TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10973:2015
ISO
2469:2014
GIẤY, CÁC TÔNG VÀ BỘT GIẤY - XÁC ĐỊNH HỆ SỐ BỨC XẠ KHUẾCH
TÁN (HỆ SỐ PHẢN XẠ KHUẾCH TÁN)
Paper, board
and pulps - Measurement of diffuse radiance factor
(diffuse reflectance factor)
Lời nói đầu
TCVN 10973:2015 hoàn toàn tương đương
với ISO 2469:2014.
TCVN 10973:2015 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC 6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số bức xạ khuếch tán là tổng hệ số
bức xạ phản xạ và hệ số bức xạ phát quang, hệ số bức xạ phát quang của một vật
phát (huỳnh quang) phụ thuộc vào sự phân bố năng lượng quang phổ của nguồn chiếu
sáng. Nếu có thể tiến hành các phép đo chính xác trên các vật chứa huỳnh quang
thì hàm lượng UV
của thiết bị chiếu sáng phải được điều chỉnh để cung cấp lượng huỳnh quang
tương tự với một chuẩn tham chiếu huỳnh quang, như nguồn chiếu sáng CIE được chọn.
Việc chuẩn bị các chuẩn tham chiếu huỳnh quang để có thể thực hiện điều
chỉnh này được mô tả trong Phụ lục C. Việc sử dụng các chuẩn tham chiếu huỳnh
quang được mô tả chi tiết trong các tiêu chuẩn mô tả phép đo các tính chất của
vật liệu có chứa chất tăng trắng huỳnh quang.
Hệ số bức xạ khuếch tán quang học hoặc
hệ số bức xạ khuếch tán áp dụng được cho một hoặc một số khoảng bước sóng quy định
và thường được sử dụng để thể hiện tính chất của bột giấy, giấy và các tông.
Các ví dụ về các hệ số bức xạ khuếch tán tương ứng với các khoảng bước sóng quy
định là độ sáng ISO (hệ số bức xạ khuếch tán xanh) và hệ số chiếu sáng.
Hệ số bức xạ khuếch tán hoặc hệ số phản
xạ khuếch tán cũng được sử dụng là cơ sở cho việc tính toán các tính chất quang
học như độ đục, màu sắc, độ trắng và tán xạ Kubelka-Munk và hệ số hấp thụ. Các
tính chất khác nhau này được mô tả chi tiết trong các tiêu chuẩn cụ thể và đối
với tất cả các tính chất đó, tiêu chuẩn này tiêu chuẩn viện dẫn đầu tiên.
GIẤY, CÁC TÔNG
VÀ BỘT GIẤY - XÁC ĐỊNH
HỆ SỐ BỨC XẠ KHUẾCH
TÁN (HỆ SỐ PHẢN XẠ
KHUẾCH TÁN)
Paper, board
and pulps - Measurement of diffuse radiance
factor
(diffuse reflectance factor)
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
chung để xác định hệ số bức xạ khuếch tán của tất cả các loại bột giấy, giấy và
các tông. Đặc biệt hơn, tiêu chuẩn này quy định chi tiết đặc tính của thiết bị
được sử dụng để xác định các giá trị này trong Phụ lục A và trong Phụ lục B quy
định phương pháp hiệu chuẩn thiết bị.
Tiêu chuẩn này có thể được sử dụng để đo hệ số bức
xạ khuếch tán và các tính chất liên quan của các loại vật liệu có chứa chất làm
trắng huỳnh quang, miễn là hàm lượng UV của thiết bị chiếu sáng đã được điều chỉnh
để có cùng một mức chất huỳnh quang giống như của chuẩn đối chiếu huỳnh quang
dùng cho nguồn sáng CIE đã chọn, phù hợp với tiêu chuẩn cụ thể, mô tả phép đo của
tính chất cần xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
ISO 4094, Paper, broad and pulps -
International calibration of testing apparatus - Nomination and acceptance of
standardizing and authorized laboratories (Giấy, các tông và bột giấy - Hiệu
chuẩn quốc tế thiết bị thử nghiệm - Chỉ định và công nhận các phòng thí nghiệm
tiêu chuẩn và ủy quyền).
ASTM E308-06, Standard practice for
computing the colors of objects by using the CIE
system
(Tiêu chuẩn thực hành tính toán bằng máy tính màu sắc của vật thể bằng cách sử
dụng hệ thống CIE).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
CHÚ THÍCH Các thuật ngữ, định nghĩa và
ký hiệu này cũng có trong ISO/TR 10688, để có một tài liệu tham khảo duy nhất và chung
cho các tiêu chuẩn xác định tính chất quang của giấy, các tông và bột giấy.
3.1. Hệ số bức xạ (radiance factor)
β
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Đối với các vật liệu phát
quang (huỳnh quang) hệ số bức xạ tổng, β, là tổng số của hai
phần, hệ số bức xạ phản xạ, βS, và hệ số bức xạ phát
quang βL, do đó
β = βS + βL
Đối với các vật liệu không chứa chất huỳnh
quang, hệ số bức xạ phản xạ, βS, bằng hệ số phản xạ, R .
3.2. Hệ số bức xạ khuếch
tán
(diffuse radiance factor)
R
Tỷ số giữa giá trị bức xạ được phản xạ
và phát xạ từ một vật thể so với giá trị bức xạ được phản xạ từ một vật khuếch
tán phản xạ lý tưởng trong cùng
một điều kiện chiếu sáng khuếch tán và phát hiện thông thường.
CHÚ THÍCH 1 Tỷ số này thường
được biểu thị bằng phần
trăm.
CHÚ THÍCH 2 Tiêu chuẩn này mô tả sự
chiếu sáng khuếch tán, sự phát hiện thông thường trong thiết bị có kết cấu và
được hiệu chuẩn theo các điều khoản của tiêu chuẩn. Thuật ngữ “hệ số bức xạ khuếch
tán” được sử dụng cho cả hình học hai chiều và hình cầu.
3.3. Hệ số bức xạ
khuếch tán đặc trưng (intrinsic diffuse radiance factor)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số bức xạ khuếch tán của một lớp hoặc
một tập vật liệu có độ dày đủ để bảo đảm tính mờ đục, nghĩa là khi tăng độ dày của tập
lên số lượng tờ gấp đôi thì vẫn không làm thay đổi kết quả đo hệ số bức xạ này.
CHÚ THÍCH 1 Hệ số bức xạ của một tờ giấy
trong suốt phụ thuộc vào bề mặt nền và không phải là một tính chất của vật liệu.
3.4. Hệ số phản xạ (reflectance factor)
Tỷ số giữa giá trị bức xạ được phản xạ
bởi phần tử bề mặt của một vật thể theo hướng giới hạn bởi một hình nón có đỉnh
nằm tại phần tử bề mặt đó với giá trị bức xạ được phản xạ bởi vật khuếch tán phản
xạ lý tưởng trong cùng một điều kiện chiếu sáng.
CHÚ THÍCH 1 Tỷ số này thường được biểu thị bằng phần trăm
CHÚ THÍCH 2 Thuật ngữ này có thể chỉ
được sử dụng khi đã biết được vật liệu thử nghiệm không phát quang (huỳnh
quang).
3.5. Hệ số phản xạ
khuếch tán
(diffuse reflectance
factor)
R
Tỷ số giữa giá trị phản xạ từ một vật
thể với giá trị phản xạ từ vật phản xạ khuếch tán lý tưởng trong cùng một điều
kiện chiếu sáng khuếch tán và phát hiện thông thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 Tiêu chuẩn này mô tả sự
chiếu sáng khuếch tán, sự phát hiện thông thường trong thiết bị có kết cấu và được
hiệu chuẩn theo các điều khoản của tiêu chuẩn.
