TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
10687-6:2025
IEC 61400-6:2020
HỆ
THỐNG PHÁT ĐIỆN GIÓ - PHẦN 6: YÊU CẦU THIẾT KẾ THÁP VÀ MÓNG
Wind energy
generation systems - Part 6: Tower and foundation degign requirements
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Ký hiệu và chữ viết tắt
4.1 Ký hiệu
4.2 Thuật ngữ viết tắt
5 Cơ sở thiết kế bao gồm tải trọng
5.1 Quy định chung
5.2 Cơ sở thiết kế
5.3 Vật liệu
5.4 Tải trọng
5.5 Dữ liệu tải và yêu cầu
báo cáo giao diện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7 Tài liệu bàn giao
6 Tháp bằng thép
6.1 Quy định chung
6.2 Cơ sở thiết kế
6.3 Vật liệu
6.4 Phân tích độ bền cực hạn
cho tháp và lỗ mở
6.5 Tính ổn định
6.6 Trạng thái giới hạn mỏi
6.7 Mối nối mặt bích vòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Tháp bê tông và móng
7.1 Quy định chung
7.2 Cơ sở thiết kế
7.3 Vật liệu
7.4 Độ bền
7.5 Phân tích cấu trúc
7.6 Mối nối bê tông với bê
tông
7.7 Trạng thái giới hạn cực
hạn
7.8 Trạng thái giới hạn mỏi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.10 Thực hiện
8 Nền móng - Thiết kế địa kỹ thuật
8.1 Quy định chung
8.2 Cơ sở thiết kế
8.3 Dữ liệu địa kỹ thuật
8.4 Giám sát, theo dõi và bảo
trì công trình xây dựng
8.5 Nền móng trọng lực
8.6 Móng cọc
8.7 Móng neo đá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Vận hành, bảo trì và
giám sát
9.2 Kiểm tra kết cấu định kỳ
9.3 Kiểm tra phần kết cấu
thép đặt sẵn
9.4 Bảo trì độ căng của
bulông
9.5 Giám sát tình trạng kết
cấu
Phụ lục A_(tham khảo), Danh mục các quy tắc và
hướng dẫn thiết kế thích hợp để làm cơ sở tính toán
Phụ lục B_(tham khảo), Danh mục vật liệu cho kết cấu
thép
Phụ lục C_(tham khảo), Bulông
Phụ lục D_(tham khảo), Giá trị Z cho thép kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục F_(tham khảo), Kiểm tra xác nhận độ mỏi
Phụ lục G_(tham khảo), Phương pháp kiểm tra xác nhận
mặt bích vòng
Phụ lục H_(tham khảo), Kiểm soát vết nứt - Hướng dẫn
cho 7.9.3
Phụ lục I_(tham khảo), Phân tích phần tử hữu hạn
cho bê tông
Phụ lục J_(tham khảo), Neo tháp-móng
Phụ lục K_(tham khảo), Phần thanh chống
và giằng
Phụ lục L_(tham khảo), Hướng dẫn lựa chọn
môđun đất và độ cứng xoay của nền móng
Phụ lục M_(tham khảo), Hướng dẫn thiết kế móng neo
đá
Phụ lục N_(tham khảo), Tải trọng bên
trong - Giải thích về tải trọng bên trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục P_(tham khảo), Tỷ lệ giảm chấn kết cấu cho
tháp tuabin gió
Phụ lục Q_(tham khảo), Hướng dẫn về các hệ số an
toàn từng phần cho các trạng thái giới hạn địa kỹ thuật
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 10687-6:2025 hoàn toàn tương đương
với IEC
61400-6:2020;
TCVN 10687-6:2025 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/E13 Năng lượng tái tạo biên soạn, Viện Tiêu
chuẩn Chất lượng Vệt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc
gia thẩm định, Bộ
Khoa
học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10687 (IEC 61400), Hệ thống
phát điện gió gồm các phần sau:
- TCVN 10687-1:2025 (IEC 61400-1:2019),
Phần 1: Yêu cầu thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10687-3-2:2025 (IEC
61400-3-2:2025), Phần 3-2: Yêu cầu thiết kế đối với tuabin gió nổi ngoài khơi
- TCVN 10687-4:2025 (IEC 61400-4:2025),
Phần 4: Yêu cầu thiết kế hộp số tuabin gió
- TCVN 10687-5:2025 (IEC 61400-5:2020),
Phần 5: Cánh tuabin gió
- TCVN 10687-6:2025 (IEC 61400-6:2020),
Phần 6: Yêu cầu thiết kế tháp và móng
- TCVN 10687-11:2025 (IEC
61400-11:2012+AMD1:2018), Phần
11: Kỹ thuật đo tiếng ồn âm thanh
- TCVN 10687-12:2025 (IEC
61400-12:2022), Phần 12: Đo đặc tính công suất của tuabin gió phát điện - Tổng
quan
- TCVN 10687-12-1:2023 (IEC
61400-12-1:2022), Phần 12-1: Đo hiệu suất năng lượng của tuabin gió phát điện
- TCVN 10687-12-2:2023 (IEC
61400-12-2:2022), Phần 12-2: Hiệu suất năng lượng của tuabin gió phát điện dựa
trên phép đo gió trên vỏ tuabin
- TCVN 10687-12-3:2025 (IEC
61400-12-3:2022), Phần 12-3: Đặc tính công suất - Hiệu chuẩn theo vị trí dựa
trên phép đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10687-12-5:2025 (IEC
61400-12-5:2022), Phần 12-5: Đặc tính công suất - Đánh giá chướng ngại vật và địa
hình
- TCVN 10687-12-6:2025 (IEC
61400-12-6:2022), Phần 12-6: Hàm truyền vỏ tuabin dựa trên phép đo của tuabin
gió phát điện
- TCVN 10687-13:2025 (IEC
61400-13:2015+AMD1:2021), Phần 13: Đo tải trọng cơ học
- TCVN 10687-14:2025 (IEC TS 61400-14:2005),
Phần 14: Công bố mức công suất âm biểu kiến và giá trị tính âm sắc
- TCVN 10687-21:2018 (IEC 61400-21:2008), Phần
21: Đo và đánh giá đặc tính chất lượng điện năng của tuabin gió nối lưới
- TCVN 10687-22:2018, Phần 22: Hướng dẫn
thử nghiệm và chứng nhận sự phù hợp
- TCVN 10687-23:2025 (IEC
61400-23:2014), Phần 23: Thử nghiệm kết cấu đầy đủ của cánh rôto
- TCVN 10687-24:2025 (IEC
61400-24:2024), Phần 24: Bảo vệ chống sét
- TCVN 10687-25-1:2025 (IEC
61400-25-1:2017), Phần 25-1: Truyền thông để giám sát và điều khiển các nhà máy
điện gió - Mô tả tổng thể các nguyên lý và mô hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10687-25-3:2025 (IEC
61400-25-3:2015), Phần 25-3: Truyền thông để giám sát và điều khiển nhà máy điện
gió - Mô hình dữ liệu
- TCVN 10687-25-4:2025 (IEC
61400-25-4:2016), Phần 25-4: Truyền thông để giám sát và điều khiển nhà máy điện
gió - Ánh xạ hồ sơ
truyền thông
- TCVN 10687-25-5:2025 (IEC
61400-25-5:2017), Phần 25-5: Truyền thông để giám sát và điều khiển nhà máy điện
gió - Thử nghiệm sự
phù hợp
- TCVN 10687-25-6:2025 (IEC
61400-25-6:2016), Phần 25-6: Truyền thông để giám sát và điều khiển nhà máy điện
gió - Các lớp nút
logic và các lớp dữ liệu để giám sát tình trạng
- TCVN 10687-25-71:2025 (IEC 61400-25-71:2019),
Phần 25-71: Truyền thông để giám sát và điều khiển nhà máy điện gió - Ngôn ngữ
mô tả cấu hình
- TCVN 10687-26-1:2025 (IEC
61400-26-1:2019), Phần 26-1: Tính khả dụng của hệ thống phát điện gió
- TCVN 10687-27-1:2025 (IEC
61400-27-1:2020), Phần 27-1: Mô hình mô phỏng điện - Mô hình chung
- TCVN 10687-27-2:2025 (IEC
61400-27-2:2020), Phần 27-2: Mô hình mô phỏng điện - Xác thực mô hình
- TCVN 10687-50:2025 (IEC
61400-50:2022), Phần 50: Đo gió - Tổng quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10687-50-2:2025 (IEC
61400-50-2:2022), Phần 50-2: Đo gió - Ứng dụng công nghệ cảm biến từ xa lắp trên mặt đất
- TCVN 10687-50-3:2025 (IEC
61400-50-3:2022), Phần 50-3: Sử dụng lidar lắp trên vỏ tuabin để đo gió
HỆ THỐNG PHÁT
ĐIỆN GIÓ - PHẦN 6: YÊU CẦU THIẾT KẾ THÁP VÀ MÓNG
Wind energy
generation systems - Part 6: Tower and foundation design
requirements
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu và
nguyên tắc chung được sử dụng để đánh giá tính toàn vẹn về cấu trúc của các kết
cấu đỡ tuabin gió trên bờ (bao gồm cả móng). Tiêu chuẩn này bao gồm việc đánh giá
địa kỹ thuật của đất cho các mục đích chung hoặc địa điểm cụ thể. Độ bền của mỗi
mặt bích và hệ thống kết nối nào được kết nối với bộ phận vỏ rôto (bao gồm cả kết
nối với ổ trục xoay
tuabin) đều được thiết kế và ghi lại theo tiêu chuẩn này hoặc theo TCVN 10687-1
(IEC 61400-1). Tiêu chuẩn này bao gồm tất cả các vấn đề trong vòng đời có thể ảnh
hưởng đến tính toàn vẹn của cấu trúc như lắp ráp và bảo trì.
Việc đánh giá được triển khai trên cơ sở
giả định rằng dữ liệu tải theo TCVN 10687-1 (IEC 61400-1) hoặc IEC 61400-2 và sử
dụng mức độ tin cậy mặc định và hệ số an toàn từng phần cho tải.
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 10687-1:2025 (IEC 61400-1:2019), Hệ
thống phát điện gió - Phần 1: Yêu cầu thiết kế
TCVN 10687-3-1 (IEC 61400-3-1), Hệ thống
phát điện gió - Phần 3-1: Yêu cầu thiết kế đối với tuabin gió cố định ngoài
khơi
TCVN 12705 (ISO 12944) (tất cả các phần),
Sơn và vecni - Bảo vệ chống ăn mòn kết cấu thép bằng các hệ sơn bảo vệ
IEC 61400-2, Wind turbines - Part 2:
Small wind turbines (Tuabin gió - Phần 2: Tuabin gió nhỏ)
ISO 2394:2015, General principles on
reliability for structures (Nguyên tắc chung về độ tin cậy của kết cấu)
ISO 22965-1, Concrete - Part 1:
Methods of specifying and guidance for the specifier (Bê tông - Phần 1: Phương
pháp xác định và hướng dẫn
cho người xác định)
ISO 22965-2, Concrete - Part 2:
Specification of constituent materials, production of concrete and compliance
of concrete (Bê tông - Phần 2: Đặc điểm kỹ thuật của vật liệu cấu thành, sản xuất
bê tông và sự tuân thủ của bê tông)
ISO 22966, Execution of concrete
structures (Thi công kết cấu bê tông)
ISO 69341) (all parts), Steel
for the prestressing of concrete (tất cả các phần), (Thép dùng cho ứng
suất trước của bê tông)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 9016:20123), Destructive
tests on welds in metallic materials - Impact tests - Test specimen location,
notch orientation and examination (Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại - Thử va
đập - Vị trí mẫu thử, hướng rãnh khía và kiểm tra)
EN 1993-1-9:2005, Eurocode 3: Design
of steel structures
- Part 1-9: Fatigue (Eurocode 3: Thiết kế kết cấu thép - Phần
1-9: Độ mỏi)
EN 1993-3-2:2006, Eurocode 3: Design
of steel structures - Part 3-2: Towers, masts and chimneys - Chimneys (Eurocode
3: Thiết kế kết cấu thép - Phần 3-2: Tháp, cột và ống khói - Ống khói)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và
định nghĩa nêu trong TCVN 10687-1 (IEC 61400-1), IEC 61400-2 và các thuật ngữ
và định nghĩa dưới đây.
3.1
Đánh giá (assessment)
Tập hợp đầy đủ các hoạt động được thực
hiện để tìm ra xem độ tin cậy của kết cấu có được chấp nhận hay không.
3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng có tính đến mức xác suất vượt
quá yêu cầu và không bao gồm hệ số an toàn từng phần cho tải trọng.
3.3
Độ bền chịu oằn đặc trưng (characteristic
buckling resistance)
Tải trọng liên quan đến hiện tượng oằn
khi có đáp ứng vật liệu
không đàn hồi, các sai lệch hình học và kết cấu không thể tránh khỏi trong thực
tế và hệ quá tải trọng đi
kèm.
3.4
Cấp thành phần (component class)
Phân loại các bộ phận kết cấu tuabin gió
theo yêu cầu dự phòng và an toàn.
Chú thích 1: Tham khảo TCVN 10687-1 (IEC
61400-1).
3.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ cục bộ sẽ ảnh hưởng đến tính chất
vật liệu của thành phần.
Chú thích 1: Nhiệt độ phải được lấy bằng nhiệt độ môi trường
trừ khi có các phương tiện bảo vệ hoặc phương tiện chủ động để thay đổi
nhiệt độ.
3.6
Tuổi thọ thiết kế (design
lifetime)
Khoảng thời gian hoàn chỉnh trong đó
tuabin gió được thiết kế
để chịu tải quy định bao gồm bảo dưỡng, chạy không tải, phát điện, khởi động và
dừng.
3.7
Tải trọng thiết kế (design load)
Lực thiết kế (design force)
Tải trọng (lực) được sử dụng trong công
thức so sánh tác động với độ bền đối với trạng thái giới hạn có tính đến xác suất
vượt quá yêu cầu và hệ số an toàn từng phần đối với tải trọng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bền thiết kế (design resistance)
Độ bền được sử dụng trong công thức so
sánh tác động với độ bền đối với trạng thái giới hạn có tính đến xác suất vượt
quá yêu cầu và hệ số an toàn từng phần đối với vật liệu.
3.9
Tình huống thiết kế (design
situations)
Tập hợp các điều kiện vật lý thể hiện
các điều kiện thực tế xảy ra trong một khoảng thời gian nhất định mà trong đó
thiết kế sẽ chứng minh rằng
các trạng thái giới hạn liên quan không bị vượt quá.
3.10
Độ cứng động của móng (dynamic
stiffness for foundation)
Tiếp tuyến với đồ thị chuyển vị tuyến
tính hoặc góc của móng theo lực hoặc mômen tác dụng lên móng ở biến dạng bằng 0
hoặc biến dạng nhỏ (<10-4 biến dạng cắt của đất).
Chú thích 1: Thông thường đối với móng bê tông, giá
trị này được tính toán cho riêng tác động của cơ học đất với giả thiết móng cứng.
Khi độ mềm dẻo của móng không đáng kể thì điều này cần được tính đến khi tính
toán độ cứng động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ quả của các tác động (effect of
actions)
Ảnh hưởng của các tác động (hoặc hệ quả
tác động) lên các bộ phận kết cấu hoặc trên toàn bộ kết cấu.
Chú thích 1: Tải trọng bên trong, mômen, ứng suất
và biến dạng là những ví dụ về các tác động lên các bộ phận kết cấu. Độ võng và góc xoay
là những ví dụ về hệ quả tác động
lên toàn bộ cấu trúc.
3.12
Trạng thái giới hạn mỏi (fatigue limit state)
Hỏng hóc kết cấu do hỏng tích tụ dưới
tác dụng của tải trọng lặp lại.
3.13
Phân tích phi tuyến hình học và vật liệu (geometrically
and materially nonlinear analysis)
GMNA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.14
Phân tích phi tuyến hình học và vật liệu
không lý tưởng (geometrically and materially nonlinear analysis with
imperfection included)
GMNIA
Phân tích được thực hiện trên cấu trúc tổng
thể có sự không lý tưởng rõ ràng, dựa trên lý thuyết uốn vỏ áp dụng cho cấu
trúc không lý tưởng, bao gồm lý thuyết độ lệch phi tuyến lớn đối với các chuyển
vị và áp dụng định luật vật liệu đàn hồi-dẻo phi tuyến bỏ qua ảnh hưởng do biến
cứng.
Chú thích 1: Việc kiểm tra giá trị riêng
phân nhánh được bao gồm ở mỗi mức tải trọng.
Chú thích 2: Ví dụ về kết cấu không lý
tưởng là những sai lệch ngoài ý muốn so với hình dạng lý tưởng, không lý tưởng trong điều kiện
biên và ứng suất dư.
3.15
Tải trọng bên trong (internal
loads)
Ba lực trực giao và ba mômen trực giao
phản lực trên một mặt phẳng bất kỳ cắt xuyên qua kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.16
Phân tích phi tuyến vật liệu (materially
nonlinear analysis)
MNA
Phân tích được thực hiện trên cấu trúc tổng
thể dựa trên lý thuyết uốn vỏ áp dụng cho cấu trúc lý tưởng, sử dụng giả thiết
là độ lệch nhỏ, nhưng áp dụng định luật vật liệu đàn hồi-dẻo phi tuyến bỏ qua ảnh hưởng do
biến cứng.
3.17
Lớp bê tông bảo vệ danh nghĩa (nominal
concrete cover)
Lớp bê tông giữa bề mặt bê tông và bề mặt
gần nhất của cốt thép, bao gồm cả dung sai quy định cho việc bố trí cốt thép.
Chú thích 1: Lớp bê tông bảo vệ danh
nghĩa được tính bằng lớp bê tông bảo vệ tối thiểu cộng với dung sai quy định.
3.18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ của các giá trị không đổi dựa trên
các cơ sở phi thống kê, ví dụ như kinh nghiệm tích lũy hoặc điều kiện vật lý.
3.19
Giá trị danh nghĩa (nominal
value)
Giá trị không đổi dựa trên các
cơ sở phi thống kê, ví dụ như kinh nghiệm tích lũy hoặc điều kiện vật lý.
3.20
Hệ số an toàn từng phần cho tải trọng (partial
safety factor for load)
Hệ số dùng để tăng giá trị đặc trưng của
hệ quả của các tác động nhằm tính toán giá trị thiết kế của hệ quả của các tác
động.
3.21
Hệ số an toàn từng phần cho vật liệu (partial
safety factor for material)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.22
Tải trọng giới hạn dẻo (plastic limit
load)
Tải trọng giới hạn, được xác định bằng cách giả
thiết là các điều kiện được lý tưởng hóa của đáp ứng vật liệu dẻo-đàn hồi, hình
học lý tưởng, ứng dụng tải trọng lý tưởng, kết cấu đỡ lý tưởng và tính đẳng hướng
vật liệu.
Chú thích 1: Tải trọng giới hạn dẻo được
xác định bằng cách giả thiết là các điều kiện được lý tưởng hóa của đáp ứng
vật liệu dẻo-đàn hồi, hình học lý tưởng, ứng dụng tải trọng lý tưởng, kết cấu đỡ
lý tưởng và tính đẳng hướng vật liệu.
3.23
Độ bền tham chiếu dẻo (plastic
reference resistance)
Tải trọng giới hạn dẻo, được xác định bằng
cách giả thiết là các điều kiện được lý tưởng hóa của đáp ứng vật liệu dẻo cứng,
ứng dụng tải trọng lý tưởng, kết cấu đỡ lý tưởng và tính đẳng hướng vật liệu.
3.24
Bê tông căng sau
(post-tensioned concrete)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 1: Các cáp có thể được liên kết
hoặc không được liên kết với bê tông.
3.25
Bê tông ứng suất trước (prestressed
concrete)
Kết cấu bê tông được ứng suất trước trước
khi đưa vào sử dụng.
Chú thích 1: Ứng suất trước được
đặt bởi các cáp hoặc
bulông và các cáp có thể được căng trước (trước khi đổ bê tông) hoặc căng sau
(sau khi đổ bê tông).
3.26
Bê tông căng trước (pre-tensioned
concrete)
Bê tông được căng trước bằng cách kéo
các cáp trước khi đổ bê tông.
Chú thích 1: Các cáp được liên kết với
bê tông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết cấu chính (primary structure)
Các phần tử kết cấu được thiết kế để chịu
tải trọng từ bộ phận vỏ rôto.
3.28
Tiêu chuẩn tham khảo (reference standard)
Tài liệu trình bày các phương pháp phân
tích thiết kế phối hợp với các giá trị đặc trưng về tác động và độ bền cũng như
các hệ số an toàn, được công bố bởi một tổ chức chuyên gia đáng tin cậy, có thể
là tổ chức tư nhân, khu vực, quốc gia hoặc quốc tế.
3.29
Cụm rôto-vỏ tuabin (rotor nacelle
assembly)
RNA
Bộ phận của tuabin gió được mang bởi kết
cấu đỡ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết cấu phụ (secondary structure)
Các phần tử kết cấu được thiết kế để chịu
tải trọng từ thiết bị như hệ thống tiếp cận, cáp, tủ, và các thiết bị bên trong
như các bộ giảm chấn.
3.31
Bộ tiêu chuẩn (series of standard)
Bộ tài liệu phối hợp trình bày các
phương pháp phân tích thiết kế với các giá trị đặc trưng về tác động và độ bền
cũng như các hệ số an toàn, được công bố bởi một tổ chức chuyên gia đáng tin cậy,
có thể là tổ chức tư nhân, khu vực, quốc gia hoặc quốc tế.
3.32
Ứng suất von-Mises có dấu (signed
von-Mises stress)
Ứng suất tương đương có chiều (lý thuyết)
được suy ra từ các ứng suất chính.
3.33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S1
Mức tải trọng của trạng thái giới hạn hoạt
động cho các hành động trong suốt thời gian thiết kế, liên quan đến việc tiếp
tục hoạt động đúng của tuabin
gió, ví dụ như khoảng cách của các thành phần và mức chất lỏng kỹ thuật, kiểm
soát nứt bê tông.
3.34
Trường hợp tải trọng thường xuyên SLS 10-4 (SLS 10-4 frequent load
case)
S2
Mức tải trọng của trạng thái giới hạn hoạt
động cho các hành động thường xuyên, vượt quá 10-4 thời gian thiết
kế, liên quan đến khả năng chống nứt, ăn mòn, kiểm soát nứt bê tông và các liên
kết trong bê tông ứng suất trước.
3.35
Trường hợp tải trọng thường xuyên SLS 10-2 (SLS 10-2 frequent load
case)
S3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.36
Khả năng hoạt động (serviceability)
Khả năng của một cấu trúc hoặc phần tử kết
cấu hoạt động đầy đủ trong điều kiện sử dụng bình thường dưới tất cả các tác động
dự kiến.
3.37
Trạng thái giới hạn khả năng hoạt động (serviceability
limit state)
Trạng thái tương ứng với các điều kiện
vượt quá các yêu cầu sử dụng quy định đối với kết cấu hoặc bộ phận kết cấu
không còn được đáp ứng.
3.38
Độ cứng tĩnh của móng (static
stiffness for foundation)
Cát tuyến của điểm trên đồ thị độ võng
tuyến tính hoặc góc của móng đối với lực hoặc mômen tác dụng lên móng ở biến dạng
tương ứng với trường hợp tải trọng tác dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.39
Kết cấu đỡ (support structure)
Bộ phận của tuabin gió bao gồm tháp, kết
cấu phụ và móng.
Chú thích 1: Xem Hình 1 của TCVN
10687-3-1:2025 (IEC 61400-3-1:2019)
3.40
Phần tháp (tower section)
Khối tháp có thể được vận chuyển từ nhà
máy đến địa điểm lắp đặt, đặc biệt là tháp dạng ống thép được làm bằng một số ống
thép nhỏ hơn được nối cố định, toàn bộ khối được cung cấp các kết nối bằng
bulông để lắp ráp tại chỗ ở đầu trên và đầu dưới.
3.41
Trạng thái giới hạn cực hạn (ultimate
limit state)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 1: Điều này thường tương ứng với
khả năng chịu tải tối đa của kết cấu hoặc bộ phận kết cấu nhưng trong một số
trường hợp với giới hạn biến dạng hoặc biến dạng.
3.42
Quy định kỹ thuật của tuabin gió (wind turbine
specification)
Tài liệu và các tài liệu liên quan chứa
thông tin liên quan đến hệ thống tuabin đầy đủ và cụm rôto-vỏ tuabin (RNA) cho
phép thiết kế tháp và móng, đồng thời xác định tuabin gio có thể được sử dụng với
tháp và/hoặc móng.
4 Ký hiệu và chữ viết
tắt
4.1 Ký hiệu
A1
tham số hệ số giảm
As
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A’
diện tích nền hiệu dụng quanh đường
tác động của lực tổng hợp đối với Fzd.
b
chiều dày cổ hàn (thường bằng với chiều
dày của vỏ tháp được kết nối).
btot
chiều rộng mặt bích
B1
tham số hệ số giảm.
c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C1
hệ số giảm cho ảnh hưởng của lỗ hổng.
DEd
tổng số thiệt hại
e
độ lệch tâm, thường là của tải trọng.
fbd
giá trị thiết kế của cường độ bám giữa
đá và vữa xi măng.
fck
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fcck
cường độ nén đặc trưng của vữa
fc,r
ứng suất oằn thiết kế theo phương kinh
tuyến
fpk
cường độ kéo đặc trưng của cốt thép ứng
suất trước
fp0,1k
ứng suất kiểm chứng đặc trưng ở mức
0,1 % của thép ứng suất trước.
fyk
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fd
tải trọng thiết kế cực hạn
Fd
giá trị thiết kế của tác động gây mất ổn
định, bao gồm hệ số an toàn từng phần bất lợi cho tải trọng
Fp,C’
lực siết bulông mang tải trước dùng
trong tính toán thiết kế
Fp,C
lực siết bulông mang tải trước được
cho trong quy tắc thiết kế hoặc chứng nhận kỹ thuật liên quan
Fzd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G
môđun cắt của đất giảm từ Go
để tính đến biến dạng không bằng không của đất.
Go
môđun cắt với biến dạng nhỏ của đất.
KR,dy n
độ cứng xoay động của móng khi chịu
mômen lật.
KR,stat
độ cứng xoay tĩnh của móng khi chịu
mômen lật.
l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lanchor
chiều dài đầy đủ của cọc neo.
Lfixed
chiều dài đã liên kết của cọc neo.
Lfree
chiều dài tự do của cọc neo.
Lf
hệ số mất lực kéo, không được xem xét
trong mã thiết kế áp dụng.
Md,
overturning
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Md,
stabilizing
giá trị thiết kế của mômen ổn định từ
tải trọng trọng lực và lớp đắp.
n
số lượng giao diện truyền lực trong kết
nối.
n (Δσi)
số lượng chu kỳ tải cho một phạm vi Δσi.
N (Δσi)
số lượng chu kỳ tải đến khi hỏng cho
phạm vi Δσi.
Pk
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Plock-off
tải trọng khóa của cọc neo đá.
Po, Plock-off:
tải trọng truyền vào móng bởi cọc neo
đá sau khi hoàn thành quá trình kéo (sau khi khóa).
Pp
tải trọng kiểm tra cọc neo.
Pp0,1k
cường độ chảy của cọc neo.
qEd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
qRd
giá trị thiết kế của khả năng chịu tải
của đất trong trạng thái giới hạn cực hạn.
r
bán kính chuyển tiếp.
R
bán kính của móng tiếp xúc với lớp nền.
Ra:
tham số độ nhám bề mặt.
Rd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RRrk
độ bền uốn tham chiếu giảm.
RRpl
độ bền tham chiếu dẻo.
tf
độ dày của mặt bích.
ttot
độ dày tổng của mặt bích bao gồm cả cổ
hàn.
Textreme, min/max
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Terection, min/max
phạm vi nhiệt độ cho phép được định
nghĩa cho việc lắp đặt tháp.
ΔTk
tác động nhiệt độ đặc trưng trên các
tháp bê tông
ΔT1
chênh lệch nhiệt độ đồng đều trong các
tháp bê tông so với nhiệt độ tại thời điểm lắp đặt.
ΔT2
chênh lệch nhiệt độ hình cosin trên
các tháp bê tông do bức xạ mặt trời gây ra.
ΔT3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α
tỷ lệ của các môđun đàn hồi giữa cốt
thép và bê tông.

hệ số an toàn từng phần cho các tác động
nhiệt độ trên các tháp bê tông.

hệ số an toàn từng phần cho ứng suất ứng
suất trước có lợi.

hệ số an toàn từng phần cho vật liệu.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

hệ số an toàn từng phần cho ứng suất ứng
suất trước bất lợi.

góc mở dọc theo chu vi của cửa mở.

độ biến dạng tổng.
θ
đường kính của lỗ khoan.
μ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

tỷ lệ Poisson (của đất).
σhs
ứng suất điểm nóng kết cấu cho mô hình
vật liệu đàn hồi tuyến tính.
σy,d
ứng suất chảy thiết kế của vật liệu.

độ bền mỏi được biểu diễn bằng
"đường cong S-N" (đường cong Wöhler).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

một thành phần của tensor ứng suất
Cauchy theo một hướng chính của hệ tọa độ Đề các (ví dụ ơx).

một thành phần của tensor ứng suất
Cauchy theo một hướng chính của hệ tọa độ Đề các vuông góc với
(ví dụ, σy hoặc ơz).

