TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11116:2015
ISO 3360:1976
AXIT PHOSPHORIC VÀ NATRI PHOSPHAT SỬ DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP
(BAO GỒM CẢ THỰC PHẨM) - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG FLO - PHƯƠNG PHÁP ĐO QUANG PHỨC
ALIZARIN VÀ LANTAN NITRAT
Phosphoric
acid and sodium phosphates for industrial use (including foodstuffs) -
Determination of fluorine content - Alizarin complexone and lanthanum nitrate
photometric method
Lời nói đầu
TCVN 11116:2015 hoàn toàn
tương đương với ISO 3360:1976.
TCVN 11116:2015 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC47 Hóa học biên soạn, Tổng Cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phosphoric
acid and sodium phosphates for industrial use (including foodstuffs) -
Determination of fluorine content - Alizarin complexone and lanthanum nitrate
photometric method
1 Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo quang phức
alizarin và lantan
nitrat để xác định hàm lượng flo có trong axit phosphoric và natri phosphat sử dụng
trong công nghiệp (bao gồm cả thực phẩm).
Phương pháp này được áp dụng cho sản
phẩm có hàm lượng flo bằng hoặc lớn hơn 0,5 mg/kg, tính theo F.
2 Nguyên tắc
Tách flo từ phần mẫu thử bằng cách
chưng cất hơi trong
môi trường axit phosphoric. Tạo phức màu xanh giữa flo và thuốc thử hỗn hợp phức
alizarin/lantan nitrat, tại pH xác định. Thêm axeton để tăng tính ổn định của phức
và độ nhạy của phương pháp. Đo quang phức tại bước sóng khoảng 600 nm.
3 Thuốc thử
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng
thuốc thử có cấp tinh khiết phân tích
có hàm lượng flo càng nhỏ càng tốt, và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết
tương đương.
3.1 Axit phosphoric, khối lượng
riêng xấp xỉ 1,70 g/mL, khoảng 85 % (theo khối lượng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3 Axeton.
3.4 Axit nitric, dung dịch
khoảng 0,02 N.
3.5 Natri hydroxit, dung dịch
khoảng 0,2 N.
3.6 Thuốc thử
màu hỗn hợp.
3.6.1 Dung dịch đệm, pH 4,6.
Hòa tan 5,9 g axit succinic
(butanedioic) trong khoảng 300 mL nước và điều chỉnh pH đến 4,6 bằng dung dịch
natri hydroxit, sử dụng dụng cụ đo pH. Pha loãng đến 500 mL với nước.
3.6.2 Phức
alizarin,
dung dịch 0,88 g/L.
Hòa 0,44 g alizarin trong 200 mL nước
và vừa khuấy vừa thêm từng lượng
nhỏ dung dịch natri
hydroxit 0,5 N cho đến khi chất rắn được hòa tan. Thêm 50 mL dung dịch đệm (3.6.1). Kiểm
tra pH của dung dịch bằng dụng cụ đo độ pH và điều chỉnh để đạt từ 4,5 đến
4,8, nếu cần. Pha loãng đến 500 mL
và bảo quản tại nhiệt độ từ 0 oC đến 50 oC.
CHÚ THÍCH: Dung dịch này có đương lượng cao hơn một chút so với dung dịch
lantan nitrat (3.6.3) để đảm bảo tạo
phức hoàn toàn với ion lantan hóa trị ba trong phép thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 0,43 g lantan (III) nitrat
hexahydrat [(La(NO3)3.6H2O)] trong 500
mL nước.
3.6.4 Trộn các thể tích bằng nhau của
dung dịch phức alizarin (3.6.2) và dung dịch lantan nitrat (3.6.3) khi sử dụng.
3.7 Flo, dung dịch tiêu chuẩn,
tương ứng với 0,100 g F trong một lít.
Cân 0,2210 g natri florua, chính xác đến
0,0001 g, đã sấy trước tại nhiệt độ 105 oC trong 2 h và để nguội
trong bình hút ẩm, cho vào
trong cốc có dung tích 250 mL chứa
khoảng 100 mL nước.
