TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11117:2015
ISO 3707:1976
AXIT PHOSPHORIC SỬ DỤNG TRONG CÔNG
NGHIỆP (BAO GỒM CẢ THỰC PHẨM) - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CANXI - PHƯƠNG PHÁP HẤP THỤ
NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA
Phosphoric acid for industrial use
(including foodstuffs) - Determination of calcium content - Flame atomic absorption method
Lời nói đầu
TCVN 11117:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 3707:1976.
TCVN 11117:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC47 Hóa học
biên soạn, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phosphoric acid for industrial use
(including foodstuffs) - Determination of calcium content - Flame atomic absorption method
1 Phạm vi
áp dụng
Tiêu chuẩn này
quy định phương pháp hấp thụ nguyên tử ngọn lửa để xác định hàm lượng canxi có trong axit phosphoric sử dụng
trong công nghiệp (bao gồm cả thực phẩm).
2 Lĩnh vực
áp dụng
Phương pháp này được áp dụng cho sản phẩm
có hàm lượng canxi lớn hơn 50 mg/kg, tuy nhiên với đường chuẩn được chuẩn bị phù hợp, dải hấp thụ có thể đưa xuống
10 mg/kg.
Sự có mặt của silic dioxit (SiO2) hòa tan trong dung dịch thử nghiệm ở các mức
nhỏ hơn 5 µg/mL không gây nhiễu.
3 Nguyên tắc
Thêm ion natri vào dung dịch axit clohydric của phần mẫu thử,
các ion natri có tác dụng thúc đẩy và làm ổn định sự phát tán của canxi, còn các ion lantan có tác dụng
ngăn cản các ảnh hưởng của nhôm. Phun sương dung dịch trên ngọn lửa axetylen-dinitơ
monoxit và xác định hàm lượng canxi bằng phép đo độ hấp thụ quang tại vạch
422,7 nm phát xạ bởi đèn canxi catot rỗng.
4 Thuốc
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Axit
phosphoric, dung dịch
40 g/L không có canxi.
Cân 29 g phospho (V) oxit (P2O5),
chính xác đến 0,1 g và trải đều thành một lớp mỏng trên đĩa thích hợp. Để yên đĩa trong bình kín chứa nước (ví dụ bình hút ẩm có chứa nước tại khoang chứa
chất hút ẩm), để tác động đến sự hydrat
hóa lúc đầu. Sau đó hòa tan oxit đã bị hydrat hóa trong 1000 mL nước.
4.2 Axit
clohydric, dung dịch
khoảng 6 N.
4.3 Dung dịch hỗn hợp natri clorua và lantan clorua
Hòa tan 25,5 g natri clorua và 10 g lantan clorua
heptahydrat (LaCl3.7H2O) trong nước và pha loãng đến 100 mL.
1 mL dung dịch này chứa khoảng 100 mg Na và 100 mg lantan
clorua heptahydrat.
4.4 Canxi, dung dịch tiêu chuẩn, tương ứng với
1,000 g Ca trong một lít.
Cân 2,4972 g canxi cacbonat, chính xác đến 0,0001 g, đã sấy trước tại nhiệt độ 250 oC
trong 2 h và để nguội trong bình
hút ẩm. Hòa tan cẩn thận lượng canxi
cacbonat này trong cốc có dung tích phù hợp (ví dụ 600 mL) có chứa sẵn 30 mL dung dịch axit clohydric
(4.2). Pha loãng dung dịch và chuyển định lượng vào bình định mức một vạch dung tích 1000
mL. Pha loãng đến vạch mức và lắc đều.
1 mL dung dịch tiêu chuẩn này chứa
1,000 mg Ca.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5 Canxi, dung dịch tiêu chuẩn, tương ứng với 0,050 g Ca
trong một lít.
Chuyển
50,0 mL dung dịch tiêu chuẩn canxi (4.4) vào bình định mức một vạch dung tích 1000 mL, pha loãng đến vạch mức
và lắc đều.
1 mL dung dịch tiêu chuẩn này chứa 50 µg Ca.
Chỉ chuẩn bị dung dịch này trước khi sử dụng.
5 Thiết bị,
dụng cụ
Thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thử nghiệm, làm từ
vật liệu không chứa canxi và
5.1 Thiết bị
quang phổ hấp thụ
nguyên tử, trang bị buồng đốt với acetylen-dinitơ monoxit.
