TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
10978:2015
ISO
14453:2014
BỘT GIẤY - XÁC ĐỊNH CHẤT HÒA TAN TRONG AXETON
Pulps -
Determination of acetone-soluble matter
Lời nói đầu
TCVN 10978:2015 hoàn toàn tương đương
với ISO 14453:2014.
TCVN 10978:2015 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC 6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài ra, các chất chiết trong axeton
của bột giấy cơ học có thể chứa hợp chất phenol như lignan. Trong trường hợp bột
giấy hóa học rửa chưa sạch, các chất chiết trong axeton sẽ bao gồm lignin hòa tan.
Xà phòng kim loại của axit béo và axit
nhựa có trong bột giấy chưa rửa hoặc bột khử mực không chiết được ở các điều kiện
quy định trong tiêu
chuẩn này.
BỘT GIẤY -
XÁC ĐỊNH CHẤT HÒA TAN TRONG AXETON
Pulps -
Determination of acetone-soluble matter
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định các chất hòa tan trong axeton có trong bột giấy.
Phương pháp này áp dụng được cho tất cả
các loại bột giấy. Giới hạn dưới của phép xác định là khoảng 0,05 %. Giới hạn
này có thể hạ thấp xuống bằng cách tăng lượng mẫu được phân tích.
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4407 (ISO 638), Bột giấy - Giấy,
cáctông và bột giấy - Xác định hàm lượng chất khô
ISO 7213 1), Pulps
- Sampling for testing (Bột giấy -
Lấy mẫu cho thử nghiệm).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau
3.1
Chất hòa tan trong axeton
(acetone-soluble matter)
Lượng vật liệu có thể chiết được bằng axeton từ
mẫu bột giấy theo phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này.
4 Nguyên tắc
Mẫu bột giấy được chiết bằng axeton trong bộ
chiết Soxhlet (Lựa chọn A) hoặc trong bộ chiết Soxtec1) hoặc bộ
chiết tương tự (Lựa chọn B).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi chiết, dung môi được cho bay
hơi và phần cặn còn lại được sấy khô ở nhiệt độ 105 °C.
Lượng các chất hòa tan trong axeton được
tính theo phần trăm bột giấy khô.
5 Thuốc thử
5.1 Axeton (CH3COCH3), loại phân
tích.
CẢNH BÁO - Axeton là chất rất dễ cháy;
bởi vậy chỉ nên gia nhiệt
bằng điện hoặc hơi. Toàn bộ quá
trình phải được thực hiện trong tủ hút và phải được giám sát trong suốt thời
gian thử nghiệm. Cẩn thận
không tiến hành ở nơi có lửa. cẩn thận tránh không hít, nuốt phải dung môi hoặc
để dung môi tiếp xúc với cơ thể.
6 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông
thường trong phòng thí nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau
6.1 Lựa chọn A
6.1.1 Bộ chiết
Soxhlet,
với các mối nối thủy tinh nhám, gồm bình chiết Soxhlet dung tích 250 ml, ống chiết
Soxhlet và ống sinh hàn Graham hoặc Allihn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2 Bếp điện, có công suất
thích hợp, để có tốc độ chiết tối thiểu là bốn vòng trong một giờ. Có thể sử dụng
bếp cách thủy.
6.2 Lựa chọn B
6.2.1 Bộ chiết
Soxtec hoặc tương đương
6.2.2 Cốc chiết bằng
nhôm hoặc thủy tinh.
6.3 Lựa chọn A và
B
6.3.1 Ống chiết, bằng nhôm
(oxit nhôm), cỡ lọc RA 98; bằng thủy tinh trung tính, có cỡ lọc nhanh; hoặc bằng
xenluylo đã được chiết
trước với axeton (5.1).
6.3.2 Hạt chống sôi
trào,
làm bằng sứ hoặc vật
liệu tương tự, được chiết trước bằng axeton (5.1),
6.3.3 Bông thủy
tinh,
đã được chiết trước bằng axeton.
6.3.4 Cốc lọc thủy
tinh,
cỡ lọc 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.6 Tủ sấy, có thông gió
và có khả năng duy trì được nhiệt độ ở (105 ± 2)°C.
6.3.7 Cân phân tích, có độ chính
xác đến 0,1 mg.
7 Lấy mẫu và chuẩn bị
mẫu
Lấy đại diện một lượng mẫu bột khô gió đủ để có
được hai mẫu thử, mỗi mẫu thử có khối lượng khoảng 10 g và hai mẫu thử
để xác định hàm lượng
chất khô. Nếu thấy (hoặc biết) khối lượng của chất chiết từ 10 g mẫu thử không
quá 5 mg, thì phải lấy khối lượng mẫu lớn hơn. Đối với lấy mẫu từ các lô và
hàng thương mại ủy thác, lấy theo ISO 7213. Nếu phân tích dạng mẫu khác thì phải báo cáo
nguồn
gốc
của mẫu và nếu có thể nêu rõ quy trình lấy mẫu và đảm bảo mẫu thử
được lấy theo Điều 8 là đại diện cho mẫu nhận được.