Sau khi hòa tan, chuyển định lượng dung dịch vào bình định mức một vạch dung
tích 1000 mL, pha loãng đến vạch mức
và lắc đều.
1 mL dung dịch tiêu chuẩn này
chứa 0,100 mg F.
Bảo quản dung dịch này trong
bình nhựa.
3.8 Flo, dung dịch tiêu chuẩn,
tương ứng với 1,00 mg F trong một lít.
Cho 10,0 mL dung dịch tiêu chuẩn flo (3.7)
vào bình định mức một
vạch dung tích 1000 mL, pha loãng đến vạch mức và lắc đều.
1 mL dung dịch tiêu chuẩn này chứa 1 µg F.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9 Phenolphtalein, dung dịch 1
g/L trong etanol 95 % (theo thể tích).
4 Thiết bị,
dụng cụ
Thiết bị, dụng cụ thông thường
trong phòng thử nghiệm và
4.1 Thiết bị chưng cất hơi, bằng thủy
tinh, có khả năng đảm bảo chưng cất và thu hồi flo hoàn toàn.
Ví dụ thiết bị phù hợp được minh họa trong Hình
1.
4.1.1 Bình tạo hơi, ví dụ bình cổ rộng có
dung tích khoảng 3000 mL, với nút đậy có ba ống thủy tinh [4.1.1 a), b) và c)] đường
kính trong khoảng 6 mm xuyên qua.
a) ống cong thu hồi thẳng
đứng,
để đưa dòng hơi vào trong bình chưng cất (4.1.2.1) (một đầu được nhúng ngập trong bình chưng cất);
b) ống điều chỉnh dòng
hơi,
đầu ra nối với ống cao su có
kẹp đinh vít;
c) ống an toàn, dài khoảng 1
m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2.1 Bình chưng cất, dung tích
danh nghĩa 250 mL, đáy tròn với cổ trung tâm và cổ bên cạnh được lắp nhiệt kế
có lớp vỏ bảo vệ
(glyxerin chứa trong lớp vỏ đảm bảo sự trao đổi nhiệt).
4.1.2.2 Cột chưng cất
Vigreux,
khoảng cách giữa vạch chia đầu tiên, vạch chia cuối cùng của cột là
120 mm.
4.1.2.3 Ống sinh hàn
Graham,
chiều cao thực khoảng 400 mm.
4.1.3 Nhiệt kế, dải đo từ 0
oC đến 200 oC.
CHÚ THÍCH: Hiệu suất của thiết bị sử dụng
phải được kiểm
tra trước bằng phép thử với thể tích dung dịch tiêu chuẩn flo (3.7) đã biết.
Điều đó là cần thiết, đặc biệt khi xác định hàm lượng
flo ở mức thấp, để ổn định thiết bị mới hoặc
thiết bị có một bộ phận
mới, thực hiện khoảng 12 lần chưng cất với mẫu thử flo để đưa bề mặt thủy tinh đến trạng thái cân bằng
với flo. Ví dụ, các
chưng cất có thể thực hiện với
một hỗn hợp 30 mL axit phosphoric (3.1), 0,75 g silic dioxit (3.2) và 1
g florapatit tự nhiên (phosphat
Ma-rốc).
Đối với phép xác định, trước khi sử dụng
thiết bị phải xử lý bằng cách
chưng cất mẫu trắng hai lần liên tiếp để đạt được điều kiện ổn định. Lượng
flo tìm thấy không được
lớn hơn trong phép thử trắng thông thường, sử dụng thiết bị đã biết ở điều kiện ổn định.
4.2 Thiết bị
quang phổ, hoặc
4.3 Thiết bị hấp thụ quang
điện,
trang bị bộ lọc cho
phép độ truyền qua cực đại tại bước sóng 600 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Thiết
bị chưng cất (4.1)
5 Cách tiến
hành
5.1 Phần mẫu thử
Cân lượng mẫu thử chứa không nhiều hơn
1 mg F, chính xác đến 1 %.
Trong trường hợp của axit phosphoric,
khối lượng phần mẫu thử không được vượt quá 50 g.
