TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
10687-4:2025
IEC 61400-4:2025
HỆ
THỐNG PHÁT ĐIỆN GIÓ - PHẦN 4: YÊU CẦU THIẾT KẾ HỘP SỐ TUABIN GIÓ
Wind energy
generation systems - Part 4: Design requirements for wind turbine gearboxes
Lời nói đầu
TCVN 10687-4:2025 hoàn toàn tương đương
với IEC 61400-4-2025;
TCVN 10687-4:2025 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia
TCVN/TC/E13
Năng lượng tái tạo biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị,
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
Bộ TCVN 10687 (IEC 61400), Hệ thống
phát điện gió gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10687-3-1:2025 (IEC
61400-3-1:2019), Phần 3-1: Yêu cầu thiết kế đối với tuabin gió cố định ngoài
khơi
- TCVN 10687-3-2:2025 (IEC
61400-3-2:2025), Phần 3-2: Yêu cầu thiết kế đối với tuabin gió nổi ngoài khơi
- TCVN 10687-4:2025 (IEC 61400-4:2025),
Phần 4: Yêu cầu thiết kế hộp số tuabin gió
- TCVN 10687-5:2025 (IEC 61400-5:2020),
Phần 5: Cánh tuabin gió
- TCVN 10687-6:2025 (IEC 61400-6:2020),
Phần 6: Yêu cầu thiết kế tháp và móng
- TCVN 10687-11:2025 (IEC
61400-11:2012+AMD1:2018), Phần 11: Yêu cầu thiết kế tháp và móng
- TCVN 10687-12:2025 (IEC
61400-12:2022), Phần 12: Đo đặc tính công suất của tuabin gió phát điện - Tổng
quan
- TCVN 10687-12-1:2023 (IEC
61400-12-1:2022), Phần 12-1: Đo hiệu suất năng lượng của tuabin gió phát điện
- TCVN 10687-12-2:2023 (IEC
61400-12-2:2022), Phần 12-2: Hiệu suất năng lượng của tuabin gió phát điện dựa
trên phép đo gió trên vỏ tuabin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10687-12-4:2023 (IEC TR
61400-12-4:2020), Phần 12-4: Hiệu chuẩn vị trí bằng số đối với thử nghiệm hiệu
suất năng lượng của tuabin gió
- TCVN 10687-12-5:2025 (IEC
61400-12-5:2022), Phần 12-5: Đặc tính công suất - Đánh giá chướng ngại vật và địa
hình
- TCVN 10687-12-6:2025 (IEC
61400-12-6:2022), Phần 12-6: Hàm truyền vỏ tuabin dựa trên phép đo của tuabin
gió phát điện
- TCVN 10687-13:2025 (IEC
61400-13:2015+AMD1:2021), Phần 13: Đo tải cơ học
- TCVN 10687-14:2025 (IEC/TS
61400-14:2005), Phần 14: Công bố mức công suất âm biểu kiến và giá trị tính âm
sắc
- TCVN 10687-21:2018 (IEC
61400-21:2008), Phần 21: Đo và đánh giá đặc tính chất lượng điện năng của
tuabin gió nối lưới
- TCVN 10687-22:2018, Phần 22: Hướng dẫn
thử nghiệm và chứng nhận sự phù hợp
- TCVN 10687-23:2025 (IEC
61400-23:2014), Phần 23: Thử nghiệm kết cấu đầy đủ của cánh rôto
- TCVN 10687-24:2025 (IEC
61400-24:2024), Phần 24: Bảo vệ chống sét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10687-25-2:2025 (IEC
61400-25-2:2015), Phần 25-2: Truyền thông để giám sát và điều khiển nhà máy điện
gió - Mô hình thông tin
- TCVN 10687-25-3:2025 (IEC
61400-25-3:2015), Phần 25-3: Truyền thông để giám sát và điều khiển nhà máy điện
gió - Mô hình dữ liệu
- TCVN 10687-25-4:2025 (IEC
61400-25-4:2016), Phần 25-4: Truyền thông để giám sát và điều khiển nhà máy điện
gió - Ánh xạ hồ sơ truyền thông
- TCVN 10687-25-5:2025 (IEC
61400-25-5:2017), Phần 25-5: Truyền thông để giám sát và điều khiển nhà máy điện
gió - Thử nghiệm sự phù hợp
- TCVN 10687-25-6:2025 (IEC
61400-25-6:2016), Phần 25-6: Truyền thông để giám sát và điều khiển nhà máy điện
gió - Các lớp nút logic và các lớp dữ liệu để giám sát tình trạng
- TCVN 10687-25-71:2025 (IEC/TS
61400-25-71:2019), Phần 25-71: Truyền thông để giám sát và điều khiển nhà máy
điện gió - Ngôn ngữ mô tả cấu hình
- TCVN 10687-26-1:2025 (IEC
61400-26-1:2019), Phần 26-1: Tính khả dụng của hệ thống phát điện gió
- TCVN 10687-27-1:2025 (IEC
61400-27-1:2020), Phần 27-1: Mô hình mô phỏng điện - Mô hình chung
- TCVN 10687-27-2:2025 (IEC
61400-27-2:2020), Phần 27-2: Mô hình mô phỏng điện - Xác nhận mô hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10687-50-1:2025 (IEC
61400-50-1:2022), Phần 50-1: Đo gió - Ứng dụng các thiết bị đo lắp trên cột khí tượng, vỏ
tuabin và mũ hub
- TCVN 10687-50-2:2025 (IEC
61400-50-2:2022), Phần 50-2: Đo gió - Ứng dụng công nghệ cảm biến từ xa lắp trên mặt đất
- TCVN 10687-50-3:2025 (IEC
61400-50-3:2022), Phần 50-3: Sử dụng lidar lắp trên vỏ tuabin để đo gió
HỆ THỐNG PHÁT
ĐIỆN GIÓ - PHẦN 4: YÊU CẦU THIẾT KẾ HỘP SỐ TUABIN GIÓ
Wind energy
generation systems - Part 4: Design requirements for wind turbine gearboxes
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho các hộp
số tăng tốc dùng cho hệ truyền động tuabin gió trục ngang có công suất định mức
lớn hơn 500 kW. Tiêu chuẩn này áp dụng cho hộp số mới được thiết kế cho tuabin
gió lắp đặt trên bờ hoặc ngoài khơi. Các yêu cầu kỹ thuật nêu trong tiêu chuẩn
này không dành cho hộp số đã sửa chữa hoặc tân trang, hoặc để kéo dài tuổi thọ
vận hành vượt quá tuổi thọ thiết kế.
Tiêu chuẩn này cung cấp hướng dẫn phân
tích tải trọng tuabin gió liên quan đến
thiết kế các bộ phận bánh răng và hộp số. Các bộ phận truyền động được đề cập
trong tiêu chuẩn này bao gồm các bánh răng như bánh răng thẳng, răng nghiêng hoặc
răng nghiêng kép và các tổ hợp của chúng trong các kết cấu song song và hành
tinh nằm trên đường truyền công suất chính. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho
các bánh răng trích lực (PTO).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài ra tiêu chuẩn này còn bao gồm các
yêu cầu và hướng dẫn về kỹ thuật trục, giao diện trục, bôi trơn, giao diện bộ
điều khiển tuabin giỏ và cấu trúc hộp số để đạt được thiết kế có khả năng chịu
được môi trường và điều kiện vận hành của tuabin gió.
Các yêu cầu đối với phân tích động lực học
của hộp số trong hệ thống tuabin gió được quy định nhằm mục đích xác định mức tải
vượt quá dự đoán của mô phỏng khí động học toàn cầu. Phân tích truyền và phát xạ
tiếng ồn (ví dụ phát xạ âm ở tần số ăn khớp bánh răng) không nằm trong phạm vi
của tiêu chuẩn này.
Ngoài ra, tiêu chuẩn này còn cung cấp
các yêu cầu và hướng dẫn về kiểm tra xác nhận thiết kế hộp số, thử nghiệm
nguyên mẫu và thử nghiệm sản xuất, cũng như xem xét thiết kế để bảo dưỡng và bảo
trì.
Phương pháp đánh giá có hệ thống độ tin
cậy thiết kế của hộp số trong điều kiện vận hành tham chiếu được quy định trong
IEC TS 61400-4-11.
Tiêu chuẩn này được hỗ trợ bởi hai Báo
cáo kỹ thuật: IEC TR 61400-4-22 cung cấp thông tin bổ sung về bôi trơn hệ thống
truyền động tuabin gió và IEC TR 61400-4-33 chứa các ghi chú giải thích và
thông tin hỗ trợ cho các yêu cầu được quy định trong tiêu chuẩn này.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 7578-5:2017 (ISO 6336-5:2016), Tính
toán khả năng tải của bánh răng thẳng và bánh răng nghiêng - Phần 5: Độ bền và
chất lượng của vật liệu
TCVN 10687-1:2025 (IEC 61400-1:2019), Hệ
thống phát điện gió - Phần 1: Yêu cầu thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC TS 61400-3-2, Wind energy
generation systems - Part 3-2: Design requirements for floating offshore wind
turbines (Hệ thống phát điện gió - Phần 3-2: Yêu cầu thiết kế đối với tuabin
gió nổi ngoài khơi)[1]
IEC 61400-8, Wind energy generation
systems - Part 8: Design of wind turbine structural components (Hệ thống phát
điện gió - Phần 8: Thiết kế các thành phần kết cấu tuabin gió)
IEC TS 61400-30, Wind energy
generation systems - Part 30: Safety of wind turbine generators - General
principles for design (Hệ thống phát điện gió - Phần 30: An toàn của máy phát
điện tuabin gió - Nguyên tắc chung cho thiết kế)
ISO 281, Rolling bearings - Dynamic
load ratings and rating life (Ổ lăn - Tải trọng động và tuổi thọ
danh định)
ISO 683 (tất cả các phần), Heat-treatable
steels, alloy steels and free-cutting steels ((tất cả các phần), Thép
nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ gia công)
ISO 683-17, Heat-treatable steels,
alloy steels and free-cutting steels - Part 17: Ball and roller bearing steels
(Thép nhiệt luyện, thép hợp kim và thép dễ gia công - Phần 17: Thép ổ bi và ổ
lăn)
ISO 898-1, Mechanical properties of
fasteners made of carbon steel and alloy steel - Part 1: Bolts, screws and
studs with specified property classes - Coarse thread and fine pitch thread
(Tính chất cơ học của các chi tiết cố định làm bằng thép cacbon và thép hợp kim
- Phần 1: Bu lông, vít và đinh tán có các loại đặc tính được quy định - Ren thô
và ren bước mịn)
ISO 898-2, Fasteners - Mechanical
properties of fasteners made of carbon steel and alloy steel - Part 2: Nuts
with specified property classes (Chi tiết bắt chặt - Tính chất cơ học của chi
tiết bắt chặt làm bằng thép cacbon và thép hợp kim - Phần 2: Các loại hạt có lớp
thuộc tính được quy định)
ISO 898-3, Mechanical properties of
fasteners made of carbon steel and alloy steel - Part 3: Flat washers with
specified property classes (Tính chất cơ học của các chi tiết cố định làm bằng
thép cacbon và thép hợp kim - Phần 3: Vòng đệm phẳng có các lớp thuộc tính được
quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 3104, Petroleum products -
Transparent and opaque liquids - Determination of kinematic viscosity and
calculation of dynamic viscosity (Sản phẩm dầu mỏ - Chất lỏng trong suốt và mờ
đục - Xác định độ nhớt động học và tính toán độ nhớt động)
ISO 4042, Fasteners - Electroplated
coating systems (Chi tiết bắt chặt - Hệ thống phủ mạ điện)
ISO 4406, Hydraulic fluid power -
Fluids - Method for coding the level of contamination by solid particles (Năng
lượng thủy lực - Chất lỏng - Phương pháp quy phạm hóa mức nhiễm bẩn bởi các hạt
rắn)
ISO 6336 (tất cả các phần), Calculation
of load capacity of spur and helical gears (Tính toán khả năng tải của bánh răng
trụ và bánh răng xoắn)
ISO 6336-1:2019, Calculation of load
capacity of spur and helical gears - Part 1: Basic principles, introduction and
general influence factors (Tính toán khả năng tải của bánh răng trụ và bánh
răng xoắn
-
Phần 1: Nguyên lý cơ bản, giới thiệu và các hệ số ảnh hưởng chung) [2]
ISO 6336-2:2019, Calculation of load
capacity of spur and helical gears - Part 2: Calculation of surface durability
(pitting) (Tính toán khả năng tải của bánh răng trụ và bánh răng xoắn - Phần 2:
Tính toán độ bền bề mặt (rỗ)) [3]
ISO 6336-3:2019, Calculation of load
capacity of spur and helical gears - Part 3: Calculation of tooth bending
strength (Tính toán khả năng tải của bánh răng trụ và
bánh răng xoắn - Phần 3: Tính toán độ bền uốn của răng) [4]
ISO TS 6336-4, Calculation of load
capacity of spur and helical gears - Part 4: Calculation of tooth flank
fracture load capacity (Tính toán khả năng tải của bánh răng trụ và bánh răng
xoắn - Phần 4: Tính toán khả năng chịu tải nứt sườn răng)
ISO 6336-6:2019, Calculation of load
capacity of spur and helical gears - Part 6: Calculation of service life under
variable load (Tính toán khả năng tải của bánh răng trụ và bánh răng xoắn - Phần
6: Tính toán tuổi thọ dưới tác dụng của tải trọng biến thiên) [5]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO TS 6336-21, Calculation of load
capacity of spur and helical gears - Part 21: Calculation of scuffing load
capacity - Integral temperature method (Tính toán khả năng chịu tải của bánh
răng trụ và bánh răng xoắn Phần 21: Tính toán khả năng chịu tải mài mòn - Phương pháp
nhiệt độ tích phân)
ISO TS 6336-22, Calculation of load
capacity of spur and helical gears - Part 22: Calculation of micropitting load
capacity Tính toán khả năng tải của bánh răng trụ và bánh răng xoắn - Phần 22:
Tính toán khả năng chịu tải vi rỗ)
ISO 6618, Petroleum products and
lubricants - Determination of acid or base number - Colourindicator titration
method (Sản phẩm dầu mỏ và chất bôi trơn - Xác định số
axit hoặc bazơ - Phương pháp chuẩn độ chỉ thị màu)
ISO 6619, Petroleum products and
lubricants - Neutralization number - Potentiometric titration method (Sản phẩm
dầu mỏ và chất bôi trơn - Số trung hòa - Phương pháp chuẩn độ điện thế)
TCVN 11724-1:2016 (ISO 7146-1), Ổ trượt - Dạng
bên ngoài và đặc trưng hỏng hóc của ổ trượt kim loại bôi trơn thủy động - Phần
1: Quy định chung
ISO 8579-1, Acceptance code for gear
units - Part 1: Test code for airborne sound (Mã chấp nhận
cho các bộ phận bánh răng - Phần 1: Mã thử nghiệm cho âm thanh trong không khí)
ISO/TR 10064-3, Code of inspection
practice - Part 3: Recommendations relative to gear blanks, shaft centre
distance and parallelism of axes (Bánh răng trụ - Quy tắc thực hành kiểm tra -
Phần 3: Khuyến nghị liên quan đến phôi bánh răng, khoảng cách tâm trục và độ
song song của các trục)
ISO 10683, Fasteners -
Non-electrolytically applied zinc flake coating systems (Chi tiết bắt chặt - Hệ
thống phủ vảy kẽm không áp dụng điện phân)
ISO 10825-1, Gears - Wear and damage
to gear teeth - Part 1: Nomenclature and characteristics (Bánh răng - Mài mòn và hỏng
hóc răng bánh răng - Phần 1: Danh pháp và đặc điểm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 14104, Gears - Surface temper
etch inspection after grinding, chemical method (Bánh răng - Kiểm tra độ nhám bề
mặt sau khi mài, phương pháp hóa học) [6]
ISO 14635-1:2023, Gears - FZG test
procedures - Part 1: FZG test method A/8,3/90 for relative scuffing
load-carrying capacity of oils (Bánh răng - Quy trình kiểm FZG - phần 1: Phương
pháp kiểm A/8,3/90 cho dầu bôi trơn theo quy trình FZG để xác định khả
năng chịu tải tróc rỗ tương đối) [7]
ISO 15243:2017, Rolling bearings - Damage
and failures - Terms, characteristics and causes (Ổ lăn - Phá hủy
và hư hại - Thuật ngữ, đặc điểm và nguyên nhân)
ISO 16281:2025, Rolling bearings -
Methods for calculating the modified reference rating life for universally
loaded bearings (Ổ lăn - Phương
pháp tính toán tuổi thọ danh định tham chiếu sửa đổi cho ổ lăn chịu tải phổ dụng)
ISO 17956:2025, Rolling bearings -
Method for calculating the effective static safety factor for universally
loaded rolling bearings (Ổ lăn - Phương pháp tính hệ số an toàn
tĩnh hiệu quả cho ổ lăn chịu tải phổ dụng)
ISO 21920-1, Geometrical product
specifications (GPS) - Surface texture: Profile - Part 1: Indication of surface
texture (Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Nhám bề mặt: Phương pháp biên dạng
- Phần 1: Chỉ số kết cấu bề mặt)
ISO 21920-2, Geometrical product
specifications (GPS) - Surface texture: Profile - Part 2: Terms, definitions
and surface texture parameters (Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Nhám bề
mặt: Phương pháp biên dạng - Phần 2: Thuật ngữ, định nghĩa và các thông số nhám
bề mặt)
ISO 21920-3, Geometrical product
specifications (GPS) - Surface texture: Profile - Part 3: Specification
operators (Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Nhám bề mặt: Phương pháp biên
dạng - Phần 3: Toán tử đặc tả)
ANSI/AGMA 6001, Design and selection
of components for enclosed gear drives (Thiết kế và lựa chọn các bộ phận cho bộ
truyền động bánh răng kín)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D445, Standard test method for
kinematic viscosity of transparent and opaque liquids (and calculation of
dynamic viscosity) (Phương pháp thử tiêu chuẩn về độ nhớt động học của chất lỏng
trong suốt và mờ đục (và tính toán độ nhớt động)) [8]
ASTM D664, Standard test method for
acid number of petroleum products by potentiometric titration (Phương pháp thử
tiêu chuẩn về số axit của sản phẩm dầu mỏ bằng phương pháp chuẩn độ điện thế) [9]
ASTM D974, Standard test method for
acid and base number by color-indicator titration (Phương pháp thử tiêu chuẩn
cho số axit và bazơ bằng chuẩn độ chỉ thị màu) [10]
ASTM D5185, Standard test method for
multielement determination of used and unused lubricating oils and base oils by
inductively coupled plasma atomic emission spectrometry (ICPAES) (Phương pháp
thử tiêu chuẩn để xác định đa nguyên tố của dầu bôi trơn đã qua sử dụng và chưa
qua sử dụng và dầu gốc bằng phương pháp quang phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng
(ICP-AES))
[11]
ASTM D6304, Standard test method for
determination of water in petroleum products, lubricating oils, and additives
by coulometric Karl Fischer titration (Phương pháp thử tiêu chuẩn để xác định
nước trong các sản phẩm dầu mỏ, dầu bôi trơn và phụ gia bằng phương pháp chuẩn
độ điện lượng Karl Fischer) [12]
DIN 471, Circlips (retaining rings)
for shafts: Normal type and heavy type (Vòng giữ cho trục - Loại thường và loại
nặng)
DIN 472, Circlips (retaining rings)
for bores: Normal type and heavy type (Vòng giữ cho lỗ - Loại thường và loại nặng)
DIN 473 (tất cả các phần), Calculation
of load capacity of shafts and axles (Tính toán khả năng chịu tải của trục và
trục khuỷu)
DIN 3990-16, Calculation of load
capacity of cylindrical gears - Part 16: Determination of the micro-pitting
load-carrying capacity of lubricants using FZG test method GT-C/8,3/90 (Tính
toán khả năng tải của bánh răng trụ - Phần 16: Xác định khả năng chịu tải vi rỗ
của chất bôi trơn bằng phương pháp thử FZG GT-C/8,3/90)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DIN 6892, Mitnehmerverbindungen ohne
Anzug - Passfedern - Berechnung und Gestaltung (available in German only)
(Các khóa kiểu truyền động không có hành động hình nón - Then bằng - Tính toán
và thiết kế)
DIN 7190, Interference fits -
Calculation and design rules (Lắp ghép có độ dôi - Quy tắc tính toán và thiết kế)
DIN 51399-1, Testing of lubricants -
Determination of elements content in additives, wear and other contaminations -
Part 1: Direct determination by optical emission spectral analysis with
inductively coupled plasma (ICP OES) (Thử nghiệm chất bôi trơn - Xác định hàm
lượng nguyên tố trong chất phụ gia, chất mài mòn và các chất gây ô nhiễm khác -
Phần 1: Xác định trực tiếp bằng phân tích phổ phát xạ quang học với plasma cảm ứng
(ICP OES))
DIN 51777, Petroleum products -
Determination of water content using titration according to Karl Fischer (Sản
phẩm dầu mỏ - Xác định hàm lượng nước bằng phương pháp chuẩn độ theo Karl
Fischer)
DIN 51819-3, Testing of lubricants -
Mechanical-dynamic testing in the roller bearing test apparatus FE8 - Part 3:
Test method for lubricating oils - Applied test bearing: axial cylindrical roller
bearing (Thử nghiệm chất bôi trơn - Thử nghiệm cơ học-động lực học trong thiết
bị thử nghiệm ổ lăn FE8 - Phần 3: Phương pháp thử nghiệm dầu bôi trơn - Ổ lăn thử nghiệm
ứng dụng: ổ lăn trụ trục)
FVA 563 I, FVA Guideline:
Recommendations for the standardization of load carrying capacity test on
hardened and tempered cylindrical gears, Research Association for Drive
Technology (FVA). Frankfurt, 2012 (Hướng dẫn FVA: Khuyến nghị về việc chuẩn hóa
thử nghiệm khả năng chịu tải trên bánh răng trụ đã tôi và ram, Hiệp hội
nghiên cứu công nghệ truyền động (FVA). Frankfurt, 2012)
VDI 2230-1:2015, Systematic
calculation of highly stressed bolted joints - Joints with one cy (Tính toán hệ
thống các mối nối bu lông chịu ứng
suất cao - Mối nối có một bu lông hình trụ)
VDI 2230-2:2014, Systematic
calculation of highly stressed bolted joints - Multi bolted joints (Tính toán hệ
thống các mối nối bu lông chịu ứng suất cao - Mối nối có nhiều bu lông)
VDI/VDE 2862-2, Minimum
requirements for application of fastening systems and tools - Applications in
plant construction, mechanical engineering, equipment manufacturing and for
flange connections in components under pressure boundary (Yêu cầu tối thiểu đối
với ứng dụng của hệ thống và công cụ buộc chặt - Ứng
dụng trong xây dựng nhà máy, kỹ thuật cơ khí, sản xuất thiết bị và cho các kết
nối mặt bích trong các thành phần dưới ranh giới áp suất)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Thuật ngữ
và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và
định nghĩa dưới đây:
3.1.1
Tải trọng tham chiếu đỡ (bearing
reference load)
Tải trọng được lấy từ mômen tham chiếu
tác dụng tại điểm áp dụng tải trọng.
3.1.2
Nhiệt độ chất bôi trơn số lượng lớn (bulk
lubricant temperature)
Nhiệt độ của chất bôi trơn đại diện cho
tổng thể tích của chất bôi trơn trong hệ thống bôi trơn.
3.1.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị tải mà tuabin và các thành phần
được thiết kế để chịu được.
Chú thích 1: Tải trọng thiết kế được tính bằng cách áp
dụng các hệ số tải trọng cục bộ thích hợp vào tải trọng đặc trưng theo TCVN
10687-1 (IEC 61400-1), TCVN 10687-3-1 (IEC 61400-3-1) và IEC TS 61400-3-2.
3.1.4
Xác nhận thiết kế (design
validation)
Xác nhận, thông qua việc cung cấp bằng
chứng khách quan, rằng các yêu cầu cho một mục đích sử dụng hoặc ứng dụng cụ thể
đã được đáp ứng.
[NGUỒN: IEC 60050-192:2024, 192-01-18,
đã sửa đổi - “thiết kế” đã được thêm vào thuật ngữ, các chú thích đã bị xóa.]
3.1.5
Kiểm tra xác nhận thiết kế (design
verification)
Xác nhận, thông qua việc cung cấp bằng
chứng khách quan, rằng các yêu cầu cụ thể đã được đáp ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.6
Tải trọng tương đương (equivalent
load)
Tải trọng khi được lặp lại trong một số
chu kỳ nhất định sẽ gây ra cùng một thiệt hại như sự thay đổi tải trọng thực tế
nếu áp dụng một số mũ tuổi thọ nhất định.
Chú thích 1: Khi áp dụng cho phạm vi tải,
tải trọng tương đương không tính đến mức ứng suất trung bình của các chu kỳ
tải.
3.1.7
Tính dễ bị kích thích (excitability)
Khả năng của một bộ phận hộp số cụ thể để
trải qua phản ứng rung động cưỡng bức do sự tương tác của cộng hưởng và nguồn
kích thích.
3.1.8
Tải trọng cực trị (extreme load)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 1: Thành phần này có thể là lực,
mômen, mômen xoắn hoặc kết hợp các yếu tố này.
3.1.9
Giao diện (interface)
Ranh giới của hộp số là một giá đỡ vật
lý cho một thành phần phụ của tuabin gió khác hoặc là một kênh trao đổi như tín hiệu điều
khiển, chất lỏng thủy lực hoặc chất bôi trơn.
3.1.10
Nhiệt độ đầu vào chất bôi trơn (lubricant
inlet temperature)
Nhiệt độ ổn định của chất bôi trơn tại vị
trí đầu vào của hộp số trong hệ thống bôi trơn áp suất hoặc kết hợp.
3.1.11
Tải trọng hoạt động tối đa (maximum
operating load)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.12
Xác nhận mô hình (model
validation)
Quá trình xác định mức độ mà mô hình là
một đại diện chính xác của các thí nghiệm vật lý tương ứng theo quan điểm sử dụng
dự kiến của mô hình.
Chú thích 1: Xem ASME V&V 10.
3.1.13
Kiểm tra xác nhận mô hình (model
verification)
Quá trình xác định rằng một mô hình tính
toán thể hiện chính xác mô hình toán học cơ bản và giải pháp của nó
Chú thích 1: Xem ASME V&V 10.
3.1.14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tình trạng mà các bề mặt trượt được tách
biệt hoàn toàn bởi một lớp màng bôi trơn
3.1.15
Bôi trơn hỗn hợp (mixed
lubrication)
Hoạt động của ổ trượt có độ dày màng bôi
trơn nhỏ hơn độ dày tối thiểu cho phép
3.1.16
Ma trận dòng mưa (rainflow
matrices)
Biểu diễn tải trọng mỏi bằng cách sử dụng
ma trận hai chiều chứa số lần xuất hiện chu kỳ trong phạm vi phụ của giá trị
trung bình và biên độ chu kỳ
Chú thích 1: Xem Phụ lục A.
3.1.17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu được chọn tùy ý trong phạm vi
các điểm đặt công suất của các biến thể tuabin gió mà loại hộp số được thiết kế
3.1.18
Tốc độ tham chiếu (reference
speed)
Dữ liệu được chọn tùy ý trong phạm vi
các điểm đặt tốc độ rôto của các biến thể tuabin gió mà loại hộp số được
thiết kế
3.1.19
Mômen xoắn tham chiếu (reference
torque)
Giá trị mômen xoắn được tính toán từ
công suất tham chiếu và tốc độ tham chiếu chia cho hiệu suất của tua-bin gió,
trong phạm vi điểm đặt mômen xoắn của các biến thể tuabin gió mà loại Hộp số được
thiết kế
3.1.20
Tuổi thọ vận hành (service life)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.21
Chuỗi thời gian (time series)
Tập hợp các chuỗi thời gian của tải, mô
tả các chế độ vận hành khác nhau của tuabin gió
Chú thích 1: Các chuỗi thời gian này
cùng với các lần xuất hiện tương ứng của chúng chỉ rõ lịch sử tải trong toàn bộ
vòng đời thiết kế.
3.2 Chữ viết tắt
và đơn vị
Tiêu chuẩn này sử dụng các công thức và
mối quan hệ từ một số chuyên ngành kỹ thuật. Do đó, trong một số trường hợp, có
những định nghĩa xung đột cho cùng một ký hiệu. Tuy nhiên, tất cả các ký hiệu
được sử dụng trong tiêu chuẩn đều được liệt kê, nhưng nếu chưa rõ ràng, định
nghĩa cụ thể sẽ được trình bày trong các công thức, đồ thị hoặc văn bản.

