mong muốn mà có thể tạo thành bằng cách đúc các mẫu như mô tả trong Điều 10.
Hình dạng, sự phân bố kích thước, tỷ trọng đóng gói, hàm lượng lỗ rỗng và các
đặc tính tương tự sẽ ảnh hưởng đến các kết quả phân tích. Cuối cùng, các kết
quả thu được có thể thể hiện độ lặp lại và độ tái lập kém hơn quy định trong
điều độ chụm và độ chệch. Hơn nữa, kết quả có thể chệch với kết quả thu được từ
cùng vật liệu đó nhưng ở dạng dĩa.
X1.2 Mẫu thử bột, thanh hoặc hạt
X1.2.1 Một lượng vật liệu phù hợp được đặt trong
dụng cụ chứa thích hợp, ví dụ một cell lỏng có khả năng giữ mẫu trong suốt quá
trình phân tích.
X1.2.2 Một lượng vật liệu phù hợp được dải thành
một lớp đồng đều trên một mặt phẳng. Tuy nhiên, phải chứng minh được là mặt
phẳng đỡ không chứa chất phân tích có thể đo được hoặc nguyên tố nhiễu bất kỳ.
X1.2.3 Các phép đo và tính toán có thể thực hiện
như mô tả trong tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục X2
(Tham khảo)
Dữ
liệu độ chụm đối với thiết bị XRF để trên sàn phân cực
X2.1 Các dữ liệu thống kê sau (Bảng X2.1 - X2.5)
được thu thập từ hai phòng thử nghiệm sử dụng thiết bị XRF để trên sàn phân
cực. Dữ liệu này chỉ để tham khảo.
Bảng X2.1 - Thiết bị
để trên sàn phân cực - Crom (mg/kg) 2 phòng thử nghiệm
Vật liệu
Trung bình
Độ lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn độ lặp lại
Giới hạn độ tái lập

sr
sR
r
R
Mẫu hạt trắng
0,69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,43
0,35
1,2
Mẫu hạt A
525,4
2,5
18
6,9
51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
558,5
2,8
26
7,7
72
Mẫu hạt C
349,1
2,8
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
Mẫu đĩa trắng
2,00
0,37
1,5
1,0
4,3
Mẫu đĩa A
543,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,4
4,4
12
Mẫu đĩa B
567,6
9,0
24
25
66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
361,5
0,7
9,0
2,1
25
A Giá trị trung bình của các giá trị tính
toán trong phòng thử nghiệm
Bảng X2.2 - Thiết bị
để trên sàn phân cực - Brom (mg/kg) 2 phòng thử nghiệm
Vật liệu
Trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ tái lập
Giới hạn độ lặp lại
Giới hạn độ tái lập

sr
sR
r
R
Mẫu hạt trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
0
Mẫu hạt A
504,2
4,5
16
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu hạt B
232,2
0,6
3,7
1,6
10
Mẫu hạt C
244,8
1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
11
Mẫu đĩa trắng
0
0
0
0
0
Mẫu đĩa A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
13
4,2
38
Mẫu đĩa B
235,8
5,6
5,6
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu đĩa C
249,69
0,90
4,1
2,5
11
A Giá trị trung bình của các giá trị tính
toán trong phòng thử nghiệm
Bảng X2.3 - Thiết bị
để trên sàn phân cực - Cađimi (mg/kg) 2 phòng thử nghiệm
Vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lặp lại
Độ tái lập
Giới hạn độ lặp lại
Giới hạn độ tái lập

sr
sR
r
R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,13
0,28
0,31
0,79
0,87
Mẫu hạt A
17,43
0,59
0,98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,8
Mẫu hạt B
150,9
1,1
4,9
3,1
14
Mẫu hạt C
177,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,7
5,6
22
Mẫu đĩa trắng
0,24
0,16
0,37
0,45
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,99
0,47
0,47
1,3
1,3
Mẫu đĩa B
147,8
1,0
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
Mẫu đĩa C
173,90
0,90
9,14
2,5
26
A Giá trị trung bình của các giá trị tính
toán trong phòng thử nghiệm
Bảng X2.4 - Thiết bị
để trên sàn phân cực - Thủy ngân (mg/kg) 2 phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
Độ lặp lại
Độ tái lập
Giới hạn độ lặp lại
Giới hạn độ tái lập

sr
sR
r
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu hạt trắng
2,34
0,12
2,9
0,33
8,2
Mẫu hạt A
240,9
6,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
18
Mẫu hạt B
110,7
0,67
0,67
1,9
1,9
Mẫu hạt C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,78
2,2
2,2
6,1
Mẫu đĩa trắng
0,30
0,32
0,32
0,89
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu đĩa A
238,8
1,3
15
3,6
42
Mẫu đĩa B
107,5
1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,5
26
Mẫu đĩa C
112,82
0,86
9,7
2,4
27
A Giá trị trung bình của các giá trị tính
toán trong phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu
Trung bình
Độ lặp lại
Độ tái lập
Giới hạn độ lặp lại
Giới hạn độ tái lập

sr
sR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R
Mẫu hạt trắng
0,67
0,24
0,54
0,68
1,5
Mẫu hạt A
69,99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,3
2,4
17
Mẫu hạt B
617,6
2,74
3,0
7,7
8,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
735,6
2,4
5,8
6,7
16
Mẫu đĩa trắng
0,65
0,17
0,39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
Mẫu đĩa A
71,20
0,79
6,2
2,2
17
Mẫu đĩa B
627
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
50
68
Mẫu đĩa C
750,6
3,8
11
11
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66