CHÚ THÍCH: Nếu nồng độ flo (F) trong sản
phẩm lớn hơn 1
g/kg, pha loãng dung dịch thích hợp từ phần mẫu thử
và lấy một phần trong đó chứa không
nhiều hơn 1 mg F.
5.2 Phép thử trắng
Tại cùng thời điểm xác định, thực hiện
phép thử trắng, trong cùng một điều kiện, sử dụng cùng một lượng tất cả các thuốc
thử để xác định và lấy cùng một phần trong đó để tạo màu.
5.3 Chưng cất flo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho phần mẫu thử (5.1) vào bình chưng cất
(4.1.2.1). Nếu trường hợp phosphat thì thêm khoảng 0,75 g silic dioxit (3.2) và hoặc
30 mL dung dịch axit phosphoric (3.1); hoặc trong trường hợp sản phẩm được
phân tích là
axit phosphoric thì lấy một thể tích axit
phosphoric (3.1) sao cho lượng tổng axit phosphoric bằng 45 g axit
ortophosphoric (H3PO4).
Dùng khoảng 5 mL nước, tráng bên trong
thành bình chưng cất
(4.1.2.1). Rót một vài mililit glycerin vào trong vỏ nhiệt kế, đặt nhiệt kế
(4.1.3) vào trong bình, lắp thiết bị (4.1) và bắt đầu thực hiện tuần hoàn nước
trong ống sinh hàn (4.1.2.3). Gia nhiệt bình chưng cất (4.1.2.1) và bình tạo hơi
(4.1.1), nếu sử dụng
thiết bị được mô tả.
Dừng cấp hơi cho bình chưng cất (4.1.2.1)
cho đến khi nhiệt độ dung dịch trong bình đạt 138 oC đến 139 oC,
tại thời điểm bắt đầu diễn ra quá trình chưng cất. Duy trì dung dịch
trong khi chưng cất tại nhiệt độ (139 ± 3) oC.
Chưng cất khoảng 400 mL, thu
gom hỗn hợp chưng cất vào bình định mức, pha loãng đến vạch mức và lắc đều.
CHÚ THÍCH: Thực tế cho thấy, sự có mặt của
nhôm, nguyên tố có khả năng
tạo phức với flo, ở ngưỡng 0,5 g không gây nhiễu
cho phép xác định.
5.4 Chuẩn bị đường chuẩn
5.4.1 Chuẩn bị dung dịch đo
màu tiêu chuẩn
Để thực hiện đo quang sử dụng cuvet có
chiều dài quang từ 4 cm đến 5 cm.
Lấy một loạt năm bình định mức một
vạch dung tích 50 mL, cho thể tích dung dịch tiêu chuẩn flo (3.8) theo Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch tiêu chuẩn flo
(3.8)
Khối lượng tương ứng
của flo
mL
µg
0*
0
5,0
5,0
10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,0
15,0
20,0
20,0
* Dung dịch
bổ chính
Thèm vào mỗi bình một lượng
nước cần thiết để đạt thể tích 20 mL và sau đó thêm 0,1 mL dung dịch
phenolphtalein (3.9). Điều chỉnh màu của
dung dịch đến màu hồng bằng cách thêm dung dịch natri hydroxit (3.5) và sau đó làm
nhạt màu bằng cách thêm dung dịch axit nitric (3.4). Thêm 5 mL dung dịch
đệm (3.6.1), 10 mL thuốc thử màu hỗn hợp (3.6) và 10 mL axeton (3.3), pha loãng
đến vạch mức và lắc đều.
5.4.2 Phép đo
quang
Sau khi dung dịch (5.4.1) để yên trong
khoảng 20 min, dùng quang phổ
kế (4.2) thực
hiện phép đo quang tại bước sóng khoảng 600 nm, hoặc sử dụng thiết bị hấp thụ
quang điện (4.3) lắp bộ lọc thích hợp, sau đó điều chỉnh thiết bị và hệ số hấp thụ zero
theo dung dịch bổ chính.