hệ số điều chỉnh tuổi thọ cho độ tin cậy
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
chiều rộng mặt bánh xe hành tinh
mm
Dpw
đường kính trung bình qua bộ bi hoặc bộ
con lăn
mm
ec
hệ số nhiễm bẩn
-
F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
FP
độ lệch cao độ tích lũy (độ lệch chỉ số),
tổng
μm
Fp
hệ số tải đỉnh
-
Fr
sự lệch tâm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

độ lệch độ dốc xoắn ốc của bánh răng
nhỏ
mm

độ lệch độ dốc xoắn ốc của bánh răng lớn
mm

độ không thẳng hàng trong ăn khớp do
các sai lệch trong chế tạo
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
độ lệch trong mặt phẳng của thân máy
tuabin
mm

sai lệch lưới gây ra bởi độ lệch của
trục căn chỉnh với trục lý tường chiếu vào chiều rộng của bề mặt
mm

độ lệch ngoài mặt phẳng của vỏ tuabin
hoặc giá đỡ
mm

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-

độ dày màng bôi trơn tối thiểu cho
phép đối với bôi trơn thủy động lực học
μm
KA
hệ số ứng dụng
-

hệ số tải trọng ngang (ứng suất chân
răng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

hệ số tải trọng bề mặt (ứng suất chân
răng)
-

hệ số tải trọng ngang (ứng suất tiếp xúc)
-

hệ số tải trọng bề mặt (ứng suất tiếp
xúc)
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hệ số động lực học
-
Ky
hệ số tải ăn khớp
-
kc
hệ số độ tin cậy
-
LB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
Lce
khoảng cách giữa các đường then hoa
mm
Li
tải trọng trung bình trong thùng thứ i
N hoặc Nm
Lnmr
tuổi thọ danh định tham chiếu được sửa
đổi kết hợp ở mức độ tin cậy (100 - n) %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lnr
tuổi thọ danh định tham chiếu cơ bản ở
(100 - n) % độ tin cậy
10^6 vòng quay
LShoulder
chiều dài vai của một hành tinh có lỗ
hình trụ có vai
mm
L10mr,i
tuổi thọ danh định tham chiếu đã sửa đổi
ở mức tải thứ i với độ tin cậy 90%
10^6 vòng quay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mômen
N.m
mn
môđun bình thường
mm
NL
số chu kỳ tham chiếu
-
n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
ni
tốc độ ở mức tải thứ i
-
nR
tốc độ trục
1/min
PIN
đầu vào điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
POUT
đầu ra điện
kW
qi
tỷ lệ thời gian tại mức tải trọng thứ
i
-
Ra
giá trị độ nhám trung bình số học theo
ISO 6336-2
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tải trọng phạm vi, tải trọng chênh lệch
đỉnh đến đỉnh trong một
chu kỳ mỏi nhất định
-
Rrmr
tỷ lệ vật liệu của cấu hình bánh răng
-
Rq
biên dạng độ nhám (theo tiêu chuẩn ISO
21920)
μm
Rz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
SB
hệ số an toàn chống trầy xước theo
tiêu chuẩn ISO TS 6336-20
-
SF
hệ số an toàn cho độ bền uốn (chống
gãy răng) theo ISO 6336-3
-
SH
hệ số an toàn cho độ bền bề mặt (chống
rỗ) theo ISO 6336-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SintS
hệ số an toàn chống trầy xước theo
tiêu chuẩn ISO TS 6336-21
-
SR
độ dày vành của một hành tinh có lỗ
hình trụ
mm
SRa
độ dày vành của một hành tinh có lỗ
hình trụ có vai
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
độ dày vành của một hành tinh có lỗ
thuôn nhọn
mm
SShoulder
độ dày vành của vai hành tinh có lỗ
hình trụ có vai
mm
S0
(ổ lăn) hệ số an toàn tĩnh
-
Sλ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
YNT
hệ số tuổi thọ đối với ứng suất chân
răng cho các điều kiện thử chuẩn
-
YSg
các hệ số hiệu chỉnh ứng suất cho các
răng có góc lượn chân răng
-
Yβ
hệ số góc xoắn ốc (chân răng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ZNT
hệ số tuổi thọ đối với ứng suất tiếp
xúc trong điều kiện thử nghiệm tham chiếu
-

hệ số an toàn từng phần của tải
-

hệ số an toàn từng phần do hệ quả của
lỗi
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tỷ lệ độ nhớt
-

tỷ lệ giữa độ dày màng và độ hoàn thiện
bề mặt composite
-

hệ số độ dày màng quan trọng
-

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-

độ dày màng bôi trơn cụ thể cho phép
-
σH
ứng suất tiếp xúc
MPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AGMA
Hiệp hội các nhà sản xuất bánh răng Mỹ
ANSI
Viện Tiêu chuẩn Quốc gia Hoa Kỳ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệp hội Thử nghiệm và Vật liệu Hoa Kỳ
DIN
Viện Tiêu chuẩn Đức
DLC
các trường hợp tải thiết kế như được sử
dụng trong TCVN 10687-1 (IEC 61400-1), TCVN 10687-3-1
(IEC 61400-3-1) và IEC TS 61400-3-2)
EP
áp suất cực đại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EXT
tải trọng cực đại (ma trận)
FAT
kiểm tra chấp nhận của nhà máy
FEA
phân tích phần tử hữu hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
phân tích tác động và chế độ lỗi
FMECA
phân tích tác động và chế độ lỗi
nghiêm trọng
FVA
Hiệp hội nghiên cứu công nghệ truyền động
FZG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GfT
Hội Tribology
GS
phía máy phát
HRC
thang độ cứng Rockwell C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HS-IS
trục trung gian tốc độ cao
HS-PC
trục hành tinh mang tốc độ cao
HS-PS
trục hành tinh tốc độ cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trục tốc độ cao
IEC
Ủy ban kỹ thuật điện quốc tế
IECRE
Hệ thống IEC để chứng nhận các tiêu
chuẩn liên quan đến thiết bị sử dụng trong các ứng dụng năng lượng
tái tạo
ISO
Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hoá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trục hành tinh mang tốc độ trung bình
IS-PS
trục hành tinh tốc độ trung bình
LRD
phân bố tải trọng theo vòng quay (biểu
đồ histogram)
LS-IS
trục trung gian tốc độ thấp
LS-PC
trục hành tinh mang tốc độ thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trục hành tinh tốc độ thấp (hoặc trục
bánh răng hành tinh tốc độ thấp)
LSS
trục tốc độ thấp
PS
trục hành tinh (hoặc trục bánh răng
hành tinh)
PTO
trục truyền động phụ, trục đầu ra phụ
dùng để truyền công suất đến các thiết bị phụ trợ như bơm dầu
RFC
đếm dòng mưa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
phía rotor
SPC
kiểm soát quy trình thống kê
TFF
nứt sườn răng
VDE
Hiệp hội Công nghệ Điện, Điện tử và
Thông tin
VDI
Hiệp hội Kỹ sư Đức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vết nứt khắc màu trắng
3.3 Quy ước
3.3.1 Ký hiệu trục -
ví dụ về cấu trúc hộp số tuabin gió điển hình
Hình 1 đến Hình 4 thể hiện ký hiệu của
trục trong cấu hình hộp số 3 cấp và 4 cấp thông thường

Hình 1 - Bố trí
trục trong hộp số trục song song 3 cấp

Hình 2 - Bố trí trục trong
hộp số 3 cấp có một cấp hành tinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3 - Bố trí
trục trong hộp số 3 cấp có 2 cấp hành tinh

Hình 4 - Bố trí
trục trong hộp số 4 cấp có 3 cấp hành tinh
4 Quy trình thiết kế
4.1 Quy định chung
Mục tiêu của việc thiết kế Hộp số tuabin
gió là đạt được tính khả dụng cao và đảm bảo độ tin cậy để đạt chi phí bảo trì
và sửa chữa có thể dự đoán trong suốt vòng đời thiết kế.
4.2 Kiểu hộp số
Hầu hết các loại tuabin gió đều được
cung cấp theo nhiều biến thể để tính đến các biến thể về ứng dụng, điều kiện vận
hành, chế độ gió, tần số lưới, đường kính rôto hoặc định mức công suất. Các biến
thể Hộp số khác nhau có thể đáp ứng các nhu cầu khác nhau, ví dụ như về tốc độ
tham chiếu, tỷ số truyền hoặc mômen xoắn tham chiếu. Các biến thể hộp số này
thuộc cùng một loại Hộp số nếu đáp ứng tất cả các tiêu chí sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Tất cả các thông số thiết kế và vận
hành đều nằm trong phạm vi quy định trong Bảng 1, thiết kế của biến thể tuân thủ
các hệ số an toàn tối thiểu được tính toán và các yêu cầu về tuổi thọ định mức
được quy định trong Điều 6 và đánh giá rủi ro được mô tả trong 4.5 không chỉ ra
các chế độ lỗi mới.
Các biến thể của cùng một loại hộp số
thường sẽ chia sẻ các thành phần hoặc môđun (ví dụ như một tầng hành tinh hoàn
chỉnh). Các biến thể trong một loại hộp số có thể được kiểm tra xác nhận bằng tính tương đồng
như mô tả trong 7.4.3 nếu ít nhất một biến thể của loại đó được kiểm tra xác nhận bằng
cách thử nghiệm theo Điều 7.
Bảng 1 - Xác định
loại hộp số
Điểm chung
trong một loại hộp số
Sự khác biệt
cho phép đối với hộp số được kiểm tra xác nhận bằng thử nghiệm
Tốc độ tham chiếu của bất kỳ giai đoạn
bánh răng nào
Trong phạm vi từ -10 % đến +5 %
Mômen xoắn tham chiếu đầu vào Hộp số
Trong phạm vi từ -10 % đến +5 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với bánh răng hành tinh 4 đến 5:
±1
Đối với 6 bánh răng hành tinh trở lên:
±2
Chiều rộng răng của bất kỳ giai đoạn
bánh răng nào
Trong vòng ±10 %
Hình học vĩ mô bánh răng
Ứng suất tiếp xúc trong phạm vi từ -10 %
đến +5 %
Ứng suất uốn trong phạm vi từ -20 % đến
+10 %
Trượt cụ thể trong phạm vi ±10 %
Tần số ăn khớp trong phạm vi ±10 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cùng một loại sửa đổi
Áp suất tiếp xúc cục bộ tối đa trong
vòng ±10 %
Độ bền và chất lượng của vật liệu bánh
răng
Cùng một thông số kỹ thuật vật liệu
theo TCVN 7578-5 (ISO 6336-5) và quy trình xử lý nhiệt tương đương (trừ khi,
đối với vật liệu thay thế cùng loại và phương pháp xử lý nhiệt, độ bền được
kiểm tra xác nhận bằng thử nghiệm vật liệu theo 6.1.4)
Độ bền và chất lượng vật liệu cho các
thành phần kết cấu
Cùng một vật liệu cơ bản và quy trình
xử lý nhiệt tương đương (trừ khi, đối với vật liệu thay thế cùng loại, phương
pháp xử lý nhiệt và chênh lệch tối đa ±5 % về môđun đàn hồi, độ bền được kiểm
tra xác nhận bằng thử nghiệm vật liệu theo 6.5)
Bố trí ổ lăn
Bố trí giống nhau và loại ổ lăn giống
nhau
Kích thước ổ lăn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước ổ trượt
Độ dày màng tối thiểu trong phạm vi từ
-5 % đến +20
%
và áp suất tiếp xúc trung bình trong phạm vi từ -20 % đến +5 %
Đường tải trọng kết cấu
Cùng khái niệm và kích thước của mối nối,
mặt bích, v.v.
Các yếu tố cáu trúc
Độ cứng liên quan đến phân phối tải của
bánh răng (6.1.3) và ổ lăn (6.2.7 và 6.3.6) trong phạm vi ±5 %
Lắp hộp số
Bố trí giống nhau
Bôi trơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại chất bôi trơn
Cùng loại dầu gốc và cùng cấp độ nhớt
và chỉ số độ nhớt trong phạm vi ±20 %
4.3 Tuổi thọ thiết
kế, tuổi thọ sử dụng và độ tin cậy
Tuổi thọ thiết kế của hộp số ít nhất phải bằng tuổi
thọ của tuabin gió. TCVN 10687-1 (IEC 61400-1) yêu cầu tuổi thọ thiết kế của
tuabin gió đối với các cấp
gió từ I đến III phải ít nhất là 20 năm. TCVN 10687-1 (IEC 61400-1), TCVN
10687-3-1 (IEC 61400-3-1) và IEC TS 61400-3-2 xác định các cấp gió bổ sung có thể có tuổi
thọ thiết kế khác nhau. Tải trọng được tổng hợp cho tuổi thọ thiết kế này được
sử dụng để thiết kế và đánh giá các thành phần hộp số theo các tiêu chuẩn thiết
kế cụ thể. Các tiêu chuẩn thiết kế này (ví dụ: bộ ISO 6336 hoặc ISO 281) được
xây dựng cho các ứng dụng chung và không quy định các hệ số an toàn hoặc tuổi
thọ thiết kế để đáp ứng các yêu cầu cho các ứng dụng cụ thể. Chúng đưa ra các số
liệu khác nhau, chẳng hạn như hệ số an toàn, tuổi thọ định mức và/hoặc khả năng
hỏng hóc.
Độ tin cậy thiết kế của hộp số phải được
tính toán từ các số liệu này theo IEC TS 61400-4-1. IEC TS 61400-4-1 tính toán
độ tin cậy thiết kế cho một số chế độ lỗi giới hạn, trong đó có các phương pháp
tính toán được công nhận chung. Đối với các chế độ lỗi này, phương pháp cho
phép so sánh độ tin cậy thiết kế giữa các thiết kế hộp số khác nhau hoặc so
sánh các điều kiện vận hành khác nhau về độ tin cậy của cùng một thiết kế hộp số.
Phiên bản hiện tại của IEC TS 61400-4-1
chưa bao quát đầy đủ tất cả các chế độ lỗi có liên quan trong hộp số tuabin
gió. Do đó, không thể đánh giá chính xác độ tin cậy trong vận hành, và tiêu chuẩn
này không nên được sử dụng để đặt mục tiêu độ tin cậy cho hệ thống. Bên cạnh
đó, việc sử dụng tiêu chuẩn này để tối ưu hóa độ tin cậy hệ thống là chưa phù hợp,
vì nó có thể khiến thiết kế tập trung vào các chế độ lỗi có thể tính toán được,
từ đó bỏ sót hoặc gây bất lợi cho các cơ chế hỏng hóc khác ví dụ như hiện tượng
trượt trong ổ lăn.
Việc áp dụng IEC TS 61400-4-1 và so sánh
kết quả với xác suất hỏng hóc rõ ràng ngoài thực tế có thể cung cấp thông tin
có giá trị để hoàn thiện và xác nhận phương pháp.
Việc bảo trì theo lịch trình và thậm chí
là việc thay thế các bộ phận theo lịch trình (hoặc phòng ngừa) có thể làm tăng
tính khả dụng và độ tin cậy của hộp số hoặc kéo dài tuổi thọ hữu ích còn lại của
hộp số.
Các thành phần có tuổi thọ thiết kế
ngắn hơn tuổi thọ được quy định cho toàn bộ hộp số phải có thể bảo dưỡng hoặc
thay thế được. Hệ thống giám sát tình trạng có thể tăng thêm tính khả dụng vì
chúng có thể phát hiện ra lỗi kịp thời để lập kế hoạch sửa chữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 10687-1 (IEC 61400-1), TCVN
10687-3-1 (IEC 61400-3-1) và IEC TS 61400-3-2 xác định các loại thành phần là một
hàm của hệ quả của lỗi. Hệ số an toàn bộ bộ cho hệ quả của lỗi,
, đối với các thành phần hộp số sẽ
tương ứng với lớp 2 theo TCVN 10687-1 (IEC 61400-1).
Loại 3 theo TCVN 10687-1 (IEC 61400-1)
có thể áp dụng cho một số thành phần hộp số nếu chúng hỗ trợ bộ truyền động,
phanh hoặc thiết bị chặn là một phần của các chức năng bảo vệ tuabin gió không
dự phòng. Bất kỳ thành phần hộp số loại 3 nào cũng phải được ghi lại.
4.5 Quy trình thiết
kế
Thiết kế hệ thống truyền động cho tuabin
gió là một quá trình lặp đi lặp lại, tích hợp đầu vào từ nhiều lĩnh vực như thiết
kế và chiến lược điều khiển tuabin gió, khái niệm hệ thống truyền động, thiết kế
hộp số, khái niệm và thiết kế ổ lăn hoặc lựa chọn chất bôi trơn. Các bên liên
quan nên được đưa vào càng sớm càng tốt trong quá trình thiết kế. Sơ đồ
quy trình thiết kế được hiển thị trên hình 5 có thể được sử dụng làm điểm khởi
đầu.