5.2 Đèn
canxi catot rỗng.
6 Cách tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tùy thuộc vào mẫu, cân khoảng 5 g mẫu thử, chính xác đến 0,001 g.
6.2 Chuẩn bị đường chuẩn
6.2.1 Chuẩn bị
dung dịch đối chứng tiêu chuẩn
Lấy một loạt năm bình định mức một vạch dung tích 100 mL,
thêm một lượng axit phosphoric (4.1) sao cho mỗi bình chứa cùng lượng P2O5 như phần mẫu
thử (6.1). Thêm 1 mL dung dịch hỗn hợp (4.3) và 4 mL dung dịch axit clohydric (4.2)
và sau đó, thêm vào dãy bình
lần lượt các thể tích dung dịch
tiêu chuẩn canxi (4.5) theo Bảng 1.
Bảng 1 - Thể tích dung dịch tiêu chuẩn canxi
Dung dịch tiêu chuẩn canxi (4.5)
Khối lượng tương ứng của Ca
mL
µg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
1,0
50
2,0
100
4,0
200
6,0
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha loãng
các lượng của từng bình đến vạch mức
và lắc đều.
CHÚ
THÍCH: Nếu dung dịch thử nghiệm chứa ít hơn 50 µg canxi (Ca)
trong 100 mL, chuẩn bị
thêm dung dịch tiêu chuẩn canxi loãng bằng cách pha loãng 10,0 mL dung dịch tiêu chuẩn canxi (4.5) đến 100 mL. Sử dụng
dung dịch loãng hơn này để chuẩn bị đường chuẩn có dải nồng độ từ 0 µg đến
50 µg Ca trong 100 mL. Phép đo kèm phụ
thuộc giới hạn này (6.3.2.2) cần
phải thực hiện giữa hai dung dịch đối chứng tiêu chuẩn chênh lệch nhau 5 µg Ca trong 100 mL.
6.2.2 Phép đo
quang phổ
6.2.2.1 Điều chỉnh thiết
bị được lắp đèn canxi catot rỗng (5.2)
Bật nguồn thiết bị
(5.1) với một thời gian đủ
lâu để đảm bảo ổn định. Điều chỉnh bước sóng khoảng 422,7 nm và điều chỉnh độ
nhạy và độ mở của khe hở theo đặc
tính của thiết bị. Điều chỉnh áp suất axetylen-dinitơ monoxit theo đặc tính của
thiết bị đốt. Điều chỉnh tốc độ phun từ 2 mL/min đến 4 mL/min.
6.2.2.2 Phép đo
Lần lượt phun một loạt dung dịch đối chứng tiêu chuẩn
(6.2.1) vào ngọn lửa và đo độ hấp
thụ mỗi dung dịch. Cẩn thận giữ tốc độ phun không đổi trong suốt quá trình chuẩn
bị đường chuẩn.
Phun rửa buồng đốt bằng nước sau mỗi lần đo.
6.2.3 Dựng đường
chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Phép
xác định
6.3.1 Chuẩn bị dung dịch thử nghiệm
Chuyển phần mẫu thử (6.1) vào bình định mức một vạch dung tích 500 mL và pha loãng đến khoảng 250 mL. Thêm 20 mL dung dịch
axit clohydric (4.3). Pha loãng đến vạch mức và lắc đều.
Nếu hàm lượng canxi từ 50 mg/kg đến 200 mg/kg, thực hiện phép đo trực tiếp trong dung dịch thử
nghiệm đã nhận được.
Nếu hàm lượng canxi cao hơn, thực hiện pha loãng theo như chỉ
dẫn trong Bảng 2.
Bảng 2 - Pha loãng dung dịch thử nghiệm
Hàm lượng Ca dự kiến
Một phần dung dịch thử nghiệm (6.3.1) được lấy
Lượng dung dịch hỗn hợp (4.3) được lấy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/kg
mL
mL
mL
200 đến 500
50
0,50
100
500 đến 1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,75
100
1000 đến 1500
20
0,80
100
1500 đến 2000
10
0,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2 Phép đo
quang phổ
6.3.2.1 Phép đo sơ bộ
Thực hiện phép đo sơ bộ dung dịch thử nghiệm (6.3.1) tiến
hành theo quy định trong 6.2.2.2, trong cùng một thời gian như phép đo bằng thiết
bị quang phổ thực hiện dung dịch đối chứng tiêu chuẩn (6.2.1).