ứng suất cắt trong phần tử theo mặt phẳng
của các hướng của
và
.
4.2 Thuật ngữ
viết tắt
DLC
design load case
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FLS
fatigue limit state
trạng thái giới hạn mỏi.
GIR
ground investigation report
báo cáo khảo sát nền đất.
GMNA
geometrically and materially nonlinear
analysis
phân tích phi tuyến hình học và vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
geometrically and materially nonlinear
numerical buckling analysis with imperfections included
phân tích oằn phi tuyến hình học và vật
liệu không lý tưởng được bao gồm.
MNA
materially nonlinear analysis
Phân tích phi tuyến vật liệu
psfl
partial safety factor for loads
Hệ số an toàn từng phần cho tải trọng
psfm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số an toàn từng phần cho vật liệu
RNA
rotor nacelle assembly
Cụm rôto-vỏ tuabin
SI
geotechnical site investigation
Khảo sát địa chất công trình
SLS
serviceability limit state
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ULS
ultimate limit state
Trạng thái giới hạn cực hạn
5 Cơ sở thiết kế bao gồm
tải trọng
5.1 Quy định
chung
Điều 5 bao gồm các cơ sở thiết kế kỹ thuật
cần thiết cho các ngành kỹ thuật chính để thiết lập các kết cấu hỗ trợ cho
tuabin gió trên bờ.
Để cung cấp một tiêu chuẩn hữu ích cho
ngành, một số chủ đề sẽ được trình bày một cách toàn diện khi hiện tại không có
tài liệu tham khảo nào có liên quan. Đối với các chủ đề quen thuộc về thiết kế
các bộ phận kết cấu, Điều 5 dự kiến sẽ được sử dụng cùng với các tiêu chuẩn
tham khảo phù hợp cho thiết kế kết cấu đỡ. Cho phép sử dụng các tiêu chuẩn tham
khảo phù hợp cung cấp mức an toàn yêu cầu như quy định trong TCVN 10687-1 (IEC
61400-1) hoặc IEC 61400-2. Chỉ các tài liệu IEC và ISO khác sẽ được tham chiếu
trực tiếp trong tiêu chuẩn.
5.2 Cơ sở thiết
kế
5.2.1 Nguyên tắc cơ bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết kế kết cấu phải tuân thủ theo một
bộ tiêu chuẩn được công nhận hoặc một tiêu chuẩn tham khảo đã chọn. Các bộ tiêu
chuẩn hoặc tiêu chuẩn tham khảo này phải bao quát đầy đủ các lĩnh vực cần thiết
liên quan đến thiết kế kết cấu hỗ trợ tuabin gió và, khi cần thiết, phải được bổ
sung thêm các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn này. Đặc biệt, các phương pháp
kiểm tra xác nhận phải tính toán chính xác các tiêu chuẩn thực hiện của bộ tiêu
chuẩn này để đảm bảo một thiết kế nhất quán. Việc kết hợp các tiêu chuẩn từ các
bộ tiêu chuẩn khác nhau chỉ được phép nếu đã được kiểm tra xác nhận rằng sự kết
hợp đó không làm giảm mức độ tin cậy.
Tiêu chuẩn tham khảo phải tuân theo TCVN
10687-1 (IEC 61400-1) hoặc IEC 61400-2, khi cần thiết, ví dụ về mức độ tin cậy
và điều kiện môi trường.
Giá trị tối thiểu của hệ số an toàn từng
phần đối với vật liệu có thể được lấy từ bộ tiêu chuẩn hoặc tiêu chuẩn tham khảo
đã chọn trừ khi được quy định trong tiêu chuẩn này và miễn là nó được kiểm tra
xác nhận rằng những điều này đáp ứng mức độ tin cậy yêu cầu nêu trong TCVN
10687-1 (IEC 61400-1) hoặc IEC 61400-2 kết hợp với các tải đặc tính đã cho.
Trong Phụ lục A một số tiêu chuẩn được
liệt kê nhằm đáp ứng các yêu cầu nêu trên. Việc áp dụng các tiêu chuẩn khác
không được liệt kê trong Phụ lục A vẫn có thể thực hiện nếu đáp ứng mức độ tin
cậy yêu cầu theo tiêu chuẩn TCVN 10687-1 (IEC 61400-1) hoặc IEC 61400-2. Các
phương pháp và hệ số an toàn không được phép kết hợp từ các tiêu chuẩn tham khảo
khác nhau nếu điều này làm giảm mức độ an toàn.
Các khả năng chịu tải được xác định
trong các mã thiết kế đã chọn chỉ có hiệu lực nếu các yêu cầu về vật liệu theo
6.3 và 7.3 được đáp ứng.
5.2.2 Độ bền
Kết cấu hỗ trợ phải được thiết kế sao
cho các thay đổi phụ thuộc vào thời gian của các đặc tính không ảnh hưởng đến
đáp ứng của kết cấu trong suốt tuổi thọ thiết kế. Điều này bao gồm cả việc thiết
kế đủ để chống lại hiện tượng mỏi và, nếu áp dụng, động đất.
Dựa trên các giả định thiết kế và điều
kiện môi trường, các hệ thống bảo vệ chống ăn mòn phù hợp phải được xem xét cho
toàn bộ kết cấu đỡ. Nếu việc bảo vệ chống ăn mòn được thực hiện bằng lớp phủ, lớp
phủ này phải được lựa chọn và áp dụng theo tiêu chuẩn TCVN 12705 (ISO 12944) (tất
cả các phần).
Ngoài ra, các khoảng thời gian bảo trì
và hoạt động theo Điều 9 phải được tuân thủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều kiện liên quan đến an toàn con
người hoặc tính toàn vẹn của kết cấu được xem như là trạng thái giới hạn cực hạn
(ULS) hoặc trạng thái giới hạn mỏi (FLS). Để đơn giản hóa, các điều kiện trước khi
xảy ra hỏng hóc của các thành phần có thể được xử lý như là trạng thái giới hạn.
Nói chung, việc kiểm tra xác nhận các trạng
thái giới hạn sau đây phải được thực hiện đối với kết cấu:
• hỏng hóc do biến dạng quá mức hoặc do
chuyển toàn bộ kết cấu hoặc các bộ phận của nó sang trạng thái động học hoặc đứt
gãy hoặc trạng thái không ổn định (trạng thái giới hạn cực hạn, ULS);
• hỏng hóc toàn bộ kết cấu hoặc các bộ
phận của nó do mỏi hoặc các ảnh hưởng phụ thuộc vào thời gian (trạng thái giới
hạn mỏi, FLS);
• các trạng thái giới hạn xem xét chức
năng của kết cấu hoặc một trong các thành phần của nó trong điều kiện sử dụng
bình thường hoặc hình thức bên ngoài của kết cấu (trạng thái giới hạn khả năng hoạt
động, SLS).
Các trạng thái giới hạn cực hạn và giới
hạn mỏi phải được kiểm tra trong các tình huống thiết kế. Việc kiểm tra trạng
thái giới hạn mỏi phải dựa vào tuổi thọ thiết kế của kết cấu.
5.2.4 Phân tích kết
cấu
Việc xác định kích thước phải được thực
hiện với các mô hình thích hợp của hệ kết cấu đối với các trạng thái giới hạn.
Phải kiểm tra xác nhận rằng các trạng
thái giới hạn cực hạn và giới hạn mỏi không bị vượt quá nếu sử dụng các giá trị
thiết kế phù hợp cho
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• đặc tính vật liệu,
• các đặc tính thành phần, và
• các kích thước hình học trong mô hình
tính toán.
Kiểm tra xác nhận phải được thực hiện đối
với tất cả các tình huống thiết kế và trường hợp tải trọng quyết định. Khi cần
thiết, phải tính đến các khuyết tật và biến dạng của kết cấu.
Kiểm tra xác nhận cũng phải bao gồm việc
đánh giá độ suy giảm và tần số của hệ thống như được quy định trong các yêu cầu
thiết kế.
5.2.5 Đánh giá bằng
thử nghiệm
Việc thiết kế và tính toán kết cấu cũng
có thể được thực hiện kết hợp với các thử nghiệm như mô tả trong ISO 2394 và
TCVN 10687-1:2025 (IEC 61400-1:2019), Phụ lục K. Các phòng thí nghiệm thực hiện
các thử nghiệm phải đảm bảo tuân thủ các yêu cầu phù hợp về hiệu chuẩn.
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn về thực hành hiệu
chuẩn tốt có thể có trong ISO/IEC 17025
Về nguyên tắc, việc xác định các giá trị
độ bền, cả giá trị đặc trưng hoặc giá trị thiết kế từ các thử nghiệm là có thể. Các thử
nghiệm phải được thực hiện theo cách đảm bảo mức độ an toàn và độ tin cậy yêu cầu
cho tình huống thiết kế theo TCVN 10687-1 (IEC 61400-1) hoặc IEC 61400-2, như
được
đề
cập trong quá trình kiểm tra xác nhận (xem thêm 7.6.2.2 của TCVN 10687-1:2025
(IEC 61400-1:2019)).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Vật liệu
Yêu cầu cụ thể được đưa ra cho từng loại
vật liệu trong 6.3 và 7.3.
Tất cả vật liệu phải được xử lý theo các
tiêu chuẩn liên quan về yêu cầu chất lượng và điều kiện thử nghiệm.
Các giá trị đặc trưng của đặc tính vật
liệu phải được lấy từ các tiêu chuẩn tương ứng trừ khi có đủ dữ liệu thử nghiệm
để đạt được mức độ tin cậy yêu cầu trong TCVN 10687-1 (IEC 61400-1).
5.4 Tải trọng
5.4.1 Sử dụng các
trường hợp tải trọng trong TCVN 10687-1 (IEC 61400-1) hoặc IEC 61400-2 và hệ số
an toàn từng phần cho tải trọng
Tải trọng dùng để đánh giá trạng thái giới
hạn cực hạn và trạng thái giới hạn mỏi của tháp và móng theo tiêu chuẩn này phải
được lấy theo TCVN 10687-1 (IEC 61400-1) hoặc IEC 61400-2 và phải sử dụng hệ số
an toàn được quy định trong TCVN 10687-1 (IEC 61400-1) hoặc IEC 61400-2 trừ khi
có quy định khác trong tiêu chuẩn này. Tháp hoặc móng có thể được thiết kế cho
các điều kiện môi trường thay thế, tức là các điều kiện khác với các điều kiện
được sử dụng trong kiểm tra cụm rôto-vỏ tuabin. Ngoài ra, tải trọng riêng của vị
trí có thể được phân bổ xung quanh tháp để tính đến hướng gió, ví dụ như tải trọng
mỏi trên bất kỳ điểm nào trên tháp hoặc móng có thể giảm bằng cách tính đến hướng gió, ví dụ
như vị trí của các lỗ mở có thể được bố
trí ở những vùng chịu tải ít mỏi hơn. Điều này chỉ được áp dụng trong trường hợp
tháp hoặc móng cho một địa điểm cụ thể.
Các phương pháp phân tích động học để
tính toán tải trọng bên trong sẽ sử dụng độ cứng động của đất/nền cho mọi mức tải.
Ở những khu vực mà hoạt động động đất có
thể ảnh hưởng đến tải trọng thì các trường hợp tải trọng động đất cũng phải được
tính toán theo quy định phù hợp với TCVN 10687-1 (IEC 61400-1) hoặc IEC 61400-2
và các tiêu chuẩn động đất thích hợp. Hướng dẫn ước tính tải trọng động đất lên
tháp và móng được mô tả trong Phụ lục O.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số an toàn từng phần đối với vật liệu
nêu trong tiêu chuẩn này thay thế các yêu cầu trong TCVN 10687-1 (IEC 61400-1)
hoặc IEC 61400-2 đối với tháp tuabin gió trên bờ, móng và thiết kế địa kỹ thuật.
5.4.3 Mức khả năng chịu
tải sử dụng
5.4.3.1 Quy định chung
Các mức tải trọng sử dụng cho trạng thái
giới hạn hoạt động phải được áp dụng. Theo ISO 2394:2015, định nghĩa 2.2.10, trạng
thái giới hạn sử dụng là “trạng thái giới
hạn liên quan đến các tiêu chí quy định chức năng liên quan đến việc sử dụng
bình thường”
4).
Các tháp tuabin gió và móng của chúng
khác với hầu hết các công trình kỹ thuật dân dụng ở chỗ tỷ lệ giữa tải trọng
tĩnh và tải trọng động rất nhỏ. Do đó, để thiết kế tháp tuabin gió và móng, các tải trọng SLS
theo ISO 2394 được điều chỉnh sao cho các mức tải trọng SLS S1, S2 và S3 được
áp dụng, tương ứng với mức tải trọng đặc trưng và hai mức tải trọng thường
xuyên, với các mức độ tần suất khác nhau. Mức tải trọng thường xuyên hơn (xem
S3 bên dưới) được sử dụng cho các tình huống thường được phân tích với mức tải
trọng gần như vĩnh cửu.
Trong trường hợp phân tích trạng thái giới
hạn khả năng hoạt động, phải sử dụng các mô phỏng tải tương tự như trên nhưng hệ
số an toàn từng phần cho tải quy định trong TCVN 10687-1 (IEC 61400-1) hoặc IEC
61400-2 phải được thay thế bằng γkhả năng hoạt động, trong đó:
γkhả năng hoạt động
=
1,0 (1)
CHÚ THÍCH: Có nhiều mức tải được sử dụng
để phân tích SLS. Một số mức tải này được quy định trực tiếp trong TCVN 10687-1
(IEC 61400-1) hoặc IEC 61400-2. Tuy nhiên, một số khác được lấy từ các mô phỏng
tải tương tự bằng cách sử dụng các thông số kỹ thuật dưới đây.
5.4.3.2 S1 - Giá trị đặc
trưng của trường hợp bình thường và trường hợp vận chuyển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
psfl cho SLS theo yêu cầu của tiêu chuẩn
này phải được áp dụng.
5.4.3.3 S2 - p = 10-4 từ các mức tải
trọng phổ mỏi
Các giá trị bằng 0,01 giá trị phân vị từ
bộ hoàn chỉnh các trường hợp tải thiết kế (DLC) 1.1 theo yêu cầu của TCVN
10687-1:2025 (IEC 61400-1:2019), 7.6.2. Đối với mỗi bộ phận kết cấu, phải tạo
ra sự phân bố xác suất cho tải trọng theo hướng tạo ra ứng suất cao nhất. Ngoài
ra, có thể áp dụng
các cách đơn giản hóa sau:
- đối với móng, tải trọng theo hướng gió
ngang có thể bỏ qua;
- đối với tháp, giá trị phân vị yêu cầu
có thể được lấy từ phân bổ xác suất của tải tổng hợp tại mỗi vị trí tháp.
CHÚ THÍCH: p = 10-4 hàm ý khoảng
thời gian tiếp xúc với tải cao hơn là 0,87 giờ mỗi năm.
5.4.3.4 S3 - p = 10-2 từ mức tải trọng
phổ mỏi
Điều này được suy ra như đối với S2 ở
trên, nhưng giá trị 1 phần trăm được sử dụng.
CHÚ THÍCH: p = 10-2 hàm ý khoảng
thời gian tiếp xúc với tải cao hơn là 87 giờ mỗi năm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.4.1 Ứng suất trước
trong bê tông
Ứng suất trước phải được phân loại là một tác động
vĩnh viễn. Trong hầu hết các tình huống, ứng suất trước được thiết kế để có lợi
và, để kiểm tra trạng thái giới hạn cực hạn, hệ số an toàn từng phần cho tải trọng
phải được sử dụng.
(2)
Nếu ứng suất trước bất lợi thì hệ số từng
phần tối thiểu cho phân tích tổng thể và cục bộ phải như sau.
(3)
Khi thực hiện các biện pháp để giảm độ
không đảm bảo đo của tải trọng ứng suất trước, các hệ số có thể được lấy là
> 0,9 và
< 1,1. Trong khi
độ chính xác cao của thiết bị căng có thể cải thiện độ chính xác của mức ứng suất
ban đầu thì độ không đảm bảo còn lại liên quan đến tổn thất ứng suất trước cũng
phải được xem xét nếu
và
sẽ được sửa đổi.
Đối với các ảnh hưởng cục bộ (ví dụ như
các khu vực đưa tải trọng vào) và phân tích độ ổn định (ví dụ như mất ổn định),
trong mọi trường hợp
không được lấy nhỏ hơn 1,1.
5.4.4.2 Tải trọng động
đất
Tải trọng động đất phải được xếp chồng
lên tải trọng vận hành (xem TCVN 10687-1 (IEC 61400-1) hoặc TCVN 10687-1:2025
(IEC 61400-1:2019), 11.6). Hệ số an toàn từng phần đối với tải trọng động đất
được cho trong TCVN 10687-1 (IEC 61400-1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng tuyết và khí hậu thường được
coi là không đáng kể, nhưng cần được xem xét nếu có liên quan trong các trường
hợp cụ thể của vị trí. Tải trọng này được áp dụng theo trạng thái giới hạn sử dụng,
S1, với hệ số an toàn từng phần cho tải trọng như sau:
(4)
5.4.4.4 Ảnh hưởng của nhiệt độ
Ứng suất do nhiệt gây ra phải được kiểm tra khi kết
hợp với trạng thái giới hạn sử dụng S1, cùng với ảnh hưởng của nhiệt độ và hệ số
an toàn từng phần cho tải trọng như sau, khi ảnh hưởng của nhiệt độ là tải trọng
chiếm ưu thế.
(5)
Các kết hợp tải trọng với các tải trọng
khác có trong 7.2.3.1 cho các kết cấu bê tông.
5.4.4.5 Ảnh hưởng của lực
nổi
Ảnh hưởng của lực nổi phải được xem xét
như được mô tả trong TCVN 10687-1:2025 (IEC 61400-1:2019), 7.6.2.3.
5.4.5 Giá trị giảm chấn
kết cấu được sử dụng trong tính toán tải trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giảm chấn phải được tính toán một cách
thận trọng về hình học, vật liệu và hình dạng dao động riêng trong trường hợp
tháp bao gồm sự kết hợp của bê tông, ống thép, lưới hoặc các phần kết cấu khác.
Giảm chấn kết cấu không bao gồm các nguồn sau:
• khí động học của kết cấu;
• các tác động điều khiển, khí động học
hoặc cơ điện;
• bộ giảm chấn cơ khí;
• ảnh hưởng từ đất nền.
Tuy nhiên, tất cả những điều trên có thể
được tính đến trong phần phân tích thích hợp, ví dụ khí động học và tác động điều
khiển giảm xóc được mô phỏng theo mô hình đàn hồi khí động học. Bộ giảm chấn cơ
học và ảnh hưởng từ đất nền có thể được mô hình hóa thông qua việc bổ sung hệ số
giảm chấn kết cấu.
5.4.6 Xác định và
phương pháp sử dụng tải trọng bên trong
Các tải được cung cấp bởi các phương
pháp trong TCVN 10687-1 (IEC 61400-1) hoặc IEC 61400-2 là các tải bên ngoài có
thể được sử dụng để tính toán các tải giữa các phần bên trong và các bề mặt như
mặt bích. Các phương pháp phân tích cấu trúc phải tính đến điều này. Đây là một
vấn đề cụ thể khi sử dụng tải với mô hình phần tử hữu hạn trong đó cần đảm bảo
rằng tải trọng bên trong được biểu diễn chính xác tại giao diện liên quan nhưng
không thể áp dụng trực tiếp vì giao diện không thể là cạnh tự do hoặc phải bị
ràng buộc chính xác. Xem thêm Phụ lục N.
5.4.7 Xác định dữ liệu
tải cần thiết để phân tích độ mỏi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phương pháp phân tích độ mỏi phải sử
dụng cách đếm chu kỳ dòng mưa (tham khảo TCVN 10687-1 (IEC 61400-1) hoặc IEC
61400-2).
Dữ liệu phải được trình bày dưới dạng ma
trận Markov cho biết số chu kỳ tải của từng bin tải có giá trị trung bình kết hợp
với từng bin của các chu kỳ tải. Các phân tích phải sử dụng giá trị khắc nghiệt
nhất của phạm vi bin để đảm bảo tính bảo toàn hoặc giá trị có trọng số theo độ
dốc SN được sử dụng. Không có giới hạn về mức độ lớn hay nhỏ của phạm vi bin.
Cho phép sử dụng các dạng biểu diễn tải
trọng mỏi khác cho các mục đích thích hợp. Cho phép sử dụng chu kỳ phạm vi
không có phương tiện đối với một số chi tiết kết cấu nhất định, ví dụ như hàn, hoặc
khi thực hiện giả định tải trọng trung bình bảo toàn. Tải trọng tương đương hỏng
hóc chỉ được phép sử dụng trong các tình huống có lựa chọn độ dốc của đường
cong SN và số chu kỳ tham chiếu, trong đó độ dốc tuyến tính đơn được chọn để thể
hiện một cách thận trọng đường cong S-N thực tế.
5.4.8 Xác định dữ liệu
tải cần thiết cho mức tải cực trị
Mức tải trọng cực trị phải được thể hiện
bằng bảng tải trọng thiết kế (ba lực và ba mômen cho một hệ trục tọa độ trực
giao xác định, cộng với lực ngang tổng hợp và mômen lật) tại các điểm quan trọng
trong cấu trúc được chọn theo cách mà sự kết hợp của các tải trọng sẽ tạo ra ứng
suất bảo toàn nhất. Bảng này cung cấp giá trị cực trị trong từng thành phần tải
và các giá trị đương thời trong các thành phần tải khác 5).
Để rõ ràng trong một số phương pháp tính
toán cường độ, bảng tải trọng đặc tính trực giao cũng phải được cung cấp, nghĩa
là không áp dụng psfl.
Việc sử dụng tải đồng thời trong đánh
giá cường độ phải tuân theo TCVN 10687-1 (IEC 61400-1) hoặc IEC 61400-2.
5.4.9 Rung động do
xoáy
Các dao động ngang do dòng chảy không ổn
định gây ra do khí động học cục bộ của tháp, đặc biệt là ở các tần số giao động
riêng của tháp, thường được gọi là các rung động do xoáy gây ra, phải được xem
xét khi tính toán tuổi thọ mỏi và tải trọng cực trị 6). Thiệt
hại do rung động gió ngang gây ra bởi xoáy (ViV) phải được đánh giá cho tất cả
các trạng thái của quá trình lắp ráp tháp và tuabin, trong thời gian bảo trì và
dự phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt khác, thiệt hại do ViV vượt quá 0,1
và thiệt hại theo hướng gió ngang đối với tải mỏi do tuổi thọ của tuabin phải
được cộng thêm.
Khi tính toán các tác động do ViV gây ra, không được áp
dụng giảm chấn khí động học.
5.4.10 Tải trọng do
dung sai hình học và biến dạng đàn hồi theo phương thẳng đứng của tháp
Hiệu ứng tải trọng do dịch chuyển của
tháp và cụm rôto-vỏ tuabin ra khỏi vị trí thẳng đứng không bị lệch được thiết kế
phải được tính vào các tải như được xác định trong TCVN 10687-1 (IEC 61400-1) hoặc
IEC 61400-2 hoặc phải được tính toán riêng theo yêu cầu của tiêu chuẩn này.
Các ảnh hưởng sau đây phải được xem xét:
• chuyển vị ngang do độ võng đàn hồi;
• chênh lệch giữa độ cứng xoay tĩnh và động
của móng;
• sự không lý tưởng;
• tải trọng do chênh lệch độ lún;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• độ võng phi tuyến do mặt cắt ngang của
tháp và móng bê tông bị nứt.
Các phương pháp tính toán tải theo yêu cầu
của TCVN 10687-1 (IEC 61400-1) hoặc IEC 61400-2 bao gồm tác dụng tải của tải trọng
hấp dẫn do độ lệch đàn hồi của kết cấu so với vị trí ban đầu, bao gồm cả sự giảm
độ cứng biểu kiến.
Dung sai cho phép về độ thẳng đứng của
tháp 7) phải được nêu trong tài liệu thiết kế
và phải bao gồm các tác động ban đầu trong quá trình lắp ráp và lắp đặt, các tác
động ngắn hạn do giãn nở nhiệt và các tác động lâu dài do sụt lún đất vĩnh viễn.
Ảnh hưởng của độ thẳng đứng của tháp đến tải trọng hấp dẫn phải được tính đến
riêng biệt trong quá trình phân tích kết cấu tháp và móng.
Tải trọng bổ sung do hiệu ứng bậc hai sẽ
được xem xét trong tính toán tháp và móng để phân tích trạng thái giới hạn cực
hạn. Để đơn giản hóa, chúng có thể được coi là có ảnh hưởng không đáng kể đến độ cứng của
kết cấu. Theo đó, các hiệu ứng bậc hai có thể được đưa vào dưới dạng tải trọng
bán tĩnh bổ sung (chủ yếu là tải trọng uốn do lực thẳng đứng và chuyển vị ngang
của tháp).
Nhiều phần mềm mô phỏng tải trọng đàn hồi
hàng không hiện đại bao gồm các hiệu ứng bậc hai nêu trên nên có thể không cần
phân tích bán tĩnh bổ sung ở trên. Điều này sẽ được thực hiện rõ ràng trong các
thông số kỹ thuật tải thiết kế cơ khí và kết cấu.
5.5 Dữ liệu tải
và yêu cầu báo cáo giao diện
5.5.1 Mục đích
Tháp hoặc móng chỉ được chứng minh là
tuân thủ tiêu chuẩn này nếu thiết kế dựa trên dữ liệu nhất định dành riêng cho
cụm vỏ bọc rôto tuabin gió được sử dụng cùng với tháp và móng đó. Tài liệu giao
diện có thể liên quan
đến sự kết hợp giữa tháp và móng hoặc chỉ nền móng.
5.5.2 Đặc tính tuabin
gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• ký hiệu mô hình;
• cấp gió thiết kế RNA hoặc điều kiện
môi trường cấp S (xem bên dưới trong trường hợp có các điều kiện môi trường
thay thế);
Cho phép bất kỳ điều kiện môi trường nào
đối với thiết kế tháp khác với điều kiện môi trường đối với RNA. Trong trường hợp
có các điều kiện môi trường thay thế như vậy thì các điều kiện này phải được quy
định riêng. Những điều kiện môi trường thay thế này không bao hàm sự thay đổi về
tính phù hợp của vị trí của RNA.
• chiều cao mặt bích trên so với mặt đất;
• các thông số quán tính của nền giả định,
(có thể được cho là không đáng kể);
• dung sai cho phép, bao gồm cả độ thẳng
đứng do xây dựng và độ lún;
• nền móng và mức độ cứng động và tĩnh
cho phép (nếu có) của địa kỹ thuật, độ cứng xoay và độ cứng ngang.
Thông tin sau chỉ được yêu cầu nếu dữ liệu
dành cho thiết kế tháp:
• giả định dải tần số chế độ uốn cơ bản
của hệ thống ở cả hai trục chính;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• giả định hình học bên ngoài tháp;
• cấu hình mặt bích đỉnh tháp;
• các ràng buộc khác của tháp, ví dụ như
cáp, bộ giảm chấn.
Thông tin sau đây chỉ được yêu cầu nếu dữ
liệu được dùng cho thiết kế nền móng:
• chi tiết giao diện tháp - móng;
• giao diện nền móng cho các dịch vụ điện
và các dịch vụ khác, bao gồm giới hạn về độ lún;
• cũng lưu ý các yêu cầu liên quan đến cọc
trong 8.6.
Các thông số sau đây không bắt buộc
nhưng có thể hỗ trợ việc
liên kết dữ liệu với loại tuabin:
• ký hiệu cánh rôto;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• đường kính rô to không bị lệch;
• phần mềm điều khiển và xác định tham số.
Nếu phân tích tải trọng cho thấy việc
đưa các chế độ tháp cao hơn chế độ cơ bản làm tăng bất kỳ tải trọng quan trọng
nào hơn 3%, thì phải cung cấp phạm vi giả định cho các chế độ khác.
Trong trường hợp thiết kế mặt bích đỉnh
tháp được cung cấp riêng, phải cung cấp đủ thông tin để tái tạo thiết kế này và
đảm bảo giao diện hình học, chức năng và cấu trúc chính xác.
5.5.3 Dữ liệu lịch sử
thời gian
Tất cả dữ liệu tải trọng có liên quan sẽ được cung
cấp dưới dạng lịch sử thời gian để thiết kế tháp.
5.5.4 Nguồn gốc tải
trọng
Phải đảm bảo dữ liệu có sẵn tại tất cả
các điểm tới hạn. Đề xuất rằng ít nhất các điểm tới hạn sau đây, được gọi là điểm
gốc, được xem xét; đỉnh tháp, đáy tháp và ở các cấp độ có liên quan (ví dụ: các
điểm kết nối cho các phần tháp được cố định bằng chi tiết bắt chặt) trong tháp.
5.5.5 Các thành phần
tải trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6 Yêu cầu
thiết kế kết cấu chung
5.6.1 Ảnh hưởng của kết
cấu phụ
Tác động của các thành phần kết cấu phụ
đến độ bền hoặc tuổi thọ chịu mỏi của kết cấu chính sẽ được đưa vào phân tích.
5.6.2 Phân tích độ mỏi
Thiệt hại do mỏi được tính toán do các mức
phạm vi khác nhau sẽ được cộng lại trong quá trình kiểm tra xác nhận mỏi theo
quy tắc Palmgren-Miner. Tổng thiệt hại DEd kết quả do tải trọng
mỏi nghiêm trọng gây ra phải đáp ứng các điều kiện sau:

Trong đó:
n (Δσi) là số chu kỳ tải cho một phạm vi
nhất định Δσi;
N (Δσi) là số chu kỳ
tải khi hỏng trong phạm vi Δσi tính đến ứng suất trung bình khi cần
thiết và
tính
đến sự an toàn từng phần cho vật liệu và tải trọng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7 Tài liệu
bàn giao
Tài liệu phải phù hợp với TCVN
10687-1:2025 (EC 61400-1:2019),12.6.
6 Tháp bằng thép
6.1 Quy định
chung
Các nguyên tắc thiết kế thép chủ yếu được
định nghĩa rõ ràng và ghi chép trong tài liệu, bao gồm các tiêu chuẩn tham khảo.
Điều 6 cung cấp các quy tắc và hướng dẫn bổ sung hoặc chi tiết hơn dành riêng cho
các tháp tuabin gió trên bờ và bổ sung cho các yêu cầu chung hơn của các tiêu
chuẩn hiện hành.
Điều 6 đưa ra các yêu cầu dưới dạng các
tuyên bố chung và phương pháp phân tích. Hướng dẫn về các phương pháp tính toán
được chấp nhận được coi là tuân thủ các yêu cầu được trình bày trong Phụ lục A
đến Phụ lục G.
6.2 Cơ sở thiết
kế
Cơ sở của các yêu cầu thiết kế được đưa
ra ở 5.1.
6.3 Vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong 6.3, các yêu cầu đối với thép kết
cấu và vật liệu bulông được quy định. Các vật liệu khác có thể được sử dụng nếu
các đặc tính vật liệu của chúng (ví dụ độ dẻo) tuân thủ các giả định của phương
pháp kiểm tra xác nhận.
6.3.2 Thép kết cấu
6.3.2.1 Yêu cầu về thép
kết cấu
Chỉ được sử dụng thép kết cấu đáp ứng
các yêu cầu sau về độ dẻo, độ bền chống nứt và khả năng hàn.
Để đảm bảo khả năng hàn tốt hơn, khả
năng chống lão hóa tốt hơn và nguy cơ gãy giòn thấp hơn, thép kết cấu phải được
khử oxy một phần trong điều kiện khí hậu bình thường và khử oxy hoàn toàn trong
điều kiện khí hậu lạnh (khử oxy theo các phương pháp được công nhận).
CHÚ THÍCH: Danh sách các loại thép kết cấu
đáp ứng các yêu cầu về độ dẻo và độ bền chống nứt được nêu trong Phụ lục B.
6.3.2.2 Độ dẻo
Tỷ lệ danh nghĩa giữa độ bền kéo và giới
hạn chảy phải bằng hoặc lớn hơn 1,10.
Độ giãn dài khi đứt phải lớn hơn hoặc bằng
15 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bền chống nứt được định nghĩa là
"năng lượng va đập tối thiểu được hấp thụ ở nhiệt độ thử nghiệm" đối
với mẫu thử có rãnh khía V kích thước tiêu chuẩn theo ISO 148-1. Hướng rãnh
khía đối với mẫu hàn phải theo ISO 9016:2012.
Độ bền chống nứt cần thiết sẽ được xác định
bằng cách xem xét:
• nhiệt độ thành phần thấp nhất (bao gồm
cả tổn thất bức xạ);
• độ dày của bộ phận;
• mức ứng suất tới hạn liên quan đến giới
hạn chảy (tùy thuộc vào độ dày của tấm);
• mạ kẽm nhúng nóng, nếu có thể.
Việc xác định độ bền chống nứt cần thiết
của vật liệu sẽ được thực hiện theo tiêu chuẩn tham khảo hoặc bằng phương pháp
cơ học phá hủy.
Mức ứng suất cực hạn có thể được xác định
là ứng suất danh nghĩa trong các mặt cắt ngang cực hạn và các bộ phận kết cấu tại
vị trí lan truyền vết nứt dự kiến (ví dụ tại các vòng gia cường theo chu vi hoặc
mặt bích vòng tròn) 8).
Nhiệt độ thành phần thấp nhất phải tương
ứng với ứng suất cực hạn được xác định ở mức tải S2 (xem 5.4.3.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài ra, nhiệt độ thành phần thấp nhất
cũng có thể được xác định bằng cách sử dụng nhiệt độ thấp nhất thực tế trong phạm
vi nhiệt độ bình thường. Trong trường hợp đó, cần tính đến tác động của quá trình
tạo hình nguội và tốc độ biến dạng tăng 9).
Độ bền chống nứt của vật liệu sẽ được kiểm
tra xác nhận bằng thử nghiệm phá hủy. Kết quả của các thử nghiệm độ bền sẽ được
liệt kê trong giấy chứng nhận vật liệu. Ở đây, tiêu chí đạt-không đạt của
các thử nghiệm Charpy có thể được lấy từ tiêu chuẩn tham khảo.
Về độ bền chống nứt của các kết nối mặt
bích vòng, độ dày vật liệu quyết định có thể được lựa chọn theo các điều kiện
sau.
a) Đối với mặt bích vòng có cổ hàn, độ
dày vật liệu quyết định tương quan với độ dày vỏ tháp kết nối (b theo Hình 1)
trong các điều kiện sau 10).
Khoảng cách giữa mép mối hàn chu vi và sản
phẩm hoàn thiện (mặt trên của bề mặt bích) phải đáp ứng Công thức (7) (các tham
số r và l theo Hình 1).
Nếu không đáp ứng, mặt bích phải được đánh giá là "không có cổ hàn".
r + l ≥ max. (r, 10 mm)
(7)
Nếu không quy định chuẩn bị mối hàn, việc
chuẩn bị mối hàn đối đầu kép hình chữ V với góc vát 45° (cả hai bên) để tính
toán khoảng cách hiệu quả, c.
c = b/2 (8)
Một cách thận trọng, toàn bộ độ dày của
mặt bích (ttot theo Hình 1)
cũng có thể được tính đến để kiểm tra xác nhận đủ độ bền chống nứt của vật liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
tf Độ dày mặt bích
ttot Tổng độ dày mặt bích, bao gồm cả phần cổ hàn
btot Chiều rộng mặt bích
r Bán kính chuyển tiếp
c Chiều cao vát mép của
phần chuẩn bị hàn
b Độ dày cổ hàn
l Khoảng cách từ bán kính chuyển tiếp đến đỉnh mỗi
hàn (= ttot - tf - r - c)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Ký hiệu
mặt bích là một ví dụ về mặt bích
chữ L
6.3.2.4 Đặc tính xuyên
chiều dày
Yêu cầu về đặc tính xuyên chiều dày cần
thiết cho vật liệu phát sinh từ quá trình hàn, khi độ co ngót của mối hàn được
hạn chế cục bộ hoặc toàn bộ theo hướng xuyên suốt chiều dày và cần được bù đắp bằng
ứng suất xuyên suốt độ dày dẻo cục bộ. Do đó, đối với các tấm được tải vuông
góc với hướng cán, các tính chất cần thiết theo một tiêu chuẩn được công nhận
đã chọn sẽ được kiểm tra xác nhận. Đối với mặt bích có cổ hàn được sản xuất từ
các tấm (độ dày của tấm giống với chiều cao mặt bích ttot theo
Hình 1), chiều cao cổ chỉ có thể được thêm vào để cải thiện kết quả một cách có
lợi nếu khoảng cách từ điểm chuyển tiếp mối hàn đến cuối bán kính gốc lượn (l + r
theo Hình 1) tương ứng với ít nhất một nửa độ dày của cổ (b theo Hình
1):
l + r ≥ b/2
Đối với mặt bích được sản xuất từ các tấm
được tải theo chiều dọc theo hướng cán (độ dày của tấm bằng với chiều rộng mặt
bích btot theo Hình 1)
và đối với các mặt bích là được sản xuất từ một vòng cán liền mạch hoặc từ một
thanh cán trên tất cả các mặt, không cần phải kiểm tra xác nhận các đặc tính
xuyên chiều dày.
Phụ lục D cung cấp phương pháp kiểm tra
xác nhận đặc tính xuyên chiều dày.
6.3.2.5 Khả năng hàn
Thành phần hóa học của thép phải phù hợp
để hàn theo tiêu chuẩn thi công mà thiết kế dựa vào.
6.3.2.6 Không bị tách
lớp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.3 Bulông và neo
Vật liệu cho bulông và neo phải tuân thủ
các yêu cầu nêu trong ISO 898-1 hoặc tương đương. Các bulông lớn hơn các bulông
được đề cập trong ISO 898 (M39) phải được lấy một cách hợp lý từ các bulông được
đề cập trong tiêu chuẩn tham khảo. Đối với các bulông trong các kết nối bích
vòng, chỉ được phép sử dụng các loại 8.8 và 10.9.
Có thể sử dụng bulông cấp 12,9 nếu tuân
thủ theo quy định thiết kế được công nhận. Các bulông như vậy không được mạ kẽm
nhúng nóng. Trong trường hợp này, cần đánh giá hệ thống sơn phủ thay thế cũng
như các đặc tính cơ học kết hợp với quy trình áp dụng lực căng trước cho
bulông.
Phạm vi nhiệt độ áp dụng của vật liệu
bulông phải tương ứng với điều kiện khí hậu của thông số kỹ thuật tuabin gió.
Việc so sánh giữa các tiêu chuẩn và việc
sử dụng thông lệ tốt nhất có thể có trong Phụ lục A.
6.4 Phân tích
độ bền cực hạn cho tháp và lỗ mở
6.4.1 Quy định chung
Việc kiểm tra xác nhận sẽ được thực hiện
theo các yêu cầu về phân tích độ bền cực hạn theo 7.6.2 của TCVN 10687-1:2025
(IEC 61400-1:2019).
6.4.2 Hệ số an toàn
từng phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tháp tuabin gió bao gồm các thành phần kết
cấu thường không chịu được hỏng hóc, đạt loại thành phần 2 theo TCVN 10687-1
(IEC 61400-1).
6.4.3 Kiểm tra độ bền
cực hạn
Việc kiểm tra xác nhận sẽ được thực hiện
với các tổ hợp trường hợp tải trọng thiết kế bất lợi nhất của tải trọng trọng
trường, mômen uốn tổng hợp, mômen xoắn và lực cắt tổng hợp.
6.4.4 Đánh giá tháp
Trong các tháp thép ống hình trụ và hình
nón, ứng suất cần thiết để kiểm tra xác nhận ULS có thể được xác định theo lý
thuyết màng vỏ. Điều đó có nghĩa là, ví dụ, đối với việc truyền tải tải trọng
gió, có thể áp dụng lý thuyết uốn ống cơ bản. Các mômen uốn vỏ do áp suất gió
không đều xung quanh chu vi hoặc ứng suất hạn chế do nhiễu loạn cạnh tại các mặt
bích hoặc thanh gia cường có thể bị bỏ qua. Tại các điểm chuyển tiếp có độ côn thay đổi,
không được hỗ trợ bởi các thanh gia cường vòng hoặc mặt bích, ứng suất màng chu
vi cục bộ và mômen uốn vỏ do độ lệch lực sẽ được xem xét.
Đối với các khu vực tháp bị suy yếu do
các lỗ hổng và các đánh giá chi tiết cụ thể khác, xem 6.4.5.
6.4.5 Đánh giá chi
tiết
6.4.5.1 Các lỗ mở
Đối với các lỗ mở trong tháp thép ống,
phải xem xét đến sự tập trung ứng suất tại mép lỗ mở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quá trình phân tích ứng suất của mặt
bích đỉnh tháp, cần xem xét đến điểm tập trung ứng suất đối với mối hàn chu vi
và phần chuyển tiếp từ cổ mối hàn sang mặt bích, có thể là bán kính (xem Hình
1).
Các hiệu ứng phi tuyến tính sẽ được xem
xét trong quá trình truyền tải tải từ ổ trục xoay tuabin, bao gồm bất kỳ đường
dẫn tải không đều nào từ vỏ tuabin đến mặt bích trên cùng và hiệu ứng của các
góc tiếp xúc ổ trục và các thay đổi tại các điểm tiếp xúc, đòi hỏi thông tin
chi tiết từ thông số kỹ thuật của tuabin gió. Thiết kế mặt bích có thể được
trình bày trong thông số kỹ thuật của tuabin gió để sử dụng trên bất kỳ thiết kế
tháp nào với điều kiện là phạm vi tải thiết kế mặt bích bằng hoặc vượt quá phạm
vi tải thiết kế của tháp.
6.4.5.3 Xử lý với dẻo
hóa cục bộ
Nếu không có phân tích phi tuyến tính
chi tiết về vật liệu, quá trình dẻo hóa cục bộ sẽ bị giới hạn ở các vùng nhỏ đối với ULS.
Đối với ULS, tổng biến dạng cỏ thể được
ước tính bằng quy tắc Neuber sử dụng ứng suất điểm nóng von Mises có được bằng
mô hình vật liệu đàn hồi tuyến tính. Ứng suất dư từ hàn và khuyết tật có thể được
bỏ qua. Trong trường hợp quy tắc Neuper được sử dụng để ước tính tổng biến dạng
trong trường hợp dẻo hóa, tổng biến dạng sẽ được giới hạn ở mức 1 %.