Hình 5 - Sơ đồ quy
trình thiết kế
Trong suốt quá trình thiết kế, tất cả
các bên liên quan phải đồng thời tham gia vào quá trình phân tích hệ thống quan
trọng có hệ thống và được lập tài liệu, chẳng hạn như phân tích chế độ lỗi và
tác động (FMEA) hoặc phân tích chế độ lỗi, tác động và mức độ quan trọng (FMECA), để
xác định các giả định thiết kế có ảnh hưởng mạnh đến thiết kế, sản xuất và vận
hành hộp số chính xác. Phân tích hệ thống phải bao gồm:
• các trường hợp tải trọng thiết kế có liên
quan;
• kiến trúc hệ thống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• yêu cầu về giao diện;
• yêu cầu chức năng cho từng thành phần;
• các chế độ lỗi tiềm ẩn;
• hệ quả tiềm ẩn do lỗi;
• các thành phần có tuổi thọ hạn chế;
• bôi trơn và làm mát;
• nhu cầu về chất lượng sản xuất;
• dịch vụ và bảo trì;
• giám sát;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• cài đặt;
• đưa vào vận hành.
Bước đầu tiên của quy trình thiết kế
tuabin gió bao gồm lựa chọn thiết kế rôto, cấu hình hệ thống truyền động,
phương pháp giới hạn mômen xoắn và công suất, và kiến trúc hệ thống điều khiển.
Phân tích ban đầu về rôto và thiết kế điều khiển dẫn đến lần lặp đầu tiên của
khái niệm hộp số, phạm vi thiết kế và các đặc điểm vận hành bao gồm tải hệ thống.
Khái niệm hộp số này tạo thành cơ sở để
thiết lập mô hình hệ thống truyền động bao gồm các giao diện và giả định giao
diện có liên quan như đã nêu trong Điều 5. Dựa trên mô tả này, các trường hợp tải
thiết kế (DLC) có liên quan được xác định theo TCVN 10687-1 (IEC 61400-1), TCVN
10687-3-1 (IEC 61400-3-1) và IEC TS 61400-3-2, và các tính toán tải chi tiết hơn sẽ tạo
ra tải thiết kế tại các giao diện đã xác định. Vì tải của tuabin gió chịu ảnh
hưởng đáng kể bởi các hệ thống điều khiển và điều chỉnh, nên tác động của các hành
động điều khiển lên tải được đưa vào phân tích này. Tải thiết kế thu được thường
bao gồm các mô phỏng chuỗi thời gian cho nhiều điều kiện. Sau đó, chúng có thể
được xử lý thành các bảng tải cực đại, phổ mỏi dưới dạng ma trận dòng mưa hoặc
biểu đồ tần suất tải và các mô tả khác về đặc điểm vận hành (xem Phụ lục A).
Việc quy định tải trọng thiết kế tại các
giao diện sẽ hoàn thiện cơ sở thiết kế (như được xác định trong IECRE OD-501)
cho hộp số, được biểu thị là mốc quan trọng <1> trên Hình 5.
Với tải trọng và đặc điểm vận hành được
xác định và quy định, thiết kế hộp số ban đầu có thể diễn ra. Vì các chi tiết
thiết kế thực tế của Hộp số ảnh hưởng đến động lực học của tuabin, nên các ước
tính và giả định hợp lý được đưa ra cho một số chuyển động, độ lệch và phản ứng
động khác tại các giao diện. Ví dụ, những điều này có thể được suy ra từ các
thiết kế tuabin gió trước đó. Khi các giá trị đã được kiểm tra xác nhận có sẵn
từ phân tích thiết kế và thử nghiệm chi tiết hơn, chúng có thể được đưa vào các
mô phỏng tiếp theo. Các tính toán định mức và đánh giá độ bền kết cấu như được
mô tả trong Điều 6 của tiêu chuẩn này kết thúc giai đoạn thiết kế, như được hiển
thị là mốc quan trọng <2> trên Hình 5.
Thiết kế ban đầu tạo ra một hoặc nhiều hộp
số nguyên mẫu. Thiết kế nguyên mẫu được kiểm tra xác nhận ở nhiều cấp độ khác
nhau như mô tả trong Điều 7. Kế hoạch kiểm tra xác nhận được mô tả trong Điều 7
được lấy từ phân tích hệ thống quan trọng và dựa trên tải trọng thiết kế cũng
như độ không đảm bảo trong thiết kế. Hoàn thành thành công và lập tài liệu về
các hoạt động kiểm tra xác nhận sẽ hoàn thiện các thử nghiệm loại, được biểu thị
bằng mốc quan trọng <3> trên hình 5. Các mục tiêu kiểm tra xác nhận bị bỏ
lỡ yêu cầu cải tiến thiết kế, sau đó là lặp lại một phần các hoạt động kiểm tra
xác nhận để chứng minh hiệu quả của các cải tiến. Trong quá trình tăng tốc sản
xuất, khả năng và tính ổn định của tất cả các bước sản xuất và lắp ráp cũng như
các quy trình đảm bảo chất lượng được thiết lập như được mô tả trong Điều 8.
Bước này bao gồm việc phát triển thông số kỹ thuật cho các thử nghiệm chấp nhận
tại nhà máy trong sản xuất hàng loạt, dựa trên phân tích hệ thống quan trọng
cũng như kết quả kiểm tra xác nhận thiết kế như được quy định thêm trong 8.5. Mốc
quan trọng <4> trong Hình 5 bao gồm việc hoàn thành các công tác chuẩn bị
cho sản xuất hàng loạt.
Mốc quan trọng <5> trên hình 5 biểu
thị quá trình xem xét thiết kế tích hợp sử dụng kết quả kiểm tra xác nhận, kinh
nghiệm sản xuất và bất kỳ dữ liệu thử nghiệm hoặc hoạt động thực địa nào có sẵn
để đánh giá, kiểm tra xác nhận hoặc có thể lặp lại thiết kế.
5 Giao diện hộp số và
tải trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ IEC 61400 xác định các yêu cầu thiết
kế cho tuabin gió bao gồm DLC cho các điều kiện vận hành khác nhau trong toàn bộ
vòng đời thiết kế cũng như các điều kiện môi trường tại vị trí.
Các điều kiện bên ngoài và tình huống
thiết kế của hộp số phải tuân theo TCVN 10687-1 (IEC 61400-1). Các yêu cầu bổ
sung cho các ứng dụng ngoài khơi phải được đưa vào theo TCVN 10687-3-1 (IEC
61400-3-1) hoặc IEC TS 61400-3-2.
5.2 Giao diện
Tất cả các giao diện giữa hộp số và
tuabin gió phải được xác định. Tối thiểu, những điều sau đây phải được quy định
cho mỗi giao diện:
• lực và mômen tác động lên giao diện;
• tốc độ quay;
• nhiệt độ;
• điện áp và dòng điện cho các thiết bị
điện như máy bơm hoặc máy sưởi;
• lưu lượng chất bôi trơn, nhiệt độ và
áp suất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• sai lệch hoặc dung sai căn chỉnh;
• chuyển động tương đối;
• gia tốc;
• độ lệch;
• dòng điện đi lạc.
5.3 Tải trọng
Tải Hộp số sẽ được tính toán dựa trên tải
tuabin gió theo TCVN 10687-1 (IEC 61400-1).
Các yêu cầu bổ sung cho các ứng dụng
ngoài khơi sẽ được đưa vào theo TCVN 10687-3-1 (IEC 61400-3-1) hoặc IEC TS
61400-3-2.
Các điều kiện bên ngoài và tình huống
thiết kế đặc biệt quan trọng đối với Hộp số phải được xác định và xem xét trong
quá trình thiết kế:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• các tình huống dẫn đến đảo ngược mômen
xoắn;
• các tình huống phát sinh do tải không
đối xứng và không mômen xoắn trên Hộp số.
Tất cả tải trọng được sử dụng trong thiết
kế Hộp số phải được ghi lại và tối thiểu phải bao gồm các dữ liệu sau:
• hệ tọa độ trong đó tải trọng được mô tả;
• mô tả các trường hợp tải trọng thiết kế theo TCVN
10687-1 (IEC 61400-1), TCVN 10687-3-1 (IEC 61400-3-1) hoặc IEC TS 61400-3-2,
bao gồm tải trọng cực đại và tải trọng mỏi;
• thời gian và tần suất xảy ra;
• phân bố tải trọng theo vòng quay
(LRD) thể hiện số vòng quay của trục tại một thời điểm nhất định mức mômen xoắn;
• tải trọng đồng thời liên quan đến thiết
kế dẫn động tải trọng cực đại. Tải trọng phải là được trình bày như mô tả trong
TCVN 10687-1:2025 (IEC 61400-1:2019), Phụ lục I;
• thông tin về mô hình mô phỏng tải miền thời
gian bao gồm tỷ số truyền tổng, quán tính và độ cứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.1 Quy định chung
Phân tích động lực học truyền động sẽ được
thực hiện để đánh giá khả năng kích thích của hộp số trong phạm vi tốc độ hoạt
động của hệ thống tuabin gió. Mục đích của phân tích là xác định mức tải vượt
quá mức tải được dự đoán bởi mô hình khí động học toàn cầu của tuabin gió.
Hệ thống tuabin gió, bao gồm hộp số và tất
cả các thành phần truyền động, là một hệ thống động có thể truyền và có khả
năng khuếch đại bất kỳ sự kích thích nào; cả những sự kích thích được tạo ra
bên trong hộp số hoặc những sự kích thích được tạo ra bởi các hệ thống giao diện
và được truyền đến hộp số. Độ trung thực của phân tích truyền động sẽ cho phép
nắm bắt được phản ứng tần số cao hơn (ví dụ: 350 Hz, xem B.3) vì tần số mà khả
năng kích thích xảy ra có thể cao hơn đáng kể so với độ phân giải thông thường
của các mô hình khí động học toàn cầu (thường là ≤ 25 Hz, xem B.3). Trong tuabin gió hoạt
động ở tốc độ thay đổi, những sự kích thích này xảy ra trên một phạm vi tần số
rộng.
5.4.2 Yêu cầu mô
hình
Mô hình phân tích động phải bao gồm khối
lượng, quán tính, độ cứng và các đặc tính giảm chấn của ít nhất các yếu tố sau:
• cánh rôto và trục, biểu diễn tất cả
các dao động riêng theo hướng cạnh lên đến ít nhất 10Hz;
• hộp số;
• máy phát điện, bao gồm ít nhất rôto,
khung stato và vỏ máy;
• trục chính, ổ lăn chính và cấu trúc hỗ
trợ ổ lăn chính;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• đĩa phanh;
• giá đỡ hộp số và máy phát điện;
• thể hiện đơn giản của nền móng chính
và đỉnh tháp, thể hiện
sự đóng góp của kết cấu đỡ vào các chế độ lăn của hệ thống truyền động quanh trục
dọc của nó.
Hộp số sẽ được phân tích thành các phần
tử riêng lẻ biểu diễn độ cứng, khối lượng, quán tính và giá trị giảm chấn của bánh
răng, trục, giá đỡ hành tinh, ổ lăn và vỏ hộp. Đặc biệt, độ cứng hướng tâm tuyến
tính của ổ lăn hành tinh sẽ được đưa vào mô hình. Mỗi phần tử sẽ được rời rạc
hóa bởi ít nhất hai khối lượng và một độ cứng, ngoại trừ bánh răng hành tinh có
thể được biểu diễn bằng một khối lượng.
Mô hình phân tích phải bao gồm tối thiểu
một bậc tự do xoắn cho tất cả các thành phần hộp số và cho phép chuyển động
quay cứng của toàn bộ hộp số chống lại các gối đỡ mômen xoắn. Khi xuất hiện các
dạng dao động riêng không xoắn, cần bổ sung thêm các bậc tự do thích hợp. Ví dụ:
• Dao động lắc dọc trục của trục cần được
mô hình hóa bằng một bậc tự do bổ sung theo phương trục, đồng thời thể hiện được
độ cứng dọc trục của ổ đỡ.
• Dao động lắc ngang hoặc lắc xoay của
các thành phần hộp số nên được biểu diễn bằng các bậc tự do quay tương ứng.
• Các dạng dao động xoắn kết hợp với dao
động uốn cần được mô tả bằng các phần tử đàn hồi.
Sự khác biệt đáng kể giữa tần số riêng
mô phỏng và tần số riêng đo được như mô tả trong 5.4.5 có thể chỉ ra sự khởi đầu
của những hiệu ứng như vậy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ cứng của ăn khớp bánh răng sẽ được biểu
diễn trong mô hình dưới dạng giá trị trung bình không đổi trong một chu kỳ ăn
khớp. Các phân tích trong miền thời gian sẽ bao gồm tác động kích thích ăn khớp
dựa trên sai số truyền hoặc tính toán độ cứng ăn khớp động. Ngoài ra, có thể sử dụng hàm kích
thích bậc cao hơn (ví dụ chuỗi Fourier).
5.4.3 Phân tích cần
thiết
5.4.3.1 Phạm vi phân
tích
Phân tích sẽ bao gồm toàn bộ phạm vi tốc
độ hoạt động của loại hộp số, bao gồm các chế độ hoạt động khác nhau (ví dụ: hoạt
động giảm tiếng ồn).
5.4.3.2 Phân tích mô
hình và phân phối năng lượng
Phân tích mô thức và các giá trị riêng,
tần số riêng và hình dạng mô thức tương ứng sẽ được tính toán từ trạng thái vận
hành tuyến tính. Nếu các hiệu ứng phi tuyến tính như độ cứng ly tâm của lưỡi
dao được xem xét, mô hình sẽ được tuyến tính hóa tại các điểm mômen xoắn và tốc
độ đại diện thông qua hoạt động bình thường.
5.4.3.3 Biểu đồ
Campbell
Biểu đồ Campbell sẽ được sử dụng để hiển
thị kết quả phân tích, bao gồm:
• Tần số kích thích cơ bản và các sóng
hài liên quan của chúng, chẳng hạn như ăn khớp bánh răng, vòng quay trục, vòng
quay rôto, đường đi của cánh quạt, đường đi của cực máy phát hoặc đường đi của
khe máy phát;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu đánh giá khả năng kích thích cho thấy
tần số riêng không xoắn đóng vai trò quan trọng trong phản ứng động của hệ thống,
thì sơ đồ Campbell phải bao gồm các tần số riêng này.
Cần phải phân tích các cộng hưởng tiềm
tàng được xác định tại giao điểm của tần số kích thích, bao gồm cả sóng hài của
nó, với tần số riêng.
5.4.3.4 Phân tích tạm
thời
Mục tiêu của phân tích quá độ là xác định
các điều kiện vận hành trong đó các phản ứng động có thể xảy ra ở tần số cao
hơn tần số thường được bao phủ bởi các mã khí động học. Các sự kiện quá độ sau
đây sẽ được phân tích:
• duy trì chế độ vận hành khi có sự cố;
• sự cố ngắn mạch.
Tùy thuộc vào chiến lược điều khiển
tuabin, các điều kiện vận hành sau đây cần được đánh giá:
• bắt đầu và dừng sự kiện;
• dừng các sự kiện liên quan đến phanh
cơ học;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• các chức năng ổn định lưới điện có
liên quan, đặc biệt liên quan đến việc đảo ngược mômen xoắn.
5.4.4 Đánh giá khả
năng kích thích
Khả năng kích thích của các bộ phận hộp
số cụ thể trong hộp số sẽ được phân tích bằng tất cả các phương pháp sau:
• sự phân bố động năng và thế năng;
• đánh giá sơ đồ Campbell;
• phân tích thứ tự quét qua phạm vi tốc
độ hoạt động được mô phỏng trong miền thời gian.
Khả năng kích thích phụ thuộc vào nhiều
khía cạnh, một số trong đó chỉ có thể dự đoán được với độ tin cậy hạn chế như
chức năng giảm chấn hoặc kích thích bánh răng. Các nghiên cứu về độ nhạy nên được
thực hiện để đánh giá tác động của độ không đảm bảo trong các tham số đầu vào của
mô hình đối với khả năng kích thích của các thành phần hộp số cụ thể khác nhau
trong hộp số.
Mức độ kích thích có thể chấp nhận được
có thể được rút ra từ kinh nghiệm với các hộp số trước đây có thiết kế tương tự
trong các ứng dụng tương tự (ví dụ bằng cách so sánh biên độ trong hoạt động cộng
hưởng với hoạt động không cộng hưởng). Nếu tải mô phỏng từ phân tích động, bao
gồm tải từ các sự kiện thoáng qua như tổn thất lưới hoặc điện áp thấp đi qua,
vượt quá tải thiết kế đã quy định, thì tải mô phỏng nên được xem xét trong thiết
kế hộp số.
Cần đặc biệt chú ý đến:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- xung quanh tốc độ tham chiếu, bao gồm
phạm vi kiểm soát tốc độ động của tuabin;
- xung quanh các điểm hoạt động có tỷ lệ
cao trong biểu đồ thời gian;
- xung quanh các điểm đặt gần như tĩnh
trong hoạt động giảm tiếng ồn;
• trường hợp tải quá độ vượt quá tải trọng
cực đại đã quy định;
• sự kích thích tới hạn của chế độ trục
hoặc uốn cong (ví dụ do kiến trúc truyền động và/hoặc hành tinh ăn khớp bánh
răng).
Nếu phân tích cho thấy sự kích thích ở mức
tải quan trọng, thiết kế hộp số, thiết kế hệ thống truyền động hoặc chiến lược
điều khiển tuabin gió cần được điều chỉnh cho phù hợp.
5.4.5 Kiểm tra xác nhận
đáp ứng động trong môi trường hệ thống
Các yêu cầu kiểm tra xác nhận đối với
đáp ứng động được mô tả trong Điều 7. Phân tích cộng hưởng xoắn cho hộp số
trong tuabin gió nên được lặp lại với một mô hình đã được kiểm tra xác nhận.
Hướng dẫn kiểm tra xác nhận tính hợp lệ
của các mô hình mô phỏng được nêu trong Phụ lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Bánh răng
6.1.1 Cân nhắc về độ
tin cậy
ISO 10825-1 và ISO TR 10825-2 mô tả các
chế độ lỗi phổ biến nhất của bánh răng, bao gồm hình dạng, cơ chế hỏng hóc và
các yếu tố ảnh hưởng. Không phải tất cả các chế độ lỗi này đều mang tính quyết
định và có thể được dự đoán chính xác bằng các mô hình tính toán đã được xác thực.
Đối với các chế độ lỗi khác, các quy trình tính toán đã được công bố nhưng vẫn
chưa được xác thực.
Khả năng chịu tải của bánh răng được
tính toán theo bộ ISO 6336 bằng cách sử dụng các số ứng suất cho phép, một số
trong số đó được lấy từ các thử nghiệm bánh răng trên các giàn thử nghiệm liên
tiếp về độ bền bề mặt và từ các thử nghiệm xung để xác định độ bền của chân
răng. Thông tin về một số bánh răng thử nghiệm cụ thể có thể được cho trong
TCVN 7578-5 (ISO 6336-5). Các ảnh hưởng không được đề cập trong các thử nghiệm
tham chiếu được xem xét bằng các yếu tố ảnh hưởng, dựa trên các thử nghiệm hoặc
kinh nghiệm với các hình học vĩ mô và vi mô khác nhau của bánh răng, chất bôi
trơn và các yếu tố khác. Những ảnh hưởng này được mô tả trong ISO 6336-2 và ISO
6336-3. Các ứng suất cho phép trong TCVN 7578-5 (ISO 6336-5) dựa trên xác suất
tồn tại 99 % của các bánh răng thử nghiệm. Độ tin cậy của bánh răng không chỉ
phụ thuộc vào các ứng suất cho phép mà còn phụ thuộc vào các hiệu ứng như:
• điều kiện hoạt động;
• quy trình sản xuất;
• kiểm soát chất lượng;
• hiệu quả của hệ thống bôi trơn (phân
phối, vệ sinh, làm mát);
• tính chất vật liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2 Tính toán khả
năng chịu tải của bánh răng
6.1.2.1 Độ bền bề mặt
(rỗ) và độ bền uốn của răng
Khả năng chịu tải của bánh răng là thước
đo khả năng chịu lực vượt trội của một bánh răng cụ thể cho một ứng dụng. Tải
trọng bánh răng phải được tính toán theo ISO 6336-2:2019 và ISO 6336-3:2019.
Quy tắc của thợ mỏ phải được áp dụng theo ISO 6336-6 để tính toán các hệ số an
toàn bằng cách sử dụng tải trọng thiết kế. Các hệ số tuổi thọ, ZNT và YNT, tại
số tham chiếu của các chu kỳ tải, NL, phải được xác định bằng cách sử dụng đường
cong(các đường cong) giao nhau tại 0,85 ở 1010 chu kỳ bằng cách sử dụng mối
quan hệ logarit-logarit. Các hệ số an toàn thu được cho độ bền bề mặt (chống rỗ)
SH và độ bền uốn (chống gãy răng) SF phải bao gồm các chu kỳ được tạo ra trong
suốt tuổi thọ thiết kế đã quy định.
Tính toán bánh răng có thể sử dụng mômen
xoắn tương đương trong giai đoạn thiết kế ban đầu. Để biết thêm thông tin, hãy
tham khảo ISO 6336-6.
Để tính toán khả năng chống rỗ, đường cong 2
(không cho phép rỗ) trong ISO 6336-2:2019, Hình 6 (và các thông số tương ứng từ
ISO 6336-2:2019, Bảng 5) sẽ được áp dụng.
Nếu các thông số kỹ thuật tải hoặc bộ tải
khác nhau được cung cấp, bộ tải gây hư hại nhiều nhất sẽ được sử dụng để tính
toán độ mỏi. Đối với tính toán tĩnh, tải cực đại cao nhất từ các bộ tải này sẽ
được sử dụng.
Các khía mài trên sườn răng hoặc ở chân
răng có thể làm giảm độ bền uốn của răng.
Các hệ số an toàn về độ bền bề mặt (chống
rỗ) SH theo ISO 6336-2:2019 và độ bền uốn (chống gãy răng) SF theo ISO
6336-3:2019 phải đáp ứng hoặc vượt quá các giới hạn được xác định trong Bảng 2.
IEC TR 61400-4-3 có chứa nội dung so sánh các tính toán ứng suất chân răng theo
ISO 6336-3:2006 và ISO 6336-3:2019.
Bảng 2 - Hệ số
an toàn tối thiểu cho khả năng chống rỗ và độ bền uốn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO
6336-3:2019
Phương pháp B
ISO
6336-3:2019
Phương pháp A
ISO
6336-3:2019
Phương pháp A
hoặc
B
≥ 0,85
SF ≥ 1,56
SF ≥ 1,56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 0,85
SF ≥ 1,56
x 
6.1.2.2 Độ dày vành
bánh răng hành tinh
Nếu sử dụng Phương pháp B của ISO
6336-3:2019 cho bánh răng hành tinh, thì độ dày vành bánh răng hành tinh SR
phải đáp ứng các yêu cầu sau để tránh mức độ ứng suất quan trọng ở chân răng
cũng như ở vành răng:
• Bánh răng hành tinh có lỗ khoan hình
trụ như thể hiện trên hình 6a): độ dày vành bánh răng hành tinh SR ≥ 3,5 lần mô đun thông
thường mn.
• Các bánh răng hành tinh có lỗ côn như
minh họa trên hình 6b): độ dày vành bánh răng hành tinh SR ≥ 3,5 lần môđun pháp tuyến
mn ở giữa mỗi then hoa và SRe ≥ 2,25 lần môđun pháp tuyến mn ở các mặt khuôn.
Các sửa đổi răng sẽ được lựa chọn sao cho ứng suất tiếp xúc cao nhất không xảy
ra ở các mặt khuôn. VDI 2737 có thể được sử dụng để đánh giá biên độ ứng suất.
• Các bánh răng hành tinh có lỗ khoan
hình trụ có vai như thể hiện trên hình 6c): độ dày vành bánh răng hành tinh SRa
được tính là giá trị trung bình theo Công thức (1) với SRa ≥ 3,5 lần giá trị môđun
mn thông thường. Ngoài ra, độ dày vành ở các mặt phải là SRe ≥ 3,0 lần môđun mn
thông thường.