Từ đường chuẩn (6.2.3), tính nồng
độ của Ca, tính bằng microgam trong 100 mL dung dịch
thử nghiệm (6.3.1).
6.3.2.2 Phép đo kèm phụ
thuộc giới hạn
Thực hiện lần đo thứ hai trong dung dịch thử nghiệm (6.3.1)
bằng phép đo kèm phụ thuộc giới hạn hai dung dịch đối chứng tiêu chuẩn chênh lệch
nhau 25 µg Ca trong 100 mL.
Để chuẩn bị các dung dịch đối chứng tiêu chuẩn này, tiến
hành theo quy định trong 6.2.1, dùng một lượng phù hợp dung dịch tiêu chuẩn
canxi (4.5).
7 Biểu thị
kết quả
Nồng độ C của canxi, tính bằng microgam Ca trong 100 mL dung dịch thử nghiệm, theo
công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
C1 là nồng độ của dung dịch đo kèm có nồng độ nhỏ hơn, tính
bằng microgam trong 100 mL;
A1 là giá trị tương ứng của độ hấp thụ;
C2 là nồng
độ của dung dịch đo kèm có nồng độ lớn hơn, tính bằng microgam trong 100 mL;
A2 là giá trị tương ứng của độ hấp thụ;
A0 là giá trị hấp thụ tương ứng
với dung dịch thử nghiệm (6.3.1).
Hàm lượng canxi (Ca), tính bằng miligam trong kilogam, theo
công thức sau:

trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
là khối lượng của phần mẫu thử
(6.1), tính bằng gam;
D
là tỷ lệ pha loãng (xem Bảng
trong 6.3.1);
5 là tỷ lệ thể tích dung dịch thử nghiệm (6.3.1) so với thể
tích dung dịch hiệu chuẩn (6.2.1).
8 Báo cáo
thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm ít nhất các thông tin sau:
a) Viện dẫn phương pháp sử dụng;
b) Kết quả thử nghiệm và đơn vị tính được sử dụng;
c) Mọi dấu hiệu bất thường ghi nhận trong quá trình xác định;
d) Thao tác bất kỳ không bao gồm trong tiêu
chuẩn này hoặc lựa chọn tùy ý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Các tiêu chuẩn liên quan đến axit phosphoric sử dụng trong công nghiệp
TCVN 11114 (ISO 2997), Xác định hàm lượng sulfat - Phương
pháp khử và chuẩn độ.
TCVN 11116 (ISO 3360), Xác định hàm lượng flo - Phương pháp
đo quang phức alizalin và lantan nitrat.
TCVN 11117 (ISO 3707), Xác định hàm lượng canxi - Phương pháp
hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.
TCVN 11118 (ISO 4285), Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu.
ISO 847, Determination of sulphate content - Titrimetric
method (Xác định hàm lượng sulfat - Phương pháp chuẩn độ).
ISO 848, Determination of calcium content - Titrimetric
method (Xác định hàm lượng calci - Phương pháp chuẩn độ).
ISO 849, Determination of iron content - 2,2'-Bipyridyl
spectrophotometric method (Xác định hàm lượng sắt - Phương pháp quang phổ kế 2,2’-Bipyridyl).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 3361, Determination of soluble silica content -
Reduced molybdosilicate spectrophotometric method (Xác định hàm lượng silic
dioxit hòa tan - Phương pháp quang phổ khử molybdosllicat).
ISO 3706, Determination of total phosphorus (V) oxide
content - Quynoline phosphomolybdate gravimetric method (Xác định tổng hàm lượng
phospho (V) oxit - Phương pháp khối lượng phosphomolybdat quynoline).
ISO 3708, Determination of chloride content -
Potentiometric method (Xác định hàm lượng clorua - Phương pháp điện thế).
ISO 3709, Determination of nitrogen oxides content - 3,4
Xylenol spectrophotometric method (Xác định hàm lượng các nitơ oxit - Phương pháp quang phổ kế 3,4 xylenol).