3.6. Hệ số phản xạ
khuếch tán đặc trưng (intrinsic diffuse reflectance
factor)
R∞
Hệ số phản xạ khuếch tán của một lớp
hoặc một tập vật liệu có độ dày đủ để bảo đảm tính mờ đục, nghĩa là khi tăng độ
dày của tập lên số lượng tờ gấp đôi thì vẫn không làm thay đổi kết quả đo hệ số
phản xạ này.
CHÚ THÍCH 1 Hệ số phản xạ của một tờ
giấy trong suốt phụ thuộc vào bề mặt nền và không phải là một tính chất của vật liệu.
3.7. Chuẩn đối chiếu quốc
tế cấp 1
(international reference standard of
level 1)
IR1
Vật khuếch tán phản xạ lý tưởng (xem
CIE Publication 17.4, No. 845.04.54), vật khuếch tán Lambert quang phổ đồng nhất
đẳng hướng lý
tưởng có giá trị phản xạ bằng 1 tại tất cả các bước sóng.
CHÚ THÍCH 1 Giá trị phản xạ được định
nghĩa là tỷ số giữa giá
trị ánh sáng phản xạ với bức xạ tới, xem Phụ lục E.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IR2
Vật chuẩn có hệ số bức xạ (phản xạ) được
xác định bởi phòng thí nghiệm tiêu chuẩn, tương quan với IR1 như được định
nghĩa theo ISO 4094.
CHÚ THÍCH 1 Tiêu chuẩn này đề cập đến
hai loại IR2:
Chuẩn IR2 không huỳnh quang có hệ số phản xạ
quang phổ được xác định bởi phòng thí nghiệm tiêu chuẩn, tương quan với IR1. Chuẩn IR2
không huỳnh quang được sử dụng để hiệu chuẩn thang đo ánh sáng của thiết bị
tham chiếu của phòng thí nghiệm
được ủy quyền.
Chuẩn IR2 huỳnh quang trắng có hệ số bức
xạ quang phổ tương ứng với một vật chiếu sáng CIE quy định, được xác định bởi
phòng thí nghiệm tiêu chuẩn. Chuẩn IR2 huỳnh quang được sử dụng để điều chỉnh mức UV của
thiết bị tham chiếu của phòng thí nghiệm được ủy quyền.
3.9. Chuẩn đối chiếu
quốc tế cấp 3 (international reference standard of level 3)
IR3
Chuẩn đối chiếu (reference standard)
Vật chuẩn có hệ số bức xạ được xác định
bởi phòng thí nghiệm được ủy quyền, tương quan với IR2 như được định nghĩa theo
ISO 4094.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn IR3 không huỳnh quang có hệ số
phản xạ quang phổ được xác định bởi phòng thí nghiệm được ủy quyền, tương quan
với IR2. IR3 không huỳnh quang được sử dụng để hiệu chuẩn thang đo ánh sáng của
thiết bị tham chiếu của một phòng thử nghiệm.
Chuẩn IR3 huỳnh quang trắng có các giá
trị hiệu chuẩn đã được xác định bởi phòng thí nghiệm được ủy quyền tương quan với
IR2. Phòng thử nghiệm sử dụng IR3 huỳnh quang để điều chỉnh lượng bức xạ UV tương
đối đến mẫu thử
ở một mức quy định.
3.10. Chuẩn làm việc (working standard)
Vật chuẩn vật lý có các hệ số bức xạ
(phản xạ) được xác định bằng cách hiệu chuẩn với chuẩn đối chiếu quốc tế (IR3)
thích hợp để sử dụng trên một thiết bị đơn lẻ phù hợp với tiêu chuẩn này.
3.11. Chuẩn làm việc
đầu
(primary working standard)
Vật chuẩn làm việc được sử dụng thường
xuyên để xác nhận và hiệu chuẩn thiết bị đo đã biết theo mục đích sử dụng của
nó.
CHÚ THÍCH Hệ số bức xạ (phản xạ) đã được
hiệu chuẩn của chuẩn làm việc đầu không được chuyển cho thiết bị khác, thậm chí
là thiết bị cùng loại (xem 3.10). Tuy nhiên, có thể sử dụng một chuẩn làm việc
đầu chỉ cho mục đích xác nhận cho các thiết bị cùng loại.
3.12. Bàn đối chứng (control plate)
Chuẩn làm việc thứ cấp được sử dụng
không thường xuyên để theo dõi và xác nhận hiệu năng của chuẩn làm việc đầu đã
biết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Nguyên tắc
Mẫu thử được chiếu sáng khuếch tán trong một
thiết bị chuẩn và ánh sáng được phản xạ (và phát xạ của chất huỳnh quang) theo
hướng vuông góc với bề mặt này và đi vào hệ thống phát hiện. Hệ thống phát hiện
này có thể gồm một bộ lọc quang học và detector quang học hoặc một dãy các
detector quang học, trong đó mỗi detector tương ứng với một bước sóng hiệu quả
riêng. Các hệ số bức xạ yêu cầu được xác định trực tiếp từ đầu ra của detector quang
học đối với trường hợp đầu hoặc bằng cách tính toán từ đầu ra của dãy detector,
sử dụng hàm số khối lượng thích hợp đối với trường hợp sau.
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1. Phản xạ
kế,
có đặc tính hình học, quang phổ và trắc quang được mô tả trong Phụ lục A.
5.2. Chuẩn
đối chiếu
Để hiệu chuẩn trắc quang thiết bị và
các chuẩn làm việc, chuẩn đối chiếu không huỳnh quang được cung cấp bởi phòng
thí nghiệm được ủy quyền và đáp ứng các yêu cầu của một chuẩn đối chiếu quốc tế
cấp 3 (xem 3.9) như quy định trong Phụ lục B.
Sử dụng các chuẩn đối chiếu thường
xuyên để bảo đảm việc hiệu chuẩn thích hợp.
CHÚ THÍCH Nếu đo vật liệu
có huỳnh quang, chuẩn đối chiếu huỳnh quang được cung cấp bởi phòng thí nghiệm
được ủy quyền phải cho phép điều chỉnh được hàm lượng UV của thiết bị chiếu
sáng để có được lượng huỳnh quang giống như của thiết bị chiếu sáng CIE được lựa
chọn. Phương pháp điều chỉnh UV này được mô tả chi tiết trong Phụ lục C. Việc sử dụng
các chuẩn đối chiếu huỳnh quang này được mô tả trong tiêu chuẩn xác định các
tính chất quang học cụ thể.
5.3. Chuẩn
làm việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Trong một số thiết bị, chức
năng của chuẩn làm việc đầu (xem 6.3) có thể đáp ứng bởi một chuẩn nội sẵn có.
Đối với các phép đo trên vật liệu có
huỳnh quang trắng, cần phải có một chuẩn làm việc huỳnh quang ổn định bằng chất
dẻo hoặc bằng các vật liệu thích hợp khác kết hợp với chất tăng trắng huỳnh
quang. Các chuẩn làm việc này được mô tả trong các tiêu chuẩn liên quan.
5.4. Hốc
đen,
để hiệu chuẩn hoặc xác nhận giá trị thấp nhất của thang đo trắc quang. Hốc đen
này phải có hệ số bức xạ không được sai khác so với giá trị danh nghĩa của nó
nhiều hơn 0,2% ở tất cả các bước sóng. Hốc đen này phải được giữ đặt úp xuống ở
nơi không có bụi hoặc phải có nắp bảo vệ. Trong khi hiệu chuẩn, thiết bị phải được
điều chỉnh đến giá trị danh nghĩa của hốc đen.