Các hành tinh có vành mỏng hơn quy định ở
trên sẽ được phân tích để:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• mỏi vành do biên độ ứng suất bên ngoài
vùng tiếp xúc;
• Độ bền uốn chân răng theo Phương pháp
A của ISO 6336-3:2019.


a) lỗ hình trụ
b) lỗ côn

c) lỗ có vai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2.3 Xước
Bộ ISO 6336 quy định hai phương pháp
khác nhau để tính toán khả năng chịu tải xước của ăn khớp bánh răng: phương
pháp nhiệt độ chớp cháy theo ISO TS 6336-20 và phương pháp nhiệt độ tích phân
theo ISO TS 6336-21.
Khả năng chịu tải xước sẽ được đánh giá
theo cả hai phương pháp này và cả hai hệ số an toàn tối thiểu SB và SintS đều
phải đáp ứng hoặc vượt quá 1,3. Các phép tính sẽ được thực hiện ở tải hoạt động
tối đa và tốc độ tham chiếu. Nhiệt độ khối bánh răng và ăn khớp bánh răng sẽ được
tính toán ở mômen xoắn tham chiếu và tốc độ tham chiếu và ở nhiệt độ hoạt động
hộp số cao nhất mà bộ điều khiển tuabin sẽ giảm sản lượng điện hoặc dừng
tuabin.
Khả năng xước của chất bôi trơn sẽ được
xác định theo ISO 14635-1. Một giai đoạn thấp hơn giai đoạn tải trọng hỏng sẽ
được sử dụng cho phân tích xước. Nếu không xảy ra xước ở giai đoạn tải thử nghiệm
12, thì sẽ áp dụng loại 12 cho phân tích xước.
6.1.2.4 Rỗ vi mô
Rỗ vi mô chịu ảnh hưởng của các yếu tố như đặc tính bôi trơn,
độ dày màng bôi trơn, vật liệu và cấu trúc vi mô, độ nhám và kết cấu bề mặt,
hình dạng tiếp xúc, phân phối tải và điều kiện vận hành. ISO 10825-1 và ISO TR
10825-2 mô tả hình dạng hỏng hóc, cơ chế hỏng hóc và các yếu tố ảnh hưởng.
ISO TS 6336-22 đề xuất một phương pháp để đánh giá rủi ro rỗ vi mô. Tuy nhiên,
việc xác nhận phương pháp này trong các ứng dụng hộp số thực tế vẫn đang được
tiến hành và do đó, tại thời điểm này, chỉ có thể đưa ra các khuyến nghị về hệ
số an toàn tối thiểu chống lại rỗ vi mô Sλ.
Hệ số an toàn chống rỗ vi mô, Sλ,
sẽ được tính toán theo ISO TS 6336-22 và nên được so sánh với kinh nghiệm thực
tế từ các biến thể hộp số tương tự trong cùng loại như được định nghĩa trong
4.2, được đánh giá ở độ nhám bề mặt khi sản xuất do các quy trình sản xuất
tương tự và được vận hành với các điều kiện bôi trơn, chu kỳ nhiệm vụ và chiến
lược vận hành tương tự. Độ dày màng bôi trơn riêng cho phép,
, sẽ được tính toán theo Phương pháp B của ISO
TS 6336-22 với giai đoạn tải trọng hỏng chất bôi trơn tối thiểu được quy định
trong 6.6.2. Độ dày màng bôi trơn riêng tối thiểu,
,min, sẽ được tính toán bằng Phương pháp A của
ISO TS 6336-22 với các giá trị độ nhám bề mặt được quy định trong 6.1.6.2. Độ
nhám mặt răng của bánh răng nhỏ và bánh răng phải nằm trong một phạm vi tương tự
đối với các giai đoạn bánh răng quan trọng để tăng độ chính xác của kết quả
tính toán. Đối với các giai đoạn bánh răng ngoài, phạm vi phải là Ra1
= Ra2 ± 0,1 μ m.
Hệ số an toàn chống rỗ vi mô, Sλ,
phải lớn hơn 2,0 dựa trên các nghiên cứu thực nghiệm về bánh răng thấm cacbon
cho thấy rỗ vi mô có thể xảy ra ở các giá trị Sλ thấp hơn.
Tuy nhiên, Sλ có thể nằm trong khoảng từ 1,5 đến 2,0 dựa trên kinh nghiệm
thực tế với hộp số tuabin gió hiện đại, nếu các thông số đầu vào cho phép tính
được kiểm tra xác nhận và có kinh nghiệm đã được chứng minh.
Chất bôi trơn phải vượt qua thử nghiệm rỗ
vi mô theo DIN 3990-16 với giai đoạn tải trọng phá hủy ≥10 và khả năng chịu tải
rỗ vi mô được phân loại GFT-cao ở nhiệt độ thử nghiệm là 90 °C và 60 °C (tham
khảo IEC TR 61400-4-2 để biết thêm thông tin về thử nghiệm rỗ vi mô).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bền tĩnh sẽ được tính toán theo ISO
6336-2:2019 và ISO 6336-3:2019
○ mômen xoắn cực đại sử dụng các hệ số
tuổi thọ tĩnh YNT và ZNT. Các hệ số an toàn tối
thiểu phải là SF > 1,4 đối với độ bền uốn chân răng và SH > 1,0 đối với độ
bền bề mặt. Cần cân nhắc thêm đến gãy răng bên trong và khả năng chảy của răng
bánh răng.
6.1.2.6 Nứt sườn răng
Nứt sườn răng (TFF) là sự hỏng hóc do mỏi
của sườn bánh răng được đặc trưng bởi sự gãy hoàn toàn hoặc gãy răng một phần,
nơi vết nứt bắt nguồn từ bên dưới lớp cứng và ở hoặc bên dưới vùng chuyển tiếp.
Thông tin thêm về sự xuất hiện lỗi, cơ chế lỗi và các yếu tố ảnh hưởng của TFF có thể được cho trong ISO
10825-1 và ISO TR 10825-2. Hiện tại, không có phương pháp chuẩn nào có sẵn để xác định rủi
ro của TFF. Tuy nhiên, một phương pháp đánh giá phơi nhiễm vật liệu dưới bề mặt
được mô tả trong ISO TS 6336-4.
ISO TS 6336-4 sẽ được sử dụng để xem xét
các thông số ảnh hưởng đến TFF và phép tính kết quả phải được so sánh với kinh
nghiệm thực tế có sẵn. Để tăng độ bền chống lại TFF, độ sâu làm cứng vỏ không
được nhỏ hơn trong TCVN 7578-5:2017 (ISO 6336-5:2016), Công thức (4). Ứng suất
tiếp xúc σH phải được tính theo mômen tham chiếu nhân với hệ số ứng
dụng KA (đối với vết rỗ)
được lấy từ phổ tải trọng theo ISO 6336-6:2019.
6.1.3 Hệ số tải
6.1.3.1 Hệ số động, KV
Hệ số động, Kv, sẽ được xác định
theo Phương pháp B của ISO 6336-1:2019, bao gồm các sửa đổi răng được mô tả
trong 6.1.3.6. Cho đến khi có dữ liệu kiểm tra xác nhận, Kv có thể được xấp xỉ
bằng Kv = 1,05 hoặc
các giá trị kinh nghiệm từ các thiết kế tương tự cho các cấp độ chính xác theo
Bảng 4
hoặc
tốt hơn. Kiểm tra xác nhận được thực hiện theo 7.5. Dữ liệu kiểm tra xác nhận sẽ
được ngoại suy đến phạm vi dung sai sản xuất được quy định.
6.1.3.2 Hệ số tải ăn khớp, Kγ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu kiểm tra xác nhận sẽ được ngoại
suy đến phạm vi dung sai sản xuất đã quy định.
Bảng 3 - Hệ số
tải ăn khớp cho các giai đoạn hành tinh
Số lượng bánh
răng hành tinh
3
4
5
6
7
Hệ số tải ăn
khớp Kγ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,25
1,35
1,44
1,47
6.1.3.3 Hệ số tải trọng
bề mặt, KHβ và KFβ
Hệ số tải trọng bề mặt, KHβ, sẽ được xác định
theo Phương pháp B của ISO 6336-1:2019, bao gồm các điều chỉnh biên dạng răng
được mô tả trong 6.1.3.6. Cho đến khi có dữ liệu kiểm tra xác nhận, KHβ có thể được xấp
xỉ bằng KHβ ≥ 1,15 hoặc các giá trị
kinh nghiệm từ các thiết kế tương tự. Việc kiểm tra xác nhận được thực hiện
theo 7.5. Dữ liệu kiểm tra xác nhận sẽ được ngoại suy đến phạm vi dung sai sản
xuất đã quy định.
Đối với các tính toán về độ mỏi, độ lệch
ăn khớp sẽ được tính theo Công thức (2). Giá trị cực đại của độ lệch ăn khớp sẽ
được tính theo Công thức (3):