Trong đó:
tổng biến dạng
điểm tập trung ứng suất cục bộ của kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu đánh giá độ mỏi cho các chi tiết hàn
được thực hiện bằng các phương pháp tiếp cận cục bộ, thì không có quá trình dẻo
hóa cục bộ (được
đánh giá dựa trên ứng suất kết cấu ngoại suy) sẽ xảy ra đối với mức tải trọng mỏi
tối đa từ các trường hợp tải trọng mỏi được xác định trong Bảng 2 của IEC 61400-1:2019,
trừ khi đánh giá chi tiết hơn về độ mỏi chu kỳ thấp được thực hiện. Ở đây, ứng
suất dư từ quá trình hàn và các khuyết tật có thể bị bỏ qua.
6.5 Tính ổn định
6.5.1 Quy định chung
Phân tích độ ổn định của tháp bằng thép
phải được thực hiện bằng cách xem xét các chế độ phá hủy có liên quan đến loại
kết cấu cụ thể, tức là độ võng vỏ đối với tháp ống hoặc độ võng dầm đối với
tháp lưới.
Phân tích độ ổn định cho các tháp ống
thép có thể được thực hiện dựa trên chiều dài của phần giữa các mặt bích nếu
các mặt bích là mặt bích L hoặc T. Đối với các khái niệm khác, cần kiểm tra xác
nhận rằng các kết nối phần sẽ cung cấp các điều kiện biên cần thiết để chỉ tính
toán theo từng phần, nếu không, phải sử dụng toàn bộ chiều cao của tháp.
Việc kiểm tra xác nhận phải được thực hiện
với các tổ hợp trường hợp tải bất lợi nhất của tải trọng hấp dẫn, mômen uốn tổng
hợp, mômen xoắn và lực cắt tổng hợp.
6.5.2 Hệ số an toàn từng
phần
Các hệ số an toàn từng phần phải được lựa chọn dựa
trên phương pháp kiểm tra xác nhận được áp dụng. Các hệ số an toàn tối thiểu để
kiểm tra xác nhận độ võng được xác định trong 5.4. 11)
6.5.3 Đánh giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• kiểm tra xác nhận bằng cách phân tích
theo các quy trình được thừa nhận;
• kiểm tra xác nhận độ an toàn khi oằn
được hỗ trợ bằng số.
Các mức độ khác nhau khi xem xét tính
phi tuyến tính của vật liệu, hình học (MNA, GMNA) cũng như các khuyết tật
(GMNIA) được mô tả trong tài liệu, để biết chi tiết, xem ví dụ tài liệu tham khảo
trong Phụ lục A.
Nếu sử dụng kiểm tra xác nhận an toàn
khi oằn được hỗ trợ bằng số, các thông số đầu vào chính là độ bền tải giới hạn
dẻo, độ bền tham chiếu đàn hồi và độ nhạy khuyết tật. Điện trở tham chiếu dẻo
có thể được tính toán bằng số hoặc (nếu có) bằng các công thức đại số. Việc giảm
điện trở do sự hiện diện của khuyết tật sẽ xem xét trường hợp xấu nhất, bằng
cách đưa trực tiếp các khuyết tật vào mô hình số hoặc bằng các đường cong suy
giảm phụ thuộc vào độ mảnh.
Sự không lý tưởng được xem xét trong thiết
kế phải bao gồm sự không lý tưởng tiềm ẩn về hình học, cấu trúc và vật liệu có
thể xảy ra trong quá trình chế tạo và lắp đặt.
6.5.4 Khung cửa/cổ
gia cường
Việc kiểm tra xác nhận độ an toàn khi oằn
cho các lỗ mở có hoặc không có
bộ phận gia cường trong tháp bằng thép hình ống phải được thực hiện bằng một
trong các kỹ thuật sau:
• phân tích độ oằn số phi tuyến tính về
mặt hình học và vật liệu bao gồm các khuyết tật (GMNIA);
• kiểm tra xác nhận bằng cách phân tích
theo các phương pháp do Velickov đề xuất (xem Phụ lục E);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• các phương pháp thay thế từ tài liệu
bao gồm sửa đổi, đơn giản hóa hoặc mở rộng các cách tiếp cận nêu trên có thể được
xem xét nếu chúng dẫn đến mức
độ an toàn tương đương.

Hình 2 - Hình học
của cửa mở
6.6 Trạng thái
giới hạn mỏi
6.6.1 Quy định chung
Việc kiểm tra xác nhận phải được thực hiện với
các tổ hợp tải trọng
mỏi theo 5.4. Mỗi thành phần chịu tải trọng mỏi phải được kiểm tra xác nhận.
Đối với tháp ống, việc sử dụng mômen uốn
chủ yếu (trước-sau hoặc bên-bên) có thể được coi là đủ để kiểm tra xác nhận độ
mỏi nhưng chỉ ở những vùng không có điểm gián đoạn, ví dụ như không ở khu vực cửa.
Trong trường hợp kết cấu có dây neo, cần
xem xét thêm các yêu cầu (ví dụ như dao động mạnh) về tải trọng mỏi.
6.6.2 Hệ số an toàn từng
phần cho vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc sử dụng thành phần loại 1 thay vì
thành phần loại 2 cho các chi tiết cụ thể của thành phần cần được nghiên cứu bằng
các kiểm tra xác nhận bổ sung, ví dụ như cơ học phá hủy, để chứng minh rằng hỏng
hóc cục bộ không dẫn đến chuỗi hỏng hóc với hậu quả nghiêm trọng.
Các phương pháp xác định hệ số an toàn từng
phần sẽ được lựa chọn theo Phụ lục K của TCVN 10687-1:2025 (IEC 61400-1:2019) để đạt được mức độ tin cậy
mong muốn.
Tần suất kiểm tra sẽ được đánh giá và
xác định dựa trên các chi tiết lựa chọn, vật liệu và mức độ ứng suất cũng như
các quy định được đưa ra theo phương pháp chịu hỏng hóc theo Phụ lục K của TCVN
10687-1:2025 (IEC 61400-1:2019).
6.6.3 Đánh giá
Có thể thực hiện kiểm tra xác nhận bằng
nhiều cách tiếp cận khác nhau. Tham khảo chi tiết về các phương pháp áp dụng được
nêu trong Phụ lục F. Phương pháp được chọn phải bao gồm các tác động của sự
không lý tưởng về hình học và cấu trúc từ quá trình sản xuất và thực hiện vật
liệu (ví dụ: tác động của dung sai và ứng suất dư từ quá trình hàn).
Không được áp dụng giới hạn cắt của độ bền
mỏi trong đường cong S/N cho bất kỳ số chu kỳ tải nào.
Nhìn chung, các phương pháp áp dụng bao
gồm nhưng không giới hạn ở,
, phương pháp biến dạng tại chỗ và cơ học nứt,
đồng thời cần tính đến việc xử lý sau chế tạo. Việc xem xét xử lý sau chế tạo
chỉ có hiệu lực nếu nó được bao gồm trong tiêu chuẩn tham khảo hoặc được xác nhận
bằng các thử nghiệm theo Phụ lục K của TCVN 10687-1:2025 (IEC 61400-1:2019).
Khi sử dụng phương án
và các thành phần ứng suất, mọi
thành phần ứng suất có liên quan (
,
) sẽ được xem xét trong tính toán mỏi. Nếu sử
dụng ứng suất chính, đường cong S/N được áp dụng phải phù hợp với hướng ứng suất
chính. Hướng dẫn bổ sung được cung cấp trong Phụ lục F và các tài liệu liên
quan.
Không được sử dụng ứng suất tương đương có dấu (von Mises) để
đánh giá độ mỏi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.4 Chi tiết
Các chi tiết hàn hoặc lỗ khoan phải được
đánh giá về tác động của sự tập trung ứng suất cục bộ. Thông tin chi tiết có thể
tham khảo trong Phụ lục F.
Ứng suất cấu trúc cần thiết để tính toán độ mỏi của
mối hàn và thanh tăng cứng cửa phải được đánh giá bằng một trong các phương
pháp sau:
1) mô hình hóa thanh tăng cứng cửa có mối hàn;
2) mô hình hóa thanh tăng cứng cửa không
có mối hàn và ngoại suy theo ứng suất điểm nóng theo IIW-2259-15 [9];
3) các phương pháp tương đương khác.
6.7 Mối nối mặt
bích vòng
6.7.1 Quy định chung
Các quy định nêu trong 6.7 có hiệu lực đối
với cả kết nối mặt bích chữ L và chữ T.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết nối mặt bích vòng phải được siết
chặt theo cách có kiểm soát trong nhiều bước theo tiêu chuẩn tham khảo và/hoặc
quy trình được phê duyệt.
Lực căng trước thiết kế của bulông phải
được giới hạn ở 70 % độ bền kéo của một bulông. Nếu không, phải chứng
minh rằng hệ thống căng có thể tạo ứng suất trước cho bulông theo cách mà lực
căng trước đạt được nhưng bulông không bị ứng suất quá mức (tức là có thể cho
phép ứng suất trước vượt quá giới hạn căng khi xem xét khả năng biến dạng dẻo của bulông).
Tất cả các khoảng hở mặt bích k
trong khu vực tường tháp dẫn đến tăng tải trọng mỏi của bulông, đặc biệt là khi
khoảng hở chỉ kéo dài trên một phần chu vi. Ảnh hưởng của hỏng hóc tăng lên khi
chiều dài nhịp giảm dần lk trên chu vi của mặt bích.
Dung sai phải được nêu trong bản vẽ hoặc
tài liệu làm việc.

Hình 3 - Khoảng
hở mặt bích k trong khu vực tường tháp
Sau khi hoàn tất quá trình sản xuất các
phần tháp riêng lẻ, độ lệch phẳng theo mặt bích đến bên trong bề mặt kết nối (độ
côn) của mỗi mặt bích (xem Hình 3, trường hợp 2 và 3) sẽ được kiểm tra và không
được vượt quá các giá trị trong Bảng 1, lưu ý rằng vùng gần tường tháp là quyết
định. Độ côn bên ngoài nói chung không được phép nếu không xem xét thêm.
Bảng 1 - Dung
sai mặt bích
Đặc điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch phẳng trên mỗi mặt bích (k/2
theo Hình 3) xung quanh toàn bộ chu vi
2,0mm
Độ lệch phẳng trên mỗi mặt bích (k/2
theo Hình 3) trên một
đoạn 30°
tối đa 1,0 mm
Thuôn nhọn αs vào bên trong
bề mặt kết nối của mỗi mặt bích
0,0° đến 0,7°
Bề mặt bích ngoài giới hạn αs
trước khi sử dụng vòng đệm côn
2°
Nếu độ lệch phẳng lớn hơn được giả định
trong thiết kế, phân tích trạng thái giới hạn mỏi sẽ bao gồm tác động của độ lệch
phẳng lớn hơn này (ví dụ: khả năng mở mặt bích để tính toán lực bulông dọc và uốn).
Ngoài ra, mức căng trước thiết kế được giả định trong tính toán bulông sẽ được
giảm đi giá trị tải trước cần thiết để đóng các khoảng hở mặt bích trong khu vực
tường tháp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp bề mặt tiếp xúc của mặt
bích không có đủ ứng suất nén tại tháp bên ngoài sau khi tải trước bulông, cần
thực hiện các biện pháp phù hợp. Các biện pháp phù hợp có thể bao gồm làm lại, chèn
hoặc lấp đầy các khoảng trống liên quan đến hỏng hóc khi không áp dụng tải trước.
Các miếng đệm hoặc vật liệu độn phải có
đủ môđun đàn hồi và cường độ nén (điểm chảy khi nén) để sao chép hiệu ứng của vật
liệu mặt bích gốc. Việc lấp đầy khe hở phải được thực hiện sao cho tiếp xúc được tạo ra tốt
nhất là trước quá trình tải trước, nhưng chậm nhất là sau khi áp dụng 10 % tải
trước, hoặc ở vùng lân
cận trực tiếp của mỗi bulông hoặc ở khu vực
giữa mỗi bulông riêng lẻ và tường tháp (bao gồm cả khu vực ngay bên dưới tường
tháp).
Nếu sau khi tải trước, độ nghiêng còn lại
αs của các bề mặt bích ngoài (xem Hình 3) vượt quá giá trị giới hạn
2°, phải sử dụng vòng đệm côn thích hợp có độ cứng đủ thay cho vòng đệm thông
thường.
Có thể cho rằng kết nối hàn của mặt bích
với tường tháp không bị ảnh hưởng bởi sự biến dạng cạnh của vỏ tháp, nếu
• bán kính giữa bề mặt bích và cổ hàn ít
nhất là 10 mm,
• khoảng cách giữa mép mối hàn chu vi và
sản phẩm hoàn thiện (mặt trên của bề mặt bích) phải đáp ứng các yêu cầu trong
6.3.2.3,
• yêu cầu về khoảng cách từ chân mối hàn
đến bề mặt bích áp dụng cho hàn sản xuất và hàn sửa chữa, và
• Độ côn bên trong mỗi mặt bích được giới
hạn ở mức 0,7°.
Trong trường hợp đáp ứng được các yêu cầu
trên, đối với mặt bích chữ L, chỉ cần kiểm tra trạng thái giới hạn mỏi của
bulông mặt bích và đường hàn chu vi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7.3 Phân tích trạng
thái giới hạn cực hạn của kết nối mặt bích và bulông
Trong phân tích trạng thái giới hạn cực
hạn của các kết nối mặt bích, mang tải mỏi trước của bulông có thể không cần
xem xét, nghĩa là phân tích trạng thái giới hạn cực hạn có thể được thực hiện
như đối với kết nối bulông không tải trước.
Có thể sử dụng phương pháp tính toán đơn
giản theo Petersen/Seidel hoặc Tobinaga (xem Phụ lục G) nếu phương pháp này bao
gồm các khoảng hở mặt bích có độ lớn được cho phép khi gia công.
Phương pháp tính toán cần phải xem xét
ít nhất ba chế độ hỏng hóc sau:
• bulông bị hỏng do vỡ;
• bulông bị hỏng do vỡ kết hợp với bản lề
chịu lực trong vỏ tháp và/hoặc vật liệu mặt bích;
• bản lề chịu lực trong vỏ tháp và/hoặc
trong vật liệu mặt bích.
Ảnh hưởng của tải trọng dọc trục trong vỏ
tháp phải được xem xét khi tính toán cường độ uốn của vỏ tháp và/hoặc vật liệu
mặt bích.
Tải trọng có lợi (giảm tải trọng lên kết
nối bulông, ví dụ như trọng lượng), nếu có, sẽ sử dụng hệ số an toàn từng phần
cho tải trọng có lợi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong phân tích an toàn chịu mỏi của kết
nối mặt bích, tải trọng chịu mỏi của bulông có thể được xác định bằng cách xem
xét tải trọng nén trước của mặt bích, với điều kiện đáp ứng các điều kiện sau.
Đối với tính toán độ mỏi, lực căng trước
của bulông có thể được áp dụng với tối đa 90% lực căng trước thiết kế Fp,C, với
điều kiện là các bulông được siết chặt lại sau lần đầu tiên nới lỏng kết nối
bulông. Việc siết chặt lại sẽ được thực hiện sau ít nhất 240 h sản xuất điện
nhưng trong mọi trường hợp, không muộn hơn sáu tháng sau khi đưa vào vận hành.
Nếu không, 70 % lực căng trước thiết kế Fp,c sẽ được sử dụng để tính toán độ mỏi.
Việc kiểm tra xác nhận an toàn mỏi sẽ dựa
trên hàm lực bulông phi tuyến tính FS = f(Z) từ đó phạm vi mỏi của lực bulông
FS có thể được đọc ra cho một phạm vi nhất định của lực vỏ tháp Z (xem Hình 4).
Hàm lực bulông phi tuyến tính có thể được
suy ra từ phương pháp tính toán đơn giản theo Schmidt/ Neuper (xem Phụ lục G) nếu
nó bao gồm các khoảng hở mặt bích có độ lớn được cho phép khi gia công.
Trong quá trình xác định hàm lực bulông
với sự hỗ trợ của phương pháp tính toán tinh vi hơn (ví dụ FEM sử dụng các phần
tử tiếp xúc hoặc lò xo), các khoảng hở mặt bích được cho phép khi gia công phải
được coi là các khuyết tật. Nếu hàm lực bulông được xác định mà không có khuyết
tật với sự hỗ trợ của phương pháp tính toán lý tường như vậy, các khoảng hở mặt
bích được cho phép khi gia công có thể được tính đến bằng cách tăng độ dốc ban
đầu của hàm lực bulông một cách phù hợp dựa trên các nghiên cứu về tác động của
các khuyết tật được thể hiện một cách định tính trong Hình 4.

Hình 4 - Lực
bulông theo lực tường
Khi sử dụng các phương pháp tính toán
không xét đến ảnh hưởng của mômen uốn lên bulông (ví dụ phương pháp tính toán
đơn giản hóa từ Schmidt/Neuper, xem Phụ lục G), độ an toàn chống mỏi của bulông
sẽ được xác định bằng cách sử dụng phân loại chi tiết số 36*, như trình bày
trong Hình 5.
Đối với bulông lớn hơn M30, đường cong
S/N giảm theo hệ số ks với ks = (30 mm/d)0,25 phải được tính đến,
trong đó d là đường kính danh nghĩa của bulông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 5 - Đường
cong SN cho phân loại chi tiết số 36
6.8 Kết nối
bulông chịu lực cắt thông qua ma sát
6.8.1 Yêu cầu chung
Các kết nối bulông trong các mối nối và
mối ghép của các phần tử xây dựng của kết cấu chính phải được thiết kế cho trạng
thái giới hạn cực hạn (khả năng chống trượt cực hạn) và trạng thái giới hạn mỏi
(khả năng chống trượt trong điều kiện tải trọng mỏi dài hạn).
Đối với trạng thái giới hạn cực hạn, phải
kiểm tra xác nhận rằng đối với mỗi bulông trong kết nối, lực tối đa tác dụng tại
mối nối cắt không vượt quá lực trượt giới hạn. Ngoài việc tính toán trạng thái
giới hạn cực hạn (khả năng chống trượt cuối cùng), phải thực hiện các kiểm tra
xác nhận sau:
• lực thiết kế tối đa tác dụng lên
bulông trong mối nối cắt không được vượt quá sức cản thiết kế của lỗ giới hạn;
• lực thiết kế tối đa tác dụng lên
bulông trong mối nối cắt không được vượt quá sức cản thiết kế đàn hồi giới hạn
của mặt cắt ngang tại các lỗ bulông đối với trạng thái giới hạn cực hạn;
• lực thiết kế tối đa tác dụng lên
bulông trong mối nối cắt không được vượt quá sức chịu cắt thiết kế trên mỗi mặt
phẳng cắt;
• lực tối đa tác dụng lên bulông trong mối
nối kéo và cắt kết hợp không vượt quá sức cản thiết kế trượt giới hạn cho trạng
thái giới hạn cực hạn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra độ mỏi của các tấm và bulông, cả
chịu cắt và chịu lực, phải sử dụng đường cong SN từ tiêu chuẩn tham khảo hoặc
các thử nghiệm mỏi liên quan đến các kết nối, đảm bảo không vượt quá khoảng cách
tối đa và tối thiểu giữa các bulông.
Tải trọng thực tế của bulông phải vượt
quá các giả định về tải trọng trong thiết kế trong suốt thời gian thiết kế. Kết
nối có thể được thiết kế dựa trên giả định về việc bảo dưỡng bulông theo quy định
hoặc không, và giả định về tải trọng phải tính đến điều này. Việc bảo dưỡng phải
được nêu rõ trong tài liệu giao hàng. Các yêu cầu tối thiểu về bảo dưỡng cho
thiết kế không có thử nghiệm được nêu trong 6.8.3.
Trong các kết nối có nguy cơ ăn mòn tiếp
xúc giữa bulông và lỗ, các biện pháp bảo vệ chống ăn mòn đặc biệt phải được thực
hiện, đặc biệt khi sử dụng các bộ phận xây dựng mạ kẽm nhúng nóng.
6.8.2 Thiết kế hỗ trợ
thử nghiệm
Có thể đạt được kết nối không cần bảo
trì bằng thiết kế hỗ trợ thử nghiệm như sau:
• đối với trạng thái giới hạn mỏi, phải
kiểm tra xác nhận rằng việc sử dụng ma sát cho tải trọng tối đa trong các trường
hợp tải trọng mỏi không vượt quá việc sử dụng ma sát cho tải trọng tối đa được
áp dụng trong thử nghiệm;
• lực cản cắt thiết kế của mối nối ma
sát được tính theo công thức sau:

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
là lực bulông tải trước được sử dụng trong
tính toán thiết kế;
là lực bulông tải trước được đưa ra trong
quy định thiết kế hoặc phê duyệt kỹ thuật có liên quan;
Lf là hệ số mất tải
trước, không được xem xét trong quy tắc thiết kế áp dụng;
μ là hệ số ma sát;
n là số lượng giao diện
truyền lực trong kết nối;
là hệ số an toàn từng phần cho vật liệu.
Lực tải trước
sẽ tính đến sự mất tải trước trong kết nối
bulông bằng hệ số Lf hoặc bằng cách triển khai đợt đo và chương trình bảo trì dựa
trên kết quả của đợt đo.
Để xác định Lf có hai
cách tiếp cận có thể thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẫu thử nghiệm phải giống với mối nối
được sử dụng trong thiết kế tháp thực tế. Điều này có nghĩa là ít nhất các
thông số sau đây phải được xem xét:
• chiều dài kẹp;
• chuẩn bị bề mặt, tình trạng và độ dày
lớp;
• loại bulông, kích thước, chiều dài, cấp,
chất lượng, bề mặt tiếp xúc của bulông, đai ốc và vòng đệm;
• lực căng trước;
• chất lượng của vật liệu cơ bản;
• phạm vi nhiệt độ;
• hình dạng của kết nối (ví dụ độ lệch
tâm, số lượng bulông theo hướng tải, khoảng cách giữa các bulông, độ dày của
các bộ phận kẹp);
• kích thước và chế tạo lỗ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• phương pháp lắp đặt.
2) Giả sử một giá trị cho Lf
trong giai đoạn thiết kế và xác nhận bằng một đợt đo thích hợp trên kết nối ma
sát rằng giả định cho Lf là thận trọng.
Đợt đo sẽ bắt đầu ngay sau quá trình
căng trước. Thiết bị đo sẽ không thay đổi
các thông số có liên quan so với
các kết nối bulông được sử dụng trong tháp.
Nếu cần thiết, chương trình bảo trì sẽ
được xác định dựa trên kết quả của đợt đo.
Các thử nghiệm, phép đo và giải thích kết
quả phải được tiến hành theo tiêu chuẩn được công nhận và được đánh giá theo
TCVN 10687-1:2025 (IEC 61400-1:2019), Phụ lục K.
Đối với thiết kế dựa trên thử nghiệm
không cần bảo trì, hệ số ma sát μ sẽ được thử nghiệm kết hợp với việc xác
định hệ số Lf .
Đối với thiết kế có đợt đo và chương
trình bảo trì, hệ số ma sát sẽ được thử nghiệm theo tiêu chuẩn được công nhận
trong khi tính đến hình dạng của kết nối, điều kiện bề mặt chi tiết tại tháp thực
tế và mức lực căng trước.
Điều này phải tuân thủ các tiêu chuẩn
thiết kế được công nhận và TCVN 10687-1 (IEC 61400-1). Giá trị sau đây của γM
được khuyến khích.
γM = 1.25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8.3 Thiết kế không
có thử nghiệm
Đối với thiết kế không có sự hỗ trợ của
thử nghiệm, điều sau đây được áp dụng:
• độ chống trượt tối đa của mối nối phải
được thiết kế theo tiêu chuẩn tham khảo;
• lực ứng suất trước phải được kiểm tra
bằng cách kiểm tra và nếu cần, phải đảm bảo bằng cách siết chặt lại trong vòng
sáu tháng đầu tiên sau khi lắp đặt, mặc dù không phải ngay sau khi đưa vào vận
hành.
7 Tháp bê tông và móng
7.1 Quy định
chung
Các nguyên tắc thiết kế cụ thể chủ yếu
được định nghĩa rõ ràng và ghi chép trong tài liệu, bao gồm các tiêu chuẩn tham
khảo. Điều 7 cung cấp các quy tắc và hướng dẫn bổ sung hoặc chi tiết hơn dành
riêng cho các tháp và móng tuabin gió trên bờ và bổ sung cho các yêu cầu chung
hơn của các tiêu chuẩn hiện hành.
Điều khoản 7 đưa ra các yêu cầu dưới dạng
các tuyên bố chung và phương pháp phân tích. Hướng dẫn về các phương pháp tính
toán được chấp nhận được coi là tuân thủ các yêu cầu được trình bày trong Phụ lục
H đến Phụ lục K.
7.2 Cơ sở thiết
kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn tham khảo phải tuân thủ các
nguyên tắc cơ bản của TCVN 10687-1 (IEC 61400-1) hoặc IEC 61400-2 và phải tuân
thủ ISO 19338. Tiêu chuẩn tham khảo phải đưa ra các nguyên tắc cần thiết cho
thiết kế chống mỏi cho tất cả các chế độ hỏng hóc có thể xảy ra.
7.2.2 Hệ số an toàn từng
phần
Các hệ số an toàn từng phần được nêu
trong TCVN 10687-1 (IEC 61400-1), IEC 61400-2 và trong 5.4 cũng như các hệ số
dưới đây phải được áp dụng cho thiết kế kết cấu bê tông như các yêu cầu tối thiểu.
Các hệ số an toàn từ tiêu chuẩn tham khảo đã chọn phải được xem xét và chúng phải
đáp ứng ít nhất độ tin cậy mục tiêu trong các tiêu chuẩn.
Đối với việc kiểm tra xác nhận chung tại
SLS, hệ số an toàn từng phần cho vật liệu nói chung có thể được lấy là γM
= 1,0.
Trong trường hợp bê tông ứng suất trước
trong ULS, các tổn thất ứng suất trước và các biến đổi có thể có trong ứng suất
trước phải được xem xét. Việc xem xét các biến đổi phải được thực hiện bằng
cách áp dụng giá trị bất lợi nhất trong hai hệ số yf, ứng suất
trước có lợi và yf, ứng suất trước, bất lợi.
Trong trường hợp bê tông ứng suất trước
trong FLS và SLS, các biến đổi phải được xem xét bằng cách áp dụng giá trị bất
lợi nhất trong các hệ số rsup và rinf . Đối
với FLS và SLS, khuyến nghị các hệ số được sử dụng để căng sau với cáp liên kết
là rsup = 1,10 và rinf = 0,90, nhưng các hệ
số được khuyến nghị cho căng sau với cáp không liên kết và cho căng trước là rsup
= 1,05 và rinf = 0,95.
Khi các biện pháp được thực hiện để giảm
độ không đảm bảo về tải trọng ứng suất trước, các hệ số rsup
và rinf có thể được coi là rsup = rinf
= 1,0. Trong khi độ chính xác cao của các thiết bị căng có thể cải thiện độ
chính xác của mức ứng suất trước ban đầu, độ không đảm bảo còn lại liên quan đến
tổn thất ứng suất trước cũng sẽ được xem xét nếu rsup và rinf
phải được sửa đổi.
Khi độ bền cao của một bộ phận không có
lợi, giá trị độ bền đặc trưng cao hơn sẽ được sử dụng để giảm thiểu khả năng hỏng
hóc của kết cấu liền kề.
Giá trị trên phải được chọn với cùng mức
xác suất vượt quá như xác suất các giá trị thấp hơn được gạch chân. Trong những
trường hợp như vậy, hệ số an toàn từng phần cho vật liệu phải là 1,0 để tính
toán độ bền được sử dụng khi các hành động được áp dụng cho các thành phần liền
kề.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.3.1 Tác động nhiệt
7.2.3.1.1 Yêu cầu chung
Tháp bê tông phải chịu tác động ứng suất
gây ra do sự thay đổi nhiệt độ liên quan đến nhiệt độ tại thời điểm dựng cũng
như sự thay đổi nhiệt độ trong mặt cắt ngang của tháp như thể hiện trong Hình
6.