Hiện tại chưa thể xây dựng được
hệ thống các chuẩn đối chiếu để các phòng thử nghiệm có khả năng kiểm tra hệ
số phản xạ của hốc đen. Tại thời điểm nhận, mức này phải được đảm bảo bởi nhà sản
xuất thiết bị. Các thắc mắc liên quan đến việc sử dụng và tình trạng của hốc
đen nên liên hệ đến nhà sản xuất thiết bị.
6. Hiệu chuẩn trắc
quang thiết bị và các chuẩn làm việc
6.1. Hiệu
chuẩn thiết bị
Sử dụng phương pháp thích hợp với thiết
bị để hiệu chuẩn thang đo trắc quang của thiết bị với chuẩn IR3 và khi thực hiện
phép đo đối với các vật liệu có huỳnh quang, tiến hành hiệu chuẩn UV bằng một
chuẩn huỳnh quang IR3. Thực hiện phép đo trên IR3 này để kiểm tra việc hiệu chuẩn
đã thỏa mãn hay chưa. Sai khác giữa độ sáng đo được và độ sáng ấn định và/hoặc
giá trị tam sắc “tristimulus” của IR3 đối với hiệu chuẩn lần đầu không được vượt
quá 0,05.
CHÚ THÍCH Mặc dù bột bari sunphat ép
thành tấm được khuyến cáo là có thể dùng, với hệ số quang phổ bức xạ tuyệt đối
được chỉ rõ trên bao bì, các giá trị
này không được coi là có thể truy nguyên theo các nguyên tắc của đo lường hiện
đại, và các tấm được làm từ bột bari sunphat không được cho là thích hợp để sử
dụng làm IR3 theo yêu cầu của tiêu chuẩn này.
Do đó tất cả các hiệu chuẩn liên quan
đến IR1 thông qua một chuỗi hiệu chuẩn gồm một chuẩn IR2 và một chuẩn IR3 có
giá trị tuyệt đối đã được ấn định lần lượt bởi một phòng thí nghiệm tiêu chuẩn
và một phòng thí nghiệm được ủy quyền, sử dụng thiết bị phù hợp với tiêu chuẩn
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Hiệu
chuẩn các chuẩn làm việc theo mục đích sử dụng của chúng
Làm sạch các chuẩn làm việc (xem 6.4) và đo các
hệ số bức xạ của chúng, sử dụng chuẩn IR3 và ghi lại các giá
trị đọc chính
xác đến 0,01%. Việc hiệu chuẩn các chuẩn làm việc này là đặc trưng cho thiết bị
với các điều kiện đo cho trước. Chuẩn làm việc chỉ được sử dụng cho hiệu chuẩn
tiếp theo trên cùng thiết bị và với cùng các điều kiện của thiết bị đã được hiệu
chuẩn lần đầu.
CHÚ THÍCH Để đạt được sự thống nhất với
thiết bị tham chiếu, chuẩn làm việc có thể được ấn định nhiều giá trị hiệu chuẩn,
phụ thuộc vào mức làm việc và mục đích của phép đo. Ví dụ có thể áp dụng cách
này khi chuẩn làm việc trong suốt hoặc bóng và nếu mức tuyến tính của thang đo
thiết bị kém, trong trường hợp đó, hiệu chuẩn cả mẫu và thiết bị.
6.3. Sử dụng
các chuẩn làm việc
Dùng một tấm là chuẩn làm việc đầu để
kiểm tra và hiệu chuẩn một thiết bị đã biết, dùng một tấm khác ít thường
xuyên hơn là bản đối chứng để kiểm tra chuẩn làm việc đầu này. Tần suất hiệu
chuẩn thiết bị phụ thuộc vào loại thiết bị. Hiệu chuẩn thiết bị thường xuyên là
do chúng có những thay đổi không mong muốn và thiết bị phải được hiệu chuẩn lại
chỉ khi việc kiểm
tra với chuẩn làm việc đầu chỉ ra cần phải hiệu chuẩn. Kiểm tra chuẩn làm việc đầu định
kỳ theo bản đối chứng. Nếu nhận thấy có bất kỳ sự thay đổi nào về hệ số bức xạ
thì làm sạch chuẩn làm việc đầu theo quy trình được mô tả trong 6.4. Nếu
thay đổi đó vẫn còn, làm sạch và hiệu chuẩn cả hai chuẩn làm việc theo chuẩn đối
chiếu IR3 thích hợp.
Chuẩn làm việc đầu phải được kiểm
tra theo bản đối chứng thường xuyên để đảm bảo rằng bất kỳ thay đổi nào của chuẩn
làm việc đầu sẽ được phát hiện trước và sai số sẽ được đưa vào hiệu chuẩn.
6.4. Làm sạch
chuẩn làm việc
Thao tác cẩn thận. Nếu cần thiết phải
làm sạch theo hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị. Trong trường hợp chuẩn làm
việc được làm bằng thủy tinh mờ hoặc
sứ thì rửa bằng nước cất và chất tẩy rửa không
có chất huỳnh quang, sử dụng bàn chải lông mềm để cọ. Tráng bằng nước cất và để khô gió tại
nơi không có bụi và không được chạm vào bề mặt của chúng. Để vật chuẩn vào
trong bình hút ẩm cho đến khi
chúng ổn định tính quang học.
CHÚ THÍCH Trong trường hợp các chuẩn
làm bằng sứ, nên tránh để nước bám vào mặt sau của vật liệu, vì mặt sau của sứ
rất xốp và phải mất vài ngày làm
khô trong bình hút ẩm để duy trì các
tính chất quang học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu phép thử được thực hiện để đánh
giá lô sản phẩm, mẫu được lấy theo TCVN 3649 (ISO 186). Nếu phép thử được thực
hiện trên dạng mẫu khác, bảo đảm mẫu thử được lấy đại diện cho mẫu nhận được.
8. Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị mẫu thử theo hướng dẫn trong
các tiêu chuẩn tương ứng, xác định các hệ số bức xạ hoặc xác định tính chất
quang học trên cơ sở giá trị hệ số bức xạ.
Nếu chỉ yêu cầu xác định hệ số bức xạ
mà không phải xác định các tính chất quang học được xác định trong các tiêu chuẩn
khác, thì thực hiện
theo cách sau.
Tránh các phần mẫu có hình bóng nước,
bụi và các khuyết tật nhìn thấy được, cắt mẫu thử hình chữ nhật với kích thước xấp xỉ 75 mm x 150 mm, cẩn thận không
chạm tay vào phần diện tích sẽ thử nghiệm.
Nếu yêu cầu xác định hệ số bức xạ đặc
trưng, xếp mẫu thử thành một tập với mặt trên quay lên trên; số lượng tờ trong
tập phải sao cho khi tăng gấp đôi số lượng lên vẫn không làm thay đổi hệ số bức
xạ. Bảo vệ tập mẫu bằng cách đặt bổ sung một tờ giấy lên cả mặt trên
và mặt dưới của tập mẫu; tránh để tập mẫu bị nhiễm bẩn và không để gần nguồn
sáng hoặc nguồn nhiệt. Đánh dấu mặt trên của mẫu thử tại một góc để nhận biết mẫu
và mặt trên của mẫu.
CHÚ THÍCH Nếu mặt trên có thể phân biệt
được với mặt lưới thì đặt quay lên
trên; nếu không thể phân biệt được, như trong trường hợp giấy được sản xuất trên thiết bị
xeo lưới đôi thì phải đảm bảo
các tờ mẫu thử trong tập được xếp theo cùng một chiều.
Nếu số lượng tờ mẫu không
đủ hoặc nếu yêu cầu xác định hệ số bức xạ phụ thuộc nền thì lựa chọn nền thích
hợp và mô tả nền đó trong
báo cáo thử nghiệm.
9. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu chỉ yêu cầu xác định hệ số bức xạ,
mà không phải xác định các tính chất quang được xác định trong các tiêu chuẩn
khác, thì thực hiện
theo cách sau.
9.1. Xác nhận
việc hiệu chuẩn
Kiểm tra việc hiệu chuẩn của thiết bị,
sử dụng chuẩn làm việc không có chất huỳnh quang đã được hiệu chuẩn tương quan
với IR3 (5.3). Hiệu chuẩn lại thiết bị nếu cần thiết.
Nếu thiết bị là loại máy đo ảnh phổ,
và nếu vật liệu được đo có chứa hoặc có thể có chất huỳnh quang, thì hàm lượng UV
chiếu sáng phải được điều chỉnh để phù hợp với huỳnh quang sinh ra bởi vật chiếu
sáng CIE được chọn, sử dụng các chuẩn đối chiếu quốc tế cấp 3 có huỳnh quang
(5.2) và không có huỳnh quang (xem 5.2) trong một quy trình lập lại. Quy trình điều
chỉnh UV để phù hợp với vật chuẩn chiếu sáng CIE D 65 được nêu trong ISO 11475
và điều chỉnh UV để phù hợp với vật chiếu
sáng
CIE
C được nêu trong TCVN 1865-1 (ISO 2470-1).
9.2. Thực
hiện phép đo
Bỏ các tờ bảo vệ ra khỏi tập mẫu thử. Không chạm
tay vào diện tích thử nghiệm, sử dụng phương pháp thích hợp với thiết bị và chuẩn
làm việc để đo hệ số bức xạ yêu cầu. Đọc và ghi lại giá trị này chính xác đến
0,01 % hoặc chính xác hơn.
10. Tính toán và biểu
thị kết quả
Biểu thị các kết quả hệ số bức xạ bằng
số thập phân, phù hợp với độ không đảm bảo đo và độ tái lập của phương pháp.
Tính toán các kết quả yêu cầu trong
các tiêu chuẩn tương ứng đối với việc xác định các hệ số bức xạ hoặc các tính
chất quang học trên cơ sở giá trị các hệ số bức xạ, ví dụ như TCVN 1865-1 (ISO
2470-1)[2]; TCVN 1865-2
(ISO 2470-2)[3]; TCVN 6728
(ISO 2471)[4]; ISO 5631-1[5]; ISO 5631-2[6]; ISO 5631-3[7]; ISO 9416[8]; ISO 11475[9]; ISO 11476[10].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu liên quan đến độ chụm của các
kết quả nhận được
theo quy trình được mô tả trong tiêu chuẩn này được nêu trong các phương pháp
tương ứng để xác định các
hệ số bức xạ hoặc các tính chất quang học trên cơ sở của giá trị các hệ số bức xạ (xem
Phụ lục D).
12. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau.
a) Thời gian và địa điểm thử nghiệm;
b) Nhận biết chính xác về mẫu;
c) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) Các kết quả thử;
e) Khoảng bước sóng, bước và chiều rộng
bước sóng nếu sử dụng máy đo ảnh phổ hoặc kiểu bộ lọc nếu sử dụng thiết bị có bộ
lọc;
f) Thiết bị chiếu sáng với hàm lượng UV
chiếu sáng của thiết bị được điều chỉnh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Loại thiết bị sử dụng;
i) Bất kỳ sai khác nào so với tiêu chuẩn
này hoặc các hiện tượng hoặc các tác động bất kỳ có ảnh hưởng đến kết quả
thử nghiệm.
PHỤ
LỤC A
(quy định)
Thiết bị xác định hệ số bức xạ
Đặc tính hình học, trắc quang và quang
phổ của thiết bị áp dụng trong tiêu chuẩn này được quy định như sau:
A.1. Đặc tính
hình học
A.1.1. Mẫu thử và
diện tích tham chiếu chịu sự chiếu sáng khuếch tán đạt được nhờ quả cầu tích hợp
(xem tài liệu tham khảo [14], 845.05.24) có bề mặt bên trong khuếch tán màu trắng
không chọn lọc quang phổ và đường kính trong bằng (150 ± 3) mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.3. Quả cầu phải có
cấu tạo hoặc được lắp các tấm chắn (màng ngăn) để đảm bảo cả mẫu thử và vùng tham
chiếu đều không được chiếu sáng trực tiếp bởi nguồn sáng.
A.1.4. Tổng diện
tích của khoảng mở và các vùng
không phản xạ khác trong quả cầu không được vượt quá 13% diện tích bề mặt bên
trong quả cầu.
A.1.5. Khoảng mở bộ nhận phải được
bao quanh bằng một vòng khuyên đen đối diện khoảng nửa góc (15,8 ± 0,8)° tại
tâm của khoảng mở cho mẫu thử. Vòng khuyên đen này được dùng như “bẫy độ bóng” sao cho ánh
sáng phản xạ phản chiếu từ mẫu thử không tới được bộ nhận. Vòng khuyên đen này
phải mờ xỉn và có hệ số bức xạ nhỏ hơn 4% tại tất cả các bước sóng trong vùng
nhìn thấy.
A.1.6. Khoảng mở cho mẫu thử phải được
thiết kế sao cho chính mẫu thử là phần tiếp tục của vách bên trong quả cầu.
Đường mép của khoảng mở cho mẫu thử có độ dày bằng (1,0 ± 0,5) mm bao gồm cả độ
dày của lớp phủ bên trong.
A.1.7. Diện tích thử
được đo trên mẫu thử phải là hình tròn có đường kính (28 ± 3) mm.
CHÚ THÍCH Người ta mong muốn rằng việc
sử dụng diện tích khoảng mở nhỏ hơn sẽ hạn chế các hiệu ứng mép mà có thể dẫn đến sự
không tuyến tính giả và như vậy sẽ
dẫn đến độ tái lập cao hơn giữa các thiết bị.
A.1.8. Đường kính của
khoảng mở cho mẫu thử phải lớn hơn diện tích thử nghiệm (34,0 ± 0,5) mm để bảo đảm rằng
không có ánh sáng nào được phản xạ từ các mép của khoảng mở hoặc từ mẫu thử ở
khoảng cách 1 mm so với mép khoảng mở có thể đến được detector.
A.1.9. Mẫu thử phải được
quan sát tại góc tiêu chuẩn có nghĩa là góc (0 ± 1)° so với góc vuông. Chỉ các tia được
phản xạ trong hình nón, mà đỉnh của nó là tâm của khoảng mở mẫu thử và một nửa góc
không lớn hơn 4° sẽ đi vào bộ nhận.
A.2. Tính chất
tuyến tính trắc quang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với phép đo trên giấy có huỳnh
quang, tính chất tuyến tính trắc quang tăng đến tổng giá trị hệ số bức xạ ít nhất
200% là cần thiết trong vùng bước sóng tương ứng với sự phát huỳnh quang.
A.3. Đặc tính
quang phổ
Có hai dạng thiết bị chính phù hợp với
tiêu chuẩn này, đó là thiết bị so màu có bộ lọc và máy trắc quang tối giản.
Trong trường hợp thiết bị so màu có bộ
lọc, đặc tính quang phổ được xác định bằng bộ lọc được đưa vào chùm tia sáng, kết hợp với
đặc tính của bộ nhận, lớp lót của quả cầu, đèn và các bộ phận quang học khác của
thiết bị, hoặc bằng một loạt các bộ lọc quang học riêng biệt với các bước sóng
xác định khác nhau. Bộ lọc phải được chọn sao cho tất cả các đặc tính của thiết
bị đúng với chức năng quang phổ được quy định trong phương pháp thử xác định
các tính chất chất
quang học cụ thể. CIE khuyến cáo các phương pháp cho thiết bị so màu có bộ lọc
này trong CIE Publication 197:2007.