CHÚ THÍCH: Phương pháp này để xác định
không theo tiêu chuẩn ISO
6336-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Độ lệch ngoài mặt phẳng,
, của vỏ hoặc giá đỡ
hành tinh theo ISO TR 10064-3, bao gồm ảnh hưởng của ống lót hoặc ống lót được
lắp trong vỏ máy;
• Độ lệch trong mặt phẳng,
, của vỏ hoặc giá đỡ hành
tinh theo ISO TR 10064-3, bao gồm ảnh hưởng của ống lót hoặc ống lót được lắp
trong vỏ;
• dung sai căn chỉnh giá đỡ hành tinh,
bao gồm phạm vi khe hở ổ lăn giá đỡ hành tinh và độ lệch;
• sự thay đổi của khe hở và độ võng của ổ
lăn dưới tải;
• sự thay đổi độ lệch của vỏ và giá đỡ
hành tinh dưới tải trọng.
Khi không có dữ liệu thống kê, giá trị kết
quả cho
có thể được
xác định là bình phương trung bình căn bậc hai của các ảnh hưởng riêng lẻ này.
Các đóng góp được đánh giá độc lập vào sự sai lệch từ các hiệu ứng này nên được
thêm vào
với dấu
đúng.
Hệ số tải trọng mặt, KFβ, sẽ được xác định
từ KHβ theo Phương
pháp B của ISO 6336-1:2019.
6.1.3.4 Hệ số tải trọng
ngang, KHα và KFα
Các hệ số tải trọng ngang, KHα và KFα, tính đến tác
động của sự phân bố tải trọng không đều trên nhiều cặp răng ăn khớp cùng lúc. Nếu
bánh răng có độ chính xác răng như được quy định trong Bảng 4, giá trị 1,0 có
thể được sử dụng cho các hệ số tải trọng ngang KHα và KFα.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích số về phân bố tải trọng mặt
bánh răng trên toàn bộ mặt phẳng tác động (tức là đồng thời theo cả hướng ngang
và hướng xoắn ốc) cung cấp thông tin chi tiết về tải trọng cục bộ trên toàn bộ
diện tích tiếp xúc.
Phân tích tiếp xúc số của phân bố tải trọng
mặt bánh răng sẽ được thực hiện bao gồm ảnh hưởng của:
• các cặp ăn khớp liền kề;
• khoảng hở làm việc của ổ lăn;
• độ lệch của trục, vỏ, giá đỡ và ổ lăn
do tải trọng mômen xoắn và không mômen xoắn;
• sự không liên tục cục bộ trong độ cứng
ở các đầu của vùng tiếp xúc (ví dụ một bên chiều rộng vượt quá của răng bánh
răng so với răng bánh răng);
• sửa đổi răng được mô tả trong 6.1.3.6.
Phân bố ứng suất tiếp xúc kết quả phải
được ghi lại đối với tải trọng tương đương mỏi, tải trọng vận hành tối
đa, tải trọng cực đại và các kết hợp dung sai bằng cách sử dụng Công thức (3).
6.1.3.6 Điều chỉnh biên
dạng răng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc điều chỉnh hợp lý về biên dạng và hướng
răng giúp tăng khả năng chịu tải và giảm tiếng ồn bằng cách bù trừ ảnh hưởng của:
• dung sai chế tạo;
• độ võng uốn và xoắn của răng, trục, ổ
lăn và vỏ hộp;
• dung sai lắp ráp.
Cặp ăn khớp bánh răng phải có được điều
chỉnh biên dạng và hướng răng. Tổng giá trị điều chỉnh của cả hai bánh răng
trong một cặp ăn khớp là yếu tố quyết định đến đặc tính làm việc, và thông lệ
là phân bổ tổng hiệu chỉnh này cho cả hai bánh răng. Tải thiết kế để xác định
hiệu chỉnh biên dạng và hướng răng nên là mức tải có ảnh hưởng lớn nhất đến mỏi
bề mặt. Việc điều chỉnh quá mức có thể gây bất lợi, đặc biệt quan trọng trong
trường hợp bánh răng tuabin gió do tải thay đổi. Việc lựa chọn hình dạng và mức
độ điều chỉnh biên dạng và hướng răng là sự cân bằng giữa các mức tải khác nhau,
rủi ro hỏng hóc khác nhau, sai lệch chế tạo, sai số truyền và dao động, cũng
như tỷ số tiếp xúc còn lại ở các mức tải thấp và tải một phần.
6.1.4 Vật liệu
Vật liệu bánh răng, quá trình xử lý vật
liệu, xử lý nhiệt và đảm bảo chất lượng ít nhất phải đạt cấp MQ theo TCVN
7578-5 (ISO 6336-5). Các số ứng suất cho phép khác với các số trong TCVN 7578-5
(ISO 6336-5) có thể được sử dụng để tính toán khả năng chịu tải của bánh răng nếu
chúng được xác định bằng cách thử nghiệm bánh răng theo TCVN 7578-5:2017 (ISO
6336-5:2016), 4.1. Các thử nghiệm bánh răng, bao gồm hình học bánh răng thử
nghiệm, điều kiện thử nghiệm và xác nhận thống kê cũng như đánh giá thử nghiệm
và lập tài liệu về tất cả dữ liệu có liên quan, phải tuân thủ Chỉ thị FVA 563I.
Một cơ quan chứng nhận được công nhận sẽ đánh giá các quy trình thử nghiệm, dữ
liệu thử nghiệm và đánh giá thử nghiệm và sẽ chứng nhận các số ứng suất cho
phép. Các số ứng suất cho phép được sử dụng sẽ được nêu trong tài liệu đánh giá
bánh răng.
Độ sâu tôi cứng hiệu quả sẽ được thiết kế
theo TCVN 7578-5 (ISO 6336-5) để đảm bảo độ bền bề mặt (rỗ) và độ bền uốn của
răng.
6.1.5 Độ chính xác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 4 - Độ
chính xác của bánh răng yêu cầu
Loại bánh
răng
Các tham số
Độ chính xác
tối đa cấp Q (theo ISO 1328-1)
Bánh răng bên ngoài
Tất cả
6
Bánh răng bên trong
Độ lệch tâm, Fr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Tất cả ngoại trừ Fr
và FP
7
6.1.6 Sản xuất
6.1.6.1 Phương pháp sản
xuất
Phương pháp và quá trình xử lý các thành
phần bánh răng phải được quy định. Tất cả các răng bánh răng phải có bán kính, vát
cạnh hoặc các gờ nổi tiến bộ trên toàn bộ đường viền của các cạnh răng. Giá trị
của vát cạnh hoặc bán kính phải được quy định trên bản vẽ.
Tất cả các răng bánh răng bên ngoài phải
được cắt sao cho có độ cắt lõm thích hợp để tránh rãnh mài.
Tất cả các bánh răng phải được kiểm tra
các khía sau khi mài cuối cùng. Khi sử dụng dao cắt nhô ra, chúng phải có bán
kính đầu dụng cụ tối thiểu là 0,25 x mn. Hình dạng chân răng cuối cùng thu được sẽ
được sử dụng trong tính toán độ bền.
6.1.6.2 Độ nhám bề mặt
răng bánh răng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Ổ lăn
6.2.1 Xem xét độ tin
cậy
6.2.1.1 Quy định chung
Việc tính toán tuổi thọ định mức chống lại
sự mỏi dưới bề mặt (xem 6.2.7.3) được chuẩn hóa trong ISO 281 và ISO 162814.
ISO 76 và ISO 179565 cung cấp các phương pháp chuẩn hóa để tính toán độ an toàn
tĩnh chống lại biến dạng dẻo dưới tải trọng cực đại.
Tuổi thọ định mức ổ lăn thu được từ các
phương pháp này dựa trên việc thử nghiệm một số lượng lớn ổ lăn tương đối nhỏ
hoạt động trong các điều kiện được xác định rõ ràng. Độ bền mỏi đặc trưng được
sử dụng trong tuổi thọ định mức được xác định từ dữ liệu thử nghiệm ở xác suất
tồn tại 90 %.
Vì số lượng thử nghiệm trên ổ lăn lớn
hơn có hạn nên các phương pháp thống kê được chấp nhận rộng rãi được sử dụng để
tính đến sự khác biệt về thể tích chịu ứng suất của ổ lăn lớn hơn. Các phương
pháp cũng được đưa ra dựa trên thử nghiệm mở rộng để tính đến các điều kiện bôi
trơn như độ dày màng bôi trơn, chất phụ gia và ô nhiễm.
ISO 16281 và ISO 17956 định nghĩa các
phương pháp tính toán nâng cao tính đến phân bố tải trọng bên trong ổ lăn thực
tế và phân bố ứng suất dọc theo chiều dài của mỗi tiếp xúc cũng như độ võng và
dung sai của trục và vỏ. Áp dụng các phương pháp này mang lại dự đoán thực tế
hơn về tuổi thọ định mức ổ lăn thực tế so với các phương pháp cơ bản theo ISO
76 và ISO 281. Tùy thuộc vào điều kiện vận hành, điều này có thể dẫn đến tăng
hoặc giảm tuổi thọ định mức ổ lăn được tính toán. Các yêu cầu về tuổi thọ định
mức ổ lăn theo quy định của tiêu chuẩn này nhằm mục đích tính đến các độ không
đảm bảo đối với hộp số tuabin gió.
Tuổi thọ của ổ lăn có thể bị giới hạn bởi
một số chế độ lỗi khác mà các phương pháp tính toán này không thể tính đến. ISO
15243 mô tả các đặc điểm, hình dạng và nguyên nhân có thể xảy ra của các chế độ
lỗi ổ lăn, và từ 6.2.1.2 đến 6.2.1.12 cung cấp thông tin bổ sung về một số chế
độ lỗi đã từng được quan sát thấy trong hộp số tuabin gió.
Hỏng hóc ổ lăn có thể xảy ra do sự kết hợp
của nhiều chế độ lỗi. Điều 6.2.2 cung cấp hướng dẫn thực nghiệm về việc lựa chọn
ổ lăn và các phương pháp thiết kế tốt nhất có thể giúp giảm thiểu rủi ro của
các chế độ lỗi này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc tính toán chống lại sự mỏi bắt đầu
từ bên dưới bề mặt gây ra bong tróc, nứt vỡ hoặc rỗ như được định nghĩa trong
ISO 15243 có thể được thực hiện theo ISO 281 và ISO 16281.
Sự mỏi bắt đầu từ bên dưới bề mặt bị ảnh
hưởng bởi tải trọng, số chu kỳ tải trọng, điều kiện bôi trơn và độ nhiễm bẩn chất
bôi trơn như được mô tả trong ISO TR 1281-2 cũng như bởi vật liệu và xử lý nhiệt.
Kể từ khi đưa ra các yêu cầu tính toán
trong phiên bản trước của tiêu chuẩn này, chế độ lỗi này hiếm khi được quan sát
thấy trong hộp số tuabin gió.
Các dạng khác của sự mỏi bắt đầu từ bên
dưới bề mặt có thể xảy ra kết hợp với sự hình thành các cấu trúc khắc màu trắng
không đều hoặc các vết nứt nhỏ, không được đề cập trong các phương pháp tính
toán được đề cập ở trên. Để thảo luận thêm về các vết nứt khắc màu trắng, tham
khảo 6.2.1.12.
6.2.1.3 Sự mỏi bắt đầu
từ bề mặt
Sự mỏi bắt đầu từ bề mặt được quan sát thấy
trong hộp số tuabin gió dưới dạng sự cố bề mặt (ví dụ như rỗ nhỏ). Các tính
toán tuổi thọ ISO 281 bao gồm tác động đến tuổi thọ từ sự hỏng hóc bề mặt do
nhiễm bẩn hạt, độ dày màng tương đối và hiệu quả của các chất phụ gia chịu áp
suất cực đại (EP). Các nguyên nhân khác gây hỏng hóc bề mặt không được tính đến
trong phân tích tuổi thọ ISO 281; do đó, cần xem xét lại các thông số ảnh hưởng
đến sự hỏng hóc bề mặt.
Độ mòn bề mặt bị ảnh hưởng bởi các yếu tố
như độ dày tương đối của lớp màng bôi trơn, vật liệu và cấu trúc vi mô, độ nhám
và kết cấu bề mặt, hình dạng tiếp xúc và phân bổ tải.
Sự trượt và phản ứng hóa học với chất
bôi trơn và/hoặc độ ẩm cũng có thể gây ra ảnh hưởng.
Các thông số ảnh hưởng của chất bôi trơn
là độ nhớt của chất bôi trơn và các tính chất hóa học, vật lý của dầu gốc và phụ
gia.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mài mòn do dính là sự chuyển vật liệu từ
bề mặt này sang bề mặt khác thông qua quá trình gia nhiệt ma sát và đôi khi làm
cứng hoặc làm cứng lại bề mặt. Có thể quan sát thấy hỏng hóc do trượt, xảy ra do:
• mất lực kéo trên bộ phận lăn;
• sự trượt quá mức của toàn bộ bộ phận
lăn khi tải trọng trên ổ lăn giảm xuống dưới tải trọng tối thiểu của ổ lăn ở tốc
độ cao;
• gia tốc góc cao;
• rung động xoắn.
Hỏng hóc do trượt thường bị ảnh hưởng bởi
kích thước, loại ổ lăn, thiết kế lồng, xử lý bề mặt hoặc lớp phủ, khe hở hoặc tải
trước, lượng và độ nhớt của chất bôi trơn, kích thước và vị trí của vùng tải trọng
ổ lăn.
Sự mài mòn chất kết dính cũng có thể xảy
ra ở bộ phận lăn và trên mặt bích dẫn hướng.
6.2.1.5 Ăn mòn do độ ẩm
Sự ăn mòn do độ ẩm có thể xảy ra do sự
xâm nhập của nước biển hoặc nước trong khí quyển và do độ ẩm ngưng tụ trong hộp
số do thay đổi nhiệt độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự ăn mòn do ma sát có thể được quan sát
thấy dưới dạng hiện tượng rỗ giả Brinell trên then hoa ổ lăn. Chế độ lỗi này
thường do các chuyển động nhỏ trong thời gian dài gây ra, chẳng hạn như khi
tuabin gió được đỗ với
phanh được sử dụng hoặc trong quá trình vận chuyển.
Một dạng khác của ăn mòn ma sát là ăn
mòn fretting (ăn mòn ma sát vi dịch chuyển). Loại ăn mòn này là quá trình mài
mòn do sự kết hợp của ăn mòn và tác động mài mòn của các mảnh vụn sản phẩm ăn
mòn. Hiện tượng này xảy ra tại vùng tiếp xúc giữa hai vật liệu chịu tải và chịu
chuyển động tương đối nhỏ. Ăn mòn fretting thường xảy ra tại các khớp nối giao
thoa cho phép chuyển động tương đối rất nhỏ do lựa chọn khớp nối không phù hợp
hoặc biến dạng đàn hồi của một hoặc cả hai vật thể được ghép nối bằng khớp nối.
Cả hai loại ăn mòn do ma sát đều trở nên
trầm trọng hơn khi có độ ẩm.
6.2.1.7 Dòng điện quá mức
Có thể xảy ra hỏng hóc do dòng điện quá
mức khi dòng điện sét chạy qua ổ lăn. Dòng điện quá mức có thể dẫn đến quá nhiệt
cục bộ của vật liệu, có thể gây ra hiện tượng cứng lại hoặc tạo ra các hố lõm
trên then hoa có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
Bảo vệ chống sét cho tuabin gió được mô
tả trong IEC 61400-24.
6.2.1.8 Rò rỉ dòng điện
Hỏng hóc do rò rỉ dòng điện trong hộp số tuabin gió bắt đầu bằng một
số lượng lớn các hố nhỏ, thường là trên các đường đua. Theo thời gian, các hố
này phát triển thành các then hoa trục mịn, cách đều nhau, được gọi là then
hoa. Điều này thường bắt nguồn từ việc nối đất không hiệu quả các thành phần điện.
6.2.1.9 Quá tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi tải trọng chịu lực thực tế không vượt
quá hệ số an toàn tĩnh quy định tại 6.2.7.2 thì tác động của biến dạng dẻo sẽ
không đáng kể.
6.2.1.10 Vết lõm do mảnh
vỡ
Các mảnh vụn có thể đến từ nhiều nguồn
khác nhau bao gồm ô nhiễm bên ngoài, hao mòn bánh răng và ổ lăn, hao mòn lồng
hoặc mảnh vụn từ các thành phần bị hỏng. Các vết lõm từ mảnh vụn, dù là hỏng
hóc ban đầu hay thứ cấp, đều có thể dẫn đến hỏng do mỏi sớm. Tham khảo 6.6.9 để
biết các yêu cầu về vệ sinh.
6.2.1.11 Vết lõm từ việc
xử lý
Có thể tránh được vết lõm do xử lý khi sản
xuất, vận chuyển và xử lý đúng cách các thực hành được áp dụng như mô tả trong
Điều 8.
6.2.1.12 Hỏng hóc sớm với
vết nứt khắc màu trắng
Các vết nứt khắc trắng (WEC), còn được gọi
là bong tróc cấu trúc trắng, các vùng khắc trắng không đều hoặc bong tróc giòn,
không được mô tả trong ISO 15243. WEC là các cấu trúc nứt có hình dạng không đều
và phân bố, trong đó các vết nứt được bao quanh bởi các vùng khắc trắng. Thuật
ngữ "khắc trắng" ám chỉ sự xuất hiện màu trắng của cấu trúc vi mô bị
thay đổi của mẫu thép được đánh bóng và khắc nital dưới kính hiển vi quang học.
Các vùng khắc trắng bao gồm ferit siêu mịn, nano tinh thể, không chứa carbide.
Trong toàn bộ các loại ổ lăn, hiện tượng
WEC rất hiếm khi được quan sát thấy.
Tuy nhiên, có những ứng dụng, bao gồm cả
tuabin gió, nơi quan sát thấy các hỏng hóc sớm liên quan đến WEC. Thông thường,
đây là những ứng dụng mà ổ lăn phải chịu tải tương đối nhẹ hoặc vừa phải (tức
là giá trị an toàn tĩnh trên 3), gia tốc góc cao hoặc điều kiện trượt cố định.
Hơn nữa, nghiên cứu hiện tại chỉ ra rằng các yếu tố bên ngoài như điện thế hoặc
dòng điện, độ ẩm xâm nhập, phân hủy hóa học của chất bôi trơn, khuếch tán
hydro, ứng suất kéo trong thời gian ngắn hoặc chất bôi trơn có thành phần hóa học
bất lợi có thể ảnh hưởng đáng kể đến nguy cơ WEC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2 Lựa chọn ổ lăn
Ổ lăn thường được lựa chọn cho một ứng dụng bằng
cách tính toán tuổi thọ định mức chống mỏi và độ an toàn tĩnh chống biến dạng dẻo
ở tải trọng cực đại. Tuy nhiên, như thể hiện trên hình 7, việc lựa chọn cách sắp
xếp ổ lăn và kích thước ổ lăn chịu ảnh hưởng của các tiêu chí thiết kế khác
nhau. Khu vực được bao quanh bởi các đường cong chính hiển thị một vùng an toàn
khái niệm cho các tiêu chí điển hình.
Vì vị trí tương đối của các đường cong
giới hạn khác nhau có thể thay đổi rất nhiều đối với các thiết kế ổ lăn khác
nhau, nên Hình 7 không nhằm mục đích thiết kế.
Một số mục tiêu xung đột với nhau. Ví dụ,
việc tăng đường kính của phần tử lăn sẽ làm tăng khả năng động và giảm nguy cơ
biến dạng dẻo, nhưng đồng thời, phần tử lăn lớn hơn sẽ làm tăng nguy cơ trượt
và mài mòn do dính. Do đó, ổ lăn không nên quá cỡ không cần thiết.