Hình 6 - Hiệu ứng
nhiệt xung quanh mặt cắt ngang của tháp
Những tác động nhiệt độ đặc trưng này sẽ
được xem xét trong thiết kế như giải thích sau đây.
ΔT1 là sự chênh lệch
nhiệt độ đồng đều so với nhiệt độ tại thời điểm lắp dựng (nhiệt độ không đổi dọc
theo chu vi và xuyên qua độ dày tường). ΔT1 cần được xem xét ở
trường hợp bất lợi nhất trong số các giá trị sau:
• Tcực trị, max - Tlắp
đặt, min.
• Tcực trị, min - Tlắp
đặt, max.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tcực trị, max và Tlắp
đặt, min là phạm vi nhiệt độ cực trị được định nghĩa trong TCVN
10687-1:2025 (IEC 61400-1:2019), 6.4.2.1
Tlắp đặt, max và Tlắp
đặt, min là phạm vi nhiệt độ cho phép được xác định để xây dựng tháp
Tác động nhiệt độ này thường có thể bị bỏ
qua miễn là tháp không kết hợp hoặc không bị hạn chế bởi các vật liệu có hệ số
giãn nở nhiệt khác nhau. Trên cơ sở ΔT1, một giả định hợp lý
sẽ được đưa ra cho sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháp và móng có thể gây ra ứng
suất do bị hạn chế.
ΔT2 = ±15 K là sự
chênh lệch nhiệt độ hình cosin do bức xạ mặt trời gây ra trên một mặt bên của
tháp (nhiệt độ không đổi trên toàn bộ độ dày của tường và hình dạng cosin dọc
theo chu vi).
Tải trọng thứ cấp bổ sung ( P - Δ
effect) phát sinh do sự lệch hướng do ΔT2 có thể bị bỏ qua nếu
độ lệch tháp ít nhất là 5 mm/m độ lệch ngang trên một mét chiều cao được áp dụng
làm dung sai hình học trong thiết kế kết cấu của tháp (độ lún khác biệt của
móng sẽ được xem xét riêng theo 8.5.3.3).
Hơn nữa, có thể cho rằng sự hạn chế gây
ra bởi ΔT2 được bao phủ bởi ΔT3 nếu mômen uốn
trong tường gây ra bởi ΔT3 được tính toán dựa trên phân tích
tuyến tính (mặt cắt ngang không nứt, mối quan hệ ứng suất-biến dạng tuyến tính
và giá trị trung bình của môđun đàn hồi).
ΔT3 = ±15 K là chênh lệch
nhiệt độ giữa bề mặt tường bên trong và bên ngoài (hằng số nhiệt độ dọc theo
chu vi, thay đổi tuyến tính trên toàn bộ độ dày của thành). Giá trị ±15 K có mục
đích bao gồm những thay đổi về nhiệt độ môi trường; ΔT3 có thể
cần phải là tăng lên nếu có nhiều nguồn nhiệt đáng kể khác được đặt trong hoặc
gần tháp tuabin gió.
Các tác động gây ra bởi sự giải phóng
nhiệt hydrat hóa trong các tháp bê tông tại chỗ không được bao gồm trong ΔT1
- ΔT3 và sẽ được xem xét riêng.
Các hành động nhiệt độ nêu trên thường
bao gồm các điều kiện môi trường bình thường được xác định trong TCVN 10687-1
(IEC 61400-1) hoặc IEC 61400-2. Các điều kiện khí hậu khu vực đặc biệt nằm
ngoài các điều kiện môi trường bình thường sẽ được tính đến khi áp dụng các
hành động nhiệt độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7.2.3.1.2 Yêu cầu về trạng thái giới hạn
cực hạn
Trong ULS, các tác động nhiệt độ sẽ được
chồng lên tải trọng thiết kế cực hạn Fd, của trường hợp tải N
theo Bảng 2 của TCVN 10687-1:2025 (IEC 61400-1:2019). Hệ số an toàn từng phần
cho các hành động nhiệt độ sẽ được lấy là γf, Temp = 1,35 nên ΔTd
= γf , Temp ΔTk. Ít nhất sự kết hợp có
lợi sau đây sẽ được xem xét trong thiết kế.
Fd + 0,6 ΔTd
0,6 Fd
+ ΔTd
psfm, γf Temp có
thể giảm xuống còn 1,0 nếu các hiệu ứng được xác định dựa trên phân tích đàn hồi
tuyến tính.
7.2.3.1.3 Yêu cầu về trạng thái giới hạn
khả năng hoạt động
Trong SLS, các tác động của nhiệt độ sẽ
được chồng lên FSLS, giá trị tải trọng của các trường hợp tải trọng SLS áp dụng
như được định nghĩa trong Phụ lục H.
Đối với các trường hợp tải S2 và S3
(xem_5.4.3), chỉ cần xem xét sự kết hợp của FSLS + 0,6ΔTk
trong thiết kế, trong khi đối với trường hợp tải S1 cũng là sự kết hợp của 0,6FSLS+
Tk sẽ được xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng suất trước của các kết cấu bê tông
được xem xét trong 7.2.3.2 được áp dụng bằng các bó thép cường độ cao (dây, sợi
hoặc thanh) hoặc bulông cường độ cao.
Cáp và bulông có thể được đặt sẵn trong
bê tông. Chúng có thể được căng trước rồi liên kết hoặc căng sau rồi liên kết
hoặc không liên kết.
Cáp cũng có thể nằm bên ngoài cấu trúc với
các điểm tiếp xúc xảy ra tại các điểm lệch và điểm neo.
7.3 Vật liệu
Vật liệu kết cấu bê tông phải tuân thủ
ISO 22965-1 và ISO 22965-2 đối với bê tông và ISO 6934 (tất cả các phần) và ISO
6935 (tất cả các phần) đối với cốt thép trừ khi các yêu cầu trong các tiêu chuẩn
tham khảo được chọn có tính chất nghiêm ngặt hơn. Trong cả hai trường hợp, các
yêu cầu của tiêu chuẩn này sẽ thay thế.
7.4 Độ bền
7.4.1 Yêu cầu về độ bền
Để đạt được tuổi thọ thiết kế theo yêu cầu
của kết cấu, cần phải thực hiện các biện pháp thích hợp để bảo vệ từng thành phần
kết cấu khỏi các tác động môi trường có liên quan. Các yêu cầu được xác định
trong tiêu chuẩn tham khảo về độ bền phải được đáp ứng.
Các yêu cầu về độ bền sẽ được đưa vào
khi xem xét những điều sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• lựa chọn vật liệu;
• chi tiết xây dựng;
• thực hiện;
• kiểm soát chất lượng;
• điều tra;
• kiểm tra xác nhận:
• các biện pháp đặc biệt (ví dụ sử dụng
thép không gỉ, lớp phủ và bảo vệ catốt).
7.4.2 Cấp độ tiếp xúc
Nếu không được quy định trong tiêu chuẩn
tham khảo, có thể sử dụng các cấp độ tiếp xúc được cho trong ISO 22965-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu về lớp phủ bê tông sẽ bao gồm cấp
độ tiếp xúc, chất lượng bê tông và tuổi thọ thiết kế của kết cấu. Các thông số
khác có thể quan trọng trong các trường hợp cụ thể.
Lớp bê tông che phủ danh nghĩa phải được
quy định trên bản vẽ hoặc thông số kỹ thuật thi công.
7.5 Phân tích
cấu trúc
7.5.1 Phân tích phần tử hữu hạn
Mô hình phần tử hữu hạn phải phù hợp với
mục đích điều tra. Các mục sau đây sẽ được xem xét nếu chúng được dự kiến sẽ ảnh
hưởng đáng kể đến kết quả phân tích có liên quan.
• Cấu trúc phải cân bằng với tải trọng
tác dụng và các điều kiện biên.
• Thứ tự và loại của từng phần tử phải đủ
để nắm bắt được các mô hình biến dạng dự kiến.
• Nghiên cứu độ nhạy lưới thường được
yêu cầu để đánh giá xem mô hình có dự đoán đầy đủ sự biến dạng của kết cấu hay
không và do đó dự đoán được sự phân bố tải trọng trong kết cấu.
• Biến dạng thứ cấp và hiệu ứng ba chiều
sẽ được xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Phản ứng không đàn hồi của vật liệu,
bao gồm nứt bê tông và biến dạng của cốt thép, sẽ được xem xét khi cần thiết.
Vì nguyên tắc chồng chất không áp dụng khi vật liệu thể hiện phản ứng không đàn
hồi, nên cần có một phân tích riêng cho mỗi tổ hợp tải trọng được tính toán.
• Sự suy giảm của các cơ cấu chịu lực,
chẳng hạn như liên kết, khả năng chống trượt dọc theo vết nứt, bong tróc và các
yếu tố khác ảnh hưởng đến độ cứng và độ bền của các thành phần kết cấu phải được
xem xét.
• Các tác động theo thời gian, chẳng hạn
như hiện tượng từ biến của bê tông và sự giãn nở của ứng suất trước, sẽ được
xem xét khi các tác động này là đáng kể.
Các hướng dẫn chi tiết hơn về phân tích
phần tử hữu hạn có thể có trong Phụ lục I.
7.5.2 Bản móng
Bản móng đặc chịu uốn cong hai chiều phải
được phân tích bằng một hoặc nhiều phương pháp sau.
• Phân tích dựa trên độ đàn hồi tuyến
tính
Phương pháp này dựa trên lý thuyết đàn hồi
áp dụng mối quan hệ mômen-độ cong tuyến tính. Nó có thể được sử dụng cho khả
năng hoạt động, độ mỏi và trạng thái giới hạn cực hạn.
• Phân tích theo độ đàn hồi tuyến tính với
sự phân bố lại giới hạn của các mômen uốn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Phân tích dẻo
Các trường mômen dẻo có thể chấp nhận
tĩnh thỏa mãn điều kiện cân bằng có thể được tìm trực tiếp (ví dụ bằng cách áp
dụng phương pháp dải) hoặc bằng cách bắt đầu từ phân tích tuyến tính. Phương
pháp này chỉ có thể được sử dụng cho trạng thái giới hạn cực hạn.
• Phân tích phi tuyến tính
Phân tích phi tuyến tính bao gồm ULS,
FLS và SLS, với điều kiện cân bằng và khả năng tương thích được thỏa mãn và vật
liệu có trạng thái phi tuyến tính phù hợp.
7.5.3 Vùng có sự gián đoạn về hình học
hoặc tải trọng
Các vùng không liên tục sẽ được đánh giá
bằng các mô hình lực đã được xác nhận bằng kết quả thử nghiệm và/hoặc các xem
xét lý thuyết. Các mô hình này có thể là hệ thống mô hình thanh chống và giằng,
trường ứng suất hoặc tương tự, đáp ứng các điều kiện cân bằng.
Nếu không có mô hình tính toán nào được
công nhận cho thành phần đang đề cập, hình dạng của mô hình có thể được xác định
từ điều kiện ứng suất cho một cấu trúc đồng nhất không bị nứt theo lý thuyết
đàn hồi.
Các phương pháp xác định cường độ của
giàn chịu tải (gồm các thanh chống, thanh giằng và mối nối (hoặc nút)) phải
tuân theo các tiêu chuẩn tham khảo bao gồm khả năng chịu ứng suất bê tông tối
đa cho các thanh chống và vùng nút, cũng như các quy tắc xác định kích thước của
các thanh chống, thanh giằng và vùng nút.
Tiêu chuẩn này không quy định hình dạng
của giàn chịu tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn chi tiết hơn về mô hình thanh
chống và giằng có thể có trong Phụ lục K. Xem thêm Phụ lục J quy định về các kết nối giữa
móng bê tông và tháp thép.
7.5.4 Bố trí bulông neo đúc
Bulông và mặt bích neo đúc vào bê tông để
neo tháp thép hoặc tương tự phải được thiết kế theo Điều 6 khi thích hợp. Tác động
lên bê tông phải được coi là tương tự như tác động từ cáp ứng suất trước.
7.6 Mối nối bê
tông với bê tông
Các mối nối bê tông với bê tông được coi
là giao diện giữa bê tông cốt thép đổ tại chỗ với độ trễ đáng kể hoặc các mối nối
giữa các khối đúc sẵn (thường được cố định bằng cốt thép căng sau) có hoặc
không có vữa.
Các mối nối bê tông với bê tông sẽ được
xem xét khi kiểm tra xác nhận ULS, FLS và SLS cho tất cả các kết cấu hỗ trợ bê
tông.
Cường độ cắt phải được kiểm tra trong mối
nối, phần lớn bị ảnh hưởng bởi hệ số ma sát bê tông trên mối nối, cốt thép trên
mối nối đúc tại chỗ và mức lực căng sau trên các mối nối của phần tử đúc sẵn. Hệ
số ma sát là một hàm của độ nhám bề mặt, thường được mô tả bằng tham số độ nhám
bề mặt, Ra. Hệ số ma sát phải được kiểm tra theo tiêu chuẩn tham khảo.
Do tải trọng tuần hoàn thay đổi của
tuabin gió, nên cần xem xét đến nguy cơ giảm khả năng chịu cắt của mối nối.
Khả năng chịu tải nén của vữa và các
thành phần liền kề sẽ được kiểm tra xác nhận bằng cách xem xét độ cứng của vữa và
hình dạng của mối nối. Khi có thể xảy ra các khuyết tật như không khớp trong kết
cấu phân đoạn, chúng sẽ được xem xét trong thiết kế. Các ứng suất ngang gây ra
sẽ được gia cố khi cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần đặc biệt chú ý đến các vùng chịu các
ảnh hưởng tập trung ứng suất, ví dụ như các neo ứng suất trước, vùng tiếp xúc
không đồng đều và các điểm không liên tục về mặt hình học và/hoặc vật liệu.
Khả năng chịu kéo qua mối nối có thể được
cung cấp bằng thanh căng sau, cáp bện căng sau hoặc cốt thép thụ động.
Dung sai tại các mối nối phải được xác định
theo các yêu cầu thực hiện nêu trong 7.10.
Dung sai tại các mối nối phải đủ để các
bộ phận có thể khớp với nhau theo ý muốn.
7.7 Trạng thái
giới hạn cực hạn
7.7.1 Quy định chung
Nhìn chung, tiêu chuẩn tham khảo được chọn
sẽ được tuân theo khi thiết kế ULS.
7.7.2 Cắt và cắt đột
Lượng cốt thép chịu cắt tối thiểu theo
yêu cầu trong tiêu chuẩn tham khảo phải được sử dụng ngay cả khi không cần thiết
để đáp ứng các yêu cầu của ULS. Việc gia cố này sẽ làm giảm tác động của kích thước
trong các thành phần lớn và cũng giúp giải quyết các tác động có hại của các
tác động cắt tuần hoàn. Khoảng cách của cốt thép này không được vượt quá giới hạn
của tiêu chuẩn tham khảo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8 Trạng thái
giới hạn mỏi
7.8.1 Quy định chung
Trong các tháp và móng bê tông cốt thép
và bê tông ứng suất trước, phải tiến hành kiểm tra an toàn chịu mỏi cho bê
tông, thép cốt, cốt thép, mối nối đúc, v.v.
Các mô hình đàn hồi tuyến tính thường có
thể được sử dụng và bê tông cốt thép chịu kéo được coi là bị nứt. Tỷ lệ môđun
đàn hồi cho thép và bê tông có thể được lấy là α = 10.
Tiêu chuẩn tham khảo cung cấp các nguyên
tắc cần thiết cho thiết kế chống mỏi cho tất cả các chế độ hỏng hóc có thể xảy
ra. Điều này bao gồm bê tông trong nén/nén hoặc nén/kéo; cắt ngang xem xét cả
kéo cắt và nén cắt; cốt thép xem xét cả thanh chính và đai bao gồm hỏng liên kết;
và cốt thép ứng suất trước. Các tiêu chuẩn vật liệu có thể bao gồm một số yêu cầu
liên quan đến mỏi; những yêu cầu này thường không đủ cho các ứng dụng tuabin
gió. Các đặc tính mỏi cho các ứng dụng tuabin gió có thể khác biệt đáng kể,
ngay cả đối với các vật liệu vượt qua các yêu cầu chung về vật liệu đối với mỏi.
Đường cong SN biểu thị xác suất tồn tại 95 % sẽ được sử dụng để thiết kế cốt
thép, và đặc biệt đối với các hạng mục có tập trung ứng suất như khớp nối, đầu
neo và đầu chữ T.
Nhìn chung, nên tránh hàn các thanh cốt
thép trong các kết cấu bê tông của tuabin gió. Tuy nhiên, nếu không thể tránh được điều này,
đường cong SN sẽ tính đến tác động của hàn lên các đặc tính cốt thép.
CHÚ THÍCH: Vật liệu thường được thử nghiệm
mỏi ở 106 hoặc 2 106 chu kỳ cho một phạm vi ứng suất nhất
định. Cấu trúc tuabin gió sẽ thường trải nghiệm 108 chu kỳ tải hoặc
nhiều hơn ở các phạm vi ứng suất thay đổi mạnh, do đó một số thử nghiệm mỏi vật
liệu sẽ không phù hợp với mọi tình huống.
Các phương pháp kiểm tra xác nhận an
toàn mỏi được mô tả trong 7.8.2 và 7.8.3 sẽ tạo ra một thiết kế đáp ứng mức độ
tin cậy mục tiêu của tiêu chuẩn này. Các phương pháp này sẽ được áp dụng nếu
không có phương pháp chi tiết nào trong tiêu chuẩn tham khảo hoặc nếu các
phương pháp trong tiêu chuẩn tham khảo là tùy chọn.
7.8.2 Cốt thép và thép ứng suất trước bị
hỏng do mỏi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để kiểm tra cốt thép và thép ứng suất
trước, có thể áp dụng đường cong cường độ mỏi SN theo tiêu chuẩn hiện hành,
trong trường hợp đó phải sử dụng các tiêu chuẩn sản xuất phù hợp.
7.8.3 Sự phá hủy mỏi của bê tông
Để kiểm tra bê tông, các phương pháp hiện
đại sẽ được áp dụng cùng với các hệ số an toàn từng phần tối thiểu được quy định
trong TCVN 10687-1 (IEC 61400-1) hoặc IEC 61400-2, trong trường hợp đó sẽ sử dụng
các tiêu chuẩn sản xuất phù hợp.
7.9 Trạng thái
giới hạn khả năng hoạt động
7.9.1 Giảm độ cứng phụ thuộc vào tải
Đối với các tháp bê tông cốt thép và bê
tông ứng suất trước, độ cứng phụ thuộc vào tải trọng giảm do nứt sẽ được tính đến
khi tính toán tần số tự nhiên của tháp. Đối với phép tính này, các điều kiện nứt
ổn định sẽ được giả định cho toàn bộ tháp. Biểu đồ độ cong mômen sẽ được sử dụng
khi có liên quan.
Có thể bỏ qua việc giảm độ cứng phụ thuộc
vào tải trọng khi tính toán tần số riêng nếu giải nén được kiểm tra xác nhận
cho mức tải trọng S3 (xem định nghĩa 5.4.3 về các trường hợp tải trọng SLS).
Tuy nhiên, việc giảm độ cứng phụ thuộc
vào tải trọng sẽ được xem xét trong ULS để tính toán mômen uốn bằng lý thuyết bậc
hai (P - ∆ effect), xem 5.4.10.
7.9.2 Giới hạn ứng suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng suất nén trong bê tông phải được giới
hạn ở mức 0,6 fck cho đặc điểm tổ hợp tải trọng S1 (xem
5.4.3.2). Điều này là cần thiết để hạn chế sự hình thành các vết nứt dọc có thể
dẫn đến giảm độ bền.
Phải tính đến độ rão. Nếu ứng suất nén
trong bê tông được giới hạn ở mức 0,45 fck đối với các tác động
vĩnh cửu do tải trọng trọng trường và ứng suất trước, có thể giả định độ rão
tuyến tính. Trên giới hạn này, phải xem xét độ rão phi tuyến tính.
Ứng suất kéo trong cốt thép (bao gồm cả
thép ứng suất trước) phải được giới hạn để tránh biến dạng không đàn hồi, nứt
hoặc biến dạng không thể chấp nhận được.
Dưới tổ hợp tải trọng đặc trưng S1 (xem
5.4.3.2), ứng suất kéo trong cốt thép không được vượt quá 0,9 fyk.
Nơi mà ứng suất được gây ra bởi sự biến dạng áp đặt (ví dụ hạn chế do nhiệt độ),
giới hạn có thể được mở rộng đến 1,0 fyk. Theo tổ hợp tải trọng
đặc trưng S1 (xem 2), ứng suất trung bình (tức là γsup = γinf
= 1,0) trong các cáp ứng suất trước sau khi các tổn thất tức thời không
được vượt quá 0,75fpk.
7.9.3 Kiểm soát vết nứt
Việc nứt các kết cấu bê tông của tuabin
gió phải được giới hạn ở mức không làm ảnh hưởng đến chức năng hoạt động bình
thường hoặc độ bền của kết cấu hoặc khiến hình thức của kết cấu trở nên không
thể chấp nhận được.
Các biện pháp thích hợp để hạn chế độ rộng
vết nứt phải được lựa chọn theo tiêu chuẩn tham khảo. Các tiêu chuẩn thiết kế
bê tông thường không tính đến cụ thể tác động của tải trọng động cao, như phổ biến
trong các tuabin gió, đối với trạng thái của các vết nứt trong bê tông. Do đó,
các phương pháp được đề xuất trong tiêu chuẩn tham khảo có thể cần phải được sửa
đổi. Hướng dẫn thêm về kiểm soát vết nứt cho một số quốc gia và khu vực được
đưa ra trong Phụ lục H. Trừ khi mức tải cao hơn được xác định trong các tiêu
chuẩn tham khảo hoặc trong Phụ lục H, mức tải cho các tính toán kiểm soát vết nứt
phải được lấy là mức tải S3 được xác định trong 5.4.3.4. Ngoài các tải trọng phát
sinh từ hoạt động của tuabin gió, các tác động nhiệt độ được xác định trong
7.2.3.1 phải được xem xét để kiểm soát vết nứt, đặc biệt là ở các bộ phận của kết
cấu mà nhiệt độ có thể là tác động thúc đẩy thiết kế, ví dụ như đối với cốt
thép nằm ngang trong các tháp.
Ngoài việc hạn chế chiều rộng vết nứt,
phải ngăn chặn hoàn toàn sự giải nén (tức là ứng suất kéo thẳng đứng trong bê
tông) trong các trường hợp sau:
a) trong các tháp bê tông ứng suất trước
có thanh liên kết cho mức tải trọng S3 (xem 5.4.3.4);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc kiểm tra xác nhận giải nén thường
được khuyến nghị cho tất cả các loại tháp bê tông để tránh độ cứng giảm vượt
quá mức tải S3 (xem 5.4.3.4). Nếu không, tác động đến tần số tự nhiên của tháp
sẽ được xem xét (tức là tham khảo 7.9.1).
7.9.4 Biến dạng
Trừ khi có yêu cầu đặc biệt phát sinh từ
hoạt động của tuabin gió thì không cần phải hạn chế biến dạng.
7.10 Thực hiện
7.10.1 Quy định chung
Điều 7.10 đưa ra các yêu cầu liên quan đến
việc thực hiện (chế tạo, xây dựng, lắp dựng, v.v.) các kết cấu bê tông được sử
dụng để đỡ tuabin gió và áp dụng cho các kết cấu và móng bê tông cốt thép bao gồm
các sơ đồ đúc tại chỗ hoặc chế tạo sẵn bao gồm bê tông không ứng suất trước hoặc
ứng suất trước. Điều này bao gồm thử nghiệm vật liệu, ván khuôn, cốt thép, sản
xuất bê tông, lớp phủ bê tông, hệ thống căng trước, căng sau và sửa chữa trong
quá trình xây dựng các kết cấu bê tông.
7.10.2 Yêu cầu
Trừ khi có các yêu cầu khác được nêu
trong tiêu chuẩn tham khảo, kết cấu bê tông phải được xây dựng theo ISO 22966.
Tuy nhiên, phải đảm bảo đáp ứng các yêu cầu trong 7.10.3 đến 7.10.8.
7.10.3 Kiểm tra vật liệu và sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.10.4 Giàn đỡ và ván
khuôn
Ván khuôn và giàn đỡ phải được thực hiện
theo tiêu chuẩn ISO 22966.
7.10.5 Cốt thép và thép đặt sẵn
Việc gia cố và thép đặt sẵn phải được thực
hiện theo tiêu chuẩn ISO 22966. Không được phép hàn cốt thép nếu điều này không
được xem xét cụ thể trong thiết kế.
7.10.6 Ứng suất trước
Các cáp bện căng trước được liên kết phải
sạch mọi lớp phủ và chất bôi trơn và được cố định đúng cách trong quá trình kéo
để hạn chế chuyển động trong bê tông trước khi bảo dưỡng. Có thể áp dụng giới hạn
ứng suất được xác định trong tiêu chuẩn vật liệu áp dụng (hoặc phê duyệt loại)
cho thép căng trước.
Các cáp không liên kết được đặt bên
trong phần bê tông phải được bịt kín đầy đủ trước khi đồ vữa vào các ống rãnh
và các điểm neo của chúng. Các cáp không liên kết được lắp đặt bên ngoài phần
bê tông phải được bịt kín đầy đủ để chống lại sự xâm nhập của độ ẩm dọc theo
chiều dài của chúng. Các phương pháp để đạt được khả năng bảo vệ chống ăn mòn
này phải đạt được thông qua lớp phủ bảo vệ các sợi. Có thể xem xét biện pháp bảo
vệ thay thế để đánh giá bằng cách sử dụng môi trường bên trong được khử ẩm. Tất
cả các neo cốt thép không liên kết phải được bịt kín và bịt đầu để làm kín cáp
chống lại độ ẩm và môi trường ăn mòn.
Phải tuân thủ các hướng dẫn ứng suất trước
do nhà thiết kế đưa ra cũng như bất kỳ yêu cầu nào được nêu trong các tiêu chuẩn
hoặc phê duyệt loại cho một hệ thống ứng suất trước cụ thể.
Các hoạt động ứng suất trước phải được
ghi chép lại trong một biên bản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.10.7 Các thành phần bê tông đúc sẵn
Các thành phần đúc sẵn phải được đúc bằng
cách sử dụng mức độ rung động thích hợp của bê tông trong quá trình đúc để hạn
chế khả năng tạo thành tổ ong và đạt được sự cố kết thích hợp. Ngoài ra, có thể
sử dụng bê tông tự đầm (SCC) nếu áp dụng các biện pháp thích hợp. Khi nối các
thành phần đúc sẵn thông qua việc sử dụng đổ kín, cường độ bê tông và cốt thép
trong phần kín phải được thiết kế để chịu toàn bộ cường độ của mặt cắt ngang
đúc sẵn liền kề với mối nối kín. Khi không có đổ kín giữa các thành phần đúc sẵn,
phải đạt được diện tích tiếp xúc đủ giữa các mối nối để truyền tất cả các ứng
suất dọc, uốn và cắt cần thiết. Diện tích bề mặt không được tạo ra các điểm tập
trung ứng suất cục bộ vượt quá cường độ bê tông thiết kế cho phép. Phải thực hiện
mọi yêu cầu về việc thi công các mối nối do nhà thiết kế xác định.
7.10.8 Dung sai hình
học
Dung sai đúc sẵn phải tuân thủ tiêu chuẩn
tham khảo và phải được xem xét trong thiết kế. Đối với các thành phần đúc sẵn,
các giá trị dung sai cho độ phẳng của bề mặt mối nối và độ lệch cho phép giữa
các bề mặt mối nối phải được xác định có tính đến tiêu chuẩn tham khảo.
8 Nền móng - Thiết kế
địa kỹ thuật
8.1 Quy định
chung
Thiết kế địa kỹ thuật dựa trên việc áp dụng
các nguyên tắc kỹ thuật hợp lý, hầu hết đều được định nghĩa rõ ràng và ghi chép
trong tài liệu, bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế. Điều 8 cung cấp các
quy tắc và hướng dẫn bổ sung hoặc chi tiết hơn dành riêng cho nền móng tuabin
gió trên bờ và bổ sung cho các yêu cầu địa kỹ thuật chung hơn của các tiêu chuẩn
hiện hành.
Các loại móng được xem xét bao gồm phần
lớn các loại móng được sử dụng cho móng tuabin gió:
1) đế trọng lực;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) neo vào đá.
Điều khoản 8 đưa ra các yêu cầu dưới dạng
các tuyên bố chung và phương pháp phân tích. Hướng dẫn về các phương pháp tính
toán được chấp nhận được coi là tuân thủ các yêu cầu được trình bày trong Phụ lục
L của Phụ lục M.
8.2 Cơ sở thiết
kế
8.2.1 Quy định chung
Cơ sở chung của các yêu cầu thiết kế được
đưa ra trong 5.1.
Nếu sử dụng các nguyên tắc thiết kế trạng
thái giới hạn, hệ số an toàn từng phần cho tải trọng phải phù hợp với cách thức
tải trọng móng tuabin gió được xác định theo định nghĩa trong Điều 5. Có thể áp
dụng phương pháp thay thế (như thiết kế ứng suất cho phép hoặc tải trọng làm việc)
khi cần thiết để duy trì tính nhất quán với tiêu chuẩn tham khảo cho khu vực mà
thiết kế được áp dụng nhưng điều này phải mang lại ít nhất mức độ an toàn tương
tự như yêu cầu của TCVN 10687-1 (IEC 61400-1) hoặc IEC 61400-2.
Điều kiện trạng thái giới hạn khả năng
hoạt động (SLS) cho các mức tải S1, S2, S3 phải như trình bày trong 5.4.3.
Các trường hợp tải trọng môi thường
không được coi là một phần của thiết kế địa kỹ thuật do thiếu các phương pháp
thiết kế đã được thiết lập và chi phí quá cao cho các thử nghiệm tại hiện trường
hoặc trong phòng thí nghiệm cụ thể tại địa điểm cần thiết để xác định khả năng
chống mỏi của đất. Tác động của tải trọng tuần hoàn lên cường độ và độ cứng của
đất sẽ được giải quyết bằng cách xem xét các tác động tiềm ẩn của xói mòn do
khoảng hở mặt đất, tác động của tải trọng lặp lại lên độ cứng của đất và sự suy
giảm cường độ của đất do tải trọng lặp lại.
8.2.2 Trạng thái giới hạn địa kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Tóm tắt
các trạng thái giới hạn địa kỹ thuật
Trạng thái giới
hạn
Tình hình thiết
kế
Trang thái giới hạn cực hạn - ULS
Mất cân bằng tĩnh do lật đổ
Sự cố hoặc biến dạng quá mức của mặt đất
do sức chịu tải hoặc trượt
Hỏng hóc kết cấu bên trong hoặc biến dạng
quá mức - đối với các công trình địa kỹ thuật chuyên dụng, ví dụ như cọc và
neo
Trạng thái giới hạn khả năng hoạt động
- SLS
Độ cứng xoay và độ cứng ngang trong điều
kiện động và tĩnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự suy thoái lâu dài của khả năng địa
kỹ thuật dẫn đến sự phá hủy các trạng thái giới hạn khác - đánh giá định tính
Trang thái giới hạn cực hạn - ULS
Mất cân bằng tĩnh do lật đổ
Sự cố hoặc biến dạng quá mức của mặt đất
do sức chịu tải hoặc trượt
Hỏng hóc kết cấu bên trong hoặc biến dạng
quá mức - đối với các công trình địa kỹ thuật chuyên dụng, ví dụ như cọc và neo
Trạng thái giới hạn khả năng hoạt động
- SLS
Độ cứng xoay và độ cứng ngang trong điều
kiện động và tĩnh
Độ nghiêng dài hạn quá mức và độ ổn định
tuyệt đối
Sự suy thoái lâu dài của khả năng địa
kỹ thuật dẫn đến sự phá hủy các trạng thái giới hạn khác - đánh giá định tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hệ số an toàn từng phần về vật liệu
(độ bền) sẽ được áp dụng theo trạng thái giới hạn đang được xem xét, như được
tóm tắt trong 8.5, 8.6 và 8.7.
Các hệ số an toàn từng phần về vật liệu
và/hoặc độ bền sẽ được áp dụng cho các thông số địa kỹ thuật đặc trưng để đưa
ra các giá trị thiết kế phù hợp. Tùy thuộc vào các tiêu chuẩn và quốc gia hiện
hành, các hệ số an toàn từng phần này có thể được áp dụng cho các đặc tính của
đất (có thể phụ thuộc vào loại đất) hoặc trực tiếp cho độ bền thu được.
CHÚ THÍCH: Phương pháp áp dụng hệ số an
toàn toàn bộ (thiết kế ứng suất cho phép) vào độ bền là không phù hợp khi áp dụng
thiết kế trạng thái giới hạn theo cách này.
8.3 Dữ liệu địa
kỹ thuật
8.3.1 Quy định chung
Thiết kế móng phải dựa trên sự hiểu biết
tốt về điều kiện mặt đất tại mỗi vị trí tuabin bằng cách sử dụng dữ liệu địa kỹ
thuật có chất lượng và số lượng đầy đủ. Dữ liệu địa kỹ thuật phải được thu thập
bằng cách thực hiện đủ thử nghiệm tại chỗ và trong phòng thí nghiệm trong vùng ảnh
hưởng của móng để thực hiện thiết kế địa kỹ thuật.
Khảo sát địa kỹ thuật tại địa điểm (SI)
phải bao gồm ít nhất một điểm khảo sát tại mỗi vị trí tuabin riêng lẻ để xác định
các thông số địa kỹ thuật hoặc chứng minh tính nghiêm ngặt tương đương thông
qua các phương pháp thay thế; tuy nhiên, cần xem xét thêm các điểm khi xác định
được các mối nguy hiểm hoặc bất trắc địa kỹ thuật cụ thể như được liệt kê trong
8.3.2 và có thể được giảm thiểu trong thiết kế bằng cách thu thập dữ liệu bổ
sung. SI phải được thiết kế, giám sát và báo cáo bởi nhân viên chuyên môn có
trình độ phù hợp. Thiết kế, giám sát và báo cáo SI yêu cầu trình độ phù hợp.
Kết quả của SI phải được báo cáo trong
báo cáo thực tế.
Một báo cáo diễn giải địa kỹ thuật (GIR)
cũng sẽ được lập để cung cấp hướng dẫn rõ ràng cho việc xác định các thông số đất
thích hợp để tính toán khả năng địa kỹ thuật, độ lún, độ cứng và điều kiện nước
ngầm tại mỗi vị trí tuabin và để sử dụng trong thiết kế móng. Báo cáo này nên tập
trung vào việc phát triển một mô hình địa kỹ thuật (hồ sơ đất) cho mỗi vị trí dựa
trên thông tin được trình bày trong báo cáo thực tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất kỳ khu vực nào có rủi ro địa kỹ thuật
cụ thể sẽ được nêu bật và các phương pháp có thể giảm thiểu rủi ro đó sẽ được
giải quyết, có thể bao gồm điều tra, thử nghiệm, giám sát hoặc kiểm tra xác nhận
bổ sung trước hoặc như một phần của các hoạt động xây dựng. Trong trường hợp
này, phương pháp thực hiện và xem xét sẽ được ghi chép rõ ràng và đưa vào tài
liệu dự án có liên quan.
Khi thích hợp, GIR nên trình bày các
thông số đất theo định dạng được công nhận rộng rãi, chẳng hạn như độ bền cắt
không thoát nước đối với đất dính và góc ma sát trong đối với đất hạt. Mô hình
địa kỹ thuật nên dựa trên các thông số địa kỹ thuật đặc trưng, được lựa chọn
như một ước tính thận trọng về giá trị ảnh hưởng đến sự xuất hiện của các trạng
thái giới hạn đang được xem xét.
Các thông số đất sẽ được sử dụng để suy
ra độ bền địa kỹ thuật cho từng trạng thái giới hạn. Người ta nhận ra rằng một
số loại đất khó xác định theo cách này và một cách tiếp cận thay thế là cung cấp
khả năng đặc trưng tối thiểu dựa trên kiến thức về đất và vị trí cụ thể có thể
phù hợp hơn.
Độ cứng của đất sẽ được xác định vì nó
có tác động cơ bản đến trạng thái của các cấu trúc động như tuabin gió và các tiêu
chí tối thiểu về độ cứng ngang, độ cứng thẳng đứng và độ cứng xoay sẽ được đáp ứng
như một phần của thiết kế địa kỹ thuật. Các kỹ thuật trực tiếp hoặc gián tiếp
như các thử nghiệm cơ học tại chỗ, các thử nghiệm trong phòng thí nghiệm trên
các mẫu đất không bị xáo trộn hoặc các phương pháp địa vật lý nên được sử dụng
khi thích hợp. Ngoài ra, việc suy ra các giá trị độ cứng của đất có thể được biện
minh dựa trên các thử nghiệm hạn chế hoặc các tương quan thực nghiệm nếu chúng
có thể được chứng minh là không chi phối thiết kế. Môđun đất sẽ dành cho một mức
tải hoặc biến dạng được xác định.
Đẩy nổi có tác động cơ bản đến trạng
thái của móng tuabin gió, đặc biệt là để trọng lực. Các điều kiện nước ngầm phải
được điều tra thích hợp và phải bao gồm việc giám sát liên tục để định lượng
các biến đổi theo mùa khi chúng được coi là quan trọng đối với thiết kế. Ngoài
ra, có thể khuyến nghị mức nước ngầm tối đa dựa trên kiến thức địa phương hoặc
các nguồn tài liệu phù hợp. Cần cẩn thận để phân biệt giữa mực nước ngầm thủy
tĩnh và điều kiện nước mặt hoặc nước ngầm. Rủi ro tiềm ẩn về áp suất nước phun
cũng phải được xem xét và giải quyết khi có liên quan. Việc giám sát thông qua
việc sử dụng ống đứng hoặc tương tự nên được xem xét trước khi xây dựng và/hoặc
trong suốt thời gian thiết kế của móng khi điều kiện nước ngầm có khả năng là động
lực thiết kế.
Thiết kế móng phải xem xét kỹ lưỡng đến
các tác động tiềm ẩn về lực đẩy do dòng nước mặt chảy vào hố đào móng trong một
tầng đất không thấm nước. Các giải pháp có thể bao gồm hệ thống thoát nước thụ
động hoặc lớp đất sét thích hợp để ngăn nước tích tụ xung quanh móng. Bất kỳ
yêu cầu kiểm tra hoặc bảo trì dài hạn nào cũng phải được đưa vào tài liệu dự
án.
8.3.2 Những xem xét cụ thể
8.3.2.1 Quy định chung
GIR sẽ xem xét cụ thể các thông số địa kỹ
thuật sau đây, tùy theo vị trí dự án và có thể yêu cầu điều tra bổ sung để cung
cấp mức thông tin cần thiết cho việc giảm thiểu thích hợp như một phần của thiết
kế. Đây không phải là danh sách bao gồm đầy đủ và cuộc điều tra địa kỹ thuật sẽ
xem xét tất cả các rủi ro tiềm ẩn dựa trên kiến thức và kinh nghiệm tại địa
phương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể cần một hoặc nhiều điểm điều tra
bổ sung để giải quyết các vấn đề như tính biến đổi của điều kiện đất hoặc độ
sâu của tầng đất, thường liên quan đến các đặc điểm địa hình và có thể cần một
số điểm điều tra trong phạm vi diện tích tuabin.
Rủi ro mất ổn định mái dốc sẽ được xác định
nếu có sự kết hợp giữa điều kiện đất và địa hình dốc, đồng thời cung cấp các
thông số phù hợp để có thể thực hiện phân tích độ ổn định.
8.3.2.3 Sự hiện diện của khoảng trống
Bất kỳ bằng chứng nào về các khoảng trống
hiện diện bên dưới bề mặt đất do các quá trình tự nhiên (ví dụ như các đặc điểm
Karst) hoặc hoạt động của con người (ví dụ như khai thác mỏ) đều phải được điều
tra một cách thích hợp. Các phương pháp điều tra phù hợp có thể bao gồm các điểm
điều tra bổ sung hoặc các phương pháp địa vật lý để xác định vị trí và đình lượng
bất kỳ dị thường địa kỹ thuật nào.
8.3.2.4 Đất nhạy
Một số vùng có điều kiện đất đặc biệt
đòi hỏi phải xem xét đặc biệt khi phát triển thiết kế mỏng. Đất dễ bị trương nở
hoặc co ngót, đất dễ hóa lỏng hoặc dễ sụp lún hoặc đất sét nhanh là tất cả các
ví dụ về đất cần được xác định nếu có và GIR sẽ đưa ra các khuyến nghị về tính
phù hợp của chúng trong thiết kế móng. GIR có thể đưa ra các khuyến nghị về xử
lý đất để cải thiện các đặc tính của đất nhằm đáp ứng các yêu cầu của tiêu chí
tính năng của móng.
8.3.2.5 Điều kiện nước
ngầm
Giá trị thiết kế của mực nước ngầm phải
được xác định và nêu trong GIR, giá trị này phải được xác định bằng phép đo.
Trong trường hợp không đảm bảo về mực nước ngầm dài hạn hoặc theo mùa, điều này
có thể được giải quyết thông qua việc sử dụng các giả định thận trọng về đẩy nổi,
thoát nước và/hoặc giám sát dài hạn.
Các giải pháp thoát nước có thể được
cung cấp như một giải pháp lâu dài để giảm thiểu các tác động tiềm ẩn của lực đẩy
trong suốt thời gian thiết kế của móng, nhưng phải bao gồm cả việc kiểm tra và
bảo trì. Hệ thống thoát nước phải được xác định để ngăn ngừa tắc nghẽn bằng vật
liệu mịn. Đường ống và cửa xả phải được xây dựng với độ dốc đủ để duy trì dòng
chảy tự do.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rủi ro băng giá xâm nhập vào mặt đất và
sự nhô lên liên quan sẽ được giải quyết đối với các dự án nằm ở vùng khí hậu lạnh
có băng giá xâm nhập đáng kể bên dưới mặt đất. Cuộc điều tra tại địa điểm có thể
bao gồm thử nghiệm cụ thể để xác định khả năng chịu băng giá của đất nền nếu
phù hợp. Các loại đất như vậy có thể yêu cầu mỏng phải được đặt sâu hơn độ sâu
của băng giá, rằng đất dễ bị đóng băng phải được thay thế bằng vật liệu lấp
không dễ bị đóng băng hoặc bao gồm vật liệu cách nhiệt được đặt trên hoặc dưới
móng để ngăn chặn sự xâm nhập quá mức của băng giá. Phương pháp thi công phải
ngăn chặn sự xâm nhập của băng giá vào đất hình thành dễ bị đóng băng bất cứ
lúc nào.
8.3.2.7 Hoạt động động
đất
Những vùng có hoạt động động đất, đất phải
được phân loại theo các tiêu chuẩn động đất tại địa phương để đáp ứng các yêu cầu
thiết kế, ví dụ như xác định khả năng hóa lỏng và loại đất.
Các thông số động đất phải được xác định.
Điều này có thể từ bản đồ có sẵn để cho phép xác định và sử dụng các hệ số gia
tốc mặt đất theo phương thẳng đứng và phương ngang cũng như phổ phản ứng giảm
chấn trong mô hình tuabin để tính toán tải trọng gió và động đất kết hợp của
nhà sản xuất tuabin theo TCVN 10687-1 (EC 61400-1) hoặc IEC 61400-2 bao gồm hướng
dẫn bổ sung liên quan đến việc tính toán tải trọng động đất trên nền móng.
8.3.2.8 Phương pháp xây
dựng
Cần giải quyết tính khả thi của các
phương pháp đào, lắp đặt cọc/neo đất, xử lý đất, lưu trữ đất thải và tái sử dụng
vật liệu đất và đá cũng như đưa ra các khuyến nghị phù hợp.
Đặc biệt, phải cung cấp các thông số
khuyến nghị liên quan đến việc đầm chặt vật liệu đào để hỗ trợ móng hoặc lấp đất.
8.4 Giám sát,
theo dõi và bảo trì công trình xây dựng
Các thông số đất và nước ngầm được áp dụng
trong thiết kế sẽ được kiểm tra xác nhận trong quá trình thi công bằng các
phương pháp kiểm tra và thử nghiệm phù hợp. Điều này phải bao gồm việc kiểm tra
xác nhận có ghi chép về đất nền tự nhiên, có thể được bổ sung bằng cách thử
nghiệm để kiểm tra xác nhận khả năng chịu lực và độ cứng. Các phương pháp phù hợp
bao gồm thử nghiệm lăn thử, thử nghiệm xuyên tĩnh hoặc động, thử nghiệm tải trọng
tấm hoặc các phương pháp khác cung cấp độ tin cậy trong các điều kiện được xây
dựng. Trong trường hợp nền đá, chất lượng đá sẽ được kiểm tra xác nhận bằng cách xem xét bất kỳ
vết nứt và mối nối nào nếu thiết kế nhạy với các thông số này. Việc kiểm tra và
thử nghiệm sẽ được thực hiện bởi nhân viên có trình độ và/hoặc kinh nghiệm phù
hợp, nhưng phải được xác nhận bởi một kỹ sư địa kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất kỳ yêu cầu kiểm tra hoặc thử nghiệm
bổ sung nào liên quan đến rủi ro được xác định trong GIR phải được xác định rõ
ràng và thực hiện trong quá trình thi công móng.
8.5 Nền móng
trọng lực
8.5.1 Quy định chung
Nền móng trọng lực bao gồm một bản móng
nông có được độ bền địa kỹ thuật thông qua sự cân bằng và khả năng chịu lực của
đất nền. Khi đất nền tự nhiên không có khả năng cung cấp các tiêu chí về sức chịu
lực hoặc độ cứng cần thiết, có thể xem xét xử lý phù hợp để tăng cường các đặc
tính của nó. Sức chịu tải của nền móng phải tuân theo các nguyên tắc trình bày ở
Điều 6 và Điều 7.
8.5.2 Trạng thái giới hạn cực hạn (ULS)
8.5.2.1 Quy định chung
Việc kiểm tra xác nhận tính ổn định địa
kỹ thuật theo ULS sẽ bao gồm:
1) cân bằng (lật đổ), và
2) sức chịu tải và trượt của đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nền móng trọng lực nhạy với tác động của
lực đẩy do sự hiện diện của nước ngầm. Tác động tiềm tàng của lực đẩy sẽ được
đưa vào bằng cách áp dụng lực đẩy nổi như một mômen lật bổ sung hoặc bằng cách
áp dụng trọng lượng hiệu quả giảm của đất lấp trong quá trình tính toán mômen ổn
định. Trong cả hai trường hợp, giá trị thiết kế cho tác động của lực đẩy do mực
nước ngầm có thể được suy ra bằng cách áp dụng hệ số an toàn từng phần cho tải
trọng đối với áp suất nước đặc trưng hoặc bằng cách áp dụng biên độ an toàn cho
mực nước đặc trưng để biểu thị điều kiện đáng tin cậy bất lợi nhất có thể xảy
ra trong suốt tuổi thọ thiết kế của công trình.
Hệ số an toàn từng phần tối thiểu có thể
chấp nhận được trên vật liệu (độ bền) được đưa ra cho từng trạng thái giới hạn.
Hệ số an toàn từng phần thích hợp sẽ được lựa chọn để áp dụng cho các thông số
đất hoặc độ bền thiết kế theo tiêu chuẩn tham khảo.
8.5.2.2 Sự cân bằng
Lực ổn định phải tính đến tải trọng thẳng
đứng của tuabin gió, trọng lượng nền móng và đất lấp. Hiệu ứng của lực đẩy
trong trường hợp mực nước ngầm có khả năng cao có thể được xem như là một sự giảm
bớt lực ổn định.
Các tác động bất lợi của lớp đất mặt ít
đặc hơn và độ dốc bề mặt phải được tính toán hoặc đơn giản hóa để cung cấp kết
quả bảo toàn. Mật độ lấp lại thiết kế phải đạt được bằng cách đầm chặt lại đất
đào nếu sử dụng và phải quy định thử nghiệm phù hợp để kiểm tra xác nhận mật độ
đã đặt. Có thể bao gồm độ bền của đất và áp lực đất thụ động xung quanh mép của
đáy nếu chúng có thể được định lượng tốt bằng cách thử nghiệm các thông số đất
phù hợp.
Đối với mục đích thiết kế địa kỹ thuật,
móng có thể được coi như một vật thể cứng và mômen lật và mômen ổn định sẽ được
tính toán và kiểm tra xung quanh mép móng.
An toàn chống lật đổ:

(13)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Md, overturning
là giá trị thiết kế của mômen mất ổn định
từ tải trọng gió và các tải trọng khác bao gồm tác động của tải trọng ngang
và tải trọng xoắn, và bao gồm các hệ số an toàn từng phần bất lợi cho tải trọng;
Md, stabilizing
là giá trị thiết kế của mômen ổn định
từ tải trọng trọng trường và đất đắp bao gồm hệ số an toàn từng phần có lợi về độ bền.
Hiệu ứng của lực đẩy, nếu có thể, có thể
được áp dụng dưới dạng lực nâng góp phần tạo ra mômen mất ổn định hoặc giảm mật
độ hiệu dụng do tải trọng trọng trường dẫn đến giảm mômen ổn định. Trong cả hai
trường hợp, hệ số an toàn từng phần thích hợp sẽ được áp dụng trực tiếp vào tải
trọng hoặc vào tác động của tải trọng theo cách nhất quán.
Cân bằng tĩnh hiếm khi chi phối thiết kế
địa kỹ thuật của móng trọng lực, ngoại trừ khi chịu lực trên đá. Nếu đánh giá lật
đổ chứng minh rằng móng gần cân bằng (Md, stabilizing / Md,
overturning < 1,1), độ nhạy của nó đối với vị trí của điểm quay của nền
móng sẽ được đánh giá và có thể cần phải phân tích chi tiết bổ sung.
Giá trị tối thiểu cho γRd được
đưa ra trong Phụ lục Q.
8.5.2.3 Khả năng chịu
lực
Sức chịu tải của đất phải được kiểm tra
đối với chế độ chịu lực và chế độ trượt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng chịu lực của đất chịu các chu kỳ
đóng băng và tan
băng sẽ được giải quyết cụ thể nếu dự kiến sự xâm nhập của băng giá sẽ đạt đến
mức nền mỏng, giải thích cho độ dẫn nhiệt cao hơn của bê tông. Có thể xem xét
thay thế đất dễ bị đóng băng hoặc sử dụng vật liệu cách nhiệt để giải quyết vấn
đề này.
Sức chịu tải của đất hình thành không phải
là nền đá phải được xác định bằng cách tham khảo các thử nghiệm đất tại chỗ hoặc
trong phòng thí nghiệm cụ thể được thực hiện như một phần của quá trình điều
tra địa kỹ thuật tại địa điểm. Tốt nhất là đánh giá sức chịu tải bằng cách sử dụng
các đặc tính đất đặc trưng như cường độ độ bền cắt không thoát nước hoặc góc ma
sát trong với việc áp dụng hệ số an toàn từng phần thích hợp cho vật liệu. Sức
chịu tải được khuyến nghị phải
tính đến các tác động của độ nghiêng tải, hình dạng móng, độ sâu (bao gồm tác động
của mặt đất dốc) và điều kiện nước ngầm. Tác động của các biến thể trong các đặc
tính đất trong vùng ảnh hưởng (vùng đứt gãy), bên dưới hoặc bên cạnh mỏng phải
được xem xét trong quá trình tính toán sức chịu tải.
Nền móng của tuabin gió phải chịu tải trọng
lệch tâm cao và cần phải tính đến các mặt phẳng phá hủy thay thế tiềm ẩn như
phá hủy nêm ngược có thể trở nên nghiêm trọng khi độ lệch tâm trở nên đáng kể,
tức là lớn hơn 0,3 lần chiều rộng của nền móng (e > 0.3B):

(14)
trong đó
Fzd
là giá trị thiết kế có lợi của lực thẳng
đứng tác động lên quá trình hình thành đất, bao gồm trọng lượng tuabin gió,
móng và đất lấp bao gồm cả hệ số an toàn từng phần bất lợi cho tải trọng.
Các dự án được thiết kế để xây dựng ở
các vùng có hoạt động động đất sẽ bao gồm các kiểm tra bổ sung theo các tiêu
chuẩn và quốc gia phù hợp. Các kiểm tra như vậy có thể bao gồm định nghĩa về lớp
đất và tiềm năng hóa lỏng vì nó ảnh hưởng đến khả năng chịu lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiện tượng vỡ đất phải được kiểm tra xác
nhận trong trường hợp tải:

(15)
trong đó
qEd
là áp suất đất dẻo (đồng đều) dựa trên
tính toán độ lệch tâm;
A’
là diện tích nền hiệu quả xung quanh
đường tác động của lực tổng hợp đối với Fzd;
qRd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
qRd
phải kết hợp một hệ số an toàn từng phần
thích hợp cho vật liệu (độ bền tải) không nhỏ hơn các giá trị được đưa ra
trong Phụ lục Q.
Phương pháp được sử dụng phải phù hợp với
tiêu chuẩn tham khảo cho khu vực mà thiết kế đang được áp dụng. Phương pháp 1 sẽ
được sử dụng khi hệ số an toàn từng phần được áp dụng cho các đặc tính vật liệu.
Phương pháp 2 sẽ được sử dụng khi hệ số an toàn từng phần được áp dụng cho các
hiệu ứng của các đặc tính vật liệu, ví dụ như cho kết quả sức chịu tải. Sự khác
biệt trong các hệ số an toàn từng phần được áp dụng giải thích cho tính phi tuyến
tính của các thông số vật liệu trong tính toán khả năng chịu lực, đặc biệt là đối
với đất hạt.
8.5.2.4 Lực cản trượt
Phải kiểm tra khả năng trượt để đảm bảo
có đủ khả năng chống lại tải trọng ngang.
Sự hiện diện của bất kỳ dải đất mỏng, yếu
tiềm ẩn nào bên dưới móng sẽ được tính đến khi đánh giá khả năng trượt. Các hiệu
ứng đẩy nổi sẽ được tính đến trong trường hợp mực nước ngầm có khả năng cao như
mô tả trong 8.5.2.1.
Có thể đưa vào tác dụng có lợi của áp lực
đất thụ động lên các mặt móng nếu chúng có thể được định lượng tốt.
Trượt sẽ được đánh giá trong trường hợp
tải:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
τEd
là giá trị thiết kế của ứng suất cắt
tác dụng tại giao diện đất/kết cấu;
Hd
là lực nằm ngang tác dụng lên lớp đất
bao gồm cả hệ số an toàn từng phần bất lợi khi chịu tải;
A’
là diện tích nền hiệu quả xung quanh
đường tác động của lực tổng hợp đối với Fzd;
τRd
là giá trị thiết kế của ứng suất trượt
của đất ở trạng thái giới hạn cực hạn , bao gồm hệ số an toàn từng phần thích
hợp về vật liệu và/hoặc độ bền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp được sử dụng phải phù hợp với
tiêu chuẩn tham khảo cho khu vực mà thiết kế được áp dụng như trình bày trong
8.5.2.3.
8.5.2.5 Độ ổn định tổng thể (độ dốc)
Nếu móng nằm gần nơi địa hình thay đổi,
ví dụ như trên bờ kè, bên cạnh kết cấu được giữ lại hoặc sườn dốc, thì độ an
toàn địa kỹ thuật tổng thể (độ ổn định tổng thể) sẽ được đánh giá bằng phân
tích độ dốc hoặc các phân tích tương tự.
Các trạng thái giới hạn tiềm ẩn dẫn đến
mất ổn định sẽ được đánh giá bằng các nguyên tắc địa kỹ thuật đã được chấp nhận.
Độ bền do đất và các thành phần kết cấu liên quan cung cấp sẽ được tính toán để
đảm bảo chúng vượt quá các tác động được áp dụng.
Đánh giá độ ổn định sẽ bao gồm tác động
của bất kỳ thay đổi nào được dự đoán trong suốt thời gian thiết kế của nền móng
mà có thể dự đoán một cách hợp lý, bao gồm bảo trì, sự phát triển của thảm thực
vật, điều kiện khí hậu và sự thay đổi của nước ngầm.
Độ ổn định tổng thể sẽ được đánh giá
trong trường hợp tải:
Fd < Rd
(17)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là giá trị thiết kế của hành động mất ổn
định bao gồm hệ số an toàn từng phần bất lợi trên trọng tải;
Rd
là giá trị thiết kế của tác động ổn định
bao gồm trọng lực và sức cản của đất bao gồm hệ số an toàn từng phần bất lợi
trên tải.
Rd
phải kết hợp một hệ số an toàn từng phần
thích hợp về vật liệu và/hoặc sức bền không nhỏ hơn các giá trị được đưa ra
trong Phụ lục Q
Phương pháp được sử dụng phải phù hợp với
tiêu chuẩn tham khảo cho khu vực mà thiết kế được áp dụng như trình bày trong
8.5.2.3.
Vì khối đất trong một mái dốc có thể hoạt
động như một lực ổn định hoặc phá vỡ ổn định, nên không cần thiết phải áp dụng
hệ số an toàn từng phần cho tải trọng đối với mật độ đất hoặc tải trọng trọng
lượng riêng. Các hệ số an toàn từng phần được đưa ra trong Phụ lục Q cung cấp đủ
độ an toàn trong trường hợp này.
Hiệu ứng lực đẩy phải được tính đến
trong trường hợp mực nước ngầm có khả năng cao như mô tả trong 8.5.2.1.
8.5.3 Trạng thái giới hạn khả năng hoạt
động (SLS)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc kiểm tra xác nhận trạng thái địa kỹ
thuật theo SLS sẽ được thực hiện để đảm bảo rằng nền móng đáp ứng các tiêu chí
về khả năng hoạt động trong suốt vòng đời thiết kế của tuabin gió. Các tiêu chí
về khả năng hoạt động bao gồm:
1) tuân thủ độ cứng xoay và ngang động
và (nếu được quy định) tĩnh do nhà sản xuất tuabin quy định làm cơ sở cho các
tính toán tải trọng,
2) kiểm soát độ nghiêng và độ lún tối đa
của móng trong suốt thời gian thiết kế của móng, và
3) ngăn ngừa sự suy thoái khả năng chịu
lực hoặc độ cứng của đất do tải trọng lặp đi lặp lại hoặc theo chu kỳ, ví dụ như
sự tích tụ áp lực nước lỗ rỗng, hiện tượng trễ, biến dạng, hóa lỏng hoặc cơ chế
suy thoái khác cuối cùng có thể dẫn đến phá hủy ULS.
8.5.3.2 Độ cứng của nền
móng
Hệ thống móng phải đáp ứng các tiêu chí
về độ cứng theo quy định tại Điều 5.
Độ cứng của nền móng động phải được kiểm
tra xác nhận dựa trên môđun đất biến dạng nhỏ. Độ cứng của nền móng là một hàm
của diện tích tiếp xúc và điều này phải được tính toán cho mức tải S3 và bất kỳ
sự giảm nào từ tiếp xúc hoàn toàn phải được tính đến trong phép tính độ cứng.
Độ cứng móng tĩnh, nếu được nhà sản xuất
tuabin quy định, sẽ được kiểm tra xác nhận dựa trên môđun đất cho phép giảm độ
cứng cắt biến dạng nhỏ theo hàm số của biến dạng đất thực tế ở mức tải S1. Sự
giảm này phụ thuộc vào đặc điểm đất và mức độ mà cường độ đất đã được huy động.
Độ cứng móng sê được tính toán cho mức tải S1 bao gồm bất kỳ sự giảm nào từ diện
tích tiếp xúc đầy đủ.
Hướng dẫn về việc lựa chọn môđun đất và
độ cứng của nền móng thích hợp được trình bày trong Phụ lục L.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ dịch chuyển của nền móng do lún dài hạn
sẽ được tính toán để định lượng độ nghiêng tối đa (độ quay do lún chênh lệch)
và độ lún tuyệt đối trong suốt tuổi thọ thiết kế của nền móng.
Nền móng không được vượt quá tiêu chuẩn
độ nghiêng tối đa mà tải trọng tuabin được tính toán do tháp lệch khỏi phương
thẳng đứng. Độ nghiêng nền móng tối đa cho phép phải được nhà sản xuất tuabin
quy định ngoài bất kỳ khoản cho phép nào về dung sai thi công. Trong trường hợp
không có tiêu chuẩn cụ thể do nhà sản xuất tuabin quy định, giá trị độ quay của
để tháp là 3 mm/m (0,17°) có thể được giả định do độ lún khác biệt.
Nền móng phải được giới hạn ở tiêu chuẩn
lún tuyệt đối tối đa (trung bình trên toàn bộ nền móng), phù hợp với các yêu cầu
về khả năng hoạt động của nó. Giới hạn lún có thể được điều chỉnh bởi giới hạn
biến dạng của đất, độ dẻo của các ống dẫn điện tại nơi chúng thoát ra khỏi nền
móng hoặc các tiêu chuẩn khác do nhóm thiết kế xác định. Trong trường hợp nhóm
thiết kế không áp dụng các tiêu chuẩn cụ thể, có thể giả định giá trị 25 mm cho
tổng độ lún cho phép.
Vệc tính toán độ nghiêng và độ lún tuyệt
đối sẽ được thực hiện bằng cách sử dụng mức tải S3 và độ cứng tĩnh được áp dụng
trong suốt tuổi thọ thiết kế của hệ thống.
Khi móng được đặt trên điều kiện đất không
đồng nhất, phải kiểm tra khả năng lún khác biệt. Có thể giảm thiểu sự khác biệt
đáng kể về loại đất hoặc đá bằng cách thay thế hoặc kết hợp lớp giảm chấn, ví dụ
như lớp vật liệu lấp kết cấu được nén chặt. Điều này đặc biệt quan trọng đối với
móng nằm một phần trên nền đá tươi và rủi ro của bất kỳ điểm cứng nào cũng phải
được giải quyết theo cách tương tự.
8.5.3.4 Sự thoái hóa đất dưới tải trọng
tuần hoàn
Độ nhạy tiềm ẩn của đất đối với tải trọng
lặp lại hoặc tải trọng tuần hoàn phải được xác định trong GIR. Rủi ro suy thoái
dần dần hoặc đột ngột của khả năng hoặc độ cứng của đất phải được đánh giá như
một phần của thiết kế móng. Rủi ro này có thể được giải quyết bằng cách đáp ứng
tiêu chí khoảng cách đất bằng không hoặc bằng các biện pháp giảm thiểu khác được
nêu trong 8.5.3.5.
Tiêu chí khe hở mặt đất bằng 0 có thể được
đáp ứng bằng cách cân chỉnh để để tiếp xúc hoàn toàn với đất, dưới mức tải trọng
S3 với hệ số an toàn từng phần cho tải trọng là 1,0.
Các biện pháp giảm thiểu thay thế bao gồm
giới hạn áp lực chịu lực ở mức giá trị chấp nhận được theo khuyến nghị trong
GIR hoặc bằng cách thay thế đất nhạy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Hình dạng móng không được kiểm soát bởi
các yêu cầu về độ cứng xoay hoặc, trong trường hợp được kiểm soát, môđun đất đã
được xác định chính xác dựa trên phép đo môđun cắt tại chỗ, ví dụ như thí nghiệm
xuyên tĩnh hoặc phép đo vận tốc sóng ngang.
2) Tính toán độ cứng của nền móng đặc biệt
tính đến bất kỳ sự mất mát diện tích tiếp xúc nào.
3) Việc tuân thủ các tiêu chuẩn về độ
nghiêng và độ lún của nền móng không bị ảnh hưởng bởi việc mất diện tích tiếp
xúc.
4) Không có điều kiện nước ngầm cao hoặc
thay đổi có khả năng dẫn đến áp suất nước lỗ rỗng cao hoặc xói mòn đất dưới
móng trong quá trình tải trọng tuần hoàn kéo dài.
5) Tải trọng tuần hoàn không được dự kiến
sẽ dẫn đến việc giảm đáng kể môđun đất đến mức ảnh hưởng đến hình dạng móng.
6) Đất được xác định là không dễ bị suy
giảm cường độ dưới tác dụng tải trọng tuần hoàn lặp đi lặp lại các mức tải trọng
được áp dụng sao cho nó chi phối hình dạng của nền móng.
8.6 Móng cọc
8.6.1 Quy định chung
Móng cọc bao gồm một đài cọc được kết nối
với một hoặc nhiều thân cọc có độ bền địa kỹ thuật thông qua sự kết hợp của ma
sát thân cọc, lực chịu lực đầu cọc và độ bền thụ động ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6.2 Tải trọng cọc
Đánh giá độ ổn định toàn bộ sẽ được thực
hiện để xác định tải trọng cọc dọc trục đặc trưng cho các trường hợp tải cực trị
được trình bày trong 5.4 dựa trên sự sắp xếp hình học. Thông thường có thể cho
rằng đài cọc hoạt động như một cấu trúc cứng để tính toán tải trọng cọc. Tải trọng
sẽ tính đến các tác động vĩnh viễn do trọng lượng riêng của tuabin, tháp, móng
đài cọc và bất kỳ đất lấp nào, và tác động đẩy-kéo biến đổi chồng lên nhau bắt
nguồn từ tải trọng gió. Thông thường
không nên suy ra sức chịu tải từ áp lực chịu lực ở mặt dưới của đài cọc.
Các phân tích sẽ được thực hiện đối với
các mômen tác dụng lên tất cả các trục đối xứng để đảm bảo xem xét được hướng xấu
nhất.
Tải trọng cọc ngang thiết kế sẽ được
tính toán bằng cách phân bổ tổng tải trọng vào các cọc, có tính đến bất kỳ tải
trọng xoắn nào quanh trục thẳng đứng. Tùy thuộc vào việc cọc được thiết kế theo
phương thẳng đứng hay nghiêng, tải trọng ngang không phải lúc nào cũng bằng
nhau ở tất cả các cọc theo bất kỳ hướng tải trọng cụ thể nào.
Tải trọng cọc thiết kế sẽ được tính bằng
cách áp dụng các hệ số an toàn từng phần thích hợp cho tải trọng như được định
nghĩa trong Điều 5.
Cần phải xem xét tác động của nước ngầm,
bao gồm khả năng thay đổi trên toàn bộ địa điểm và mức tối đa/tối thiểu trong
suốt thời gian thiết kế của dự án.
8.6.3 Trạng thái giới hạn cực hạn
8.6.3.1 Sức chịu tải địa kỹ thuật của cọc
Sức chịu tải của cọc thẳng đứng và nằm
ngang tối đa sẽ được tính bằng cách sử dụng các phương pháp tiếp cận ứng suất tổng
hoặc ứng suất hiệu dụng dựa trên các phương pháp phân tích đã thiết lập có tính
đến các điều kiện đất, loại cọc và phương pháp lắp đặt. Sức chịu tải của cọc sẽ
được tính toán để kết hợp hệ số an toàn từng phần thích hợp về độ bền và theo
yêu cầu của các tiêu chuẩn và quốc gia và theo cách phù hợp với thử nghiệm tải
trọng và địa kỹ thuật được áp dụng. Có thể sử dụng thử nghiệm tải trọng tĩnh hoặc
động toàn phần của cọc, trước hoặc trong quá trình thi công chính để xác nhận
thiết kế cọc và cho phép giảm hệ số an toàn từng phần về độ bền nếu được phép
trong các tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sức chịu tải ngang phải dựa trên sức chịu
tải đất thụ động. Có thể bao gồm tác dụng có lợi của kết nối mômen tại giao diện
của đài cọc và đầu cọc tùy thuộc vào chi tiết kết nối cấu trúc đầy đủ. Có thể
xem xét sức chịu tải đất thụ động tác động lên đài cọc khi điều kiện mặt đất
cho phép.
Khả năng chịu lực dọc và ngang phải tính
đến phương pháp lắp cọc và ảnh hưởng của phương pháp này đến trạng thái giao diện
cọc/đất.
Khả năng chịu lực dọc và ngang của cọc có
thể được coi là độc lập nếu cọc đủ dài để chịu được lực dọc và lực ngang ở các
phần khác nhau của cọc. Cọc ngắn hoặc cọc có ma sát thân cao gần đầu cọc có thể
cần đánh giá bổ sung để giải quyết bất kỳ tác động tương tác nào.
Hiệu ứng khoảng cách giữa các cọc sẽ được
đưa vào phân tích và có thể trở nên quan trọng nếu khoảng cách nhỏ hơn 5 lần đường
kính cọc.
8.6.3.2 Sức chịu tải của
cọc
Khả năng chịu lực kết cấu của cọc phải
được xác định bởi nhà thiết kế cọc chuyên nghiệp để tính đến sự kết hợp của tải
trọng nén, kéo và tải trọng ngang. Các nguyên tắc được cung cấp trong Điều 6 và
Điều 7 đối với thép và bê tông cốt thép phải được áp dụng cho thiết kế kết cấu
của cọc. Thiết kế kết cấu cọc phải bao gồm các trạng thái giới hạn cực hạn, khả
năng hoạt động và trạng thái giới hạn mỏi.
Tác động của việc đóng cọc trong quá trình
lắp đặt sẽ được đưa vào quá trình kiểm tra kết cấu sao cho ứng suất tối đa bao
gồm hệ số giảm và phân tích mỏi bao gồm ứng suất lắp đặt.
Cần đặc biệt chú ý đến các chi tiết kết
nối giao diện giữa cọc và đài cọc để đảm bảo truyền tải đầy đủ tải trọng theo mọi
trạng thái giới hạn. Trong trường hợp cọc chịu kéo, cần cung cấp đường dẫn tải
trọng thích hợp giữa mặt chịu kéo của đài cọc và kết cấu cọc.
Các mômen uốn đầu cọc sẽ được đánh giá về
hỏng hóc do mỏi bằng lý thuyết đàn hồi. Các mômen uốn đầu cọc sẽ được đánh giá
cho trạng thái giới hạn cực hạn trừ khi thiết kế có thể chứa các khớp dẻo ở đầu
cọc và không cần phải phát triển mômen đầu cọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6.4 Trạng thái giới hạn khả năng hoạt
động
8.6.4.1 Quy định chung
Thiết kế phải bao gồm các xem xét cụ thể
để đảm bảo rằng móng cọc đáp ứng các tiêu chí về khả năng hoạt động trong suốt
vòng đời thiết kế của tuabin gió. Các tiêu chí về khả năng hoạt động bao gồm:
1) tuân thủ độ cứng xoay và ngang tĩnh
và (nếu được quy định) động do nhà sản xuất tuabin quy định làm cơ sở cho tính
toán tải trọng,
2) kiểm soát độ nghiêng và độ lún tối đa
của móng trong suốt thời gian thiết kế của móng, và
3) ngăn ngừa sự suy thoái khả năng chịu
lực hoặc độ cứng của đất do tải trọng lặp đi lặp lại hoặc theo chu kỳ, ví dụ
như sự tích tụ áp lực nước lỗ rỗng, hiện tượng trễ, biến dạng, hóa lỏng hoặc cơ
chế suy thoái khác.
8.6.4.2 Độ cứng của nền
móng
Hệ thống móng phải đáp ứng độ cứng xoay
và độ cứng ngang theo yêu cầu được xác định trong tài liệu giao diện tuabin gió
theo tải trọng khả năng hoạt động.
Phân tích có thể bao gồm các lò xo tương
đương được áp dụng vào mặt dưới của đài cọc tại các vị trí cọc hoặc có thể được
tính toán dựa trên các giải pháp tiêu chuẩn có tính đến độ võng của cọc theo độ
cứng của đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ cứng của móng tĩnh, nếu được nhà sản
xuất tuabin quy định, sẽ được kiểm tra xác nhận dựa trên môđun đất cho phép giảm
độ cứng cắt biến dạng nhỏ theo hàm số của biến dạng đất thực tế dưới mức tải
S1. Sự giảm này phụ thuộc vào đặc điểm của đất và mức độ mà cường độ đất đã được
huy động.
8.6.4.3 Độ võng của cọc
Độ võng đầu cọc sẽ được tính toán để định
lượng độ nghiêng tối đa (độ quay) và độ lún tuyệt đối của móng, sử dụng các
tiêu chí tương tự như được trình bày trong 8.5.3.3.
Độ linh hoạt và độ võng của cọc cần thiết
để huy động ma sát trục, lực chịu lực cuối và sức cản thụ động sê được tính đến
trong phân tích độ võng. Các tác động tiềm tàng của nhóm cọc đối với sự phát
triển sức cản khi dịch chuyển sẽ được tính đến.
8.6.4.4 Sự thoái hóa đất dưới tải trọng
tuần hoàn
Rủi ro suy giảm dần dần hoặc đột ngột sức
chịu tải hoặc độ cứng của cọc phải được đánh giá như một phần của thiết kế cọc.
Độ nhạy của đất đối với tải trọng lặp lại
hoặc tuần hoàn sẽ được xác định và biện pháp giảm thiểu được đưa ra dựa trên các
khuyến nghị của GIR. Biện pháp giảm thiểu phù hợp có thể đạt được bằng cách hạn
chế ma sát trục được huy động và ứng suất chịu lực đầu cọc ở tỷ lệ thấp so với
khả năng chịu tải của cọc hoặc bằng cách hạn chế hoặc loại bỏ độ căng của cọc ở
mức tải S3.
8.7 Móng neo
đá
8.7.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Neo đá được ứng suất trước và duy trì trạng
thái cân bằng của móng. Lực ứng suất trước từ neo đá phải được coi là lực bên
ngoài. Các hệ số an toàn từng phần cho tải trọng sẽ được áp dụng cho lực ứng suất
trước cùng với các tổn thất theo 8.7.6.
Độ bền kết cấu của móng và neo phải tuân
theo các nguyên tắc được trình bày trong Điều 6 và Điều 7. Trách nhiệm thiết kế
được chia cho các nhà thiết kế khác nhau là bình thường vì neo đá là một thành
phần thiết kế chuyên biệt. Nếu thiết kế được chia theo cách này, trách nhiệm thực
hiện các yêu cầu của quy tắc này phải được truyền đạt và ghi lại rõ ràng. Khi một
thành phần thiết kế nhạy với các đặc tính của thành phần kia, ví dụ như truyền
tải tải trọng và độ cứng xoay, điều này phải được truyền đạt rõ ràng trong tài
liệu thiết kế.
8.7.2 Các loại móng
neo đá
Xem xét hai loại móng neo đá.
1) Móng treo bê tông cốt thép thông thường
- nắp bê tông cốt thép được neo vào nền đá. Đầu neo phải được bảo vệ bằng nắp bảo
vệ nếu nó được đặt trên đỉnh móng. Kết nối giữa tháp và nắp bê tông (móng) được
thiết kế theo nguyên tắc
trong Điều 7 bằng cách sử dụng bulông neo thông thường hoặc vòng chèn.
2) Đế đệm đá thép - phần chuyển tiếp kết
nối tháp với bê tông và đá bên dưới. Tháp được kết nối với phần chuyển tiếp bằng
bulông ngắn và neo đá kết nối phần chuyển tiếp với đá.
Neo đá có thể bao gồm các cáp bện hoặc
các thanh có ren được căng sau. Hệ thống căng sau cần có phê duyệt hoặc chứng
nhận sản phẩm theo các tiêu chuẩn cho các hệ thống căng sau.
8.7.3 Dữ liệu địa kỹ
thuật
Dữ liệu địa kỹ thuật của đá sẽ được
nghiên cứu theo 8.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cuộc khảo sát địa chất công trình, dữ liệu
kiểm tra và chất lượng đá sẽ được đánh giá và biên soạn trong GIR như mô tả
trong 8.3. Báo cáo sẽ đánh giá và nêu áp suất đất tối đa cho phép ở trạng thái
giới hạn cực hạn và môđun đàn hồi của đá.
Kiểm tra đá tại khu vực móng và khu vực
xung quanh sẽ được tiến hành trong quá trình thi công móng khi bề mặt đá được
làm sạch khỏi đất tự nhiên. Kiểm tra này sẽ xác nhận các điều kiện được báo cáo
trong GIR và được sử dụng trong thiết kế trước và sau bất kỳ hoạt động nổ mìn
nào và tất cả vật liệu nén được loại bỏ.
8.7.4 Bảo vệ chống
ăn mòn
Các neo đá phải được thiết kế như neo đá cố định,
thường chứa hệ thống bảo vệ chống ăn mòn kép. Các ví dụ về hệ thống được phép
được đưa ra trong Phụ lục M. Hệ thống bảo vệ mạ kẽm không được phép.
Các biện pháp đặc biệt sẽ được áp dụng để
bảo vệ các gân hoặc thanh bên dưới tấm neo (tấm chịu lực) trên đỉnh móng để
ngăn nước xâm nhập và ăn mòn neo. Điều này có thể đạt được bằng cách đặt một ống
thép ở dưới cùng của tấm neo cùng với các miếng đệm cao su và hợp chất chống ăn
mòn. Thông thường, tấm neo phải được mạ kẽm như thể hiện trong Phụ lục M.
Nắp bảo vệ chứa hợp chất chống ăn mòn sẽ
bảo vệ đầu neo trên đỉnh tấm neo. Đầu neo phải cho phép tiếp cận để kiểm tra
trong suốt vòng đời thiết kế của nó.
8.7.5 Kiểm tra và bảo trì neo
Nhà thiết kế phải đảm bảo rằng lực căng
của neo đá có thể được kiểm tra trong suốt thời gian thiết kế và bất kỳ tổn thất căng nào cũng có
thể được hiệu chỉnh nếu cần thiết.
Nhà thiết kế phải quy định các yêu cầu
kiểm tra và bảo trì hệ thống neo đá trong suốt thời gian sử dụng theo thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung sai thực hiện kéo căng sau sẽ được
tính đến như một dung sai phần trăm và/hoặc các hệ số an toàn từng phần về tải
trọng theo yêu cầu của địa phương.
Tổn thất lực căng sau phải được tính đến
trong tất cả các trạng thái giới hạn để tính đến:
1) tổn thất tức thời (trượt nêm và tổn
thất đàn hồi), và
2) tổn thất theo thời gian do bê tông và
đá bị từ biến, bê tông co ngót và cốt neo chùng ứng suất.
Trừ khi giá trị được xác định bằng tính
toán, tổn thất thông thường là 20 % do giãn nở, biến dạng và co ngót sẽ được
cho là có thể xảy ra.
Giá trị thiết kế của lực căng sau được sử
dụng trong các phép tính phải tính đến dung sai dương hoặc âm và sự có hoặc
không có tổn thất, tùy thuộc vào việc chúng có lợi hay bất lợi cho trạng thái
giới hạn đang được xem xét.
8.7.7 Trạng thái giới hạn cực hạn
8.7.7.1 Lật đổ
Việc lật đổ sẽ được đánh giá như trình
bày trong 8.5.2.2, bao gồm tác động của lực giữ neo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sức chịu tải thẳng đứng phải được kiểm
tra xác nhận (xem 8.5.3.2).