Trong trường hợp máy đo trắc quang tối
giản, đặc tính quang phổ được xác định theo độ chính xác mà bộ nhận riêng biệt
đại diện cho các bước sóng danh nghĩa
được ấn định cho chúng, chiều rộng bước sóng được kết hợp với từng bộ nhận, và
các giá trị được cho với các hàm số toán học được sử dụng trong các tính toán
tiếp theo. Đối với phép so màu, thiết bị phải kết hợp với tối thiểu là 16 bộ nhận
có khoảng cách đồng nhất trong khoảng ít nhất từ 400 nm đến 700 nm.
Trong thiết bị đưa ra các số liệu
quang phổ, nhà sản xuất sẽ chỉ ra thông dải quang học của thiết bị. Tốt nhất là số liệu
so màu phải được tính toán chỉ từ các dữ liệu quang phổ được đo tại khoảng bước
sóng bằng với chiều rộng thông dải quang học của thiết bị. Bước sóng trung tâm
của mỗi dải không được sai khác so với bước sóng danh nghĩa lớn hơn ± 0,5nm.
Tuy nhiên, trong thực tế áp dụng, có thể cần phải tính toán, sử dụng dữ liệu dự
đoán chứ không phải là dữ liệu được đo tại các khoảng cách bước sóng 10 nm hoặc
20 nm, phụ thuộc vào thông dải danh nghĩa của thiết bị.
Đặc tính quang phổ có thể được kiểm
tra bằng cách sử dụng các chuẩn đối chiếu màu thích hợp.
A.4. Quy trình
tính bằng máy tính
Để tính toán các giá trị tam sắc
(tristimulus) như quy định bởi vật chiếu sáng CIE và các tính năng quan sát chuẩn
(1931 hoặc 1964), phải sử dụng các bảng hệ số khối lượng thích hợp nêu trong
ASTM E 308-06 1), ví dụ đối với phép đo tại các khoảng
10 nm hoặc 20 nm. Các giá trị tam sắc (tristimulus) này phải được tính toán bằng
phép tính tổng trực tiếp, sử dụng các giá trị trong bảng, không dùng phép nội
suy, ví dụ sử dụng phương trình hàm spline bậc ba. Các bảng giá trị này
được cho trong các tiêu chuẩn tương ứng để xác định các tính chất quang học cụ
thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải tuân theo các hướng dẫn trong
ASTM E 308-06 có tính đến tổng của các giá trị trong bảng nhỏ hơn 400 nm hoặc lớn
hơn 700nm nếu các số liệu đo không bao trùm toàn bộ phạm vi của bảng.
Nếu các dữ liệu từ một thiết bị có đường
hình tam giác hoạt động với chiều rộng thông dải 5 nm thì dữ liệu 5 nm này phải
được tính chập lại với hàm số thông dải tam giác 10 nm hoặc 20 nm để cho dữ liệu
tại 10 nm hoặc 20 nm tương ứng. Nếu dữ liệu từ một thiết bị hoạt động với chiều
rộng thông dải 10 nm được đưa ra và sử dụng tại các khoảng 20 nm, thì số liệu
10 nm này không được chuyển đổi đơn thuần bằng việc lấy dữ liệu 10 nm tại các
khoảng 20 nm. Nếu dữ liệu gốc từ một thiết bị với hình dạng tam
giác, dữ liệu tính chập phải được tính toán sử dụng công thức 3 điểm.

(A.1)
trong đó ∆λ = 10 nm
Lưu ý rằng tính toán trên máy
có thể chỉ là gần đúng. Cách tính này được đưa ra như là một hướng dẫn về quy
trình nên sử dụng nhưng không được hiểu đây là một khuyến cáo trong phạm vi của
tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH Nếu dữ liệu từ một thiết bị
không có hình dạng tam giác, phương trình tính chập 3-điểm không phải là một lựa
chọn tốt. Ví dụ, đối với dữ liệu
từ một thiết bị sử dụng phương pháp hai màu đơn sắc để xác định các chuẩn huỳnh
quang IR2, dạng đường của thiết bị sẽ gần với Gaussia và một phương trình 5-điểm có thể dẫn
đạt được sự thỏa mãn giữa các thiết bị tốt hơn.
A.5. Sự điều chỉnh UV
Đối với phép đo vật liệu có chứa huỳnh
quang, yêu cầu phải có một số phương thức cài đặt sự phân bố năng lượng quang
phổ của bức xạ tới mẫu thử. Bức xạ tới phải được cài đặt tại hàm lượng UV quy định
trong phạm vi quang phổ được xác định bởi CIE đó. Phải có cách thức để duy trì
mức này hoặc mô phỏng toán học giống như sự phân bố năng lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Sự phân bố năng lượng quang
phổ tương đối của thiết bị chiếu sáng CIE C, D50 và D65 chỉ được xác định đối với bước
sóng dài hơn 300 nm.
A.6. Khử huỳnh
quang
Đối với phép đo hệ số bức xạ với tác động
phát huỳnh quang đã được khử, thiết bị phải được nối với bộ lọc giới hạn hấp thụ
UV có độ truyền không vượt quá 5% tại bước sóng dưới 410 nm và vượt quá 50% tại
bước sóng 420 nm (nghĩa là có chiều dài bước sóng giới hạn nửa pic của 420 nm)
hoặc phải thực hiện một quy trình tương tự.
Bộ lọc giới hạn phải có các đặc tính
sao cho giá trị hệ số bức xạ đáng tin cậy nhận được tại bước sóng 420 nm. Giá
trị này phải được lặp lại tại tất cả các bước sóng thấp hơn để cho dữ liệu đầy
đủ đối với phép
tính toán so màu miễn là tiêu chuẩn này không có các hướng dẫn khác.
CHÚ THÍCH Quy trình này tương đương với
ASTM E308 - 06 để bổ sung các
hàm số khối lượng nếu dữ liệu đối với một số bước sóng còn thiếu.
Nhà chế tạo thiết bị phải có phương thức
để duy trì ít nhất ba tình huống được
hiệu chuẩn dễ dàng và có khả năng thay thế cho nhau, UV (D65) tương đương với
chuẩn CIE chiếu sáng D65, UV(C) tương đương với vật chiếu sáng CIE C, và
UVex(420) tương đương với tình huống khử huỳnh quang (giới hạn 420 nm).
PHỤ
LỤC B
(quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này đề cập đến một
dãy các chuẩn đối chiếu không có huỳnh quang của ba mức khác nhau, chuẩn đối chiếu tối
ưu (chuẩn đối chiếu quốc tế cấp 1) là “vật khuếch tán phản xạ lý tưởng”. Việc sử
dụng vật khuếch tán phản xạ lý tưởng làm chuẩn đối chiếu tối ưu là hoàn toàn
phù hợp với khuyến cáo được đưa ra trong các tài liệu cơ bản về các tính chất
quang học, Commision International de I'Éclairage (CIE) năm
1969.
Để cho phép các thiết bị hoạt động
liên quan đến các phép đo hệ số bức xạ của chúng với chuẩn đối chiếu
tối ưu, quy trình sau được quy định.
B.1. Nguyên tắc của
hoạt động
Quy trình hiệu chuẩn này bao gồm hai
giai đoạn với các lý do cơ bản. Phòng thí nghiệm tiêu chuẩn cung cấp một chuẩn
di động cấp 2 với các giá trị hệ số bức xạ được ấn định trực tiếp có thể truy
nguyên đến vật khuếch tán phản xạ lý tưởng. Các phòng thí nghiệm được ủy quyền
lấy các chuẩn di động và với sự trợ giúp của thiết bị tham chiếu phù hợp với
tiêu chuẩn này làm trung gian đến các phòng thí nghiệm công nghiệp có chuẩn đối
chiếu cấp 3 có các giá trị hệ số bức xạ được ấn định mà có thể truy nguyên đến
vật khuếch tán phản xạ lý tưởng qua một thiết bị có các đặc tính hình học xác định
trước. Việc hiệu chuẩn tại phòng thí nghiệm công nghiệp với một chuẩn di động cấp
2 không phù hợp với tiêu chuẩn này.