Hình 7 - Ví dụ
về tiêu chí lựa chọn ổ lăn
Ngoài các yêu cầu về tuổi thọ đánh giá,
việc lựa chọn ổ lăn nên xem xét các khía cạnh khác như:
• cụm trục;
• tính phù hợp của loại ổ lăn đã chọn với
vị trí ổ lăn thực tế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• điều kiện tải thấp;
• lực ly tâm;
• rung động;
• sự giãn nở vì nhiệt;
• điều kiện cung cấp và xả chất bôi
trơn;
• tần số riêng của hệ thống;
• chia sẻ tải;
• tương tác giữa các ổ lăn vì chúng ảnh
hưởng đến động lực của toàn bộ trục sắp xếp;
• tác động của các nhiễu loạn bên ngoài
như dòng điện, điện thế hoặc sự xâm nhập của nước/nước biển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC TR 61400-4-3 cung cấp thông tin để lựa
chọn loại ổ lăn và cách sắp xếp phù hợp cho hộp số tuabin gió. Thông tin dựa
trên kinh nghiệm và không thay thế cho việc phân tích chi tiết từng ổ lăn và
cách sắp xếp trong giai đoạn thiết kế.
Khuyến nghị về ổ lăn có giá trị nếu:
• ổ lăn có kích thước phù hợp theo tiêu
chuẩn này và khuyến nghị của nhà sản xuất ổ lăn;
• tải trọng thiết kế cho ổ lăn bao gồm tất
cả tải trọng bên ngoài và bên trong;
• ổ lăn được bôi trơn và làm mát đầy đủ
theo tiêu chuẩn này và khuyến nghị của nhà sản xuất ổ lăn;
• thiết kế của các thành phần tiếp giáp
phải tuân theo tiêu chuẩn này và khuyến nghị của nhà sản xuất ổ lăn.
6.2.3 Vật liệu
ISO 76 và ISO 281 không xác định các yêu
cầu cụ thể về chất lượng thép chịu lực để đáp ứng các định mức chịu lực. Chất
lượng thép chịu lực cho hộp số tuabin gió phải đáp ứng các yêu cầu trong ISO
683-17. Các khía cạnh quan trọng của chất lượng thép là thành phần hóa học, độ
sạch của thép, quy trình luyện thép, xử lý nhiệt và cấu trúc vi mô. Các loại
thép và thành phần hóa học khác ngoài những loại được liệt kê trong ISO 683-17
có thể được sử dụng nếu đáp ứng các yêu cầu khác của ISO 683-17.
Lồng ổ lăn phải được làm bằng thép hoặc
đồng thau. Lồng làm bằng vật liệu khác có thể phù hợp với ổ lăn trong môi trường
linh hoạt, chẳng hạn như ổ lăn hành tinh hoặc ổ lăn đỡ rôto tích hợp trong hộp
số. Tính phù hợp và khả năng chống lão hóa của lồng làm bằng vật liệu khác phải
được chứng minh bằng cách đánh giá các thử nghiệm thành phần và kinh nghiệm thực
tế, đại diện cho nhiệt độ vận hành, chất bôi trơn và tình trạng chất bôi trơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.4.1 Xác định giao
diện
Đối với cách bố trí ổ lăn đã chọn, cần
phải quy định và ghi lại những nội dung sau:
• hệ thống tham chiếu tọa độ và điểm
tham chiếu được sử dụng để trao đổi thông tin giao diện phương vị;
• cách sắp xếp và kích thước của các
bánh răng và ổ lăn trong hộp số;
• kích thước, dung sai kích thước, dung
sai hình dạng, dung sai vị trí, độ cứng bề mặt và độ nhám bề mặt của đường kính
trục và vỏ;
• kích thước, dung sai kích thước, dung
sai hình dạng và độ nhám của đường kính trụ và hỗ trợ vai trên trục, vỏ và nắp;
• độ cứng của môi trường chịu lực;
• dòng chảy, áp suất và nhiệt độ cung cấp
chất bôi trơn cũng như sự tiêu hao chất bôi trơn.
6.2.4.2 Điều kiện hoạt
động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• lực;
• mômen;
• tốc độ quay;
• nhiệt độ - danh nghĩa, tối đa và tối
thiểu.
Tùy thuộc vào ứng dụng, cần cung cấp
thêm thông
sau:
• thời gian hoạt động khác nhau;
• chuyển động;
• bù trừ;
• (sự) căn chỉnh không đúng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• gia tốc;
• ảnh hưởng bên ngoài của môi trường hệ
thống (ví dụ: khoảng cách ổ lăn chính và hệ thống treo độ cứng);
• tải phản ứng ghép nối.
6.2.5 Các cân nhắc về
thiết kế
6.2.5.1 Khoảng cách vận
hành hoặc tải trước
Khoảng hở hoạt động của ổ lăn hoặc cân bằng
tải trước giúp giảm thiểu sự sai lệch của ăn khớp bánh răng và ngăn ngừa sự bất
ổn nhiệt của sự sắp xếp ổ lăn dưới các khớp nối can thiệp đã chọn và sự khác biệt
về nhiệt độ trong điều kiện hoạt động ổn định và tạm thời. Kiểm soát sự sai lệch
của bánh răng đặc biệt quan trọng đối với trục hộp số nơi các lực và mômen khác
với mômen xoắn được áp dụng, ví dụ như LSS hoặc LS-PC của hộp số hỗ trợ các lực
của rôto.
Khoảng cách vận hành hoặc tải trọng trước
được sử dụng trong tính toán tuổi thọ định mức nâng cao phải bao gồm:
• khoảng cách ban đầu/tải trọng trước của
ổ lăn;
• vật liệu và thiết kế trục/vỏ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• làm nhẵn để lắp khít cho các bề mặt
hoàn thiện được quy định;
• chênh lệch nhiệt độ giữa vòng trong và
vòng ngoài;
• hệ số giãn nở nhiệt của vật liệu;
• nhiệt độ chất bôi trơn như mô tả trong
Bảng 6.
Độ lệch tĩnh của giá đỡ có thể ảnh hưởng
đến khoảng hở. Phân tích dung sai thống kê hoặc 2/3 tổng của tất cả các giá trị
cực trị sẽ được sử dụng để xác định khoảng hở hoạt động. Bảng 5 cung cấp các
chênh lệch nhiệt độ điển hình giữa vòng trong và vòng ngoài được quan sát thấy
khi khởi động và trong các hoạt động ở trạng thái ổn định. Khoảng hở hoạt động
hoặc tải trước được sử dụng trong tuổi thọ định mức nâng cao và các giả định được
đưa ra để xác định lựa chọn này sẽ được ghi lại. Ví dụ, có thể xảy ra độ dốc
cao hơn trong điều kiện khởi động, với việc làm mát bằng không khí bổ sung
trong điều kiện gió mạnh hoặc trong điều kiện khí hậu lạnh. Lựa chọn khoảng hở/tải
trước sẽ được phân tích đối với sự kết hợp dung sai tệ nhất và các điều kiện hoạt
động tạm thời như khởi động hoặc khởi động lạnh.
Bảng 5 - Chênh
lệch nhiệt độ điển hình để tính toán khoảng hở vận hành
Vị trí ổ lăn
Viết tắt
Nhiệt độ vòng
trong - nhiệt độ vòng ngoài ở điều kiện khởi động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ vòng
trong - nhiệt độ vòng ngoài khi hoạt động ở trạng thái ổn
định
K
-
HSS
10 đến 30
5 đến 15
Trục tốc độ cao
HS-IS
5 đến 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trục hành tinh tốc độ cao
HS-PS
- 5 đến 10
- 5 đến 10
Trục mang hành tinh tốc độ cao
HS-PC
0 đến 15
0 đến 10
Trục hành tinh tốc độ trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 5 đến 10
- 5 đến 10
Trục trung gian tốc độ thấp
LS-IS
0 đến 15
0 đến 10
Trục mang hành tinh tốc độ trung bình
IS-PC
0 đến 15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trục hành tinh tốc độ thấp
LS-PS
- 5 đến 5
- 5 đến 5
Trục mang hành tinh tốc độ thấp
LS-PC / LSS
0 đến 10
0 đến 5
6.2.5.2 Trục và vỏ phù
hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ổ lăn phải được thiết kế sao cho giảm
thiểu nguy cơ ổ lăn bị biến dạng và ăn mòn ma sát. Những tác động cần cân nhắc
khi lựa chọn độ vừa vặn và dung sai phù hợp bao gồm:
• sự quay của các vòng so với tải;
• độ lớn và tính biến thiên của tải trọng;
• rung động;
• loại ổ lăn và thiết kế bên trong;
• khoảng hở bên trong ổ lăn;
• điều kiện nhiệt độ;
• độ chính xác khi chạy thử theo yêu cầu;
• thiết kế và vật liệu của trục và vỏ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• ứng suất vòng cho phép;
• dễ dàng lắp đặt và tháo dỡ.
Lắp ráp can thiệp mạnh (theo quy định của
nhà cung cấp ổ lăn) không phải lúc nào cũng có thể ngăn chặn chuyển động tương
đối của các vòng ổ lăn trong mọi trường hợp và trong một số trường hợp, lắp
ghép chặt không được mong muốn (ví dụ: các vấn đề lắp ráp như điều chỉnh tải
trước, chuyển động trục bắt buộc của ổ lăn không định vị, vòng ngoài của ổ bi
tiếp xúc bốn điểm). Trong trường hợp không thể ngăn chặn chuyển động tương đối
bằng các phương pháp lắp ghép, cần sử dụng các biện pháp bổ sung như chi tiết bắt
chặt, then khóa, kẹp trục hoặc chất kết dính để giảm chuyển động tương đối.
Ngoài ra, cần cân nhắc các biện pháp để giảm thiểu hệ quả tiềm ẩn của chuyển động
tương đối, chẳng hạn như lớp phủ bề mặt thích hợp.
Nếu sử dụng thiết bị khóa cho vòng cố định,
chúng phải được định vị cách xa hướng tải trọng chi phối. Nếu sử dụng thiết bị
khóa, các giả định về hệ số ma sát, tải trọng biến dạng, kích thước thiết bị
khóa, tải trọng trên thiết bị khóa và độ bền của kết nối phải được ghi lại.
Không được sử dụng chất kết dính làm
phương tiện chính để tránh chuyển động tương đối của các ổ lăn. Trong trường hợp
chất kết dính được sử dụng làm phương tiện bổ sung, phải quy định các quy trình
vệ sinh và ứng dụng chất kết dính, lắp ráp ổ lăn bằng chất kết dính và quy
trình bảo dưỡng. Độ dày không đều của chất kết dính có thể gây biến dạng hình
trụ trên các ổ lăn. Tính tương thích của chất kết dính với chất bôi trơn hộp số được kiểm tra xác nhận
như mô tả trong 7.5.
Vòng ngoài của ổ lăn hành tinh phải được
lắp vào lỗ khoan hành tinh với dung sai ít nhất là R6 đối với ổ lăn có dung sai
theo ISO 492. Có thể sử dụng các kiểu lắp khác tùy thuộc vào điều kiện vận hành
và thiết kế bánh xe hành tinh.
Nếu chuyển động tương đối giữa vòng
ngoài ổ lăn hành tinh và bánh xe hành tinh là không thể tránh khỏi, thì lỗ bánh
xe hành tinh và các bề mặt ghép nối khác của vòng ngoài (ví dụ như vai đỡ, vòng
chặn hoặc miếng đệm) phải có độ cứng bề mặt tối thiểu là 55 HRC để tránh mài
mòn nghiêm trọng. Việc làm cứng vòng chặn vượt quá các giá trị tiêu chuẩn theo
DIN 471 hoặc DIN 472 có thể làm giảm độ bền và độ dẻo dai.
Lực phản ứng từ góc xoắn bánh răng, sự
biến dạng vành bánh răng và kết cấu định hướng trong bề mặt hoàn thiện cũng có
thể gây ra hiện tượng dịch chuyển dọc trục của vòng ngoài ổ lăn hành tinh.
Giải pháp có then hoa ngoài được sản xuất
bên trong bánh răng hành tinh là giải pháp mạnh mẽ hơn chống lại hệ quả bất lợi
của hiện tượng vòng ngoài bị dịch chuyển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.6.1 Độ sạch của chất
bôi trơn
Độ sạch của chất bôi trơn ảnh hưởng đến
tuổi thọ định mức của ổ lăn được phản ánh qua hệ số nhiễm bẩn,
, theo ISO 281. Mức độ sạch được sử
dụng trong tính toán ổ lăn sẽ được sử dụng để quy định yêu cầu đối với hệ thống
lọc như mô tả trong 6.6.9.
6.2.6.2 Nhiệt độ chất
bôi trơn và tỷ lệ độ nhớt
Tuổi thọ ổ lăn sẽ được tính toán bằng
nhiệt độ chất bôi trơn như mô tả trong Bảng 6. Nhiệt độ sẽ được điều chỉnh theo
dữ liệu đo được như mô tả trong 7.4.2.2. Tỷ lệ độ nhớt, được sử dụng để tính
toán tuổi thọ định mức ổ lăn sẽ được xác định theo ISO 281. Nếu bề mặt then hoa
được gia công đặc biệt hoặc chất bôi trơn có chỉ số độ nhớt, mật độ hoặc hệ số
áp suất-độ nhớt đặc biệt được áp dụng, IEC TR 61400-4-3 có thể được sử dụng để
xác định thông số màng bôi trơn
và tỷ lệ độ nhớt
. Nếu chất bôi trơn hoặc chất bôi trơn dạng
khối, nhiệt độ đầu vào không xác định, nên sử dụng nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ tắt
máy 5 K.
Bảng 6 - Nhiệt độ
chất bôi trơn ổ lăn để tính toán tỷ lệ độ nhớt
Vị trí ổ lăn
Viết tắt
Nhiệt độ chất
bôi trơn cho ổ lăn bôi trơn bắn tóe
Nhiệt độ chất
bôi trơn cho ổ lăn bôi trơn áp suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HSS
Chất bôi trơn số lượng lớn +15 K a
Đầu vào chất bôi trơn +5 K
Trục trung gian tốc độ cao
HS-IS
Chất bôi trơn số lượng lớn +10 K a
Đầu vào chất bôi trơn +5 K
Trục hành tinh tốc độ cao
HS-PS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu vào chất bôi trơn +5 K
Trục mang hành tinh tốc độ cao
HS-PC
Chất bôi trơn số lượng lớn +10 K a
Đầu vào chất bôi trơn +5 K
Trục hành tinh tốc độ trung
bình
IS-PS
Chất bôi trơn số lượng lớn +7 K
Đầu vào chất bôi trơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LS-IS
Chất bôi trơn số lượng lớn +5 K
Đầu vào chất bôi trơn
Trục mang hành tinh tốc độ trung bình
IS-PC
Chất bôi trơn số lượng lớn +5 K
Đầu vào chất bôi trơn
Trục hành tinh tốc độ thấp
LS-PS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu vào chất bôi trơn
Trục mang hành tinh tốc độ thấp
LS-PC / LSS
Chất bôi trơn số lượng lớn
Đầu vào chất bôi trơn
a Bôi trơn bắn
tóe thường không hiệu quả đối với các vị trí tốc độ cao trong phạm vi MW.
Việc theo dõi nhiệt độ ổ lăn được quy định tại
6.6.7.3.
6.2.6.3 Thông số chất
bôi trơn
Độ nhớt động học của chất bôi trơn phải
được quy định ở 40 °C và 100 °C. Ngoài ra, có thể sử dụng độ nhớt ở 40 °C và chỉ
số độ nhớt. Chỉ số độ nhớt có thể được ước tính theo ANSI/AGMA 925 hoặc bảng
tính GfT 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.7 Tính toán xếp hạng
6.2.7.1 Xếp hạng ổ lăn
Các điều 6.2.7.2 và 6.2.7.3 chỉ rõ các
yêu cầu về định mức ổ lăn. Các điều này cũng cung cấp các hướng dẫn thực nghiệm
có nguồn gốc từ kinh nghiệm thực tế. Tuổi thọ định mức ổ lăn được tính toán có
giá trị để so sánh các tùy chọn ổ lăn khác nhau và không nhất thiết phản ánh tuổi
thọ ổ lăn thực tế trong các điều kiện dịch vụ thực tế.
6.2.7.2 Xếp hạng tĩnh
Hệ số an toàn tĩnh, S0, của bất kỳ ổ
lăn nào phải đạt ít nhất 2,0 ở tải trọng thiết kế cực đại được chỉ định mô tả
trong 5.3. Tính toán phân phối tải trọng bên trong cho ổ lăn hành tinh phải bao
gồm độ lệch tải trọng bánh răng. Độ lệch là khoảng cách giữa vị trí giữa trục của
bánh răng đến vị trí trục của tải trọng kết quả. Hệ số an toàn tĩnh phải được
tính theo ISO 17956 hoặc mô hình tương đương cũng dựa trên phân tích chi tiết về
phân phối tải trọng bên trong ổ lăn và tải trọng phiến.
6.2.7.3 Đánh giá tuổi
thọ
Tuổi thọ định mức tham chiếu đã sửa đổi Lnmr sẽ được tính
toán theo ISO 16281. Xác suất hỏng hóc cho phép n sẽ được quy định, nhưng phải
bằng hoặc nhỏ hơn 10. Tuổi thọ định mức tham chiếu đã sửa đổi được tính toán Lnmr sẽ đáp ứng hoặc
vượt quá tuổi thọ thiết kế đã quy định cho hộp số, trừ khi việc thay thế ổ lăn
là một phần của lịch trình bảo trì phòng ngừa/dự đoán.
Nếu tuổi thọ định mức tham chiếu được sửa
đổi kết hợp Lnmr lớn hơn 15
lần tuổi thọ định mức tham chiếu cơ bản kết hợp Lnr theo ISO
16281, thì tuổi thọ định mức tham chiếu
được sửa đổi kết hợp Lnmr sẽ được đặt thành 15 lần Lnr.
CHÚ THÍCH: So với IEC 61400-4:2012, giá
trị giới hạn đã được tăng từ 10 lên 15 để cho phép cân nhắc về thiết kế có thể
dẫn đến tăng cường độ bền chống lại các chế độ lỗi khác, tức là giảm khối lượng
và mômen quán tính để giảm rủi ro hoặc tác động của hiện tượng trượt và trượt
ngang (xem thêm IEC TR 61400-4-3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nếu số lượng thùng tải được giảm để tạo
điều kiện xử lý dữ liệu, thì tài liệu về kết quả tính toán tuổi thọ phải bao gồm
phương pháp giảm thùng tải. Tuổi thọ định mức tham chiếu đã sửa đổi Lnmr phải
được điều chỉnh cho độ tin cậy cần thiết bằng cách sử dụng hệ số điều chỉnh tuổi
thọ
α1 và bao gồm các tác động
của:
• tải trọng hướng tâm, hướng trục và
mômen;
• thiết kế bên trong của ổ lăn;
• hoạt động thông quan nội bộ;
• độ đàn hồi của các bộ phận đỡ, ổ lăn
và trục;
• chia tải giữa các dãy ổ lăn trong ổ
lăn nhiều dãy tính đến độ lệch trục;
• chia tải giữa các phần tử lăn;
• phân bổ tải dọc theo chiều dài của phần
tử lăn, bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- hiện tượng cụt tiếp xúc giữa bi và đường
lăn;
• lực ly tâm;
• độ nhớt của chất bôi trơn ở nhiệt độ vận
hành được mô tả trong 6.2.6.3;
• hiệu quả của hệ thống phụ gia ở mức thấp
theo tiêu chuẩn ISO
281;
• độ sạch của chất bôi trơn khi vận hành
được mô tả trong 6.2.6.1;
• độ lệch tải bánh răng hoặc phân bổ tải
(trên toàn bộ chiều rộng mặt) cho ổ lăn hành tinh;
• hệ số tải ăn khớp Kγ
được mô tả trong 6.1.3.2.
Tính toán tuổi thọ định mức tham chiếu
đã sửa đổi cũng có thể tính đến độ đàn hồi của giá đỡ. Ngoài ra, các tính toán
nâng cao cũng có thể được sử dụng để nghiên cứu độ nhạy của việc chia sẻ tải và
phân phối tải đối với sự không thẳng hàng và biến động sản xuất. Phân tích dung
sai thống kê nên được sử dụng để xác định sự không thẳng hàng. Các điểm cắt tiếp
xúc và các bộ phận tăng ứng suất quá mức ở đầu con lăn phải được tránh đối với
các trường hợp tải sản xuất điện (tức là DLC 1.x) cũng như DLC 2.4, DLC 3.1 và
DLC 4.1.
Tính toán tuổi thọ định mức cho ổ lăn
hành tinh sẽ bao gồm ảnh hưởng của độ lệch tải bánh răng. Độ lệch là khoảng
cách từ vị trí giữa trục của bánh răng đến vị trí trục của bánh răng kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.7.4 Ứng suất tiếp xúc
Ứng suất tiếp xúc cho ổ lăn chủ yếu chịu tải tỷ lệ
với mômen xoắn phải được tính toán từ tải trọng tham chiếu ổ lăn. Ứng suất tiếp xúc
cho ổ lăn chủ yếu chịu tải không phải tải trọng mômen xoắn (như ổ lăn trên trục
đầu vào hộp số) phải được tính toán từ tải trọng tham chiếu ổ lăn, trọng lượng hộp
số, độ cứng của hệ thống treo hộp số, độ cứng của giá đỡ hệ truyền động và tải
trọng rôto. Ứng suất tiếp xúc không được vượt quá các giá trị dẫn hướng được liệt
kê trong Bảng 7. Không được tính toán lại các giá trị dẫn hướng này theo tuổi
thọ định mức cụ thể. Ứng suất tiếp xúc phải được tính toán theo ISO 16281. IEC TR
61400-4-3 cũng đề xuất một phương pháp đơn giản hóa để ước tính ứng suất tiếp
xúc.
Bảng 7 - Giá trị
hướng dẫn cho ứng suất tiếp xúc tối đa
Vị trí ổ lăn
Phạm vi tốc độ
nRDpw
mm/min
Ứng suất tiếp
xúc tối đa
MPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
---
1 700
Tất cả các vị trí ổ lăn khác
Lên đến 220
000
1 850
Tất cả các vị trí ổ lăn khác
Trên 220 000
1 700
CHÚ THÍCH 1: Các giá trị này được đưa ra
để cải thiện độ bền chống lại các chế độ lỗi khác (tức là không do mỏi).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: So với phiên bản IEC
61400-4:2012, các giá trị hướng dẫn cho vị trí ổ lăn tốc độ cao đã được tăng
lên để cho phép thiết kế ổ lăn chắc chắn hơn, tức là giảm nguy cơ trượt ở điều
kiện tải thấp.
CHÚ THÍCH 4: Cấc giá trị hướng dẫn áp
dụng cho các ổ lăn được sản xuất từ thép ổ lăn cứng chất lượng cao, thông dụng,
hiện đại, theo thông lệ sản xuất tốt. Các giá trị cao hơn được áp dụng cho
các ổ lăn hiệu suất cao hơn, ví dụ như sử dụng thành phần thép cải tiến, cấp
độ sạch cao hơn hoặc xử lý nhiệt đặc biệt.
CHÚ THÍCH 5: Các giá trị hướng dẫn áp
dụng cho tất cả các vị trí ổ lăn trừ khi việc thay thế ổ lăn là một phần của
lịch trình bảo trì
phòng ngừa/dự báo.
6.2.7.5 Trượt
Khả năng hỏng hóc do trượt ổ lăn tăng lên ở điều kiện
tải trọng thấp và tạm thời phổ biến trong tuabin gió và tăng theo kích thước ổ
lăn. Hỏng hóc như vậy có thể dẫn đến hỏng ổ lăn sớm hơn dự đoán của tính toán tuổi
thọ định mức. Do đó, cần cân nhắc đến các điều kiện vận hành như vậy khi lựa chọn
ổ lăn.
Nguy cơ hỏng hóc do trượt bánh bị ảnh hưởng
bởi các yếu tố như:
• thiết kế và kích thước ổ lăn bao gồm
thiết kế lồng, hướng dẫn lồng, hình học bên trong và tình trạng bề mặt của các
bộ phận lăn và đường đua;
• tốc độ;
• gia tốc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• các yếu tố bôi trơn, chẳng hạn như số lượng,
độ nhớt, nhiệt độ và chất phụ gia;
• hoạt động thông quan nội bộ;
• kích thước và vị trí của vùng tải bao
gồm bất kỳ tải trước nào;
• độ đàn hồi của kết cấu lắp đặt;
• hiệu quả của lớp phủ hoặc xử lý bề mặt,
nếu có.
6.2.7.6 Biện pháp giảm
thiểu rủi ro của WEC
Như đã giải thích trong 6.2.1.12, nguyên
nhân gây ra WEC vẫn đang được nghiên cứu và không có phương pháp thiết kế nào
được chứng minh để dự đoán rủi ro hỏng hóc. Do đó, hiện tại không có giải pháp rõ ràng
nào có thể ngăn chặn hoàn toàn sự xuất hiện của WEC.
Kinh nghiệm thực tế cũng như nghiên cứu
đang tiến hành cho thấy sự kết hợp của các biện pháp sau đây có khả năng làm giảm nguy
cơ hỏng hóc sớm của WEC:
• lớp phủ oxit đen chuyên dụng hoặc lớp
phủ chuyên dụng trên các con lăn và đường đua;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• ngăn ngừa điện thế bằng cách nối đất
đúng cách;
• ngăn ngừa dòng điện đi lạc và/hoặc
cách ly khỏi điện áp chế độ chung bằng cách cách điện ổ lăn hoặc hệ thống ổ
lăn;
• giảm thiểu các điều kiện tốc độ cao, tải
trọng thấp hoặc thiết kế để có độ bền chống lại các điều kiện này điều kiện;
• giảm thiểu sự đảo ngược mômen xoắn ở tốc
độ cao hoặc thiết kế để có độ bền chống lại những điều này điều kiện;
• tránh việc sử dụng ổ lăn quá kích cỡ;
• tránh ứng suất quá mức cho vòng;
• xử lý nhiệt tạo ra ứng suất nén dư (ví
dụ như xử lý nhiệt bằng cách tôi cứng, tôi cảm ứng hoặc tôi cứng bề mặt);
• giảm thiểu tình trạng dừng kéo dài có
thể dẫn đến hơi ẩm xâm nhập vào chất bôi trơn;
• sử dụng thép chịu lực chuyên dụng có
thành phần hóa học và/hoặc nhiệt được tối ưu hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1 Cân nhắc về độ
tin cậy
Ổ trượt thường đáng tin cậy khi hoạt động
trong chế độ bôi trơn thủy động và giới hạn áp suất và nhiệt độ. Tuy nhiên, ổ
trượt dễ bị hỏng trong điều kiện vận hành khi tải trọng cao kết hợp với tốc độ
chậm và/hoặc bôi trơn không đủ, chẳng hạn như khi lắp đặt một cánh và định vị
cánh trong quá trình bảo trì. Các trường hợp tải thiết kế quan trọng đối với ổ
trượt có thể khác với các trường hợp quan trọng đối với ổ lăn. Phân tích bổ
sung về độ mỏi và chuỗi thời gian tạm thời có thể hỗ trợ việc xác định các giới
hạn thiết kế ổ trượt quan trọng thường không liên quan đến ổ lăn. Độ tin cậy của
ổ trượt cũng bị ảnh hưởng bởi sự nhiễu loạn của nguồn cung cấp dầu và làm mát
(xem 6.3.7.3).
6.3.2 Các trường hợp
tải trọng thiết kế và rủi ro liên quan
Các trường hợp tải trọng thiết kế quan
trọng có thể được mô tả như là sự kết hợp giữa tải trọng và tốc độ trong các
tình huống vận hành khác nhau. Các điều kiện và tình huống vận hành này được liệt
kê trong Bảng 8 với các đặc điểm hỏng hóc ổ trượt liên quan được mô tả trong
ISO 7146-1. Hình 8 cho thấy các vùng điều khiển mômen xoắn tốc độ và điều kiện
vận hành cho các tuabin gió tốc độ thay đổi có tham chiếu chéo được dán nhãn đến
các vùng rủi ro này.
Bảng 8 - Rủi ro
ổ trượt liên quan đến điều kiện vận hành
Điều kiện hoạt
động
Trạng thái
tuabin
Khu vực trên
hình 8
Tiêu chí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ thấp, tải trọng thấp, giảm cung
cấp dầu
Đang chạy không tải
A
Mòn
Kiểm tra xác nhận bằng cách thử nghiệm
thành phần hoặc kinh nghiệm với thiết kế tương tự
Tốc độ trung bình, tải trọng thấp
Kết nối lưới điện (cắt vào)
B
Chế độ bôi trơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ trung bình, tải trọng trung
bình
Tải trọng một phần
C
Chế độ bôi trơn
Độ dày màng chất lỏng a
Tốc độ trung bình, tải trọng cao
Chế độ giảm tiếng ồn, sự cắt giảm
J
Chế độ bôi trơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ tham chiếu, tải trọng tham chiếu
Điểm hoạt động tham chiếu mục tiêu
D, E
Chế độ bôi trơn
Độ dày màng chất lỏng; nhiệt độ, phân
bố áp suất
Tốc độ rất cao, tải trọng cao
Quá tốc độ
F
Quá nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ cao, tải trọng tác động cao và
đảo ngược tải
Dừng khẩn cấp, đi qua lưới điện bị hỏng
G
Giới hạn chảy của vật liệu
Phân bố áp suất
Tốc độ cao, tải trọng cao, nguồn cung
dầu giảm
Tổn thất lưới
F, G
Mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ rất thấp, tải rất cao
Lắp đặt lưỡi đơn
H
Mòn, giới hạn chảy của vật liệu
Phân bố áp suất
a Nếu phân
tích ở các điều kiện vận hành khác nhau với tải trọng cao hơn và tốc độ tương
đương cung cấp đủ độ dày
màng chất lỏng, thì có thể bỏ qua việc mô phỏng độ dày màng dầu ở tải trọng thấp
hơn đối với các điều kiện ít khắc nghiệt hơn.
b Trong trường
hợp xảy ra hiện tượng quá tốc độ trong thời gian ngắn (vài giây), nhiệt độ ổ
lăn sẽ chỉ bị ảnh hưởng không đáng kể. Trong trường hợp này,
có thể bỏ qua việc mô phỏng thêm sự phát triển nhiệt độ.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
khởi động, dừng máy bình thường hoặc dừng
(DLC 3, 4 hoặc 6)
khu vực có thể sản xuất điện (DLC 1)
khả năng xảy ra các sự kiện chớp nhoáng (DLC
2, 5, 7 và 8 hoặc các trạng thái lỗi khác)
Hình 8 - Điều
kiện hoạt động lý thuyết và vùng rủi ro của ổ trượt
6.3.3 Yêu cầu về
giao diện
6.3.3.1 Định nghĩa
giao diện
Đối với cách sắp xếp ổ lăn đã chọn, cần
quy định những điều sau:
• hệ thống tham chiếu tọa độ và điểm
tham chiếu được sử dụng để trao đổi thông tin giao diện phương vị;
• thông tin cần thiết để mô tả giao diện
giữa các bộ phận Hộp số và ổ lăn, Ví dụ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- kích thước, dung sai kích thước, dung
sai hình dạng, độ cứng bề mặt và bề mặt độ nhám của các giao diện giữa bề mặt ổ
lăn và bề mặt ghép nối;
- đặc điểm hình học và vật liệu của các
bộ phận xung quanh ổ lăn để đánh giá độ đàn hồi/độ cứng (ví dụ: giá đỡ hành
tinh và vỏ Hộp số);
- kích thước kênh cung cấp và xả chất
bôi trơn.
6.3.3.2 Điều kiện hoạt
động
Thông tin sau đây sẽ được quy định cho từng
giao diện ổ lăn được xác định:
• lực;
• mômen;
• khối lượng;
• tốc độ quay;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• cung cấp chất bôi trơn, lưu lượng, áp
suất và nhiệt độ;
• tải/tốc độ tạm thời.
Phân tích hệ thống quan trọng (xem 4.5)
có thể chỉ ra nhu cầu về thông tin bổ sung, chẳng hạn như:
• thời gian hoạt động cụ thể;
• chuyển động;
• bù trừ;
• (sự) căn chỉnh không đúng;
• độ lệch;
• gia tốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển động (cả theo trục và quay) của
các bộ phận ổ lăn so với bề mặt lắp của chúng dẫn đến hỏng hóc hoặc trục trặc của
ổ lăn (ví dụ như
tắc nghẽn nguồn cung cấp chất bôi trơn) phải được ngăn chặn. Không được sử dụng
chất kết dính làm phương tiện chính để ngăn chặn chuyển động tương đối của các
bộ phận ổ lăn.
6.3.5 Chế độ bôi
trơn thủy động
Ổ lăn trượt có thể hoạt động ở nhiều chế độ bôi
trơn khác nhau được xác định trong ISO 4378-3.
Đối với tính toán chế độ thủy động lực học,
các nguyên tắc cơ bản theo ISO 7902-1, ISO 12130-1 hoặc ISO 12131-1 có thể được
áp dụng cho thiết kế khái niệm và kích thước trước khi áp dụng tính toán chế độ
bôi trơn theo 6.3.6.
Độ dày màng bôi trơn tối thiểu cho phép
đối với bôi trơn thủy động,
, mô tả sự tách biệt giữa bề mặt trục và ổ
lăn theo thang độ nhám bề mặt. Độ dày màng bôi trơn tối thiểu cho phép đối với
bôi trơn thủy động, hlim , phải được xác định theo ISO 7902-3 đối với ổ lăn trượt
trơn, ISO 12130-1 đối với ổ lăn đẩy
đệm nghiêng trơn và ISO 12131-3 đối với ổ
lăn đẩy trơn. Độ dày màng bôi trơn tối thiểu cho phép đối với bôi trơn thủy động,
hlim, không được nhỏ hơn trong Công thức (5)