Sử dụng găng tay khi thao tác với mẫu.
Để mẫu trong
túi polyetylen hoặc bọc trong màng nhôm và giữ trong tủ lạnh. Nếu phải lưu giữ
lâu, mẫu phải được để trong tủ đá.
Nếu hàm lượng chất khô của mẫu nhỏ hơn
90 %, để toàn bộ mẫu được khô gió qua đêm ở nhiệt độ phòng hoặc sấy khô trong tủ sấy ở nhiệt
độ không được vượt quá 40 °C.
CHÚ THÍCH Nên sấy lạnh thay
cho để khô gió hoặc sấy
trong tủ sấy nếu chất chiết được
sử dụng để phân tích thành phần hóa học, tránh khả năng oxi hóa của các axit béo và
axit nhựa.
Cắt hoặc xé mẫu thử thành các mảnh nhỏ có kích thước
khoảng 1 cm x 1 cm. Xé bột
giấy được sấy khô nhanh thành các mảnh có chiều rộng không lớn hơn 15 mm.
8 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.1 Lựa chọn A
Tiến hành chiết hai mẫu song song.
Để mẫu gần đạt cân bằng độ ẩm với môi trường
xung quanh. Cân hai mẫu thử, mỗi mẫu khoảng 10 g chính xác đến 1 mg. Tại cùng
thời điểm đó cân riêng thêm hai mẫu thử để xác định hàm lượng chất khô theo TCVN
4407 (ISO 638). Khối lượng mẫu thử cần được điều chỉnh để khối lượng
chất chiết lớn hơn 5 mg. Đối với các mẫu có khối lượng chất hòa tan trong
axeton thấp, có thể sử dụng bộ chiết có dung tích lớn hơn để có thể tăng lượng
mẫu dùng để chiết. Có thể chiết hai hoặc nhiều phần mẫu thử và gộp các phần
dung môi lại trước khi cho bay hơi.
Cho một mẫu thử vào bộ chiết (6.1.1).
Sử dụng ống chiết bằng xenlulo (6.3.1) hoặc đặt đĩa sứ xốp hoặc một nút bông thủy tinh
(6.3.3), lên trên mẫu thử để tránh thất thoát mẫu. Kiểm tra để không có mảnh mẫu
nào vượt quá đỉnh của ống
xiphông. Luôn luôn sử dụng ống chiết nếu bột giấy bị xé nhỏ hoặc được sấy
khô nhanh.
Cho hạt chống sôi trào (6.3.2) vào bình chiết
(6.1.1) vào thêm một lượng axeton (5.1) tương đương 1,5 lần dung
tích của bộ chiết. Lắp ống sinh hàn và bắt đầu chiết.
Đưa dung môi đến trạng thái sôi và điều
chỉnh tốc độ chiết để đạt được tối thiểu 4 lần trong 1 giờ. Tổng thời gian chiết
không nhỏ hơn 4 h.
8.1.2 Lựa chọn B
Vận hành thiết bị chiết tự động theo
hướng dẫn của nhà sản
xuất thiết bị.
Tiến hành chiết hai mẫu thử song song.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân hai mẫu thử, mỗi mẫu khoảng từ 5 g
đến 10 g, chính xác đến 1 mg. Khối lượng của mẫu thử phụ thuộc vào mức chiết và
dung tích của bộ chiết. Khối lượng của mẫu thử cần được điều chỉnh sao cho khối
lượng chất chiết lớn hơn 5 mg. Nếu khối lượng chất chiết nhỏ hơn 5 mg, hai hoặc
nhiều phần mẫu có thể được chiết và các phần dung môi sẽ được gộp lại trước khi
cho bay hơi. Tại cùng thời điểm đó cân riêng thêm hai mẫu thử để xác định hàm
lượng chất khô theo
TCVN 4407 (ISO 638). Cho mẫu thử vào ống chiết (6.3.1).
Bổ sung trong khoảng 50 ml và 100 ml
axeton (5.1) vào cốc chiết (6.2.2) và bắt đầu đun sôi. Các phần của mẫu thử phải
ngập trong axeton. Chọn nhiệt độ chiết theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
Để mẫu thử sôi trong khoảng thời gian
ít nhất 15 min (xem chú thích), và sau đó chuyển ống chiết sang vị trí rửa và rửa trong 1 h.