5.4.3 Dựng đường
chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5 Phép xác định
5.5.1 Tạo màu
Rót một thể tích không lớn hơn 20 mL
dung dịch nhận được trong 5.3, chứa ít hơn 20 µg F, vào bình định mức một
vạch dung tích 50 mL. Thêm, nếu cần, lượng nước cần thiết để đạt thể tích 20 mL, và sau đó thêm 0,1 mL
dung dịch phenolphtalein (3.9). Điều chỉnh màu của dung dịch đến không màu bằng
cách thêm dung dịch
axit nitric (3.4). Thêm 5 mL dung dịch đệm (3.6.1), 10 mL thuốc thử màu hỗn hợp
(3.6) và 10 mL axeton (3.3), pha loãng đến vạch mức và lắc đều.
5.5.2 Phép đo
quang
Thực hiện phép đo quang trong dung dịch
thử nghiệm theo quy trình được quy định
trong 5.4.2, sau đó điều chỉnh thiết
bị về hệ số hấp thụ zero theo dung dịch bổ chính.
6 Biểu thị kết
quả
Từ đường chuẩn (5.4.3),
xác định khối lượng flo (F) tương ứng với giá trị của phép đo quang trong dung
dịch thử nghiệm (5.5.2) và trong dung dịch phép thử trắng (5.2).
Hàm lượng flo (F), tính bằng miligam
trên kilogam, theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m0 là khối lượng
phần mẫu thử (5.1), tính bằng gam;
m1 là khối lượng flo thu được trong một phần dung
dịch thử nghiệm lấy để tạo màu,
tính bằng
microgam;
m2 là khối lượng flo thu được trong một
phần dung dịch phép thử trắng lấy để tạo màu, tính bằng microgam;
V là thể tích một phần
mẫu thử của dung dịch thử nghiệm và dung dịch trắng lấy để tạo màu, tính bằng
mililit.
7 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm ít nhất các thông tin sau:
a) Viện dẫn phương pháp sử dụng:
b) Kết quả thử nghiệm và
đơn vị tính được sử dụng;
c) Mọi dấu hiệu bất thường ghi nhận
trong quá trình xác định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Tham khảo)
Các tiêu chuẩn
liên quan đến axit phosphoric và natri phosphat sử dụng trong công nghiệp
Axit phosphoric
TCVN 11114 (ISO 2997), Xác định hàm
lượng sulfat - Phương pháp khử và chuẩn độ.
TCVN 11116 (ISO
3360), Xác định hàm lượng flo - Phương
pháp đo quang phức alizalin và lantan narat.
TCVN 11117 (ISO 3707), Xác định hàm lượng
canxi - Phương pháp hấp thụ
nguyên tử ngọn lửa.
TCVN 11118 (ISO 4285), Hướng dẫn kỹ
thuật lấy mẫu.
ISO 847, Determination of sulphate
content - Titrimetric method (Xác định hàm lượng
sulfat - Phương pháp chuẩn độ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 849, Determination of iron
content - 2,2-Bipyridyl spectrophotometric method (Xác định
hàm lượng sắt - Phương pháp quang phổ kế
2,2’-Bipyridyl).
ISO 3359, Determination of arsenic
content - Silver diethydithiocarbamate photometric method (Xác định hàm lượng
asen - Phương pháp đo quang bạc
dietyldithiocacbamat).
ISO 3361, Determination of soluble
silica content - Reduced molybdosilicate spectrophotometric method (Xác định hàm lượng
silic dioxit hòa tan - Phương pháp quang phổ kế khử
molybdosilicat).
ISO 3706, Determination of total
phosphorus (V) oxide content - Quynoline phosphomolybdate gravimetric method (Xác định hàm lượng
oxit phospho (V) tổng - Phương pháp khối lượng phosphomolybdat Quynoline).
ISO 3708, Determination of chloride
content - Potentiometric method (Xác định hàm lượng
clorua - Phương pháp đo điện thế).
ISO 3709, Determination of nitrogen
oxides content - 3,4 Xylenol spectrophotometric method (Xác định hàm lượng
các oxit nitơ - Phương pháp
quang phổ kế 3,4 Xylenol).
Natri phosphat
TCVN 11116 (ISO 3360), Xác định hàm lượng
flo - Phương
pháp đo quang phức alizalin và
lantan nitrat.