Giá trị mặc định cho hệ số độ dày màng
quan trọng là
≈ 3.
Giá trị này có thể được giảm dựa trên kinh nghiệm có sẵn với các thiết kế ổ lăn
tương tự.
Giá trị mặc định cho hồ sơ độ nhám Rq
là độ nhám bề mặt khi sản xuất. Có thể giảm xuống giá trị độ nhám sau khi chạy
rà khi có kinh nghiệm được ghi chép về việc làm nhẵn bề mặt cho tổ hợp vật liệu
thực tế trong điều kiện vận hành tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ dày màng tối thiểu, áp suất tối đa và
nhiệt độ tối đa bên trong ổ lăn sẽ được phân tích cho các điều kiện vận hành và
trường hợp tải thiết kế tương ứng được xác định trong Bảng 8. Các phân tích này
sẽ bao gồm các tham số đầu vào sau:
• hình học ổ lăn, bao gồm cả đầu vào chất
bôi trơn;
• khoảng cách tối thiểu và tối đa của bề
mặt ổ lăn trong điều kiện lắp đặt;
• nhiệt độ và áp suất cung cấp chất bôi
trơn hoặc tốc độ dòng chảy;
• tính toán hoặc giả định sự phân bố nhiệt
độ giữa các bề mặt đối diện của ổ lăn;
• đặc tính nhiệt độ-độ nhớt của chất bôi
trơn và nhiệt dung riêng;
• tải trọng tác dụng, độ lệch tải trọng
và mômen (ví dụ nghiêng và lệch);
• chia tải giữa các đường tải hộp số
song song như mô tả trong 6.1.3.2;
• tính linh hoạt của ổ lăn và các thành
phần xung quanh có thể ảnh hưởng đến độ dày màng, phân bổ áp suất và nhiệt độ
trên bề mặt vận hành của ổ lăn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• sự giãn nở vì nhiệt ở nhiệt độ vận hành
của ổ lăn và cấu trúc xung quanh.
Độ dày màng tối thiểu được tính toán sẽ
được so sánh với độ nhám của các bề mặt trượt. Có thể xem xét những thay đổi của
bề mặt trượt do chạy vào như độ nhám giảm.
6.3.7 Yêu cầu về ổ
trượt
6.3.7.1 Yêu cầu chức
năng
Ổ trượt phải được thiết kế để hoạt động
trong chế độ bôi trơn thủy động theo 6.3.5 trong mọi tình huống thiết kế sản xuất
điện (DLC 1). Có thể cho phép bôi trơn hỗn hợp trong quá trình dao động tốc độ
tự nhiên xung quanh điểm cắt (điểm B theo Hình 8) nếu không có quá mức xảy ra
hiện tượng hao mòn.
Ổ trượt phải được thiết kế để hoạt động trong trạng
thái cân bằng nhiệt (±1 K trong 15 min) và trong giới hạn cho phép của vật liệu
ổ trượt và chất bôi trơn trong quá trình sản xuất điện bình thường. Ổ trượt phải hoạt
động với khe hở dương trong mọi điều kiện vận hành. Tần số cộng hưởng của ổ trượt
phải được tránh trong phạm vi tốc độ vận hành của tuabin gió và quỹ đạo trục phải
ổn định khi không tải.
Phân phối tiếp xúc bánh răng có thể bị ảnh
hưởng bởi sự mài mòn ổ trượt. Trong điều kiện vận hành mà hoạt động thủy động
không thể được đảm bảo, ảnh hưởng của sự mài mòn ổ trượt dựa trên mô phỏng hoặc
thử nghiệm và tác động của nó đến sự phân phối tiếp xúc bánh răng phải được ghi
lại. Trong một số trường hợp, sự mài mòn 'chạy rà' ban đầu của ổ trượt là cần
thiết để tạo ra bề mặt ổ
trượt
ổn định.
Ổ trượt đặc biệt dễ bị hỏng hóc do tải trọng/tốc
độ thay đổi không ổn định (ví dụ
như đảo chiều mômen xoắn của hộp số) cũng như tải trọng trong quá trình vận
chuyển, bảo trì và lắp ráp.
Rủi ro về điều kiện vận chuyển, bảo trì
và lắp ráp đối với chế độ tải và bôi trơn phải được ghi chép lại. Cần tránh tải
như vậy và khi không thể tránh khỏi, cần xây dựng các quy trình để giảm thiểu rủi
ro hỏng hóc hoặc hỏng hóc (ví dụ: sử dụng quy trình phân tích rủi ro).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không cần ghép vật liệu cụ thể hoặc
phương pháp sản xuất nào để lựa chọn và xử lý vật liệu cho ổ trượt và bề mặt tiếp
xúc. Không được vượt quá giới hạn áp suất và nhiệt độ của vật liệu trong ổ trượt.
Các đặc điểm vật liệu ổ trượt sau đây phải được ghi lại:
• giới hạn về áp suất tiếp xúc và áp suất
thủy động;
• giới hạn cho tốc độ trượt và kết hợp
áp suất tiếp xúc trong trong trạng thái bôi trơn thiếu dầu hoặc bôi trơn hỗn hợp;
• giới hạn về sự kết hợp nhiệt độ và áp
suất tiếp xúc;
• giới hạn nhiệt độ;
• hạn chế tiếp xúc với hóa chất.
6.3.7.3 Yêu cầu cung cấp
chất bôi trơn
Độ tin cậy của ổ trượt hoạt động trong
trạng thái cân bằng nhiệt và ở độ dày màng bôi trơn tối thiểu cho phép chủ yếu
phụ thuộc vào độ tin cậy của hệ thống cung cấp chất bôi trơn.
Áp suất, nhiệt độ và lưu lượng chất bôi
trơn phải được ghi lại cho từng ổ trượt hoặc vị trí ổ trượt trong quá trình sản
xuất điện bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ đo được có thể khác nhau đáng kể
giữa ổ trượt và ổ lăn. Cần theo dõi tình trạng của ổ trượt có nhiệt độ thay đổi
lớn nhất theo tốc độ vận hành. Cần ghi lại phản ứng điều khiển tuabin để đảm
bảo an toàn vận hành trong điều kiện ổ trượt thay đổi nhanh.
Áp suất và/hoặc lưu lượng cung cấp chất
bôi trơn phải được theo dõi để đảm bảo hoạt động của ổ trượt và đáp ứng các yêu
cầu về an toàn vận hành.
6.4 Trục,
then, mối ghép vỏ, then hoa và chi tiết bắt chặt
6.4.1 Trục
6.4.1.1 Độ bền và đánh
giá tuổi thọ
Trục phải được thiết kế theo DIN 743 hoặc
ANSI/AGMA 6001 với các hệ số an toàn tối thiểu theo Bảng 9 hoặc theo IEC
61400-8. Tải trọng thiết kế bao gồm các hiệu ứng động sẽ được sử dụng trong các
tính toán về độ bền.
Bảng 9 - Hệ số
an toàn tối thiểu
Chế độ thất bại
DIN 743
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gãy do mỏi
1,75
1,75
Chảy dẻo
1,30
1,30
CHÚ THÍCH 1: Đối với ANSI/AGMA 6001,
các giá trị này giả định kc = 1,0 (xác suất tồn tại = 50
%)
và
Fp = 1,0.
CHÚ THÍCH 2: Hệ số an toàn tối thiểu đối
với DIN 743 đã bao gồm hệ số không đảm bảo của phương pháp là 1,2.
6.4.1.2 Vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.2 Mối nối trục-hub
6.4.2.1 Lắp ghép chặt
không then
Các mối ghép nối không cần then (lắp
ghép chặt không then) phải được thiết kế theo ANSI/AGMA 6001 hoặc DIN 7190.
6.4.2.2 Lắp ghép chặt
có then
Các mối ghép chặt có then phải được thiết
kế theo ANSI/AGMA 6001 hoặc kết hợp DIN 6892 và DIN 7190. Chỉ riêng lắp ghép chặt
có khả năng truyền tải tải trọng vận hành tối đa theo cả hai hướng tải trọng và
tải trọng cực trị theo hướng ngược lại. Tải trọng cực trị theo hướng tải trọng
dương có thể được truyền đi bằng cách kết hợp của lắp ghép chặt và mối ghép
hình dạng.
Rãnh then không được kéo dài vào ổ trục. Cần tránh giao
nhau giữa rãnh then với các thay đổi đường kính. Các mép của rãnh then phải được
vát hoặc làm mòn đều và không có vết lõm, vết cắt sâu, hay bất kỳ thay
đổi sắc nhọn nào
có thể gây tập trung ứng suất.
Hình dạng của then, trục và hub phải được
thiết kế theo DIN 6885-1. Tất cả các then phải được lắp trên trục với lắp ghép
chặt tối đa.
6.4.2.3 Then hoa
Các then hoa truyền mômen xoắn phải được
thiết kế theo ANSI/AGMA 6123.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần cung cấp bôi trơn cưỡng bức bằng áp
suất thích hợp để ngăn ngừa ăn mòn do ăn mòn fretting. Dầu bôi trơn phải được dẫn
qua then hoa để rửa trôi mảnh vụn và đưa trở lại bể chứa.
6.4.3 Phớt trục
Tất cả các trục ra phải có phớt để giữ
chất bôi trơn và phớt đàn hồi để ngăn bụi và hơi ẩm. Độ rơ trục, quá nhiệt, bảo
dưỡng và các thông số của chúng phải được xem xét khi thiết kế hệ thống phớt. Vật
liệu phớt phải tương thích với chất bôi trơn như mô tả trong 6.6.2. Để biết
thông tin hỗ trợ về thử nghiệm khả năng tương thích của chất đàn hồi và chất
bôi trơn, tham khảo IEC TR 61400-4-2.
Loại phớt và tuổi thọ dự kiến của nó phải
được ghi lại. Nên sử dụng phớt Labyrinth thay vì phớt môi vì phớt môi có tuổi thọ tương đối ngắn
và khó thay thế trong tuabin. Để biết thêm thông tin về việc thay thế, xem Điều
9.
6.4.4 Chi tiết bắt chặt
6.4.4.1 Yêu cầu chung
Tất cả các ốc vít chịu tải trọng động phải
đạt cấp độ mét 8.8 hoặc cao hơn theo ISO 898-1, ISO 898-2 và ISO 898-3. Kích
thước ốc vít, mômen xoắn siết chặt và độ bám phải tuân theo VDI 2230-1 hoặc được
chứng nhận bằng thử nghiệm đã được chứng nhận. Phần cứng phải được chuẩn hóa
theo kích thước và lớp hoàn thiện thông thường.
Các yêu cầu tối thiểu đối với hệ thống bắt
chặt phải được quy định theo VDI/VDE 2862-2. Đối với hệ thống bắt chặt có cấp độ
quan trọng A hoặc B theo VDI/VDE 2862-2 hoặc khi cần có các chi tiết bắt chặt
độ bền cao cấp 10.9 hoặc 12.9 để truyền tải tải trọng, các yêu cầu chất lượng
sau đây phải được đáp ứng:
• Việc mua phần cứng có độ bền cao phải
được kiểm soát nguồn theo ISO 898-1, ISO 898-2 và ISO 898-3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các loại ốc vít lớn hơn M39, phải
thiết lập các yêu cầu tương đương với các yêu cầu trong ISO 898-1, ISO 898-2 và
ISO 898-3.
6.4.4.2 Chi tiết bắt chặt
bên trong
Không được phép đóng cọc và/hoặc đóng
đinh. Các phần cứng như vít cố định, bu lông, đai ốc, chi tiết bắt chặt và phụ
kiện phải được cố định chắc chắn.
6.4.5 Mối ghép bu
lông
6.4.5.1 Quy định chung
Các mối ghép bu lông được sử dụng trong
hộp số tuabin gió để truyền mômen xoắn (ví dụ: kết nối bích giữa bánh răng vành
và giá đỡ mômen xoắn)
hoặc hỗ trợ tải phản ứng (ví dụ: giữa hai nửa vỏ của một cụm tầng song song).
Các mối ghép bu lông không được để chất
bôi trơn rò rỉ từ hộp số. Khi sử dụng hợp chất bịt kín, chúng phải được áp dụng
theo hướng dẫn của nhà sản xuất hợp chất.
6.4.5.2.1 Mối ghép bu
lông truyền mômen xoắn
6.4.5.2.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.5.2.2 Mối ghép ma sát
Các mối ghép ma sát phải được thiết kế để
truyền mômen xoắn phát sinh từ tất cả các trường hợp tải trọng vận hành và cực
trị chỉ sử dụng ma sát từ lực căng trước của bu lông. Các bu lông mối ghép ma
sát phải được đánh giá theo VDI 2230-1. Các hệ số ma sát phải được chọn từ VDI
2230-1:2015, Bảng A6 hoặc được lấy từ dữ liệu thử nghiệm cho cặp vật liệu.
6.4.5.2.3 Mối ghép khóa
định hình
Các mối ghép khóa định hình phải được
thiết kế để truyền mômen xoắn phát sinh từ tất cả các trường hợp tải trọng vận
hành và cực đại chỉ sử dụng phản ứng từ các thành phần khóa định hình mà không
có biến dạng cắt dẻo hoặc biến dạng nén của vật liệu vỏ hoặc thành phần khóa định
hình tại bề mặt khóa định hình. Nếu ứng suất chảy vượt quá cục bộ, thì không được
vượt quá giới hạn biến dạng theo IEC 61400-8. Tài liệu tham khảo về dữ liệu vật
liệu phải được ghi lại.
Mối ghép bu lông phải được sử dụng để đảm
bảo chống rò rỉ dầu bôi trơn và ngăn mài mòn các phần tử khóa định hình, nhưng
sự đóng góp của ma sát mối ghép vào khả năng chịu lực của khóa định hình không
được tính vào trong tính toán.
6.4.5.2.4 Mối ghép ma sát
và mối ghép khóa định hình
Các mối ghép kết hợp phải được thiết kế
để truyền tải tải trọng giao diện bằng cách chia tải giữa các thành phần ma sát
và khóa định hình. Phân tích chi tiết về việc chia tải trọng giữa bu lông và
thiết bị khóa định hình phải được thực hiện theo mô hình loại III của VDI
2230-2:2014 và bao gồm những nội dung sau:
• tải trọng toàn bộ trên mối ghép (ví dụ
mômen uốn, tải trọng trọng trường, tải trọng đẩy hoặc ăn khớp bánh răng lực phản
ứng);
• tính linh hoạt của bu lông và các thiết
bị khóa định hình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• tải trọng cục bộ được đưa vào (ví dụ lực
răng cục bộ hoặc tải trọng không đối xứng trên giao diện bề mặt);
• các ảnh hưởng sản xuất có liên quan,
bao gồm dung sai vị trí, dung sai đường kính của các then và sự thay đổi của tải
trước do quá trình lắp ráp;
• các phần tử tiếp xúc trong mô hình
FEA, biểu diễn hệ số ma sát của giao diện đối với sự kết hợp vật liệu, độ hoàn
thiện bề mặt, điều kiện lắp ráp và hiệu ứng nhúng.
Các bu lông phải được đánh giá theo VDI
2230-1. Hệ số ma sát phải được chọn từ VDI 2230-1:2015, Bảng A.6 hoặc lấy từ dữ
liệu thử nghiệm cho cặp vật liệu. Nếu ứng suất chảy vượt quá cục bộ, thì không
được vượt quá giới hạn biến dạng theo IEC 61400-8. Tài liệu tham khảo về dữ liệu
vật liệu phải được ghi lại. Cần xem xét ảnh hưởng của các thành phần/quy trình
tăng cường ma sát hoặc các thành phần dạng không rắn nếu chúng được sử dụng.
6.4.5.3 Mối ghép vỏ
Các mối ghép vỏ, thường được sử dụng để
chia tầng song song thành hai nửa, cho phép tiếp cận các thành phần bên trong của
hộp số. Các mối ghép này phải chứa các khóa định hình, khóa dương như chốt định
vị để đảm bảo căn chỉnh các phần vỏ và
giữ tính lặp lại khi lắp ráp. Không được sử dụng ổ trục để đảm bảo căn chỉnh mối
nối. Các bu lông chính trong mối ghép (thường là các bu lông liền kề với vị trí
ổ trục) phải được thiết kế để phản ứng với các lực bên ngoài, lực ổ trục, biến
dạng vỏ và phân bố tải trọng đến vị trí bu lông thực tế. Các bu lông này phải
được đánh giá theo VDI 2230-1. Có thể sử dụng các bu lông bổ sung để ngăn chặn
chất bôi trơn rò rỉ từ hộp số mà không có phân tích đánh giá thông số. Các lỗ
khoét chìm hoặc mặt phẳng tiếp xúc tại chỗ phải được bố trí để đảm bảo bề mặt
tiếp xúc phẳng cho đầu bu lông và đai ốc.
6.4.6 Vòng chặn
Vòng chặn có thể được sử dụng như một phần
tử giữ để ngăn sự dịch chuyển theo trục của các chi tiết lắp ráp trên trục.
Vòng chặn không nên được dùng để chịu tải trục trong quá trình vận hành.
Vòng chặn ngoài và vòng chặn trong phải
được thiết kế theo DIN 471 và DIN 472 để chịu tải trọng cực trị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.1 Quy định chung
Bộ phận chịu mômen xoắn, khung mang hành
tinh và bất kỳ phần tử kết cấu loại 2 nào khác như mô tả trong 4.4, phải được
thiết kế theo IEC 61400-8.
6.5.2 Giao diện, điều
kiện biên và tải trọng
Dữ liệu giao diện định lượng sự truyền tải
tải giữa các phần tử liền kề và các điều kiện biên thích hợp cho các tính toán ứng
suất. Ít nhất các giả định sau đây cho các điều kiện biên phải được ghi lại:
• bản phác thảo hệ thống truyền động với