(18)
trong đó
qEd
là giá trị thiết kế của áp lực đất dẻo
dưới dạng tải trọng phân bố đều;
qRd
là giá trị thiết kế về sức chịu tải của
khối đá dưới dạng tải trọng đồng đều bao gồm tác động của các vết nứt hoặc sự
gián đoạn khác và bao gồm các hệ số vật liệu và/hoặc độ bền từng phần thích hợp;
Fzd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A’
là diện tích nền hiệu quả xung quanh
trọng tâm cho Fzd;
Khả năng chịu tải của đá bị ảnh hưởng bởi
hình dạng tại chỗ của đá và độ lớn của Fzd
Áp suất đàn hồi đất cục bộ tối đa cũng
phải được kiểm tra xác nhận.
qEd, elastic < qRd, local
(19)
trong đó
qEd, elastic
là giá trị thiết kế của áp suất đàn hồi
đất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là giá trị thiết kế của sức chịu tải tối
đa trên một diện tích cục bộ của đá (giá trị cường độ nén không giới hạn).
8.7.7.3 Trượt
Không được xảy ra hiện tượng trượt giữa
đá, bê tông san phẳng và móng, có tính đến tác dụng có lợi của lực căng neo đá.
8.7.8 Trạng thái giới hạn khả năng hoạt
động
8.7.8.1 Độ cứng của
móng
Xem 8.5.3, mặc dù trên thực tế, móng neo
đá cứng hơn đáng kể so với các loại khác nhưng tiêu chí này thường không phải
là yếu tố để thiết kế.
8.7.8.2 Độ nghiêng và độ lún
Độ lún thường không phải là yếu tố quyết
định thiết kế trên đá rắn và không yêu cầu kiểm tra cụ thể.
8.7.8.3 Không có khe hở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) áp lực tiếp xúc xung quanh toàn bộ
chu vi của móng để ngăn nước xâm nhập nhằm bảo vệ chống ăn mòn;
2) áp suất tiếp xúc tại neo đá và cách
mép ngoài của neo 0,1 m đảm bảo chia sẻ tải trọng giữa neo và mũ để cải thiện
khả năng chống mỏi.
Việc kiểm tra này sẽ đảm bảo khả năng chống
ăn mòn của neo.
Đối với móng kiểu bộ chuyển tiếp đá, phần
chuyển tiếp phải tiếp xúc với bê tông trên toàn bộ khu vực dưới mức tải S1,
không bị mất áp suất trên chu vi hoặc không có khe hở (giảm áp). Yêu cầu này rất
quan trọng để đảm bảo độ cứng xoay của tháp và khả năng chống mỏi của neo.
8.7.9 Kiểm tra độ bền
vững
Kiểm tra độ chắc chắn của móng phải được
thực hiện để cho phép neo bị hỏng. Trong trường hợp tải này, ít nhất một neo đá
hoặc 10 % tất cả các neo đá (tùy theo giá trị nào lớn hơn) sẽ được coi là đã mất
tải trước, cấu trúc phải vẫn ổn định với các neo đá còn lại, để kiểm tra xác nhận
mức tải S1.
Khi thiết kế móng phải có phương án dự
phòng trong trường hợp neo bị hỏng trong quá trình thi công.
8.7.10 Thiết kế neo đá
8.7.10.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải tiến hành thử nghiệm, giám sát và
theo dõi việc lắp đặt neo đá.
Trong quá trình khoan lỗ, chất lượng đá
phải được ghi vào báo cáo khoan và bất kỳ phát hiện nào làm mất hiệu lực các giả
định thiết kế phải được giải quyết.
Các lỗ khoan phải được thử thủy lực bằng
thử nghiệm độ sụt giảm cột nước để đảm bảo lỗ khoan "kín".
Trong quá trình ứng suất trước neo đá, cần
theo dõi nền móng để kiểm tra xác nhận rằng không có hiện tượng lún.
Cáp hoặc thanh phải có chiều dài tự do
phía trên từ điểm chịu ứng suất và xuống vùng liên kết. Trên chiều dài tự do,
gân hoặc thanh có thể tự do căng riêng biệt với vữa và đá xung quanh. Chiều dài
tự do ở đầu neo rất quan trọng để đảm bảo neo hoạt động đúng.
Chiều dài tự do của neo đá đảm bảo:
• độ bền (không có chế độ hỏng giòn (mỏng)),
• biến đổi ứng suất thấp trong trường hợp
tải trọng mỏi và
• giảm thiểu tổn thất do trượt nêm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(20)
trong đó
γF
là hệ số an toàn từng phần cho tải trọng;
Plock-off
là tải trọng khóa cho neo đá;
fbd
là giá trị thiết kế của cường độ liên
kết giữa đá và vữa xi măng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là đường kính của lỗ khoan.
Lanchor
= Lfree + Lfixed
Đối với đá chất lượng tốt (thông số khối
lượng đá, RMR > 60), cường độ liên kết sẽ được tính theo công thức sau:

(21)
trong đó
fcck
là cường độ nén vữa đặc trưng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 3
8.7.10.2 Độ mỏi của neo đá
Đánh giá độ mỏi phải được thực hiện đối
với tất cả các neo đá.
Không cần phân tích mỏi chi tiết bổ sung
nếu phạm vi ứng suất cho tải mỏi cao nhất trong bó cáp ứng suất trước thấp hơn Δσd,
fatigue, strands < 70 MPa trong trạng thái giới hạn mỏi. Phạm vi ứng
suất có thể được đánh giá từ khoảng cách giữa móng và đá (δLift off)
tại vị trí neo đá.
ɛ = độ giãn dài
= δLif
t
off
/LFree
trong đó
ɛ là độ dãn dài
Δσ = ɛ x Es
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ mỏi của thanh ren phải được kiểm tra
theo yêu cầu của 6.7.4.
8.7.10.3 Sức chịu tải địa kỹ thuật của
neo đá
Sức chịu tải địa kỹ thuật của neo đá phải
được kiểm tra xác nhận và tác động toàn bộ của khoảng cách giữa các neo phải được
đưa vào.

(22)
trong đó
Rd
là độ bền thiết kế liên quan đến sức
chịu tải địa kỹ thuật;
γR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rk
là trọng lượng của thể tích khối đá được
huy động, thường là hình nón ngược có góc đáy là 60° so với phương ngang, bắt
đầu từ đáy của mỏ neo đá.
8.7.10.4 Chiều dài của neo đá
Tổng chiều dài của neo đá được chi phối
bởi khả năng chịu tải địa kỹ thuật và độ dày của móng, được minh họa là H2
trong Hình 7, hoặc chiều dài neo tự do và cố định theo 8.7.10.3, được minh họa
là LFREE và LFIXED trong Hình 7.

Hình 7 - Minh họa
chiều dài neo đá
9 Yêu cầu về vận hành,
hoạt động và bảo trì
9.1 Vận hành, bảo trì và giám sát
Các thành phần của các chương trình vận
hành, bảo trì và giám sát được tổ chức, sắp xếp trên cơ sở những thông tin kỹ
thuật độc quyền được quy định trong các tài liệu về máy phát điện tuabin gió, hợp
đồng thương mại và các điều khoản bảo hành, tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn của
ngành và các yêu cầu riêng của chúng. Bảo trì kết cấu cần thiết cho hoạt động
an toàn liên tục và/hoặc tính năng thiết kế kết cấu của nhà máy sẽ được quy định
trong các bản vẽ kỹ thuật và/hoặc thông số kỹ thuật và sẽ được tích hợp trong
tài liệu vận hành của tuabin gió. Bảo trì bắt buộc dự kiến như vậy là một phần
của ý tưởng thiết kế bao gồm bảo trì độ căng bulông trong các kết nối mặt bích
bulông thép và các kết nối lồng bulông neo. Bảo trì kết cấu khác có thể trở nên
cần thiết sau khi quan sát thấy sự không lý tưởng trong các thành phần kết cấu,
tức là các vết nứt bê tông kết cấu, bulông neo hoặc tháp thép bị ăn mòn quá mức
và sự không lý tưởng bề mặt bê tông có thể chỉ ra các vấn đề cơ bản nghiêm trọng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Kiểm tra kết cấu định kỳ
Thông thường, một bản liệt kê khá đầy đủ
về tình trạng của các thành phần kết cấu được thực hiện như một phần của hoạt động
chạy thử và đảm bảo chất lượng dự án và kiểm soát tài liệu. Mặc dù bản liệt kê
này là cần thiết theo quy trình nghiệm thu công trình, nhưng các cuộc kiểm tra
định kỳ được khuyến nghị như một phần của chương trình bảo trì phòng ngừa. Tối
thiểu, các cuộc kiểm tra kết cấu phải bao gồm:
• nứt bê tông và khuyết tật bề mặt bê
tông;
• tình trạng của các mối nối (hở/kín, vữa
hoặc vữa chà ron bị nứt, v.v.);
• bất kỳ độ nghiêng tháp nào có thể phát
hiện được và
• bất kỳ dấu hiệu hỏng hóc nào của tháp,
nền mỏng hoặc đất xung quanh nơi lắp đặt.
9.3 Kiểm tra phần kết cấu thép đặt sẵn
Các tháp được kết nối với móng bằng
(các) bộ phận thép đặt sẵn cần được giám sát định kỳ đặc biệt để kiểm tra xác
nhận tình trạng mối nối giữa thép và bê tông và để tìm kiếm các dấu hiệu hỏng
hóc. Mối nối phải được duy trì trong tình trạng không thấm nước và bất kỳ vết nứt
nào trong bê tông xung quanh khuôn kim loại phải được bịt kín.
9.4 Bảo trì độ căng của bulông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5 Giám sát tình trạng kết cấu
Giám sát tình trạng kết cấu cho phép
theo dõi thời gian thực bất kỳ số lượng thông số nào có tương quan với tình trạng
của kết cấu và/hoặc nền móng của nó. Các
chỉ số này được sử dụng để phát hiện những thay đổi đối với tình trạng đó và dự đoán các trạng thái
sắp xảy ra sự cố hoặc hỏng hóc. Kiến thức này cho phép người vận hành thực hiện
các biện pháp phòng ngừa để giữ cho nhà máy hoạt động ở mức ứng suất thấp, do
đó kéo dài tuổi thọ của các thành phần và ngăn ngừa hỏng hóc. Các cảm biến phổ
biến bao gồm máy đo gia tốc, máy đo vận tốc, cảm biến lực, máy đo độ nghiêng và
máy đo ứng suất. Máy đo gia tốc đặc biệt hữu ích để đo phản ứng động và phát hiện
những thay đổi trong tần số tự nhiên, biểu thị những thay đổi trong kết cấu.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Danh mục các quy tắc và hướng dẫn thiết kế thích hợp để làm
cơ sở tính toán
A.1 Quy định chung
Trong Phụ lục A, các quy tắc thiết kế từ
nhiều nơi khác nhau đáp ứng các yêu cầu nêu trong 5.2 được liệt kê. Việc áp dụng
một trong các bộ tiêu chuẩn sau đây sẽ dẫn đến một thiết kế có mức độ tin cậy đủ
khi sử dụng cùng với tiêu chuẩn này.
Đây không phải là danh mục đầy đủ. Các
tài liệu khác đạt được mức độ an toàn tương tự như các tiêu chuẩn này cũng được
chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- EN 1993-1 (tất cả các phần) [1];
- Có thể sử dụng EN 1090-2 [2] làm tiêu
chuẩn thi công. Trong trường hợp này, lớp thi công sẽ được lựa chọn dựa trên Phụ
lục B trong EN 1090-2:2015 (EXC 3 bắt buộc đối với các kết cấu chính);
- Hướng dẫn JSCE 2010 [3];
- JASS 6 [4] có thể được sử dụng làm
tiêu chuẩn thực thi;
- EN 1992-1-1 [7];
- Đối với bê tông và cốt thép chịu mỏi
có thể sử dụng tiêu chuẩn MC 1990 [5] hoặc DNVGL DNVGL-ST-0126 [8];
- Tiêu chuẩn DNVGL DNVGL-ST-0126 [8];
- ACI 318-14 cho bê tông kết cấu [9],
A.2 Tài liệu tham
khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] EN 1090-2, Thi công kết cấu thép và
kết cấu nhôm - Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật đối với kết cấu thép
[3] Hướng dẫn thiết kế kết cấu và nền
móng hỗ trợ tuabin gió, Kỹ thuật kết cấu Series 20, Hiệp hội Kỹ sư xây dựng Nhật
Bản, 2010
[4] Tiêu chuẩn kiến trúc Nhật Bản JASS 6
(1996) Tiêu chuẩn kết cấu thép cho xây dựng công trình
[5] CEB-FIP mô dun mã 1990: Mã thiết kế
[6] IIW: Khuyến nghị về thiết kế chịu mỏi
của các mối hàn và linh kiện, Viện hàn quốc tế (IIW/IIS), Tài liệu IIW IIW-1823-07 ex
XIII-2151r4-07/XV-1254r4-07, Paris 2008
[7] EN 1992-1-1, Eurocode 2: Thiết kế kết
cấu bê tông - Phần 1-1: Quy định chung và quy định cho công trình
[8] Tiêu chuẩn DNVGL-ST-0126 cấu trúc hỗ
trợ cho tuabin gió
[9] ACI 318 - Yêu cầu của Quy định xây dựng
đối với bê tông kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
Danh mục vật liệu cho kết cấu thép
B.1 Quy định chung
Danh sách các vật liệu đáp ứng các yêu cầu
đối với thép kết cấu được tóm tắt trong Phụ lục B.
B.2 Kết cấu thép
Các loại thép kết cấu được liệt kê trong
Bảng B.1 đáp ứng các yêu cầu nêu trong 6.3.2. Đối với bất kỳ đặc tính và hạn chế
nào của vật liệu, cần kiểm tra các quy định quốc gia đã nêu.
Bảng B.1 - Tiêu
chuẩn và loại thép quốc gia và khu vực
Quốc gia/ Khu
vực
Tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung Quốc
GB/T1591
Q345B, Q345C,
Q345D, Q345E
GB/T28410
Q345FTC,
Q345FTD, Q345FTE, Q345FTF
Châu Âu
EN 10025-2
S 235, S 275,
S 355, S 440
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 10025-3
S 275 N/NL, S
355 N/NL, S 420 N/NL, S 460 N/NL
EN 10025-4
S 275 M/ML, S
355 IWML, S 420 IWML, S 460 IWML
EN 10025-5
S 235 W, S
355 W
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S460 Q/QL/QL1
EN 10210-1
S 235 H, S
275 H, S 355 H, S 275 NH/NLH, S 355 NH/NLH, S 420 NH/NLH, S 460 NH/NLH
EN 10219-1
S 235 H, S
275 H, S 355 H, S 275 NH/NLH, S 355 NH/NLH, S 460 NH/NLH, S 275 MH/MLH, S 355
MH/MLH, S 420 MH/MLH, S 460 MH/MLH
Nhật Bản
JIS G3106
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
JIS G3136
SN400A,
SN400B, SN400C, SN490B, SN490C
Hoa Kỳ
ASTM
A36, A242,
A514, A529, A572, A573, A588, A633, A656, A709, A852, A945
CHÚ THÍCH: Nhìn chung, nếu thép từ một
vùng được thay thế bằng các loại
thép từ các vùng khác, có thể cần thêm các yêu cầu. Các yêu cầu bổ sung này đặc
biệt liên quan đến loại khử oxy, thành phần hóa học, giới hạn chảy, quá trình
thường hóa và độ bền chống nứt.
Phụ
lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bulông
C.1 Quy định chung
Như đã đề cập trong 6.3.3, vật liệu cho
bulông phải tuân thủ theo ISO 898-1 hoặc tiêu chuẩn tương đương. JIS B 1186 và
ASTM A490M-12 có thể được coi là tiêu chuẩn tương đương và việc so sánh các đặc
tính của chúng với ISO 898-1 được thể hiện trong Bảng C.1.
Bảng C.1 –So sánh vật liệu
bulông trong ISO 898-1, JIS B1186 và ASTM A490M-12
ISO 898-1
JIS B1186
ASTM
A490M-12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M39
M30
M36
Lớp tính chất
8.8
10.9
F8T
F10T
10.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
(min./max.)
0,15/0,40a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không quy định
Không quy định
0,28/0,50
P (min./max.)
0,025 a
0,025 a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S (min./max.)
0,025 a
0,025 a
0,045
B (min./max.)
0,003
0,003
-
Tích chất cơ
học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ bền kéo
830 N/mm2
b
1040 N/mm2
800 N/mm2
đến 1000 N/mm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1040 N/mm2
- Ứng suất tại độ dãn dài không tỷ lệ 0.2%
660 N/mm2 b
940 N/mm2
640 N/mm2
900 N/mm2
940 N/m m2
- Tỷ lệ dãn dài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9%
16%
14%
14%
- Tỷ lệ giảm diện tích
52%
48%
45%
40%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Giá trị này
dành cho thép cacbon có các hợp kim (ví dụ Bo hoặc Mn hoặc Cr) được tôi và
ram.
b Giá trị này
cho d >16 mm.
Phốt pho và lưu huỳnh cố tác động tiêu cực
đến đáp ứng giòn lạnh của bulông. Vì giới hạn của các nguyên tố này ít nghiêm
ngặt hơn trong ASTM A325M và ASTM A490M-12 so với ISO 898-1, nên cần đặc biệt
chú ý nếu bulông theo các tiêu chuẩn ASTM này được sử dụng trong điều kiện khí
hậu lạnh.
V tiêu chuẩn JIS không nêu rõ giới hạn về
thành phần hóa học nên cần đặc biệt chú ý đến bất kỳ tương tác nào giữa các tác
động bên ngoài và trạng thái của bulông do thành phần hóa học của nó (ví dụ lượng
phốt pho và lưu huỳnh kết hợp với khí hậu lạnh như đã đề cập ở trên).
V các tiêu chuẩn ASTM và JIS không quy định
phạm vi nhiệt độ hoạt động nên cần đặc biệt chú ý nếu sử dụng bulông theo các
tiêu chuẩn này trong điều kiện khí hậu lạnh.
Theo tiêu chuẩn RCSC, mạ kẽm nhúng nóng
hoặc mạ kim loại không được phép sử dụng cho bulông ASTM A490M-12.
C.2 Tài liệu tham
khảo
[1] JIS B 1186: Bộ bulông lục giác cường
độ cao, đai ốc lục giác và vòng đệm trơn cho mối nối ma sát
[2] ASTM A490M-12: Tiêu chuẩn kỹ thuật
cho bulông thép cường độ cao, Mục 10.9 và 10.9.3, cho Mối nối thép kết cấu (Hệ
mét)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục D
(tham
khảo)
Giá trị Z cho thép kết cấu
D.1 Quy định chung
Giá trị Z cho thép kết cấu được xác định
trong Phụ lục D.
D.2 Định nghĩa của giá trị Z theo
Eurocode
Yêu cầu giá trị Z (tính chất xuyên qua độ
dày) của vật liệu có thể được tính toán theo EN 1993-1-10.
Đối với mặt bích có cổ hàn theo 6.3.2,
tùy thuộc vào độ dài cổ hàn, nội suy tuyến tính của giá trị Zb trong
khoảng từ -25 đến +8 theo các giá trị nêu trong Bảng 3.2 của EN 1993-1-10:2005
được phép.
D.3 Tài liệu tham
khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục E
(tham
khảo)
Kiểm tra độ cong vênh đơn giản cho các lỗ mở
trong tháp thép ống
Việc kiểm tra xác nhận đơn giản hóa dựa
trên các phương pháp phân tích theo EN 1993-1-6 và Hướng dẫn JSCE2010.
Trong khu vực các lỗ mở được gia cường cạnh
theo chu vi mà không có thêm các cổ giằng gia cường, xem Hình E.1 và Hình E.2,
phân tích an toàn về độ võng có thể được thực hiện đơn giản hơn như đối với tường
tháp không bị làm yếu nếu thay vì ứng suất võng thiết kế theo kinh tuyến theo EN
1993-1-6, ứng suất võng thiết kế theo kinh tuyến giảm theo Công thức (E.1) (đối
với Eurocode) hoặc (E.2) (đối với JSCE) được sử dụng:

(E.1)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
σx, R, D-ec
là ứng suất uốn thiết kế theo phương kinh tuyến
theo EN 1993-1-6;
fc,r
là ứng suất uốn thiết kế theo phương
kinh tuyến theo JSCE;
C1
là hệ số giảm theo Công thức (E.2) để
xem xét ảnh hưởng của việc mở.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
A1 và B1
theo bảng E.1;
δ
là góc mở dọc theo chu vi.
Các quy tắc trên có hiệu lực đối với
• các bức tường tháp với (r/t) ≤
160,
• góc mở δ ≤ 60°, và
• kích thước mở h1/b1 ≤
3,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• có mặt cắt ngang không đổi xung quanh
toàn bộ lỗ mở hoặc được coi là có mặt cắt ngang nhỏ nhất,
• có diện tích mặt cắt ngang ít nhất bằng
một phần ba diện tích lỗ mở bị mất,
• có mặt cắt ngang tại các cạnh mở được
bố trí ở giữa so với mặt phẳng giữa của tường - xem Hình E.1 a) và b),
• có các phần cắt ngang đáp ứng giới hạn
(c/t) giá trị cho lớp 2 theo EN1993-1-1:2005, Bảng 5.2 (c và t các quy định
theo định nghĩa theo Eurocode), tương ứng WS/tS ≤ 8 theo JSCE (để định nghĩa WS
và tS, xem Hình E.2).
Bảng E.1 - Hệ số
cho Công thức (E.3)
EN: S 235 /
JIS: SM 400
EN: S 355 /
JIS: SM 490 or SM 490Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B1
A1
B1
δ = 20°
1,00
0,001 9
0.95
0,002 1
δ = 20°
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,001 9
0,85
0,002 1
δ = 20°
0,75
0,002 2
0,70
0,002 4
Các giá trị trung gian có thể được nội
suy tuyến tính. Không được phép ngoại suy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Hình E.1 a)
Nhìn từ phía trước của lỗ mở
Hình E.1 b) Mặt
cắt ngang của lỗ mở
Hình E.1 - Cạnh
lỗ mở được gia cố theo chu vi

Hình E.2 - Định
nghĩa của Ws và ts theo JSCE
CHÚ THÍCH: một mở rộng của phương pháp
Velikov cho phân tích móp méo của tháp thép tuabin gió với tỷ lệ chiều cao/chiều
rộng của lỗ mở được mô tả trong JSCE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục F
(tham
khảo)
Kiểm tra xác nhận độ mỏi
F.1 Quy định chung
Việc kiểm tra xác nhận độ bền mỏi có thể
được thực hiện theo EN 1993-1-9 hoặc tài liệu IIW IIW-2259- 15 liên quan đến
6.6.
Đối với việc áp dụng EN 1993-1-9, cần
xem xét những điều sau đây.
• Giá trị tham chiếu của độ bền mỏi sẽ
được lấy từ phân loại chi tiết của EN 1993-1-9:2005, Bảng 8.1 đến 8.10 và EN
1993-3-2:2006, Phụ lục C tương ứng với chi tiết đã cho.
• Lưu ý đối với EN 1993-3-2:2006,
0.2(1): Không được phép tăng phân loại chi tiết chỉ bằng cách thay đổi mức chất
lượng của mối hàn. Việc tăng phân loại chi tiết phải được chứng minh bằng thực
nghiệm theo các quy tắc của EN 1990.
• Khái niệm ứng suất hình học (điểm
nóng) theo EN 1993-1-9:2005, Phụ lục B, có thể được sử dụng thay thế cho khái
niệm ứng suất danh nghĩa. Để tính đến hiệu ứng kích thước của các tấm với độ
dày trên 25 mm, hệ số giảm cường độ ks = (25/t)0,2
sẽ được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Lỗ trên tấm thép mạ chịu ứng suất đơn
trục:
• Các lỗ trên tấm thép cán có kích thước
bằng hoặc nhỏ hơn 50 mm và đường kính tấm thép (D) gấp 1,5 lần độ dày của tấm
thép có thể được phân loại là phân loại chi tiết số 90. Các lỗ cần được cắt bằng
máy sử dụng khí gas hoặc khoan với lớp phủ sau đó. Không được phép có vết nứt
và không có khuyết tật nào có thể nhìn thấy được. Δσcó thể được tính toán trên
mặt cắt ngang thực. Khoảng cách đầu hoặc cạnh phải bằng hoặc lớn hơn 1,5 lần D.
Khoảng cách giữa các lỗ cần bằng hoặc lớn hơn 2,5 lần D.
Phụ
lục G
(tham
khảo)
Phương pháp kiểm tra xác nhận mặt bích vòng
G.1 Phương pháp phân tích độ bền cực hạn
theo Petersen/Seidel
G.1.1 Cơ sở
Phương pháp tính toán đơn giản theo
Petersen/Seidel có thể được sử dụng để đánh giá trạng thái giới hạn cực hạn của
kết nối mặt bích bằng lý thuyết đàn hồi-dẻo. Nó bao gồm mô hình L-flange theo
Petersen với sự tăng cường theo Seidel.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết nối mặt bích vòng tròn được giảm xuống
thành mô hình phân đoạn chỉ với một bulông (xem Hình G.1). ứng suất kéo trong vỏ
tháp cần được chuyển thành lực kéo tương đương z, tác động lên tường tháp của mô
hình phân đoạn.

Hình G.1 - Đơn
giản hóa mô hình hệ thống thành phân đoạn
G.1.2 Phương pháp tính toán
Đối với trạng thái giới hạn cực hạn, phải
chứng minh rằng lực kéo cực hạn z trong tường tháp của mô hình phân đoạn thấp
hơn độ bền kéo giới hạn cho phép Fu:
Z ≤ Fu
(G.1)
Độ bền kéo giới hạn cho phép Fu
được tính là giá trị nhỏ nhất của các giá trị sau bốn chế độ hỏng hóc. Trong
Hình G.2 và Hình G.3, các khu vực khớp dẻo tiềm ẩn trong mô hình phân đoạn và
các thông số hình học được sử dụng trong các quy tắc tính toán tiếp theo được
trình bày.
Đối với việc áp dụng phương pháp này, tỷ
lệ của a/b (xem Hình bị giới hạn ở a/b ≤ 1,25.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Chế độ hỏng B (hỏng bulông và khớp dẻo
trong mặt bích hoặc vỏ tháp (Mpl,3)):

- Chế độ hỏng D (khớp dẻo trong mặt bích
ở mặt phẳng tâm lỗ bulông
và trong mặt bích hoặc vỏ tháp (Mpl,3)):

- Chế độ hỏng E (khớp dẻo trong mặt bích
cạnh lỗ bulông Mpl,2 và trong mặt
bích hoặc vỏ tháp
(Mpl,3)):


Hình G.2 - Vị
trí của khớp dẻo cho các chế độ hỏng hóc khác nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
D đường kính ngoài của
vòng đệm, nếu "đường kính ngoài của vòng đệm" - "chiều rộng trên
mặt phẳng của đai ốc" ≥ 2 · "chiều cao của
vòng đệm". Nếu không, D sẽ bị giới hạn ở "Chiều rộng trên mặt phẳng của
đai ốc" + 2
· tan 45° ·
"chiều cao của vòng đệm"
d/B đường kính lỗ khoan
S độ dày của tường
t độ dày mặt bích (không
có cố hàn)
a khoảng cách giữa mép mặt
bích và đường tâm của lỗ khoan
b khoảng cách giữa đường
tâm của lỗ khoan và đường tâm của độ dày thành
b’E khoảng cách giữa
điểm giữa chiều rộng vòng đệm và đường tâm của độ dày thành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sức chịu tải của bulông theo giới hạn chảy
và của mặt bích và vỏ tháp đối với khớp dẻo được tính theo các công thức sau.
Lực giới hạn chảy của bulông:

Sức cản của mặt bích cho khớp dẻo ở chu
vi lỗ bulông:

sử dụng c' = c - dB với c là
chiều rộng của phân đoạn

Sức cản của vỏ tháp/mặt bích cho khớp dẻo
ở trong/gần vỏ tháp:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó
N, V là lực kháng kéo giới
hạn ( = Fu);
Npl,Bl là lực pháp
tuyến của đoạn tường tháp tại giới hạn chảy của vật liệu (= Fy,d,BI . s . c);
Vpl,Fl là lực cắt của
đoạn thân bích tại giới hạn chảy của vật liệu
.
Việc tính toán Mpl,3 đòi hỏi một
quy trình tính toán lặp lại do sự phụ thuộc lẫn nhau giữa khả năng chịu lực của
các khớp dẻo tại phần mép và vỏ tháp với lực dọc và lực cắt ngang.
Do sự tương tác giữa ứng suất dọc trục
gây ra bởi uốn và kéo trong vỏ tháp, cùng với sự tương tác của ứng suất do lực
ngang và uốn trong phần mép, việc tính toán Mpl,3 cần một quy
trình tính toán lặp lại.
CHÚ THÍCH Giải thích thêm về
phương pháp này có thể có trong [2].
G.1.3 Mở rộng bởi
Tobinaga và Ishihara
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều này ngụ ý rằng cần phải kéo dài
bulông thêm nữa để phát triển trạng thái giới hạn dẻo hoàn toàn, trong đó lực
phản ứng tác động vào mép trong của bích và khớp dẻo trong tường tháp đã phát
triển. Trừ khi sử dụng các mô hình tiên tiến hơn, có tính đến khả năng kéo dài
của bulông trước khi đứt, thì có thể sử dụng phần kéo dài được mô tả trong
G.1.3.
Phần này cung cấp ước tính thận trọng về
khả năng chịu lực của trạng thái giới hạn, trong đó độ kéo dài cần thiết của
bulông bị giới hạn.
Khi các điều kiện được xác định trong
Công thức (G.16) và (G.17) được đáp ứng, chế độ hỏng B có thể sử dụng a’ (chiều
dài bên trong của bích tương đương do biến dạng đàn hồi của bích) thay vì a
(chiều dài bên trong của bích) bằng cách sử dụng Công thức (G.12).
Đối với chế độ lỗi B, a' thay vì a có thể
được sử dụng [1] cho 1,25 < a/b ≤ 2,25:

trong đó

Công thức (G.12) chỉ áp dụng được khi
đáp ứng được các điều kiện sau:
• Điều kiện 1: Tỷ lệ khung hình của mặt
bích
:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Điều kiện 2: Tỷ lệ chiều dài bên
trong/bên ngoài của mặt bích a/b:

trong đó
là hệ số biến đổi của a (-);
là tỷ lệ khung hình của mặt cắt bích
(-).
Hình G.4 cho thấy hệ số sửa đổi λ cho các
α khác nhau.

Hình G.4 - Hệ số
điều chỉnh λ cho các α khác nhau [1]
G.2 Phương pháp
phân tích độ bền mỏi theo Schmidt/Neuper
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với phương pháp tính toán theo
Schmidt/Neuper, mối quan hệ phi tuyến tính của lực căng trong bulông, FS, dựa
trên lực căng trên một đoạn của kết nối bích bulông Z được xấp xỉ bằng phương
pháp tiếp cận ba tuyến tính (xem Hình G.5).