CHÚ THÍCH Thông thường đun
sôi trong 15 min là đủ đối với các mẫu có hàm lượng chiết thấp (nhỏ hơn 0,5 %) như
bột giấy hóa học tẩy trắng. Tuy
nhiên, đối với mẫu có hàm lượng chất chiết cao (lớn hơn 0,5 %), gồm bột giấy
chưa tẩy trắng, bột giấy cơ học, thời gian chiết kéo dài đến 1 h có thể cần thiết
để bảo đảm chiết được hoàn toàn. Thời gian chiết này được khuyến cáo áp dụng lần
đầu với các mẫu bột giấy này, hoặc các mẫu thử dạng mới, sau đó giảm thời gian
chiết xuống nếu không có sự khác nhau rõ rệt giữa thời gian chiết 1 h và thời
gian chiết ngắn hơn.
8.2 Thí nghiệm trắng
Tiến hành thí nghiệm trắng, sử dụng
cùng dung môi và phương pháp chiết như với mẫu thử, nhưng ống chiết không có mẫu thử. Tiến
hành thí nghiệm trắng cho mỗi lần sử dụng dung môi mới hoặc khi sử dụng một mẻ dung môi hồi
lưu mới.
Nếu khối lượng cặn còn lại trong thí
nghiệm trắng, b vượt quá 0,1 mg, thì phải ghi lại và cân nhắc khi tính
toán kết quả.
CHÚ THÍCH Nếu một mẻ dung môi hồi lưu được
sử dụng, người
sử dụng phải xác định giới hạn trên của khối lượng cặn còn lại của mẫu trắng.
8.3 Bay hơi dung
môi và sấy khô phần cặn chiết còn lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho dung môi bay hơi đến khi dịch chiết
còn lại khoảng
từ 25 ml đến 30 ml và chuyển phần còn lại vào đĩa cân bằng nhôm đã cân (6.3.5).
CHÚ THÍCH 1 Nếu phần còn lại của dịch
chiết được sử dụng cho các phép phân tích tiếp theo, sử dụng bình thủy tinh thay cho
đĩa cân bằng nhôm, vì rất khó hòa
tan phần chiết còn lại và khó lấy ra khỏi đĩa nhôm.
Rửa bình hoặc cốc 3 lần, mỗi lần bằng 5 ml
axeton (5.1) và cho dung dịch rửa này vào đĩa nhôm.
Nếu dung dịch phần còn lại có các xơ sợi
nhìn thấy được, lọc dung dịch này qua cốc
lọc thủy tinh (6.3.4) trước khi cho bay hơi lần cuối.
Để axeton trong đĩa nhôm bay hơi trong
tủ hút và cuối
cùng sấy khô phần còn lại của dịch chiết trong tủ sấy (6.3.7) ở nhiệt độ
105 °C đến khối lượng không đổi, trong khoảng 30 min.
CHÚ THÍCH 2 Nếu chất chiết được dùng
cho phân tích thành phần hóa học sau
đó thì quá trình sấy khô phải
thực hiện tại nhiệt độ thấp hơn, ví dụ ở
40 °C trong 2 h hoặc tốt hơn là sấy lạnh.
Làm nguội phần còn lại của dịch chiết
trong đĩa nhôm trong bình hút ẩm đến
nhiệt độ phòng và cân bằng cân phân tích (6.3.1) chính xác đến
0,1 mg, a.
9 Biểu thị kết quả
Tính hàm lượng các chất hòa tan trong axeton
theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
X là hàm lượng các chất
hòa tan trong axeton của mẫu thử, tính bằng phần trăm;
a là khối lượng phần
còn lại của dịch chiết, tính bằng gam;
b là khối lượng còn lại
của thí nghiệm trắng, tính bằng gam;
m là khối lượng của mẫu
thử khô tuyệt đối, tính bằng gam.
10 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau;
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Thời gian và địa điểm thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đ) Thiết bị thử nghiệm sử dụng: Bộ chiết
Soxhlet (Lựa chọn A) hoặc bộ chiết Soxtex hoặc bộ chiết tương tự (Lựa
chọn B);
e) Khối lượng mẫu thử chiết được đối với
mỗi phép xác định và thời gian chiết;
f) Các kết quả, biểu thị bằng phần trăm
của khối lượng mẫu bột giấy khô tuyệt đối;
g) Bất kỳ sai khác nào so với tiêu chuẩn
này mà có thể ảnh hưởng đến kết quả
thử.