B.2. Phòng thí
nghiệm tiêu chuẩn
Một số phòng thí nghiệm có thiết bị
cho phép đo hệ số bức xạ tuyệt đối được chỉ định là “các phòng thí nghiệm tiêu
chuẩn” phù hợp với
các điều khoản của ISO 4094. Các phòng thí nghiệm tiêu chuẩn cung cấp các chuẩn đối chiếu
quốc tế cấp 2 (IR2) cho các phòng thí nghiệm được ủy quyền.
Các phòng thí nghiệm tiêu chuẩn được
yêu cầu thay đổi các chuẩn đối chiếu cấp 2 tại các khoảng thời gian không lâu hơn 5
năm, sao cho cấp chấp nhận giữa các phép đo của chúng được kiểm tra và duy trì.
B.3. Phòng thí
nghiệm được ủy quyền
Các phòng thí nghiệm có năng lực kỹ
thuật cần thiết và duy trì các thiết bị
tham chiếu có các đặc tính được quy định trong Phụ lục A của tiêu chuẩn này được
chỉ định là “các phòng thí
nghiệm được ủy quyền” phù
hợp với các điều khoản của ISO 4094. Mỗi phòng thí nghiệm được ủy quyền
duy trì một
thiết
bị phù hợp với các yêu cầu trong Phụ lục A là thiết bị tham chiếu được hiệu chuẩn
bằng chuẩn đối chiếu cấp 2. Sau đó, các phòng thí nghiệm được ủy quyền cung cấp các chuẩn đối
chiếu quốc tế cấp 3 (IR3) theo yêu cầu của các phòng thí nghiệm công nghiệp sử dụng
IR3 cho mục đích hiệu chuẩn định kỳ các thiết bị và các chuẩn làm việc của họ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4. Chuẩn không
huỳnh quang IR3
Chuẩn đối chiếu không huỳnh quang IR3
phải có các tính chất sau:
a) Khi được bảo dưỡng đúng, các hệ số
phản xạ của chúng sẽ không thay đổi trong phạm vi độ chụm của thiết bị ở các
khoảng thời gian hợp lý;
b) Chúng phải sạch, đục và đồng nhất về
hệ số phản xạ;
c) Chúng phải phẳng và có
bề mặt nhẵn, mờ xỉn;
d) Chúng phải không có chất huỳnh
quang.
B.5. Ấn định các
giá trị hiệu chuẩn
cho IR3s
Đối với việc hiệu chuẩn máy đo trắc
quang tối giản, phòng thí nghiệm được ủy quyền phải cung cấp các chuẩn đối chiếu có các hệ số phản
xạ được ấn định thu được bằng cách đo trực tiếp IR3 trên thiết bị tham chiếu đã
được hiệu chuẩn.
Đối với việc hiệu chuẩn máy so màu có
ba bộ lọc, phòng thí nghiệm được ủy quyền phải cung cấp chuẩn đối chiếu có các
giá trị Rx, Ry và Rz được ấn định. Các giá trị này sẽ được tính toán với C/chiếu
sáng 2°/điều kiện quan sát theo (ISO/TR 10688):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ry = Y/100
Rz = Z/118,232
(B.1)
Trong đó X, Y và Z là các giá
trị tam sắc (tristimulus) được tính toán theo A.4.
Nếu yêu cầu sử dụng một chuẩn đối chiếu
để hiệu chuẩn máy so màu ba bộ lọc đối với phép đo dưới D65/chiếu sáng 10°/điều
kiện quan sát, các giá trị Rx.10, Ry.10 và Rz.10 được ấn định
phải được tính toán như sau:
Rx.10 =(X10 - 0,16747 Z10)/76,841
Ry.10 = Y10/100
Rz.10 = Z10/107,304
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(B.2)
trong đó X10, Y10 và Z10 là các giá trị
tam sắc (tristimulus) D65/10° được
tính toán theo A.4.
PHỤ
LỤC C
(quy định)
Hoạt động hiệu chuẩn - Điều chỉnh UV
Đối với phép đo các vật liệu có chất
huỳnh quang, yêu cầu phải có các chuẩn đối chiếu huỳnh quang đặc biệt để hàm lượng
UV tương đối trong ánh sáng đến mẫu thử được điều chỉnh để phù hợp với nguồn
sáng quy định.
Để thực hiện được điều này, thực hiện theo quy
trình sau.
C.1. Phòng thí
nghiệm tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2. Phòng thí
nghiệm được ủy quyền
C.2.1. Các phòng
thí nghiệm có năng lực kỹ thuật cần thiết và duy trì các thiết bị tham chiếu có
đặc tính kỹ thuật quy định trong Phụ lục A của tiêu chuẩn này được chỉ định là “các
phòng thí nghiệm được ủy quyền” phù hợp với các điều khoản của ISO 4094.
CHÚ THÍCH Cần xác định trước rằng các
phòng thí nghiệm được ủy quyền này sẽ giống như các phòng được ủy quyền theo Phụ
lục B của tiêu chuẩn này, nhưng các phòng thí nghiệm tiêu chuẩn này sẽ
không cần giống như các phòng được chỉ định theo Phụ lục B vì yêu cầu các thiết bị
khác nhau.
C.2.2. Phòng thí
nghiệm được ủy quyền sẽ thực hiện bất kỳ điều chỉnh cần thiết nào để điều chỉnh
các sai khác trong cấp trắc quang
cơ bản giữa thiết bị tại phòng thí nghiệm tiêu chuẩn và cấp trắc quang được thiết
lập tại phòng thí nghiệm được ủy quyền theo phương pháp được mô tả trong Phụ
lục B trước khi tính toán giá trị các tính chất thích hợp cho IR2 và sử dụng
giá trị này để chỉnh hàm lượng UV của thiết bị tham chiếu. Các tính toán này phải
được thực hiện sử dụng dữ liệu 10 nm và hàm số khối lượng được cho trong ASTM
E308-06.
CHÚ THÍCH Giá trị tính chất yêu cầu phụ
thuộc vào dạng điều chỉnh UV sẽ được
thực hiện nghĩa là việc điều chỉnh thích hợp với thiết bị chiếu sáng CIE C hoặc thiết bị chiếu sáng
CIE D65. Chi tiết cụ thể được cho trong các tiêu chuẩn tương ứng.
C.2.3. Các phòng
thí nghiệm được ủy quyền sẽ thực hiện các bước để đảm bảo rằng các tác động định
hướng trong IR2 có thể tác động đến các phép đo tại phòng thí nghiệm tiêu chuẩn
được nhận ra và được tính đến khi xác định giá trị sẽ được sử dụng khi chuyển
hiệu chuẩn này đến thiết bị chiếu sáng khuếch tán.
C.2.4. Các phòng
thí nghiệm được ủy quyền phải chuẩn bị các chuẩn đối chiếu quốc tế cấp 3 (IR3)
và phải cung cấp các chuẩn này cho các phòng thí nghiệm công nghiệp để điều chỉnh
mức UV trong các thiết bị của họ.
C.2.5. Các phòng
thí nghiệm được ủy quyền được yêu cầu thay đổi các chuẩn đối chiếu cấp 3 (IR3) ở
các khoảng thời gian không lâu hơn hai năm sao cho cấp chấp nhận giữa các phép
đo của chúng được kiểm tra và duy trì.