Hình G.5 - Xấp
xỉ ba đoạn tuyến tính của mối quan hệ phi tuyến giữa lực bulông và lực căng của kết nối
bulông
Phương pháp tính toán của Schmidt/Neuper
được sử dụng để tính tải trọng bulông trong kết nối mặt bích được căng trước chịu
tải trọng kéo. Phương pháp này dựa trên sự kết hợp giữa mô hình giàn và buộc
đàn hồi theo Petersen và mô hình lò xo cho các bulông được căng trước.
Phương pháp tính toán chỉ có thể được áp
dụng cho các kết nối mặt bích tuân thủ dung sai độ phẳng được liệt kê trong
6.7.2 và nếu độ côn tối đa (bên trong) bị giới hạn ở 2° (độ nghiêng cho phép của
bề mặt vòng đệm so với trục bulông) dưới tải trọng thiết kế đầy đủ của bulông.
Trong G.2.2, phương pháp này được mô tả
cho kết nối mặt bích chữ L, nhưng có thể được mở rộng tương tự cho kết nối mặt
bích chữ T.
G.2.2 Công thức cho
phép xấp xỉ ba tuyến tính
Ba đường thẳng biểu diễn mối quan hệ giữa
lực bulông Fs và lực căng của kết nối bulông Z có thể được suy ra
theo công thức sau (xem thêm Hình G.5):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hệ số tải trọng của lò xo căng p, hệ số
tải trọng của lò xo nén q và tham số phụ λ* được xác định như sau:

trong đó
Cs là độ cứng lò xo của lò xo
căng (biểu diễn cho các bulông);
Cd là độ cứng của lò xo nén q
(biểu diễn các phần bị nén);
a, b là các tham số hình học
Độ cứng của dây căng và dây nén có thể
được tính toán theo VDI 2230 [4] (hoặc tương đương).
G.3 Tài liệu tham
khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] SEIDEL, M.: Về việc
tính toán các mối nối bulông mặt bích của các tuabin gió . Hannover. Loạt ấn phẩm
của Viện Thép Xây dựng (số 20). Aachen: Shaker 2001.
[3] PETERSEN, C.: Kết cấu
thép, ấn bản thứ 3 Braunschweig, Wiesbaden, Vieweg Verlag 1993.
[4] SCHMIDT, H.; NEUPER,
M.: Đặc tính chịu tải tĩnh đàn hồi của khớp chữ L kéo lệch tâm bằng bulông ,
Verlag Ernst & Sohn, Stahlbau 66 (1997), Tập. 3, tr. 163-168.
[5] VDI 2230. VDI 2230 - Phần
1: Tính toán hệ thống mối nối bulông chịu ứng suất cao bằng một bulông hình trụ.
Tháng 11 năm 2015.
Phụ
lục H
(tham
khảo)
Kiểm soát vết nứt - Hướng dẫn cho 7.9.3
H.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.2 Kiểm soát vết nứt dựa trên
Eurocode 2
Chiều rộng vết nứt phải được giới hạn
theo các phương pháp nêu trong EN 1992-1-1:2004, 7.3 và phụ lục quốc gia tương ứng.
Tham khảo Bảng 7.1N trong EN
1992-1-1:2004, tải trọng của mức tải trọng S1 sẽ được áp dụng cho các tổ hợp tải
trọng đặc trưng và hiếm khi xảy ra, mức tải trọng S2 cho tổ hợp tải trọng thường
xuyên và mức tải trọng S3 cho tổ hợp tải trọng gần như cố định.
Tải trọng sẽ được chồng lên các tác động
nhiệt độ như được định nghĩa trong 7.2.3.1.
Đối với các kết cấu bê tông ứng suất trước
trong điều kiện môi trường ăn mòn, có thể nên áp dụng giới hạn chiều rộng vết nứt
thấp hơn.
H.3 Kiểm soát vết nứt dựa trên tiêu
chuẩn Nhật
Bản
Chiều rộng vết nứt có thể được giới hạn
theo các phương pháp đưa ra trong Hướng dẫn của JSCE về bê tông [1] [2] và áp dụng
cho trường hợp tải S1.
Chiều rộng vết nứt của kết cấu bê tông cốt
thép phải được giới hạn ở 0,005c được xác định trong Bảng H.1. Tùy thuộc vào điều
kiện môi trường đối với sự ăn mòn cốt thép, sẽ lấy các số thích hợp.
CHÚ THÍCH: c là khoảng cách ngoài cùng từ
thanh thép được đặt ở bên ngoài nhất (Độ che phủ danh nghĩa), c
100mm là mức tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với kết cấu bê tông ứng suất trước
phải giới hạn ở mức 0,004c theo quy định tại Bảng H.1.
Tuy nhiên, giới hạn tối đa là 0,3 mm.
Giới hạn này áp dụng cho các công trình
PRC (kết cấu bê tông cốt thép ứng suất trước một phần).
Cấu trúc PRC được thiết kế để cho phép nứt
bằng cách sử dụng cốt thép.
Cấu trúc PC được thiết kế sao cho không
cho phép nứt trong mọi trường hợp tải trọng, ứng suất bê tông ở mép ngoài cùng
thấp hơn ứng suất kéo cho phép của bê tông.
Bảng H.1 - Giá
trị giới hạn của chiều rộng vết nứt theo tiêu chuẩn Nhật Bản[1]
Loại gia cường
Điều kiện môi
trường cho sự ăn mòn cốt thép
Bình thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăn mòn nghiêm
trọng
Thanh biến dạng
và thanh trơn
0,005c
0,004c
0,0035c
Thép ứng suất
trước
0,004c
Không giảm ứng
suất
Không giảm ứng
suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều rộng vết nứt có thể được giới hạn
theo các phương pháp đưa ra trong ACI 318-14. Dựa trên ACI 318-14 để phân phối cốt
thép chịu uốn trong dầm và bản một chiều, cốt thép ứng suất gần nhất với mặt chịu
kéo ở tải trọng sử dụng phải được tính toán dựa trên mômen kết hợp tải trọng đặc
trưng (S1).
Ứng suất từ mômen S1 được sử dụng để
tính toán các yêu cầu về khoảng cách tối đa trong ACI 318-14:2014, 24.3. Kiểm
soát vết nứt được cải thiện khi cốt thép được phân bổ tốt trên vùng chịu lực
kéo bê tông lớn nhất. Bảng 24.3.2 của ACI 318-14:2014 cung cấp khoảng cách tối
đa của cốt thép liên kết trong các bản sàn và dầm một chiều không ứng suất trước
và ứng suất trước Loại C. ACI
318-14:2014, Điều R10.6.4 nêu: "Chiều
rộng vết nứt trong các kết cấu rất khác nhau". Trong các mã ACI 318 trước
ACI 318-99, các quy định được đưa ra để phân phối cốt thép dựa trên các phương
trình kinh nghiệm sử dụng chiều rộng vết nứt tối đa được tính toán là 0,4 mm.
Các quy định hiện tại về khoảng cách nhằm mục đích hạn chế các vết nứt bề mặt ở
chiều rộng được chấp nhận chung trong thực tế nhưng có thể thay đổi rất nhiều
trong một kết cấu nhất định. ACI 224R-01:2001, Bảng 4.1, trình bày "Hướng
dẫn về chiều rộng vết nứt hợp lý của bê tông cốt thép dưới tải trọng sử dụng"
trong Chương 4, có tiêu đề "Kiểm soát vết nứt ở các thành phần chịu uốn".
H.5 Tài liệu tham
khảo
[1] JSCE Hướng dẫn về CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT TIÊU CHUẨN CHO CÁC KẾT CẤU BÊ TÔNG, 2012 (có sẵn bằng tiếng Nhật)
[2] JSCE Hướng dẫn về bê tông số 15 TIÊU
CHUẨN ĐỊNH KẾT CẤU BÊ TÔNG, 2007
[3] ACI 318-14:2014, Yêu cầu về Quy định
Xây dựng đối với Bê tông Kết cấu, Viện Bê tông Hoa Kỳ, 2014
[4] ACI 318-99, Yêu cầu về
Quy định Xây dựng đối với Bê tông Kết cấu, Viện Bê tông Hoa Kỳ, 1999
[5] ACI 224R-01:2001, Kiểm
soát nứt trong kết cấu bê tông, Viện bê tông Hoa Kỳ, 2001
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục I
(tham
khảo)
Phân tích phần tử hữu hạn cho bê tông
I.1 Quy định chung
Bê tông kết cấu là vật liệu composite phức
tạp trong đó bê tông và cốt thép thể hiện các đặc tính phản ứng không đàn hồi
và phụ thuộc vào thời gian. Bước đầu tiên trong quá trình tiến hành phân tích
phần tử hữu hạn (FEA) là xác định rõ ràng mục tiêu (các mục tiêu) của phân
tích vì điều này sẽ kiểm soát việc lựa chọn các công cụ tính toán, thông tin cần
thiết để tiến hành phân tích, phương pháp mô hình hóa và cách giải thích kết quả.
Phân tích FEA có thể được tiến hành vì nhiều lý do, bao gồm sự cần thiết để:
1) xem xét các đặc tính vật liệu không
đàn hồi,
2) mô hình hóa hình học phức tạp,
3) xác định sức chịu tải,
4) xác định khả năng dịch chuyển và độ dẻo,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6) dự đoán tính năng chịu tải trọng mỏi,
7) dự đoán hiệu suất dưới tải trọng cực hạn,
8) khảo sát độ nhạy với các giả định thiết
kế,
9) dự đoán phản ứng động, và
10) đánh giá chiến lược phục
hồi chức năng cũng như các lý do khác.
Độ chính xác và giá trị của phân tích
FEA được kiểm soát bởi khả năng áp dụng các mô hình và giá trị tham số đã chọn,
việc tiến hành phân tích độ nhạy để đánh giá các yếu tố không đảm bảo và việc
giải thích kỹ lưỡng phản ứng dự đoán thông qua việc kiểm tra và đánh giá chuẩn.
Ngoài độ cứng, độ bền và độ dẻo, và tùy thuộc vào mức độ tinh vi của các mô
hình vật liệu và kỹ thuật phân tích, FEA có thể được sử dụng để dự đoán phản ứng
biến dạng tải trọng đầy đủ của các kết cấu bao gồm chuyển vị và biến dạng trong
bê tông, chiều rộng vết nứt, khoảng cách vết nứt, biến dạng và ứng suất trong cốt
thép, ứng suất liên kết và các đặc điểm phản ứng khác.
I.2 Thứ tự và loại
phần tử
Có một số loại phần tử có thể được sử dụng
trong FEA bao gồm phần tử giàn, dầm, tấm, vỏ, phần tử đặc 2D và phần tử đặc 3D.
Bốn phần tử đầu tiên trong số này giả định rằng các mặt phẳng vẫn là mặt phẳng
(tức là phân phối tuyến tính của biến dạng qua độ dày của thành phần), trong
khi hai phần tử sau mang tính tổng quát hơn. Có các phân khu trong các loại phần
tử này có thể ảnh hưởng đáng kể đến phản ứng dự đoán, bao gồm cách ứng suất cắt
được phân phối qua độ dày của mặt cắt, thứ tự và loại phần tử và số điểm tích hợp
trong phần tử. Mô hình hóa cốt thép có thể được thực hiện theo một trong ba
cách, cốt thép có thể được mô hình hóa như các thanh giàn được kết nối tại các
nút trong mô hình; trong trường hợp này, hình học của các phần tử nên được chọn
để tối đa hóa số lượng kết nối nút của thanh giàn khi thích hợp. Một cách thứ
hai để mô hình hóa cốt thép là người dùng phân phối trực tiếp (làm nhòe) các hiệu
ứng của cốt thép trên các kích thước của phần tử mà cốt thép đi qua. Cách thứ
ba tương tự như cách thứ hai nhưng chương trình phân tích tự động nhúng hiệu ứng
của cốt thép vào các phần tử mà nó đi qua; cách này có lợi là không hạn chế
hình học của mô hình FEA và trong hầu hết các trường hợp sẽ tạo ra hiệu ứng phù
hợp hơn đối với độ cứng của các phần tử so với việc làm nhòe cốt thép do người
dùng xác định. Có thể cần sử dụng phần tử giao diện/tiếp xúc để nắm bắt sự trượt
trên bề mặt hoặc cũng có thể được sử dụng để mô hình hóa sự trượt liên kết giữa cốt
thép và bê tông. Hiệu ứng ứng suất trước có thể được tính đến bằng lực tác dụng
tại các nút, ứng suất trước hiệu quả và/hoặc sự thay đổi nhiệt độ trong một vật
liệu.
I.3 Mô hình cấu
thành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.4 Phương pháp giải
Có một số phương pháp giải cho FEA và điều
quan trọng là phải hiểu đầy đủ về các khía cạnh khác nhau của phân tích và các
tiêu chí hội tụ chi phối khả năng đạt được giải pháp đáng tin cậy. Việc thiết lập
các tiêu chí hội tụ quá chặt chẽ có thể dẫn đến thời gian tiến hành phân tích
quá dài, cũng như không đạt được giải pháp (tức là thiếu sự hội tụ) đối với tải
trọng hoặc chuyển dịch áp đặt. Mặt khác, các tiêu chí hội tụ quá lỏng lẻo có thể
dẫn đến việc đạt được các giải pháp không thực tế cũng như đường dẫn giải pháp
lệch khỏi những gì có thể dự đoán
chính xác hơn.
Các phương pháp FEA áp dụng các nguyên
lý về cơ học, cân bằng lực, khả năng tương thích của các dịch chuyển và các định
luật cấu thành (ứng suất so với biến dạng). Chúng sử dụng các phương pháp giải dựa trên
ma trận. Các chương trình FEA cho bê tông kết cấu thường yêu cầu một phương
pháp giải lặp được kiểm soát bởi các tiêu chí hội tụ. Các tiêu chí này và các yếu
tố khác làm giảm sự thỏa mãn của cân bằng, khả năng tương thích và định luật bảo
toàn năng lượng. Hầu hết các chương trình phân tích phần tử hữu hạn để mô hình
hóa các kết cấu bê tông đều áp dụng một phương pháp mặc định trong đó giải pháp
chỉ phụ thuộc vào trạng thái trong bước phân tích trước đó và có thể thực hiện các bước
lớn trong tải trọng hoặc dịch chuyển được áp đặt trong quá trình phân tích. Điều
này trái ngược với phương pháp rõ ràng đôi khi được sử dụng để mô hình hóa các
kết cấu khi các hiệu ứng phụ thuộc vào thời gian là rất quan trọng và đặc biệt quan
trọng đối với các kết cấu chịu tác động. Trong một phân tích rõ ràng, cần có
các bước thời gian rất nhỏ.
I.5 Phương pháp tiếp
cận ngầm
Phương pháp tiếp cận mặc định thường sử
dụng phương pháp độ cứng trực tiếp, trái ngược với phương pháp độ linh hoạt.
Phương pháp độ cứng trực tiếp phổ biến nhất sử dụng công thức dự đoán-hiệu chỉnh
tiếp tuyến trong đó giải pháp được ước tính bằng cách sử dụng ma trận độ cứng
tiếp tuyến. Tiếp theo, các mối quan hệ cấu thành không đàn hồi được sử dụng để
tạo ra ma trận độ cứng được cập nhật (bước hiệu chỉnh). Khi hai giá trị được cập nhật được coi
là đủ gần với các giá trị trong phép tính ma trận, thì giải pháp hội tụ được
coi là đã đạt được. Các công thức độ cứng tiếp tuyến này khó hội tụ hơn khi có
sự gián đoạn trong các đặc tính cấu thành, chẳng hạn như nứt bê tông. Những điều
này thường có thể được khắc phục bằng các phương pháp độ dài cung. Một chiến lược
giải pháp khác là sử dụng các phương pháp dựa trên đường cắt để xác định giá trị
độ cứng của phần tử. Các phương pháp như vậy cung cấp sự hội tụ ổn định hơn
ngay cả với các vật liệu kém ổn định hơn.
I.6 Các bước tiến
hành phân tích phần tử hữu hạn
Việc tiến hành FEA sẽ bao gồm các bước
sau đây, tùy theo trường hợp:
1) xác định rõ ràng mục tiêu phân tích;
2) lựa chọn một chương trình FEA có khả
năng mô hình hóa mọi khía cạnh hiệu suất quan trọng đối với nghiên cứu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) thu được các đặc tính vật liệu cụ thể và
có sẵn tại chỗ bằng cách sử dụng các giá trị trung bình thay vì các giá trị đặc
trưng khi thích hợp;
5) đánh giá tình trạng của các công
trình hiện có nếu có liên quan;
6) tạo mô hình số sử dụng hình học xây dựng
khi thích hợp; xác định các điều kiện biên bao gồm phạm vi các điều kiện hỗ trợ
có thể có và bao gồm các yếu tố phi cấu trúc khi thích hợp;
7) xác định các trường hợp tải cần xem
xét, bao gồm đường dẫn tải và điều kiện môi trường;
8) tiến hành phân tích đàn hồi tuyến
tính với điều tra độ nhạy lưới cho tất cả các trường hợp tải có liên quan;
9) thiết kế và tiến hành phân tích tham
số không đàn hồi;
10) tiến hành phân tích độ nhạy của tất
cả các giả định.
Phản ứng dự đoán của một cấu trúc từ
phân tích phần tử hữu hạn phụ thuộc rất nhiều vào các lựa chọn và giả định mô
hình. Không hiếm khi độ bền, độ cứng và độ dẻo dự đoán khác nhau hơn một hệ số
hai giữa những gì ban đầu có vẻ là các mô hình được xây dựng phù hợp. Do đó, điều cực kỳ quan trọng
là người dùng phải phát triển và thử nghiệm mô hình ở mọi giai đoạn trong quá
trình phát triển và đánh giá tác động của các giả định mô hình ở mọi cơ hội. Mô
hình được chọn chỉ nên phức tạp khi cần thiết để đạt được mục đích của cuộc điều
tra.
I.7 Kiểm tra kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn bổ sung về ứng dụng FEA cho các
kết cấu bê tông có sẵn trong fib "Hướng dẫn thực hành về mô hình phần tử hữu
hạn của các kết cấu bê tông cốt thép" [1]. Tổng quan về cơ học của bê tông kết cấu
được trình bày trong Cơ học phi tuyến tính của bê tông cốt thép của Maekawa và
cộng sự [2].
I.8 Tài liệu tham
khảo
[1] fib (Liên đoàn Quốc tế về kết cấu bê tông)
Nhóm công tác 4.4 Mô hình hóa và thiết kế dựa trên máy tính, "Hướng dẫn thực
hành về mô hình hóa phần tử hữu hạn của các kết cấu bê tông cốt thép",
Liên đoàn bê tông kết cấu quốc tế (fib), Báo cáo hiện trạng, Bản tin 45, 2008
[2] Maekawa, K., Okamura, H., và
Pimanmas, A, "Cơ học phi tuyến tính của bê tông cốt thép", CRC Press,
2003
Phụ
lục J
(tham
khảo)
Neo tháp-móng
J.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuôn kim loại đặt sẵn là một đoạn tháp
ngắn được đúc vào nền bê tông cốt thép và sau đó được bulông vào phần còn lại của
tháp thông qua các kết nối tháp theo kiểu mặt bích thông thường.
Lồng bulông neo bao gồm các bulông lắp
vào mặt bích đế tháp và được định vị trong bê tông móng bằng một vành thép tấm,
các đai ốc và vòng đệm. Các bulông được thiết kế với ứng suất sau và mặt bích
thường là mặt bích chữ T được hàn vào vỏ tháp. Mặt bích đế tháp nằm trên một lớp
vữa được sử dụng để phân phối áp lực tiếp xúc cao xuống bê tông móng có cường độ
thấp hơn. Các tấm phân phối cũng có thể được sử dụng để truyền ứng suất từ bích
đáy tháp xuống lớp vữa.
Có thể có các hệ thống neo khác, nhưng
hai hệ thống nêu trên là hệ thống neo tháp tuabin gió phổ biến nhất.
J.2 Neo đặt sẵn
Thiết kế neo cố định bằng kim loại đặt sẵn
phải được thực hiện bằng cách sử dụng phương pháp bê tông cốt thép thông thường
có tính đến độ mỏi và khả năng hoạt động. Khả năng kéo neo tổng thể phải được
chứng minh là đủ. Đường dẫn tải giả định phải tính đến độ linh hoạt tương đối của
các phần thép và bê tông có thể dẫn đến đường dẫn tải đàn hồi khác biệt đáng kể
so với đường dẫn tải cực hạn.
Các kiểm tra xác nhận quan trọng đối với
bê tông bao gồm chịu lực tại mép dưới của khuôn kim loại và lực cắt đột của bê
tông bên dưới khuôn kim loại. Về độ mỏi, sự có mặt của ứng suất bê tông tuần hoàn có dấu
thay đổi và không có cơ chế tải trước sẽ được nhận biết. Trong thực tế, điều
này thường được giải quyết thông qua việc cung cấp đường dẫn tải kéo chỉ trong
cốt thép, điều này thường dẫn đến lượng cốt thép vượt quá lượng dự kiến chỉ dựa
trên ứng suất cực hạn.
Về khả năng hoạt động, thiết kế neo phải
đảm bảo rằng mối nối giữa khuôn kim loại và bê tông vẫn kín và khít trong suốt
thời gian sử dụng. Nước xâm nhập vào không gian xung quanh bích neo có thể dẫn
đến xói mòn bê tông và nới lỏng bộ phận đặt sẵn. Cần phải cẩn thận để đảm bảo rằng
tải trọng tác dụng không gây ra sự mở đáng kể của giao diện. Cần đặc biệt cẩn thận
đối với quá trình cố kết bê tông xung quanh các vành đặt sẵn mà tại đó tải trọng
của tháp phản ứng với các phần tháp đặt sẵn.
Ngoài những xem xét này, một đoạn tháp
ngắn được sử dụng làm neo đặt sẵn phải tuân theo tất cả các yêu cầu thiết kế của
đoạn tháp thép mặc dù có thể tính đến khả năng bê tông chống lại sự dịch chuyển
khi chịu oằn.
J.3 Neo bulông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết kế và lựa chọn các thành phần khác
nhau của neo bulông phải xem xét sự phụ thuộc lẫn nhau và tương tác của các
thành phần này. Các kết nối bulông neo phải được thiết kế theo các tiêu chuẩn
áp dụng cho kết cấu thép và bê tông với sự xem xét thích đáng về độ mỏi, ăn
mòn, độ cứng và phân chia tải trọng của từng thành phần được ghép nối. Dung sai
về kích thước lỗ và bulông, cũng như độ lệch tâm của chúng, phải được quy định
và lực nạy phát sinh từ các khe hở và độ lệch tâm phải được xem xét trong các
tính toán ứng suất.
Ngoài việc kiểm tra xác nhận các thành
phần khác nhau, cụm bulông phải được neo chặt vào móng bên dưới thông qua cốt
thép truyền tải tải trọng của tháp xuống móng. Tất cả các thành phần tạo nên tổ
hợp lắp ráp cũng như tổ hợp neo lắp
ráp vào nền móng phải được kiểm tra về ứng suất cực hạn và tuổi thọ chịu mỏi.
J.4 Vữa
Lớp vữa có tác dụng phân phối ứng suất
tiếp xúc lớn dưới mép đế tháp xuống bê tông móng có cường độ tháp hơn.
Nền vữa phải được thiết kế để chịu được
tải trọng tác dụng và lực siết trước bulông với sự xem xét thích đáng về độ mỏi.
Vữa phải được thiết kế với sự xem xét thích đáng về giao diện bích đế và được lựa
chọn với sự xem xét thích đáng về các điều kiện khí hậu phục vụ như lượng mưa
và chu kỳ đóng băng/tan băng. Vữa phải được quy định cho độ bền dài hạn cũng
như cường độ tối thiểu cần thiết ở các giai đoạn xây dựng khác nhau (ví dụ như
lắp dựng tháp/tuabin và căng sau bulông neo).
Tốt nhất là vữa phải đạt được độ bền thiết
kế đầy đủ tại thời điểm căng sau.
Vữa hiệu suất cao được sử dụng trong ngành
công nghiệp gió cần được chăm sóc đặc biệt về thông số kỹ thuật và lắp đặt. Nên
tuân thủ các quy trình lắp đặt của nhà sản xuất vữa và sự tham gia của nhà sản
xuất vữa bất cứ khi nào có thể.
J.5 Bulông neo
Bulông neo phải được căng sau và khuyến
cáo rằng lực siết trước được quy định phải đủ, sau khi tính đến các tổn thất và
dung sai lắp đặt, để đảm bảo nén trong bê tông dưới tải trọng S1 theo 5.4.3.2. Các tổn thất do biến
dạng, co ngót và giãn nở có thể khá đáng kể. Tải trọng trước của bulông neo rất
quan trọng đối với độ bền và khả năng chống mỏi của mối nối bulông. Do đó, lực siết trước bulông
phải được duy trì trong toàn bộ tuổi thọ thiết kế của kết cấu thông qua các biện
pháp như triển khai chương trình giám sát và bảo trì tải trọng trước. Độ bền của
vật liệu bulông cũng phải được xem xét để đưa vào thông số kỹ thuật vật liệu, đặc
biệt là đối với các địa điểm có khí hậu lạnh. Để biết các yêu cầu, xem 6.3.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng uốn và độ cứng của vòng đặt sẵn
phải được kiểm tra xác nhận theo hướng xuyên tâm và chu vi với sự xem xét thích
đáng đến kết cấu vòng đặt sẵn (như một dầm liên tục hoặc phân đoạn). Độ chịu lực
của bê tông tiếp xúc với vòng đặt sẵn cũng phải được kiểm tra xác nhận.
J.7 Truyền tải trọng neo
Cho dù là neo chìm hay neo bulông, thì
việc truyền tải trọng cắt và mômen từ tháp hoặc neo đến phần còn lại của móng
phải được đảm bảo đối với tải trọng cực hạn và tải trọng mỏi. Đối với neo
bulông, các vùng bê tông được giữ nén bằng bulông tải trước và các vùng không ứng
suất phải được xác định và thiết kế với sự xem xét thích hợp về khả năng tương
thích ứng suất. Việc áp dụng các phương pháp được phát triển cho các kết cấu bê
tông cổ điển phải tính đến kích thước và hình dạng đặc trưng của móng tuabin gió.
Phụ
lục K
(tham
khảo)
Phần thanh chống và giằng
K.1 Quy định chung
Trong phương pháp thiết kế thanh chống
và giằng, một giàn lý tưởng được thiết kế để chịu lực qua vùng gián đoạn (D)
như minh họa cho thiết kế dầm sâu được thể hiện trong Hình K.1 a) và b). Một mô
hình thanh chống và giằng (hoặc giàn) đơn giản được lựa chọn cho dòng lực bao gồm
các thanh chống nén chạy từ điểm chịu tải đến các điểm tựa và một thanh giằng
căng giữa hai điểm tựa này chịu các thành phần nằm ngang của các thanh chống
nén chéo này. Sau khi tính toán các tải trọng được tính toán trong thanh chống
"C" và thanh giằng "T", thiết kế bao gồm việc đảm bảo rằng
khả năng chịu nén của các thanh chống (diện tích) x (giới hạn ứng suất) lớn
hơn "C" và cung cấp một lượng cốt thép thích hợp để cường độ liên kết
(diện tích) x (giới hạn ứng
suất) của nó lớn hơn "T". Ngoài ra, khả năng chịu lực của các nút sẽ
được kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình K.1 - Ví dụ
về thiết kế một dầm sử dụng phương pháp thanh chống và giằng
Như minh họa trong Hình K.1 và Hình K.2
a), b) và c), trong nhiều trường hợp, hình dạng của mô hình thanh chống và
thanh giằng phù hợp rất dễ xác định.

Hình K.2 - Các
dạng đơn giản của mô hình thanh chống và giằng
Ngay cả đối với những vấn để thiết kế
tương đối đơn giản, vẫn có thể tồn tại nhiều hình dạng mô hình thanh chống và
giằng phù hợp, như được minh họa trong Hình K.2. Cơ sở của phương pháp thanh chống và giằng
cho phép người thiết kế có sự tự do trong việc lựa chọn hình dạng mô hình, và
miễn là lựa chọn đó hợp lý, thì cấu kiện sẽ có khả năng chịu lực cuối cùng bằng
hoặc lớn hơn giá trị tính toán, vì phương pháp thanh chống và giằng là một
phương pháp thiết kế theo giới hạn dưới. Hiệu quả làm việc của kết cấu trong điều
kiện sử dụng và khi bị quá tải sẽ phụ thuộc một phần vào hình dạng mô hình được
chọn. Do đó, những người thiết kế chưa có nhiều kinh nghiệm về lý thuyết và ứng
dụng phương pháp thanh chống và giằng được khuyến nghị tham khảo các ví dụ và
hướng dẫn thiết kế trong tài liệu tham khảo từ [5] đến [17].
Hình K.3 a), b) và c) trình bày các ví dụ
về mô hình mang tải trọng trong dầm sâu.

Hình K.3 - Ba
ví dụ về mô hình mang tải trọng trong dầm sâu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một ví dụ được đưa ra cho một vấn đề thiết
kế phức tạp hơn một chút trong đó cần có mô hình thanh chống và giằng 3 chiều
phức tạp để hoàn thành một thiết kế phù hợp. Ví dụ này dành cho thiết kế móng
neo đá cho tháp gió. Mặt bằng của móng cho tháp gió này được thể hiện trong
Hình K.4 (a). Như thể hiện, 16 neo đá được sử dụng để căng sau móng này vào đá.
Hình K.4 (b) cho thấy lực neo này sẽ truyền xuống đá đỡ dưới dạng thanh chống
hình quạt lan truyền theo hướng xuyên tâm vào trong; quỹ đạo ứng suất nén được
thể hiện bằng các đường đứt nét. Sự lan truyền của lực này sẽ tạo ra lực căng
xuyên tâm tại chân móng mà phải được Tie A chịu; lực giằng được thể hiện bằng
các đường nét liền. Mặc dù không được thể hiện trong hình này, lực neo này cũng
sẽ lan truyền từ đỉnh móng theo hướng chu vi. Theo phương pháp mô hình hóa
thanh chống và giằng, cần phải kiểm tra ứng suất trong các thanh chống bê tông
(hoặc nút) nằm bên dưới các tấm neo (lực căng sau)/(diện tích tấm) nhỏ hơn giới
hạn ứng suất nén của bê tông trong điều kiện chịu lực này. Không cần phải kiểm
tra các điều kiện của bê tông ở chân móng vì ứng suất này sẽ nhỏ hơn ứng suất ở
phía trên.
Sau đó, tháp được liên kết với bulông
vào móng này thông qua một vòng "bulông neo tháp" kéo dài từ đỉnh móng đến một tấm neo
đặt sẵn gần đáy móng. Vì kích thước của bê tông giữa các tấm chịu tải lớn hơn
so với các tấm chịu tải, nên lực nén này sẽ lan ra giữa các tấm như cũng thể hiện
trong Hình
K.4
(b). Mô hình thanh chống và thanh giằng cho luồng lực được thể hiện trong Hình
K.4 (b) trong đó Thanh giằng B và Thanh giằng C là cần thiết tại các điểm ngoặt
(mối nối hoặc nút) của các thanh chịu nén; điểm trung tâm của các nút này được
biểu thị bằng các chấm liền. Cần phải gia cường để cân bằng các lực giằng này và điều
này có thể được thực hiện bằng các thanh cốt thép hướng tâm tại vị trí của các
thanh giằng được thể hiện trong Hình K.4 (b). Lưu ý rằng phía bên trái và bên
phải của Hình
K.4
(b) cho thấy vị trí_của Thanh giằng
B hơi khác một chút; đây là một đặc điểm của phương pháp thanh chống và thanh
giằng mà nhà thiết kế chọn một đường dẫn tải, sau đó gia cường cho đường dẫn tải
đã chọn. Một số nhà thiết kế thấy tính linh hoạt này gây bối rối, nhưng nếu đưa
ra những lựa chọn hợp lý, phương pháp chống và giằng đã chứng minh rằng tính
linh hoạt này có thể đạt được hiệu suất tốt.
Khi tháp chịu tải trọng ngang do tác động
của gió, một lực nén đáng kể hướng xuống sê được truyền từ vòng ở một bên tháp
và một lực kéo đáng kể hướng lên sẽ được truyền ở phía đối diện của tháp, như
thể hiện trong Hình K.4 (c). Ở phía chịu lực căng (phía bên phải trong hình), lực
này có thể vượt quá mức tải trước và tạo ra lực căng trong thanh giằng chạy từ
đỉnh móng đến tấm đặt sẵn gần đáy móng như thể hiện trong hình này. Lực giằng
này sẽ được cân bằng tại mối nối (hoặc nút) ở đáy thanh giằng này bởi thành phần
thẳng đứng của các thanh giằng nén chéo lan ra từ đế thanh giằng theo hướng của
bulông neo đá phía trên và nửa còn lại của móng. Một phần của lực nén chéo chạy
về phía neo đá dự kiến sẽ chạy trực tiếp từ tấm neo tháp dưới đến tấm neo đá
(thanh chống "d" chịu trực tiếp), phần còn lại sẽ được mang bởi cơ cấu
kiểu giàn. Tỷ lệ cắt - nhịp - độ sâu càng cao thì phần phải chịu qua cơ cấu
giàn càng lớn. Bản tin fip (1999) về thiết kế thực tế của bê tông kết cấu [10]
cung cấp hướng dẫn về phần nào của tải trọng phải chịu trực tiếp, phần nào của
tải trọng phải chịu gián tiếp và cách phân bổ cốt thép giằng. Thành phần nằm
ngang của lực nén chéo chạy đến nút bên dưới tấm neo đá sẽ được cân bằng bởi
thanh giằng ngang ở đỉnh móng được thể hiện trong Hình K.4 (c).

Hình K.4 - Mô
hình thanh chống - giằng cho móng neo đá
Móng phải được thiết kế để tổng hợp các
tải trọng trong Hình K.4 (b) và Hình K.4 (c), có thể được coi là một phép chồng
tuyến tính đơn giản của các nhu cầu. Một thanh giằng hướng tâm hiệu quả có thể
được cung cấp bằng cốt thép kéo dài từ bên dưới một neo đá về phía đối diện của
nó ở phía đối diện
của móng. Vì gió có thể thổi từ mọi hướng, nên cần có một thanh giằng hướng tâm
bên dưới và giữa tất cả tám cặp tấm neo. Không thực tế khi cung cấp tất cả cốt
thép theo cách này vì sẽ cần tám lớp liên kết khác nhau; một giải pháp thiết kế
khả thi là chuyển đổi từ liên kết hướng tâm sang lưới liên kết vuông như thể hiện
trong Hình K.5. Cường độ và lượng cốt thép nên được tính toán bằng cách sử dụng
đoạn_thẳng đứng hình lưới như thể hiện trong Hình K.4 (c) và cốt thép lưới nên
được cung cấp, với chiều dài mối nối thích hợp, sao cho thành phần lực hướng
tâm của cốt thép lưới bằng hoặc lớn hơn nhu cầu đã tính toán.

Hình K.5 - Gia
cường cốt thép trên cùng trong móng neo đá
Một thách thức khác đối với thiết kế
thanh chống và thanh giằng này là có các tác động theo chu vi được tạo ra do
mômen lật và neo. Như thể hiện trong Hình K.4 (c), khi mô men lật tạo ra lực
nâng được truyền xuống điểm neo trên vòng trong, thanh chống chéo sẽ mang một
phần tải trọng này đến vòng ngoài của neo đá. Một thành phần của lực nén chéo hướng
lên này nằm theo hướng chu vi vì vòng ngoài có đường kính lớn hơn và vì neo
không nằm trong một vòng liên tục. Điều này sẽ dẫn đến lực căng theo chu vi ở đỉnh
móng bên dưới neo đá mà các thanh định hướng theo chu vi phải được đặt để chịu
lực căng này, như được biểu thị bằng các vòng tròn rỗng trong Hình K.4 (c).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] Ủy ban CSA A23.3 (2004), "Thiết
kế kết cấu bê tông cho các tòa nhà", Tiêu chuẩn A23.3-M04, Hiệp hội Tiêu
chuẩn Canada, Toronto, Ontario, 2004
[2] Ủy ban ACI 318 (2011), Yêu cầu về
quy định xây dựng đối với bê tông kết cấu (ACI318-11) và bình luận
(ACI318R-11), Viện bê tông Hoa Kỳ, Farmington Hills, Ml, 2011
[3] fib Model Code (2012b) Bản thảo cuối
cùng, Tập 2, fib Bulletin 66, Liên đoàn bê tông quốc tế, Lausanne, Switzerland,
370 p., ISBN: 978-2-88394-106-9
[4] AASHTO (2012), Thông số kỹ thuật thiết
kế cầu AASHTO LRFD, Đơn vị thông thường của Hoa Kỳ, Phiên bản thứ 6, Hiệp hội
các quan chức giao thông đường bộ tiểu bang Hoa Kỳ, Washington, DC, 2012
[5] Muller, P. (1978), " Tính toán
dẻo của tấm và dầm bê tông cốt thép," Báo cáo số 83, Viện Phân tích Kết cấu và
Xây dựng, Viện Công nghệ
Liên bang Thụy Sĩ, Zürich, Thụy Sĩ, 1978
[6] Marti, P. (1985), "Các công cụ
cơ bản của thiết kế dầm bê tông cốt thép", Tạp chí ACI, Biên bản báo cáo,
82(1), trang 45-56
[7] Schlaich, J., Schafer, K., và
Jennewein, M., "Hướng tới thiết kế bê tông kết cấu nhất quán", Tạp
chí PCI, 32(3), 1987, trang 74-150
[8] Schlaich, M., và Anagnostou, G., “Trường ứng suất cho các
nút của mô hình thanh chống và giằng", Tạp chí Kỹ thuật Kết cấu, ASCE,
116(1), 1990, trang 13-23
[9] Nielsen, MP, Phân tích giới hạn và độ
dẻo của bê tông, biên soạn lần 2, CRC Press LLC, Boca Raton, FL., 1999
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[11] fib, Giáo trình về Hành vi, Thiết kế
và Hiệu suất, Tập 3: Độ bền - Thiết kế chống cháy - Thành phần, Thiết kế - Bảo
trì, Đánh giá và Sửa chữa - Các khía cạnh thực tế, Giáo trình Bê tông kết cấu, ấn
bản đầu tiên, 292 trang, 1999
[12] fib, Ví dụ thiết kế cho các khuyến
nghị FIP năm 1996 Thiết kế thực tế bê tông kết cấu, fib Bản tin số 16, 2002,
198 trang, ISBN: 978-2-88394-056-7
[13] Ủy ban chung ACI/ASCE 445, "Ví
dụ về thiết kế bê tông kết cấu sử dụng mô hình thanh chống và giằng", Ấn
phẩm đặc biệt của Viện bê tông Hoa Kỳ, số 208, tháng 10 năm 2003
[14] Mitchell, D., Collins, MP, Bhide,
SB, và Rabbat, BS, "Ví dụ thiết kế mô hình thanh giằng và giằng AASHTO
LRFD", Hiệp hội xi măng Portland
[15] Martin, BT, và Sanders, DH, Kiểm
tra xác nhận và triển khai mô hình Strut-and-Tie (thanh chống và giằng) trong
Thông số kỹ thuật thiết kế cầu LRFD", Hiệp hội các quan chức giao thông và
đường bộ tiểu bang Hoa Kỳ (AASHTO), tháng 11 năm 2007
[16] Ủy ban chung ACI/ASCE 445,
"Các ví dụ khác về thiết kế bê tông kết cấu sử dụng mô hình thanh chống và
giằng", Ấn phẩm đặc biệt của Viện bê tông Hoa Kỳ, số 273, tháng 9 năm 2010
[17] fib Nhóm công tác 1.1, "Ví dụ
thiết kế cho mô hình thanh chống và thanh giằng", Bản tin số 61 của Liên
đoàn bê tông quốc tế, 2011, 220 trang. ISBN: 978-2-88394-101-4
PHỤ
LỤC L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn lựa chọn môđun đất và độ cứng xoay của
nền móng
L.1 Quy định chung
Thông tin trình bày trong Phụ lục L cung
cấp hướng dẫn để đánh giá môđun đất và độ cứng xoay của móng phù hợp nhằm tuân
thủ 8.5.2.
L.2 Mô hình đất
Nhiều mô hình đã được phát triển để liên
hệ các đặc điểm ứng suất-biến dạng phi tuyến tính của đất chịu tải. Các mô hình cụ thể tại
địa điểm không được kỳ vọng sẽ được phát triển theo định kỳ cho tất cả các dự án
và có thể áp dụng một cách tiếp cận chung. Cần thận trọng để xác định các đặc điểm của điều
kiện đất cụ thể tại địa điểm có thể làm mất hiệu lực các giả định được đưa ra
trong bất kỳ mối quan hệ ứng suất-biến dạng chung nào.
Hình L.1 cung cấp một ví dụ về mô hình đất
dựa trên mô hình bộ xương do Yi [1] công bố. Nhiều mô hình khác có sẵn trong
tài liệu đã công bố, trong đó tính đến sự khác biệt về tính chất đất và lịch sử
ứng suất như độ dẻo, tỷ lệ lỗ rỗng, tỷ lệ quá cố kết và số chu kỳ tải. Vucetic
và Dobry [2] cung cấp một đánh giá hữu ích về tác động của các thông số như vậy.
Mối quan hệ ứng suất-biến dạng được
trình bày bằng các tham số chuẩn hóa và ví dụ này giả định rằng sức chịu tải tối
đa của đất đạt được ở mức biến dạng 1%.