Phụ lục A
(tham khảo)
Độ chụm
A.1 Giới thiệu
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số liệu về độ chụm dựa trên kết quả thử
nghiệm của 21 phòng thí nghiệm đối với hai mẫu bột giấy là bột giấy kraft gỗ cứng và
bột TMP. Quá trình thử nghiệm được tiến hành theo tiêu chuẩn này với thời gian
chiết là 15 min và sử dụng bộ chiết
Soxtec. Vì hàm lượng các chất chiết trong mẫu bột giấy TMP lớn hơn 0,5 %, nên
thời gian chiết phải kéo dài hơn. Đối với phương pháp Soxhlet, các phòng thí
nghiệm tham gia sử dụng cùng một
điều kiện chiết như được quy định trong tiêu chuẩn này. Sáu phòng thí nghiệm sử dụng phương
pháp Soxhlet, 15 phòng thí nghiệm sử dụng phương pháp Soxtec (14 đối với bột giấy
TMP).
Việc tính toán kết quả được thực hiện
theo ISO/TR 24498
[4].
Giới hạn độ lặp lại và giới hạn độ tái
lập được báo cáo là các đánh giá về chênh lệch lớn nhất được mong muốn
trong số 19 trường hợp của 20 trường hợp khi so sánh hai kết quả thử nghiệm của
vật liệu tương tự trong điều kiện thử nghiệm tương tự. Các đánh giá này có thể
không đúng đối với các vật liệu khác nhau hoặc điều kiện thử nghiệm khác nhau.
CHÚ THÍCH Giới hạn của độ lặp lại và độ tái lập
được tính bằng cách nhân độ lệch chuẩn của độ tái lặp và độ tái lập với 2,77,
trong đó
.
Số liệu chung về độ lặp lại và độ tái lập được
trình bày trong Bảng A.1 và A.2 đối với phương pháp Soxlet và trong Bảng A.3 đối
với phương pháp Soxtec. Hệ số sai khác đối với mẫu bột giấy TMP thực hiện theo
phương pháp Soxtec cao hơn vì do thực tế với thời gian chiết 15 min là không đủ
trong trường hợp này, vì hàm lượng chất chiết lớn hơn 0,5 %.
A.2 Độ lặp lại
(phương pháp Soxhlet)
Bảng A.1 -
Đánh giá độ lặp lại của phương pháp Soxhlet
Mẫu
Số phòng
thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn,
sr(%)
Hệ số sai
khác Cv,r (%)
Giới hạn độ
lặp lại
Bột giấy kraft gỗ cứng
6
0,167
0,004
2,40
0,011
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
1,186
0,036
3,04
0,100
A.3 Độ tái lập
(phương pháp Soxhlet)
Bảng A.2 -
Đánh giá độ tái lập của phương pháp Soxhlet
Mẫu
Số phòng
thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn,
sr(%)
Hệ số sai
khác Cv,r (%)
Giới hạn độ
lặp lại
Bột giấy kraft gỗ cứng
6
0,167
0,019
11,4
0,053
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
1,186
0,144
12,1
0,399
A.4 Độ lặp lại
(phương pháp Soxtec)
Bảng A.3 -
Đánh giá độ lặp lại của phưong pháp Soxtec
Mẫu
Số phòng
thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn,
sr(%)
Hệ số sai
khác Cv,r (%)
Giới hạn độ
lặp lại
Bột giấy kraft gỗ cứng
15
0,159
0,012
7,55
0,033
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
1,039
0,030
2,89
0,083
A.5 Độ tái lập
(phương pháp Soxtec)
Bảng A.4 -
Đánh giá độ tái lập của phương pháp Soxtec
Mẫu
Số phòng
thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn,
sr(%)
Hệ số sai
khác Cv,r (%)
Giới hạn độ
lặp lại
Bột giấy kraft gỗ cứng
15
0,159
0,019
11,9
0,053
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
1,039
0,126
12,1
0,349
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] Sitholé, B.B., Vollstaedt, P., and Allen,
L.H., Comparison of Soxtec and Soxhlet Systems for Determining Extractives
Content. Tappi J., 74 (11): 187 (1991).
[2] Bergelin, E., von Schoultz, S., Hemming,
J., and Holmbom, B., Evaluation of methods for extraction and analysis of wood
resin in Birch Kraft Pulp, Nordic Pulp and paper Res. J., 18 (2): 129 (2003).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] ISO/TR 24498, Paper, board and
pulps - Estimation of uncertainty for test methods.
1) TCVN
4360:2001, Bột giấy - Lấy mẫu cho thử nghiệm tương đương có sửa đổi với
ISO 7216:1981.
1) Bộ chiết Soxtec chỉ là một ví dụ về sản phẩm phù hợp có sẵn
trên thị trường. Thông tin này chỉ nhằm tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn này và
không phải là sự công nhận của ISO đối với sản phẩm.
Có thể sử dụng sản phẩm tương đương nếu chúng cho kết quả như nhau.