C.3. Các
chuẩn tham chiếu huỳnh quang IR3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.2. Các chuẩn sẽ
được chuẩn bị ở dạng là các tập có độ đục, bề mặt nhẵn và không bóng. Tập sẽ được
bọc bằng lớp bảo vệ thích hợp. Các vật chuẩn đối chiếu huỳnh quang sẽ được đưa
ra bởi phòng thí nghiệm được ủy quyền với các giá trị hiệu chuẩn ấn định tương ứng
với các tính chất quang học của các tiêu chuẩn quốc tế liên quan.
CHÚ THÍCH Các tấm huỳnh quang và miếng
huỳnh quang phải phù hợp với phạm vi của các vật chuẩn làm việc nhưng chúng
không phù hợp để sử dụng như các vật chuẩn di chuyển đối với phương pháp này, cụ
thể là đối với giấy trắng.
PHỤ
LỤC D
(tham khảo)
Độ không đảm bảo đo
D.1. Quy định
chung
Việc thể hiện kết quả của một phép đo
hoặc thử nghiệm không được xem là hoàn thành trừ khi các kết quả thể hiện bằng số được
kèm theo một công bố về độ đảm bảo đo liên quan đến kết quả đó. Điều này đặc biệt
quan trọng trong việc kết nối với sự chứng nhận hoặc sự chỉ định của
ISO dưới các điều kiện được chấp nhận như của ISO/IEC 17025, và điều này có
nghĩa cần phải xem xét cẩn thận về “độ không đảm bảo” và thông tin
yêu cầu để tính toán cho một báo cáo về độ không đảm bảo đo là gì.
Nếu mong muốn báo cáo độ không đảm bảo
đo của một giá trị hệ số phản xạ liên quan đến vật khuếch tán phản xạ lý tưởng,
cần thiết phải tính toán hiệu ứng tích lũy của độ không đảm bảo đo liên quan đến
từng giai đoạn trong quá trình hiệu chuẩn và đo, bắt đầu từ độ không đảm bảo đo
được công bố bởi phòng thí nghiệm tiêu chuẩn. Tuy nhiên, các thông tin này hiếm
khi được yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Cung cấp các yêu cầu kỹ thuật về đặc
tính hình học và quang học của thiết bị được sử dụng và
b) Xác định một thủ tục hiệu chuẩn các
thiết bị đó.
Ẩn ý trong tiêu chuẩn này là nhu cầu chủ yếu của
công nghệ bột giấy và giấy là đối với
một quy trình không có độ chính xác tốt nhất nhưng phải có được sự thống nhất tốt
nhất giữa các phòng thí nghiệm, nghĩa là độ chụm tốt nhất có thể.
Để đạt được sự thống nhất này, số lượng
phòng thí nghiệm được ủy quyền phải được chỉ định để duy trì các thiết bị tham
chiếu được xác định phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này và được hiệu chuẩn
với khả năng truy nguyên đến vật khuếch tán phản xạ lý tưởng bằng cách chuyển
đến từ một trong các phòng thí nghiệm tiêu chuẩn được chỉ định. Quy định rằng phép đo phù
hợp với tiêu chuẩn này yêu cầu sự hiệu chuẩn bằng IR3 được cung cấp bởi một
phòng thí nghiệm được ủy quyền như vậy, có nghĩa là các phòng thí nghiệm công
nghiệp theo thông lệ có liên quan đến sự đánh giá độ không đảm bảo đó của phép
đo liên quan đến cấp được đưa ra bởi các phòng thí nghiệm được ủy quyền cho
phép nó có thể truy nguyên được, có tính đến mức thỏa thuận giữa các phòng thí
nghiệm được ủy quyền khác nhau.
D.2. Các giá trị
độ không đảm bảo đo
Độ không đảm bảo đo liên quan đến một
kết quả không phải là một khái niệm đơn giản rõ ràng. Thuật ngữ “độ không đảm bảo
đo” có thể hiểu là các vấn đề khác nhau của các đối tượng khác nhau trong các
hoàn cảnh khác nhau. Giữa các kiểu độ không đảm bảo khác nhau mà có thể xác định được, cân nhắc
đến các khía cạnh sau:
a) Độ không đảm bảo liên quan đến vật
liệu thử nghiệm tự nó thay đổi, được biểu thị với tham chiếu đến độ lệch chuẩn
của các phép đo trong một phép thử và khoảng tin cậy liên quan đến giá trị
trung bình;
b) Độ không đảm bảo đo liên quan đến sự
ổn định của thiết bị đo và các điều kiện thử nghiệm, thường được biểu thị với tham chiếu
đến đến độ lặp lại;
c) Độ không đảm bảo đo liên quan đến
thực tế rằng phòng thí nghiệm khác với thiết bị khác có thể cho ra kết quả
không giống như vậy, được biểu thị với tham chiếu đến độ tái lập;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm bảo đo a), b) và c) là tất
cả các giá trị đo độ chụm của phương pháp.
D.3. Giá trị tham
chiếu được chấp nhận
Trong mỗi trường hợp, độ
không đảm bảo đo được biểu thị theo giá trị tham chiếu vật lý hoặc giả thiết cụ
thể, được chấp nhận là có thể áp dụng với các trường hợp cụ thể.
TCVN 6910-1 (ISO 5725-1) định nghĩa và
đưa ra ví dụ về khái niệm của giá trị tham chiếu chấp nhận được như sau:
Giá trị tham chiếu được chấp nhận: là giá trị
đáp ứng theo sự thỏa thuận liên quan tới sự so sánh, và được chia ra như sau:
a) Giá trị lý thuyết hoặc giá trị được
thiết lập dựa trên các nguyên tắc khoa học;
b) Giá trị được ấn định hoặc được chứng
nhận dựa trên thực nghiệm của một số tổ chức quốc gia hoặc quốc tế;
c) Giá trị thống nhất hoặc chứng
nhận dựa trên thực nghiệm liên phòng thí nghiệm dưới sự bảo trợ của nhóm khoa học
hoặc kỹ sư;
d) Khi a) b) và c) không có, các mong
đợi của chất lượng (khả năng đo được), nghĩa là giá trị trung bình của các phép
đo quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.4. Vai trò của
phòng thí nghiệm được ủy quyền
Dịch vụ hiệu chuẩn quang học được miêu
tả trong phụ lục A của tiêu chuẩn này là dựa trên khái niệm về vật khuếch tán phản xạ lý
tưởng
như vật chuẩn cơ bản tuyệt đối, liên quan đến hiện tượng tự nhiên. Phòng thí
nghiệm tiêu chuẩn (SL) cung cấp IR2s cùng với các giá trị phản xạ được ấn định
và công bố độ không đảm bảo đo dựa trên sự kết hợp của sự đánh giá sai số của hệ
thống đo lường. Nếu phòng thí nghiệm được ủy quyền (AL) được thừa nhận phù hợp với
ISO/IEC 17025, bắt buộc phải báo cáo độ không đảm bảo đo liên quan tới báo cáo
số lượng tính chất vật lý và độ không đảm bảo đo này sẽ bao gồm độ không đảm bảo
đo của số liệu IR2 và độ không đảm bảo đo liên quan đến phương pháp di chuyển.
Dịch vụ hiệu chuẩn tính chất quang học
được mô tả trong phụ
lục B, không những để đánh giá hệ thống với sự truyền tuyệt đối mà còn đưa ra
khả năng để thực hiện mức độ chính xác và độ lập lại giữa các phòng thí nghiệm
tại nhà máy tốt hơn độ không đảm bảo đo của phòng thí nghiệm tiêu chuẩn.