Hình L.1 – Ví dụ về mối
quan hệ ứng suất-biến dạng đối với đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình L.2 – Trạng thái tải
và dỡ tải của đất
Việc giảm độ dốc của biểu đồ ứng suất/biến
dạng với biến dạng tăng cho thấy môđun đàn hồi và môđun cắt giảm. Việc giảm môđun cắt đất với
mức biến dạng có thể được suy ra dựa trên công thức sau từ Yi [1]:

trong đó
G là môđun cắt secant tại
mức biến dạng cụ thể
;
G0 là môđun cắt ở biến dạng nhỏ tại V =
0 (giá trị tiếp tuyến ban đầu);
Rf là 1 -Gf/G0
(giả sử 0,95 trong ví dụ trên) trong đó Gf là môđun cắt gần phá hủy
đất;
γf nếu là biến dạng đất gần
phá hủy (giả định là 0,01 trong ví dụ trên);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình L.3 minh họa công thức này dưới dạng
đồ họa:

Hình L.3 – Biến thiên của
môđun cắt theo biến dạng đất
Các phương pháp đáng tin cậy nhất để có
được môđun cắt biến dạng nhỏ tại vị trí cụ thể (G0) liên quan đến
việc sử dụng các phương pháp địa vật lý để đo vận tốc sóng biến dạng qua một vùng ảnh
hưởng đại diện bên dưới móng. Các phương pháp như vậy bao gồm phân tích đa kênh
sóng bề mặt (MASW) hoặc các phương pháp xuyên lỗ được cung cấp thương mại ở hầu
hết các khu vực. Ngoài ra, các mối tương quan đã công bố giữa các thông số đất
đo được khác và vận tốc sóng biến dạng có thể được sử dụng một cách thận trọng, xem xét đến
độ không đảm bảo của mối tương quan. Mối quan hệ sau cho phép suy ra môđun cắt
biến dạng nhỏ

trong đó
G0 là môđun cắt biến dạng nhỏ;
là mật độ đất thu được từ các phép
đo vật lý;
v là vận tốc sóng biến dạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ cứng xoay của nền móng động sẽ được
kiểm tra xác nhận dựa trên môđun cắt biến dạng nhỏ.
Độ cứng xoay của móng là một hàm của diện
tích tiếp xúc; điều này sẽ được tính toán cho mức tải S3 và bất kỳ sự giảm diện
tích tiếp xúc nào giữa móng và đất sẽ được tính đến trong phép tính độ cứng.
Công thức tổng quát để tính độ cứng xoay
động của móng nông tiếp xúc với đất đồng nhất bán vô hạn có dạng:

trong đó
là độ cứng xoay động của nền móng chịu tác động
của mômen lật;
G0 là môđun cắt biến dạng
nhỏ của đất;
R là bán kính móng hiệu
dụng tiếp xúc với nền đất (được lấy bằng một nửa chiều rộng tiếp xúc theo hướng tải nếu
có bất kỳ khe hở nào trong điều
kiện tải này);
là hệ số Poisson của đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì độ cứng xoay tỷ lệ với lập phương bán kính của
diện tích tiếp xúc, nên nó rất nhạy với
diện tích
tiếp
xúc. Hình L.4 cung cấp một ví dụ về hiệu ứng này đối với nền móng hình bát
giác, trong đó mất tiếp xúc hoàn toàn xảy ra ở độ lệch tâm tải, e/B, xấp
xỉ 0,13, trong đó e là khoảng cách theo phương ngang giữa tâm phản ứng của
đất và tâm hình học của móng, và B là chiều rộng của nền móng.
Tham số vô hướng
, biểu thị tỷ lệ độ cứng xoay của nền
móng được tính
toán theo giá trị tiếp xúc hoàn toàn của nền móng với nền đất.

Hình L.4 – Giảm độ cứng
xoay do độ lệch tâm tải
L.4 Độ cứng xoay
tĩnh
Độ cứng xoay của móng tĩnh, khi được nhà
sản xuất tuabin yêu cầu kiểm tra, sẽ được kiểm tra xác nhận dựa trên môđun đất
cho phép giảm độ cứng cắt biến dạng nhỏ theo biến dạng đất thực tế trong trường
hợp tải S1.
Việc tính toán độ cứng xoay tĩnh cho
móng có thể sử dụng cùng một công thức chung như đối với điều kiện động, được
điều chỉnh theo hiệu ứng biến dạng như minh họa bên dưới. Nhìn chung, móng
tuabin gió phải hoạt động trong phạm vi biến dạng đất từ 0,000 1 đến 0,001
(0,01% đến 0,1%) trong quá trình vận hành bình thường và lên đến tải trọng đặc
trưng.

trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G là môđun cắt của đất
giảm từ G0 để tính đến độ biến dạng của đất khác “không”.
Khả năng mất 100 % tiếp xúc của móng với
nền đất dưới trường hợp tải trọng S1 sẽ được tính đến khi xác định bán kính móng tiếp xúc hiệu quả.
Có thể lấy bán kính này bằng một nửa chiều rộng tiếp xúc theo hướng tải trọng nếu
có bất kỳ khe hở nào trong điều kiện tải trọng này.
Những cải tiến tương tự có thể được thực
hiện để tính đến những lợi ích của việc chôn móng, giới hạn độ sâu xuống một tầng
đất cứng hơn hoặc tăng độ cứng của đất trong phạm vi ảnh hưởng của độ sâu của
móng.
Việc áp dụng các nguyên tắc được mô tả ở
trên để kết hợp việc giảm môđun cắt đất với biến dạng và giảm chiều rộng chịu lực
được minh họa trong Hình L.5 cho một nền móng điển hình. Lưu ý rằng đường cong
ví dụ này dựa trên nền móng hình bát giác được xây dựng trên đất vững chắc
(nhưng không cứng) và đường cong như vậy phải được tạo ra bằng cách sử dụng các
đặc điểm nền móng cụ thể để đảm bảo tương thích với tất cả các giả định thiết kế
liên quan đến loại đất, điều kiện tải trọng và hình dạng nền móng.
Tham số vô hướng
biểu thị tỷ lệ xoay của nền móng
được tính toán độ cứng như một hàm số của giá trị tiếp xúc hoàn toàn của móng với
nền đất khi biến dạng cắt của đất bằng không.

Hình L.5 - Ví dụ
minh họa về việc giảm nền móng độ cứng xoay do độ lệch tâm tải tăng
L.5 Tài liệu tham
khảo
[1] Yi, F. Đặc điểm chu kỳ phi tuyến
tính của đất, Biên bản báo cáo của GeoFlorida 2010, Tiến bộ trong phân tích, mô hình hóa
và thiết kế, tháng 2 năm 2010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục M
(tham
khảo)
Hướng dẫn thiết kế móng neo đá
M.1 Quy định chung
Neo đá cần được thiết kế theo tiêu chuẩn
tham khảo; Phụ lục M tham chiếu
đến các tiêu chuẩn của Châu Âu và Bắc Mỹ. Các tiêu chuẩn tương đương thay thế
cũng được chấp nhận.
Móng neo đá phải được thiết kế và xây dựng
theo EN 1997-1:2004 Chương 8 [1] và EN 1537:1999 [2] hoặc [3].
M.2 Bảo vệ chống ăn
mòn
M.2.1 Neo tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình M.1 – Mặt cắt
ngang qua đá và neo

CHÚ DẪN:
2 - đế neo
3 - ống nhựa
5 - lỗ khoan
6 - đầu neo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 - móng neo
9 - nêm neo
10 - vữa
11 - mỡ
12 - chi tiết chèn
Hình M.2 - Cấu
hình neo điển hình có bảo vệ chống ăn mòn
M.2.2 Bảo vệ chống
ăn mòn của neo thanh
M.2.1 cũng có hiệu lực đối với neo
thanh. Việc bảo vệ chống ăn mòn cho neo thanh dạng ren phải tuân theo các hướng
dẫn cho bảo vệ cấp 1.
M.3 Phê duyệt sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M.4 Thiết kế neo
đá
Neo đá cần được thiết kế theo EN
1537:1999 và EN 1992-1-1:2004, Chương 5.10 hoặc PTI DC35.1.14, Mục 6.0.
Lực ứng suất trước tối đa có thể được
tính theo:
• EN 1992-1-1:2004, Chương 5.10.2 và
5.10.2.3;
• EN 1537:1999, Phụ lục E, Chương E.2.
Tải trọng khóa tối đa:

Và

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fpk là độ bền chịu kéo đặc trưng của thép ứng suất
trước;
được định nghĩa là tải trọng được truyền đến
móng bởi neo đá sau khi hoàn thành hoạt động ứng suất (sau khi khóa nêm).
Chiều dài tự do có thể được tính toán
theo EN 1537:1999, Chương 9.9 và PTI DC35.1-14 và/hoặc bằng cách tính toán tổn
thất ma sát và tổn thất do neo trượt khi nêm được siết chặt hoặc trượt trong
thành phần lắp đặt cho neo dạng thanh đặc.
M.5 Thiết kế vữa
Vữa neo và đảm bảo chất lượng cần được
thiết kế và tiến hành theo EN 1537:1999, Chương 6.7 và 8.3 hoặc PTI
DC35.1-14:2014, 7.8 và Hình 7.1. Vữa cần được thử nghiệm và trộn theo các thông
số kỹ thuật của Eurocode và PTI và các yêu cầu của nhà sản xuất khi thích hợp.
M.6 Thử nghiệm và
thực hiện
Việc thử nghiệm, giám sát và theo dõi
neo đá cần được tiến hành theo EN 1537:1999, Chương 9 hoặc PTI DC35.1-14:2014,
8.0.
Nếu thiết kế và thử nghiệm neo đá được
thực hiện theo EN 1537:1999, tải trọng thử nghiệm neo (tải trọng thử nghiệm) được
tính như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ứng suất thử đặc trưng 0,1% của thép ứng suất
trước
Các khuyến nghị trong PTI
DC35.1-14:2014, Điều 8.0, cũng có thể được sử dụng để thử tải neo đá.
Việc thực hiện có thể được thực hiện
theo EN 1537:1999 [2], Chương 8 và Thỏa thuận Hội thảo CEN, CWA 14646 [4].
M.7 Thử nghiệm
tính thích hợp/tính năng
Ít nhất cần tiến hành ba thử nghiệm tính
thích hợp/tính năng trên các neo được chế tạo trong điều kiện giống hệt nhau.
Nên sử dụng tối thiểu năm chu kỳ tải. Độ
dịch chuyển độ rão tối đa là 1 mm.
Các thử nghiệm tính năng cũng có thể được
thực hiện theo PTI DC35.1-14:2014, 8.3.2.
M.8 Thử nghiệm
nghiệm thu/kiểm chứng
Mỗi neo đang hoạt động không phải chịu
thử nghiệm hiệu suất phải được thử nghiệm nghiệm thu /kiểm chứng theo EN
1537:1999, Chương 9.7 hoặc PTI DC35.1-14:2014, 8.3.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M.9 Bổ sung kéo dài
thử nghiệm từ biến
Có thể cần thử nghiệm từ biến đối với
các vật liệu đá phân hủy hoặc đá sét có khả năng chuyển động theo thời gian.
Các thử nghiệm kéo dài bổ sung phải được thực hiện theo PTI DC 35.1-14:2014,
8.3.4.
Do bản chất tải trọng động của tuabin
gió, nên triển khai các biện pháp bổ sung để duy trì độ căng của neo đá trong
suốt thời gian thiết kế của móng, đặc biệt là trong 3 đến 5 năm đầu tiên hoạt động.
Có thể sử dụng các phép đo độ căng neo định kỳ hoặc lắp đặt các thiết bị đo độ
căng cố định cho các neo được chọn để xác nhận độ căng neo thích hợp trong suốt
thời gian thiết kế của tuabin gió.
M.10 Tài liệu tham
khảo
[1] EN 1997-1:2004, Eurocode 7: Thiết kế
địa kỹ thuật - Phần 1: Quy định chung
[2] EN 1537:1999, Thi công các công
trình địa kỹ thuật đặc biệt - Neo đất
[3] Viện Dự ứng lực sau (PTI DC35.1.14),
Khuyến nghị về Neo đá và Đất ứng suất trước
[4] Thỏa thuận Hội thảo CEN, CWA 14646
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
Tải trọng bên trong - Giải thích về tải trọng
bên trong
Tải trọng do các phương pháp trong TCVN
10687-1 (IEC 61400-1) hoặc IEC 61400-2 cung cấp được gọi là tải trọng bên
trong, phát sinh từ tải trọng bên ngoài và phản ứng hoặc tác động của hệ thống.
Chúng là lực và mômen trong các phần đi qua kết cấu. Chúng không phải là tải trọng
tác dụng lên bề mặt bên ngoài của kết cấu. Các phương pháp phân tích kết cấu có
tính đến điều này.
Diễn giải này là cần thiết vì các lực và
mômen bao gồm tác động của rung động hoặc chuyển động tổng quát hơn của cấu
trúc do phản ứng của hệ thống truyền động, ví dụ như bước cánh hoặc bộ giảm chấn
thụ động. Thật khó để diễn giải lại
các tác động quán tính này thành ngoại lực.
Nhìn chung, tải trọng TCVN 10687-1 (IEC
61400-1) hoặc IEC 61400-2 sẽ không bao gồm lực căng trước của các thành phần
bên trong kết cấu, điều này cần được xem xét ngoài các tải trọng bên trong này.
Điều này đặc biệt quan trọng khi sử dụng
tải trọng với mô hình phần tử hữu hạn, trong đó cần đảm bảo rằng tải trọng bên
trong được biểu diễn chính xác tại giao diện có liên quan nhưng không thể áp dụng
trực tiếp vì giao diện không thể là cạnh tự do và phải được ràng buộc chính
xác. Một phương pháp, xem Hình N.1, là áp dụng tải trọng bên trong giao diện A
(ví dụ: đế tháp) tại giao diện xa B (ví dụ: giao diện phần tháp). Một điểm C
trong giao diện A được kết nối với cấu trúc tại B bằng một mạng lưới các phần tử
cứng. Điểm C không được gắn hoặc ràng buộc theo bất kỳ cách nào với giao diện
A, ngoại trừ cấu trúc xen kẽ. Tải trọng bên trong được áp dụng cho C. Bất kỳ ứng
suất nào gần B đều bị bỏ qua.

Hình N.1 - Biểu
diễn tải trọng bên trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
Ước tính tải trọng động đất cho tháp và móng
tuabin gió
O.1 Quy định chung
Phụ lục O mô tả phân tích tải trọng động đất cho
tháp và móng tuabin gió. Các vấn đề sau đây sẽ được xem xét để phân tích tải trọng
động đất cho tháp và móng tuabin gió ngoài các vấn đề được đề cập trong TCVN
10687-1:2025 (IEC 61400-1:2019), Phụ lục D:
• chuyển động mặt đất theo chiều thẳng đứng;
• tương tác phi tuyến tính giữa đất và nền
móng.
Trạng thái tương tác phi tuyến tính đòi
hỏi phải có mô phỏng miền thời gian. Phụ lục O mô tả chuyển động mặt đất theo phương
thẳng đứng, mô hình cấu trúc được sử dụng để xem xét tương tác nền đất, sự khuếch
đại đất và mô phỏng miền thời gian cho tháp và nền tuabin gió.
O.2 Chuyển động thẳng
đứng của mặt đất
Đối với tính toán tải trọng động đất của
nền móng tuabin gió, cần xem xét chuyển động thẳng đứng của mặt đất. Phổ phản ứng
cho gia tốc thẳng đứng của mặt đất tại nền đá kỹ thuật Sav(T) được định
nghĩa như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
là phổ phản ứng gia tốc theo phương ngang tại
nền đá kỹ thuật được định nghĩa trong TCVN 10687:2025 (IEC 61400-1:2019), Phụ
lục D;
b(T) là giá trị nằm giữa 1/2 và 1
Giá trị của b(T) có thể được xác
định theo yêu cầu của địa phương [2], [3], [4], [5], [6] và [7].
Khi phản ứng động đất đối với chuyển động
mặt đất theo phương thẳng đứng và phương ngang được phân tích riêng biệt, phản ứng
thiết kế Rtotal có thể thu được
bằng cách thêm chuyển động ngang Rh và dọc Rv
của mặt đất.

trong đó
có thể được sử dụng cho tháp và
= 0,4 có thể được sử dụng
cho móng.
O.3 Mô hình cấu
trúc
Mô hình lắc lư (Hình O.1 (a)) có thể được sử
dụng để tính toán tải trọng động đất trên tháp tuabin gió và móng. Khi tương tác
giữa cọc và đất cho thấy tính phi tuyến tính mạnh, nên sử dụng mô hình thể hiện
trong Hình O.1 (b) và nên
xem xét tải trọng động đất trên cọc do chuyển động của mặt đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sử dụng phương pháp lắc ngang cho
móng cọc, ứng suất tác dụng lên cọc phải được đánh giá bằng cách xem xét lực
quán tính ở đầu cọc và sự biến dạng của lớp đất.

Hình O.1 - Mô hình cấu
trúc cho phương pháp phổ phản ứng
O.4 Sự khuếch đại đất
Chuyển động của mặt đất sẽ được đánh giá
bằng cách sử dụng phân tích phản ứng động đất của các lớp đất bằng cách sử dụng
chuyển động của nền đá kỹ thuật làm đầu vào. Chuyển động của nền đá kỹ thuật được
đưa ra theo chuỗi thời gian và có thể được tạo ra từ phổ phản ứng được đề cập
trong Mục
O.2 và IEC
61400-1:2019, Công thức (D.1) bằng cách giả định thông tin pha khác nhau.
Môđun đàn hồi cắt của lớp đất (G0) có thể thu được
từ công thức sau:

trong đó
là trọng lượng riêng của đất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là vận tốc sóng ngang của mỗi lớp đất và phải
được đo bằng cách sử dụng thiết bị đo địa vật lý.
Nếu giá trị của
không thể thu được, nó có thể được ước tính dựa
trên các yêu cầu trong tài liệu tham khảo [1], [2], [3], [4], [5] và [6].
Phân tích phản ứng động đất của các lớp
đất nên được thực hiện bằng cách sử dụng phân tích phi tuyến tính giả định mô
hình một chiều của các lớp đất. Nếu biến dạng nhỏ hơn một phần trăm, có thể sử
dụng phân tích tuyến tính tương đương.
Nếu xét đến hiện tượng hóa lỏng của đất,
nên sử dụng phương pháp phân tích ứng suất hữu hiệu hoặc phương pháp phân tích
lực cắt có xét đến sự giảm độ cứng của lớp hóa lỏng.
Chuyển động thẳng đứng của đất có thể được
giả định là giống hệt với chuyển động thẳng đứng của đá nền công trình hoặc được
ước tính từ phân tích tuyến tính bằng cách sử dụng lý thuyết phản xạ đa chiều một
chiều với giả định áp lực sóng đến thẳng.
Đối với mô hình lắc lư, chuyển động của
đất ở đáy móng có thể được sử dụng làm chuyển động của mặt đất. Nếu xét đến sự
hóa lỏng của đất, hai chuyển động của mặt đất khác nhau được tính toán bằng
cách giả định sự hóa lỏng và không
giả định sự hóa lỏng, và cả hai đều nên được sử dụng.
O.5 Mô phỏng miền
thời gian
Phương pháp Newmark β (β=1/4) nên được sử
dụng để mô phỏng miền thời gian. Ma trận giảm chấn có thể được tính toán dựa
trên mô hình giảm chấn Rayleigh.
Khi tính phi tuyến tính hình học không
được xem xét trong phân tích phản ứng, mômen bổ sung từ hiệu ứng p - Δ effect (MpDi) phải được
thêm vào một cách rõ ràng theo TCVN 10687-1:2025 (IEC 61400-1:2019),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng động đất thiết kế phải được
đánh giá theo một trong những cách sau:
• tải trọng tối đa dựa trên ít nhất ba
tính chất pha khác nhau;
• giá trị phân vị 85 của tải dựa trên ít
nhất sáu tính chất pha khác nhau
O.6 Tài liệu tham
khảo
[1] EN 1998-1:2004, Eurocode 8, Thiết kế
kết cấu chịu động đất; Phần 1: Quy tắc chung, hành động động đất và quy tắc cho
tòa nhà
[2] ASCE 7-05, Tải trọng thiết kế tối
thiểu cho các tòa nhà và các công trình khác, Hiệp hội kỹ sư xây dựng Hoa Kỳ,
Reston, Virginia, Hoa Kỳ, 2006
[3] BSL, Luật tiêu chuẩn xây dựng của Nhật
Bản, Trung tâm xây dựng của Nhật Bản, 2004
[4] AIJ, Viện Kiến trúc Nhật Bản, Bình luận về Tải trọng
động đất, 2004
[5] IBC, Bộ luật xây dựng quốc tế, Hội đồng
bộ luật quốc tế, Falls Church, Virginia, 2009
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] Det Norske Veritas: Ghi chú phân loại
số 30.4, Nền tảng, 1992
Phụ
lục P
(tham
khảo)
Tỷ lệ giảm chấn kết cấu cho tháp tuabin gió
P.1 Quy định chung
Các giá trị khuyến nghị của tỷ lệ giảm
chấn cấu trúc cho tháp của tuabin gió khác nhau đáng kể tùy thuộc vào các hướng
dẫn [1], [2] và [3], Phụ lục P cung cấp hướng dẫn để ước tính tỷ lệ giảm chấn cấu
trúc cho tháp thép của tuabin gió theo chu kỳ tự nhiên của nỏ.
P.2 Tỷ lệ giảm chấn
cấu trúc chế độ đầu tiên
Các giá trị giảm chấn được trình bày
trong Mục P.2 không bao gồm các nguồn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• các hành động điều khiển, có thể là
khí động học hoặc cơ điện;
• bộ giảm chấn cơ học;
• giảm chấn đất.
Bảng P.1 đưa ra các giá trị tối đa cho tỷ
số giảm chấn chế độ đầu tiên có thể chấp nhận được mà không cần giải thích
thêm.
Bảng P.1 - Hệ số
giảm chấn
Vật liệu
Tỷ lệ giảm chấn
Giảm logarit
Tháp ống thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,015
Tháp bê tông ứng suất trước
0,006 5
0,04
Công thức (P.1) có thể được sử dụng để ước
tính tỷ lệ giảm chấn cấu trúc chế độ đầu tiên
cho tháp thép của
tuabin gió.

trong đó
T1 là chu kỳ tự nhiên của
tháp ở chế độ đầu tiên.
Hình P.1 cho thấy các tỷ lệ giảm chấn cấu
trúc chế độ đầu tiên khác nhau có trong các tài liệu [4], [5] và [6] như một
hàm của tần số chế độ đầu tiên khi so sánh với Công thức (P.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình P.1 - Tỷ lệ giảm chấn
chế độ đầu tiên cho tháp thép của tuabin gió
Các giá trị trong Hình P.1 là tỷ lệ giảm
chấn cấu trúc trong rung động tự do thu được từ các thử nghiệm kích thích, theo
hướng sao cho tác động của giảm chấn khí động học từ các cánh quạt được giảm
thiều, tức là tỷ lệ giảm chấn theo hướng ngang đối với điều chỉnh giảm tải
tuabin gió và điều chỉnh góc pitch của tuabin gió.
P.3 Tỷ lệ giảm chấn
cấu trúc chế độ thứ hai
Giá trị sau đây có thể được sử dụng cho
tỷ lệ giảm chấn cấu trúc chế độ thứ hai cho tháp thép của tuabin gió [3],

P.4 Giảm chấn chế độ
cao hơn
Tỷ lệ giảm chấn cấu trúc chế độ cao hơn
có thể được ước tính bằng cách sử dụng mô hình giảm chấn Rayleigh.

trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M là ma trận khối lượng;
K là ma trận độ cứng;
là tần số góc ở chế độ
thứ nhất;
là tần số góc ở chế độ
thứ hai;
là hệ số giảm chấn ở chế độ thứ nhất;
là tỷ số giảm chấn ở chế độ thứ hai.
P.5 Tài liệu tham
khảo
[1] Hiệp hội Năng lượng Gió Hoa Kỳ và Hiệp
hội Kỹ sư Xây dựng Hoa Kỳ, Thực hành Khuyến nghị để Tuân thủ các cấu trúc Hỗ trợ
Tuabin Gió Trên đất liền Lớn, thực hành tốt nhất được khuyến nghị, 2011
[2] Viện Kỹ thuật Kết cấu Đức, Hướng dẫn
về tuabin gió, 2012. (Bằng tiếng Đức)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] Prowell, I., Veletzos, M.,
Elgamal, A, Restrepo, J., Phản ứng động đất thực nghiệm và số của tuabin gió 65
kW, Tạp chí Kỹ thuật động đất, 12(8), 1172-1190, 2009
[5] [5]lshihara, T., Phuc, PV,
Fujino,Y., Takahara, K., Mekaru, T., Một thử nghiệm thực địa và mô phỏng động lực
học đầy đủ trên một tuabin gió điều chỉnh độ dừng, Biên bản báo cáo của APCWE VI, tr. 599-612, 2005
[6] Oh, S., Ishihara, T., Xác định thông
số cấu trúc của tuabin gió cố định đáy 2,4 MW bằng thử nghiệm kích thích sử dụng
bộ giảm chấn khối lượng chủ động, Năng lượng gió, 21(11), 1232-1238, 2018
Phụ
lục Q
(tham
khảo)
Hướng dẫn về các hệ số an toàn từng phần cho
các trạng thái giới hạn địa kỹ thuật
Q.1 Quy định chung
Phụ lục Q hướng dẫn về việc sử dụng các
hệ số vật liệu hoặc sức cản cục bộ thích hợp dựa trên các tiêu chuẩn tham khảo
thường dùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hệ số độ bền phải được áp dụng thống
nhất theo tiêu chuẩn tham khảo đã chọn. Các phương pháp và hệ số an toàn từng
phần không được trộn lẫn giữa các tiêu chuẩn tham khảo.
Q.2 Trạng thái cân
bằng
Trạng thái cân bằng sẽ được đánh giá
theo các nguyên tắc được trình bày trong 8.5.2.2. Đối với các phương pháp dựa
trên EN 1997-1-1 hoặc thông lệ của Bắc Mỹ, hệ số an toàn từng phần về sức cản sẽ
được định nghĩa trong Bảng Q.1.
Bảng Q.1 - Các
hệ số an toàn từng phần tối thiểu cho trạng thái cân bằng trạng thái giới hạn (thực hành của
Châu Âu và Bắc Mỹ)
Hệ số an toàn
từng phần về sức chịu tải

Vật liệu đất
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
Đối với các phương pháp dựa trên JSCE
2010 [1], hệ số an toàn từng phần tối thiểu về sức đề kháng sẽ được định nghĩa
trong Bảng Q.2. Giá trị của
Đường được sử dụng sẽ phụ thuộc vào hình dạng
của nền móng như được định nghĩa trong JSCE 2010.
Bảng Q.2 - Hệ số
an toàn từng phần tối thiểu cho trạng thái giới hạn cân bằng (JSCE)
Điều kiện tải
trọng
Hệ số an toàn
từng phần về sức chịu tải

SLS
3,0
ULS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng động đất
1,1
Q.3 Khả năng chịu
lực
Sức chịu tải phải được đánh giá theo các
nguyên tắc trình bày trong 8.5.2.4. Hệ số an toàn riêng phần về vật liệu và sức
bền phải không nhỏ hơn các giá trị cho trong Bảng Q.3.
Phương pháp sử dụng phải phù hợp với
tiêu chuẩn tham khảo của khu vực mà thiết kế được áp dụng.
Bảng Q.3 - Hệ số
vật liệu và sức cản cục bộ tối thiểu đối với trạng thái giới hạn sức chịu tải, ULS
Thông số địa
kỹ thuật
Hệ số an toàn
từng phần trên vật liệu – Phương pháp 1 (thực
hành tại Châu Âu EN 1997)
Hệ số an toàn
từng phần trên sức chống cự - Phương pháp 2a (Thực
hành tại Bắc Mỹ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góc ma sát trong, tan
đối với đất hạt
1,25
1,0
1,0
Độ bền cắt không thoát nước, cu cho đất kết
dính
1,4
1,0
1,0
Kháng tải, qRk dựa trên khả
năng chịu lực tối đa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
1,5
Q.4 Lực cản trượt
Sức cản trượt phải được đánh giá theo
các nguyên tắc trình bày trong 8.5.2.4. Hệ số an toàn từng phần về vật liệu và
sức cản phải không nhỏ hơn các giá trị cho trong Bảng Q.4.
Phương pháp sử dụng phải phù hợp với
tiêu chuẩn tham khảo của khu vực mà thiết kế được áp dụng.
Bảng Q.4 - Hệ số
vật liệu và sức cản cục bộ tối thiểu đối với trạng thái giới hạn sức cản trượt, ULS
Thông số địa
kỹ thuật
Hệ số an toàn
từng phần trên vật liệu – Phương pháp 1 (thực
hành tại Châu Âu EN 1997)
Hệ số an toàn
từng phần trên sức chống cự - Phương pháp 2a (Thực
hành tại Bắc Mỹ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góc ma sát trong, tan
đối với đất hạt
1,25
1,0
1,0
Độ bền cắt không thoát nước, cu cho đất kết
dính
1,4
1,0
1,0
Lực cản trượt,
dựa trên khả năng chịu lực tối
đa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
1,2
Q.5 Độ ổn định tổng
thể
Độ ổn định tổng thể phải được đánh giá
theo các nguyên tắc trình bày trong 8.5.2.5. Hệ số an toàn từng phần về vật liệu
và sức bền phải không nhỏ hơn các giá trị cho trong Bảng Q.5.
Phương pháp sử dụng phải phù hợp với
tiêu chuẩn tham khảo của khu vực mà thiết kế được áp dụng.
Bảng Q.5 - Hệ số
vật liệu và sức cản cục bộ tối thiểu đối với trạng
thái giới hạn ổn định tổng thể, ULS
Thông số địa
kỹ thuật
Hệ số an toàn
từng phần trên vật liệu - Phương pháp 1 (thực hành tại Châu Âu EN 1997)
Hệ số an toàn
từng phần trên sức chống cự - Phương pháp 2a (Thực
hành tại Bắc Mỹ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góc ma sát trong, tan
đối với đất hạt
1,25
1,0
1,0
Độ bền cắt không thoát
nước, cu cho đất kết
dính
1,4
1,0
1,0
Độ ổn định tổng thể, Rd dựa trên khả
năng chịu lực tối đa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,3
1,2
Q.6 Tài liệu tham
khảo
[1] JSCE 2010. Hướng dẫn thiết kế kết cấu
và nền móng hỗ trợ tuabin gió, Hiệp hội Kỹ sư Xây dựng Nhật Bản
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] TCVN 312-1 (ISO 148-1), Vật liệu kim
loại. Thử va đập kiểu con lắc Charpy. Phần 1: Phương pháp thử
[2] TCVN ISO 9001 (ISO 9001), Hệ thống
quản lý chất lượng - Các yêu cầu
[3] EN 1993-1-6:2007, Eurocode 3 -
Design of steel structures - Part 1-6: Strength and stability of shell
structures
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] ROTTER J.M. SCHMIDT H. Buckling of
Steel Shells - European Design Recommendations, 5th Edition, Revised Second
Impression, ECCS, 2013
[6] HOFBACHER AF. Recommendations for
fatigue design of welded joints and components. IIW Collection, 2016
[7] ISO 19338, Performance and
assessment requirements for design standards on structural concrete
[8] TCVN ISO/ IEC 17025 (ISO/ IEC
17025), Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
[9] IIW-2259-15, Recommendations for
Fatigue Design of Welded Joints and Components
1) Hệ thống TCVN đã có TCVN 6284:1997 (ISO
6934:1991) (tất cả các phần)
2) Hệ thống TCVN đã có TCVN 1651 tham khảo
ISO 9635
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Không có trạng thái giới hạn sử dụng
nào được định nghĩa trong TCVN 10687-1 (IEC 61400-1)
5) Tải trọng
kết quả cao nhất không nhất thiết bị chi phối bởi
giá trị cực trị theo một hướng.
6) Quy trình
2 trong EN 1991-1-4:2005, Phụ lục E, có thể được sử dụng để ước tính biên độ của
các dao động do xoáy gây ra và lực quán tính tương ứng trên một đơn vị chiều
dài.
7) Ngành công nghiệp gió đã quy định các
giới hạn điển hình là chuyển vị ngang 5 mm trên một mét chiều cao đối với việc lắp đặt, sản xuất và hiệu ứng nhiệt, và 3 mm/m đối với độ lún không đồng đều.
8) Trong phạm vi công nghệ tiên tiến được
công nhận, ứng suất
tập trung tại các lỗ
hổng, đỉnh tháp hoặc các chi tiết kết cấu khác không cần phải được xem xét.
9) Để xác định các điều kiện khí hậu,
tham khảo TCVN 10687-1 (IEC 61400-1).
10) Vị trí của đỉnh hàn có thể trùng với đầu
của chuẩn bị hàn.
11) Hạn chế tỷ lệ đường kính trên độ dày D/t liên quan đến phương
pháp theo EN 1993-1-6:2007, được nêu trong TCVN 10687-1:2025 (IEC
61400-1:2019), 7.6.2.4, có thể được bỏ qua theo tài liệu
cơ sở [5].