Kinh nghiệm cho thấy rằng mức các giá
trị được ấn định bởi phòng thí nghiệm tiêu chuẩn có sự ổn định vô cùng, và điều
đó đã được chứng minh bằng sự thay đổi cùng với thời gian là rất nhỏ so với báo
cáo độ không đảm bảo đo trong phép đo. Nói một cách khác, thông báo về độ không
đảm bảo đo được đánh giá là không nhận thấy sai số có tính hệ thống và không có
bất kỳ dấu hiệu nào chỉ ra sự không kiểm soát tính biến thiên trong phép đo.
Điều này có ý nghĩa quan trọng là mỗi
phòng thí nghiệm được ủy quyền sẽ không chỉ báo cáo độ không đảm bảo đo tổng
liên quan tới vật khuếch tán lý tưởng, mà còn cả độ lập lại trong phòng thí
nghiệm. Ngoài ra, để tạo điều kiện cho mỗi phòng thí nghiệm công nghiệp đánh
giá độ không đảm bảo đo của
phòng theo thuật ngữ được biểu thị là độ lệch giữa các phòng thí nghiệm công nghiệp,
điều quan trọng
là các phòng thí nghiệm được ủy quyền phải liên tục báo cáo các kết quả so sánh
giữa các phòng thí nghiệm theo thuật ngữ là sự khác nhau giữa các phòng thí
nghiệm được ủy quyền. Điều này sau đó có thể được giới thiệu như sự cấu thành
trong trong mỗi phòng thí nghiệm công nghiệp cho tính toán độ không đảm bảo
đo.
D.5. Tính toán độ
không đảm bảo đo theo các
phòng thí nghiệm công nghiệp
Mô hình chung để thông báo độ không đảm
bảo đo là khai triển độ không đảm bảo đo, U được biểu thị là
U = ± ks
(D.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu một vài sự sai khác không tương
quan, nguồn gốc sai số độc lập, độ lệch chuẩn s được tính toán là giá trị căn
hai của độ lệch chuẩn của các thành phần khác nhau không phụ thuộc.
Nhìn chung, điều này có nghĩa là phòng
thí nghiệm công nghiệp, ví dụ như, muốn tính độ không đảm bảo đo liên quan đến
giá trị được ấn định cho sản phẩm theo các phần sau:
a) Độ không đảm bảo đo vật chuẩn IR3
được đưa ra bởi phòng thí nghiệm
được ủy quyền;
b) Độ không đảm bảo đo trong sự hiệu
chuẩn di động;
c) Độ không đảm bảo đo trong phòng thí
nghiệm liên quan đến độ lặp lại, độ ổn định của thiết bị và sự hiệu chuẩn,
độ tái lập giữa những người thực hiện khác nhau trong các thời điểm khác nhau;
d) Độ không đảm bảo đo liên quan đến sự
biến thiên trong mẫu được thử nghiệm;
e) Độ không đảm bảo đo do các điều kiện
của phòng thí nghiệm
và hiệu năng của thiết bị v.v...
Phụ lục này không tham vọng đưa ra thông
tin làm cách nào để đánh giá các yếu tố khác nhau này thông qua các kiểm soát nội
bộ, so sánh liên phòng v.v...
D.6. Các giá trị
hệ số quang phổ phản xạ và các thông số khối lượng quang học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các nhà máy không thực hiện, tuy nhiên
thường quy định chất lượng sản phẩm theo số liệu quang phổ. Các giá trị thường
được xác định như độ sáng ISO hoặc độ trắng CIE là giá trị có trọng lượng của số
liệu quang phổ. Điều này có nghĩa khó có thể quyết định cách tính toán độ không
đảm bảo đo.
Trong thực tế thực nghiệm chỉ ra rằng,
trong một loạt các phép thử trên một mẫu thử, độ lặp lại của giá trị có trọng
lượng như giá trị độ sáng ISO hoặc giá trị tam sắc Y (C/2°) thường tốt hơn một
chút so với độ lặp lại của các giá trị hệ số quang phổ phản xạ mà các giá trị
này dựa vào. Sự biến thiên trong các giá trị hệ số phản xạ riêng biệt
tại các bước sóng khác nhau là độc lập với nhau do đó các giá trị có trọng lượng
thường ổn định hơn các thành phần của nó.
Các tiến bộ kỹ thuật toán học có thể
phát triển hơn trong tương lai để tính toán độ không đảm bảo đo,
nhưng cần ghi nhớ rằng trong các tình huống thương mại bất kỳ, điều quan trọng
là cả người mua và người bán hiểu chính xác cái gì có ý nghĩa qua việc đưa ra độ
không đảm bảo đo, và nên để người mua và người bán thống nhất về cách tính toán
được sử dụng.
PHỤ
LỤC E
(tham khảo)
Bức xạ và phản xạ
Lần xuất bản tiêu chuẩn này được cho
là thích hợp để giới thiệu thuật ngữ hệ số bức xạ hơn là hệ số phản xạ, bởi vì
sự gia tăng việc sử dụng chất làm trắng huỳnh quang trong quá trình sản xuất giấy
có nghĩa là phép đo này hiếm khi được giới hạn đến sự phản xạ.
Bức xạ và phản xạ không được định
nghĩa theo cùng một cách. Bức xạ được định nghĩa theo năng lượng tỏa ra từ đơn
vị diện tích của vật liệu trong một đơn vị góc khối, trong khi phản xạ được định
nghĩa theo tỷ số của năng lượng được phản xạ với năng lượng tới. Bức xạ có đơn
vị là cd.m-2sr-1,trong khi phản
xạ không thứ nguyên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 3649 (ISO 186), Giấy và
các
tông
- Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.
[2] TCVN 1865-1 (ISO 2470-1), Giấy,
các tông và bột giấy - Xác định hệ số phản xạ khuếch tán xanh (độ trắng
ISO) - Phần 1: Điều kiện ánh sáng ban ngày trong nhà.
[3] TCVN 1865-2 (ISO 2470-2), Giấy,
các tông và bột giấy - Xác định hệ số phản xạ khuếch tán xanh (độ trắng
D65) - Phần 2: Điều kiện ánh sáng ban ngày ngoài trời.
[4] TCVN 6728 (ISO 2471), Giấy và
các tông - Xác định độ đục (paperbacking) - Phương pháp phản xạ khuếch tán.
[5] ISO 5631-1, Paper and board -
Determination of colour by diffuse reflectance method - Part 1: Indoor daylight
conditions (C/2 degrees).
[6] ISO 5631-2, Paper and board -
Determination of colour by diffuse reflectance method - Part 2: Outdoor daylight
conditions (D65/10 degrees).
[7] ISO 5631-3, Paper and board -
Determination of colour by diffuse reflectance method - Part 3: Indoor
illumination conditions (D50/2 degrees).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[9] ISO 11475, Paper and board -
Determination of CIE-whiteness, D65/10o (outdoor daylight).
[10] ISO 11476, Paper and board -
Determination of CIE-whiteness, C/2° (indoor illumination conditions).
[11] TCVN 6910-1 (ISO 5725-1), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo. Phần 1: Nguyên
tắc và định nghĩa chung.
[12] TCVN ISO/IEC 17025, Yêu cầu
chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn.
[13] ISO/IEC Guide 98-3, Uncertainty
of measurement - Part 3: Guide to the expression of uncertainty in measurement
(GUM:1995).
[14] PUBLICATION C.I.E. 17.4,
International lighting vocabulary. CIE, 1987.
[15] CIE 179:2007, Methods for
characterizing tristimulus colorimeters for measuring the colour of light
1) Được in lại từ E 308-06 Tiêu chuẩn
hướng dẫn tính toán bằng máy tính màu sắc của
các vật sử dụng hệ CIE,
bản quyền của ASTM International, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA
19428. Có thể có bản sao tiêu chuẩn hoàn chỉnh từ ASTM (www.astm.org).