tất cả các kích thước giao diện có liên quan;
• hình học giao diện chi tiết;
• tải giao diện;
• độ võng và hằng số đàn hồi (tức là độ
cứng) của giao diện;
• chuyển động của các giao diện được tạo
ra bởi độ lệch và khoảng hở, cả hai đều được cung cấp liên quan đến tải trọng
thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• ứng suất do lắp Hộp số, ví dụ như phản
ứng với biến dạng của các điểm lắp đặt sẽ được chồng lên tải trọng bên ngoài;
• ứng suất do thiết kế bên trong hộp số
gây ra, ví dụ như tải trọng bu lông trước, chồng lên tải trọng bên ngoài.
Tải trọng phản ứng của hệ thống bánh
răng như tải trọng đẩy của bộ bánh răng xoắn ốc hoặc lực tách quay của bộ bánh
răng hành tinh sẽ được chồng lên tải trọng tuabin gió toàn cầu được áp dụng và ứng
suất do giá đỡ phần tử tạo ra.
6.6 Bôi trơn
6.6.1 Quy định chung
Điều này quy định các yêu cầu thiết kế
cho các bộ phận của hộp số tuabin gió, chất bôi trơn và hệ thống bôi trơn.
Việc lựa chọn, sử dụng và theo dõi chất
bôi trơn có đặc tính hiệu suất phù hợp là điều cần thiết để Hộp số hoạt động
bình thường trong suốt thời gian sử dụng.
Việc lựa chọn thường đòi hỏi phải đánh
giá và cân nhắc giữa nhiều yếu tố khác nhau và đôi khi xung đột. Để biết thông
tin hỗ trợ, hãy tham khảo IEC TR 61400-4-2.
6.6.2 Đặc tính tính
năng của chất bôi trơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất bôi trơn phải tương thích với tất cả
các thành phần hộp số và hệ thống bôi trơn. Để biết thông tin hỗ trợ về thử
nghiệm khả năng tương thích của chất bôi trơn, tham khảo IEC TR 61400-4-2.
Tài liệu thiết kế phải bao gồm danh sách
các chất bôi trơn được chấp thuận.
6.6.3 Độ nhớt của chất
bôi trơn
Độ nhớt, ở điều kiện vận hành về nhiệt độ,
tải trọng và vận tốc bề mặt tương đối, có tác động trực tiếp đến hiệu suất Hộp
số và tuổi thọ sử dụng. Độ nhớt chính xác khi khởi động nguội rất quan trọng để
đạt được lưu lượng chất bôi trơn đến tất cả các bề mặt quan trọng mà không bị dẫn
hướng hoặc tạo ra lực cản quá mức. Độ nhớt chính xác ở nhiệt độ vận hành rất
quan trọng để đảm bảo độ dày của màng chất bôi trơn, giúp giảm thiểu tiếp xúc
kim loại với kim loại và mài mòn mà không góp phần gây ra tổn thất ký sinh quá
mức như sự khuấy động của bánh răng hoặc lực cản ma sát chất lỏng trong ổ trục.
CHÚ THÍCH: Hiện tượng tạo then hoa là hiện
tượng quan sát thấy ở chất bôi trơn
và mỡ bôi trơn bánh răng khi chúng đặc lại do thời tiết lạnh hoặc các nguyên
nhân khác, đến mức tạo thành then hoa mà bộ phận cần bôi trơn di chuyển mà
không tiếp xúc hoàn toàn với chất bôi trơn.
Cấp độ nhớt của chất bôi trơn phải được
lựa chọn dựa trên điều kiện vận hành, không phải điều kiện khởi động. Điều kiện
vận hành cụ thể tại địa điểm có thể yêu cầu các cấp độ nhớt khác nhau cho cùng
một loại Hộp số. Độ nhớt động học của chất bôi trơn ở các phạm vi nhiệt độ khác
nhau từ nhiệt độ khởi động lạnh thấp nhất dự kiến hoặc chạy không tải đến nhiệt
độ vận hành cao nhất dự kiến, cũng như phương pháp xác định các giá trị độ nhớt
này, phải được ghi chép lại.
6.6.4 Phương pháp bôi
trơn và làm mát
6.6.4.1 Quy định chung
Loại hệ thống bôi trơn và làm mát cũng
như các thành phần đi kèm (ví dụ: lượng dầu, bình chứa dầu, bơm, bộ phận làm
mát và bộ lọc) phải được quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.4.2 Hệ thống bôi
trơn áp lực
Trong hộp số có hệ thống bôi trơn áp lực,
tất cả các bánh răng và ổ trục đều được bôi trơn bằng dầu áp suất thông qua bộ
lọc trong quá trình hoạt động bình thường để duy trì độ sạch ở mức quy định. Hệ
thống phải được thiết kế có tính đến độ nhớt, lưu lượng, áp suất cấp, kích thước,
số lượng và vị trí của các tia, vòi phun và độ giảm để đảm bảo bôi trơn đầy đủ
và kiểm soát nhiệt độ chất bôi trơn. Ổ trượt phải được cung
cấp chất bôi trơn bằng hệ thống tuần hoàn áp suất.
Mức áp suất trong hệ thống phân phối chất
bôi trơn và sự giảm áp suất tại các lỗ phải giảm thiểu lượng không khí bị cuốn
vào.
6.6.4.3 Hệ thống bôi
trơn kết hợp
Hệ thống bôi trơn kết hợp sử dụng cả
phương pháp bôi trơn phun và bôi trơn áp lực. Ví dụ, ổ trục ngập bên dưới chất
bôi trơn hoạt động của bể chứa chỉ được bôi trơn phun (hoặc nhúng) nói chung hoặc
trong các tình huống cụ thể (ví dụ như chạy không tải mà không có lưới điện).
Nên sử dụng phương pháp bôi trơn áp suất
cho các bánh răng có tốc độ chu vi trên 20 m/s tại đường kính bước răng.
6.6.5 Lượng chất bôi
trơn trong hệ thống bôi trơn
Lượng chất bôi trơn phải dựa trên:
• lưu lượng chất bôi trơn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• khả năng truyền nhiệt của chất bôi
trơn;
• sự chênh lệch nhiệt độ có thể đạt được
giữa các thiết bị làm mát;
• mức nhiệt độ hoạt động.
Các yếu tố này ảnh hưởng đến đáp ứng của
chất bôi trơn như việc loại bỏ khí bị cuốn vào trong dầu, tạo bọt và tuổi thọ của
chất bôi trơn. IEC TR 61400-4-2 cung cấp hướng dẫn về một số yếu tố ảnh hưởng
này dựa trên kinh nghiệm trước đó. Các yêu cầu để kiểm tra xác nhận thiết kế hệ
thống bôi trơn được xác định trong Điều 7.
6.6.6 Nhiệt độ hoạt động
6.6.6.1 Đo nhiệt độ
Nhiệt độ hoạt động của chất bôi trơn là
một thông số quan trọng được sử dụng để ước tính độ nhớt và độ dày màng dầu;
tuy nhiên, nhiệt độ này thay đổi tùy theo hộp số.
Ba nhiệt độ vận hành chất bôi trơn khác
nhau được xem xét: chất bôi trơn dạng khối, đầu vào chất bôi trơn và ổ lăn. Ít
nhất một trong những nhiệt độ này phải được đo.
6.6.6.2 Đo nhiệt độ chất
bôi trơn số lượng lớn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.7 Kiểm soát nhiệt
độ
6.6.7.1 Quy định chung
Bộ điều khiển tuabin sẽ theo dõi hệ thống
bôi trơn và các bộ phận hộp số để phát hiện nhiệt độ lệch khỏi các giá trị quy
định trong 6.6.7.2 và 6.6.7.3.
6.6.7.2 Nhiệt độ chất
bôi trơn số lượng lớn
Nhiệt độ chất bôi trơn số lượng lớn phải
được duy trì dưới các giới hạn được quy định trong 6.1, 6.2 và 6.3. Các bộ điều
khiển sẽ được thiết lập để tắt tuabin khi nhiệt độ chất bôi trơn khối trung
bình trong 10 min vượt quá giới hạn nhiệt độ tối đa tuyệt đối là 85 °C.
Phải cung cấp khả năng làm mát để loại bỏ
nhiệt sinh ra bên trong Hộp số theo các điều kiện vận hành được quy định trong
5.3 và các yêu cầu trong tiểu mục này. Phải ghi lại khả năng làm mát cần thiết.
Khả năng làm mát phải được kiểm tra xác nhận theo Điều 7.
Nhiệt độ chất bôi trơn khối phải được
duy trì ít nhất 10 K trên điểm đông đặc của chất bôi trơn (xem IEC TR 61400-4-2
để biết thêm thông tin) trong quá trình khởi động và vận hành bình thường. Nhiệt
độ phải được tăng lên nếu khả năng bơm trong hệ thống tuần hoàn bôi trơn được cấp
áp suất không được đảm bảo.
Thiết bị gia nhiệt ngâm phải được giới hạn
ở mức công suất đầu ra trung bình là 1 W/cm2 và được ngâm hoàn toàn
trong chất bôi trơn để tránh hỏng hóc do nhiệt đối với chất bôi trơn. Có thể sử
dụng công suất bề mặt lớn hơn nếu có sự lưu thông dầu cưỡng bức qua bộ phận gia
nhiệt khi bộ phận gia nhiệt đang hoạt động (ví dụ bằng bơm) hoặc nếu nhiệt độ dầu
gần bộ phận gia nhiệt được theo dõi.
6.6.7.3 Nhiệt độ ổ trục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để bảo vệ chất bôi trơn khỏi lão hóa sớm,
nhiệt độ tối đa tuyệt đối của ổ trục phải được quy định. Nhiệt độ của ổ lăn và ổ
trượt có nhiệt độ hoạt động cao nhất, ngoại trừ ổ trục hành tinh, phải được đo
trong tuabin gió.
6.6.7.3.2 Nhiệt độ ổ lăn
Giới hạn nhiệt độ hoạt động được quy định
phải tương ứng với các giá trị được sử dụng trong tính toán tuổi thọ định mức ổ
lăn được mô tả trong 6.2. Các điều khiển phải được thiết lập để dừng tuabin khi
nhiệt độ ổ lăn trung bình trong 1 min tại bề mặt tiếp xúc của vòng cố định vượt
quá 95 °C. Kinh nghiệm thực tế cho thấy điều này giới hạn nhiệt độ tiếp xúc của
ổ lăn ở mức 105 °C.
6.6.7.3.3 Nhiệt độ ổ trượt
Giới hạn nhiệt độ hoạt động được quy định
phải tương ứng với các giá trị được sử dụng trong tính toán độ dày màng dầu của
từng ổ trượt được mô tả trong 6.3.6, các giới hạn của vật liệu ổ trượt được mô
tả trong 6.3.7.2 và sự tương tác giữa vật liệu ổ trượt và chất bôi trơn ở nhiệt
độ cao. Các điều khiển phải được thiết lập để dừng tuabin khi nhiệt độ ổ trượt
trung bình trong 1 min được theo dõi tại vòng tĩnh càng gần bề mặt trong vùng tải
càng tốt vượt quá 115 °C. Điều này giới hạn nhiệt độ của vùng tiếp xúc ổ trượt
riêng ở mức 125 °C.
6.6.8 Theo dõi tình
trạng chất bôi trơn
Việc theo dõi thường xuyên các đặc tính
hiệu suất của chất bôi trơn phải được quy định và bao gồm:
• độ nhớt ở 40 °C và 100 °C theo ISO
3104 hoặc ASTM D445;
• số axit theo ISO 6618 hoặc ASTM D974
hoặc số trung hòa theo theo ISO 6619 hoặc ASTM D664;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• độ sạch theo ISO 4406;
• hàm lượng nước theo ASTM D6304 hoặc
DIN 51777.
Phải quy định rõ tình trạng chất bôi
trơn được đánh giá dựa trên giới hạn báo động tuyệt đối, thay đổi xu hướng hay
kết hợp cả hai, cùng với tiêu chí chấp nhận và hành động được khuyến nghị. Tham
khảo IEC TR 61400-4-2 để biết thêm hướng dẫn về giới hạn phân tích chất bôi
trơn và diễn giải xu hướng dựa trên thông tin đầu vào về điều kiện vận hành và
bảo dưỡng.
Các yêu cầu lấy mẫu chất bôi trơn cần
thiết để đạt được các mẫu đại diện và nhất quán để phân tích phải được quy định.
Các khoảng thời gian và thử nghiệm theo dõi tình trạng chất bôi trơn phải được
quy định trong sổ tay vận hành và bảo trì.
6.6.9 Lọc chất bôi
trơn
Độ sạch của chất bôi trơn ảnh hưởng đến
tuổi thọ của bánh răng và ổ trục. Chất bôi trơn được thêm vào hộp số tại bất kỳ
vị trí nào cũng như chất bôi trơn số lượng lớn từ hộp số sau khi thử nghiệm tại
nhà máy phải bằng hoặc tốt hơn -/15/12 theo ISO 4406.
Để biết thêm thông tin về độ sạch và lọc
chất bôi trơn, tham khảo IEC TR 61400-4-2. Hệ thống bôi trơn phải duy trì độ sạch
của chất bôi trơn khối ở trạng thái ổn định khi vận hành trong một phạm vi ISO
4406, như được mô tả trong ISO 281, sạch hơn giá trị được giả định trong định mức
tuổi thọ ổ trục được mô tả trong 6.2.7, nhưng không kém hơn -/17/14. Yêu cầu áp
dụng cho khối lượng dầu lớn phía thượng nguồn của bộ lọc trong quá trình vận
hành hệ thống truyền động trạng thái ổn định (tức là không phải trong các điều
kiện tạm thời như dừng hoặc khởi động ở nhiệt độ thấp). Loại và kích thước của
các phần tử lọc, kích thước danh nghĩa của các lỗ lọc và định mức hiệu suất của
bộ lọc phải được quy định. Bộ lọc phải phù hợp với toàn bộ phạm vi các điều kiện
môi trường mà hộp số được thiết kế như mô tả trong 5.1. Hiệu ứng của hệ thống lọc
đối với các chất phụ gia và đặc tính hiệu suất của chất bôi trơn phải được kiểm
tra xác nhận.
Bộ lọc phải có chức năng vòng qua
(bypass) để cho phép chất bôi trơn chảy theo yêu cầu thiết kế trong quá trình
khởi động nguội và khi vật liệu lọc bị nhiễm bẩn. Đường vòng qua phải có bộ lọc
ngăn không cho dầu chưa lọc chảy vào hộp số. Xem IEC TR 61400-4-2 để biết thêm
thông tin.
Thiết bị chỉ thị tắc nghẽn sẽ gửi tín hiệu
đến bộ điều khiển tuabin gió để kích hoạt báo động khi bộ lọc bị bẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.10.1 Quy định chung
Toàn bộ hệ thống bôi trơn thường được bố
trí với nhiều loại cổng thích hợp để kiểm tra, lấy mẫu chất bôi trơn, xả, đổ đầy, cảm biến
và ống thông hơi. Vị trí, kích thước, loại và hình dạng của các cổng này phải
được quy định liên quan đến chức năng của Hộp số, chức năng và tương tác của
các thành phần được gắn kèm và khả năng bảo dưỡng.
6.6.10.2 Nút xả và nút đổ
đầy
Các nút xả và nút nạp phải được đặt ở
nơi dễ dàng gắn các đường ống. Nút xả phải ở dưới cùng của một bể chứa nghiêng
để có thể xả hết chất bôi trơn. Thời gian xả theo trọng lực dự kiến trong các
điều kiện môi trường được xác định mô tả trong 5.1 phải được quy định và ghi lại.
6.6.10.3 Kiểu luồng cổng
Các cổng sẽ sử dụng loại ren song song
hoặc loại bích. Một phần tử bịt kín sẽ được bao gồm giữa các mặt.
6.6.10.4 Cổng lấy mẫu
chất bôi trơn
Các cổng lấy mẫu thùng chứa phải được đặt
ở vị trí tiếp xúc với lưu thông chất bôi trơn tự do. Cổng phải bao gồm một van
lấy mẫu. Các Hộp số sử dụng hệ thống kết hợp bôi trơn bắn tóe và bôi trơn áp suất
phải được cung cấp các cổng lấy mẫu để lấy cả độ sạch của dòng chất bôi trơn áp
suất và thùng chứa. Các hệ thống bôi trơn áp suất phải có cổng lấy mẫu chất bôi
trơn ở phía thượng lưu của bộ lọc.
6.6.11 Chỉ báo mức chất
bôi trơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sử dụng que thăm dầu bằng kim loại,
que thăm dầu phải được thiết kế sao cho không thể có kết quả đọc sai do chất
bôi trơn bị cạo ra hoặc bị dính vào trong quá trình tháo và thay thế. Vạch định
lượng phải được đánh dấu cố định trên que thăm dầu.
Nếu sử dụng kính bôi trơn, kính và các kết
nối của nó phải đủ lớn để tránh lắng đọng.
Bộ điều khiển tuabin sẽ theo dõi mức chất
bôi trơn để ngăn chặn hoạt động khi các bộ phận dựa vào bôi trơn bắn tóe không
còn được bôi trơn nữa và để phát hiện khả năng thất thoát dầu.
6.6.12 Phích cắm từ
tính
Nên sử dụng phích cắm từ tính hoặc que
thăm dầu có nam châm để phát hiện các hạt mài mòn và nên đặt ở khu vực dễ tiếp
cận và trong vùng chất bôi trơn lưu thông.
6.6.13 Cổng thông hơi
Phải lắp một cổng thông hơi có bộ lọc. Cổng
thông hơi phải được định cỡ để luồng không khí không bị cản trở trong quá trình
thay đổi mức chất bôi trơn do nhiệt và cơ học trong vỏ Hộp số. Thông tin thêm về
thiết kế của cổng thông hơi có
trong IEC TR 61400-4-2.
6.6.14 Cảm biến lưu lượng
Bộ điều khiển tuabin sẽ theo dõi hệ thống
bôi trơn để phát hiện áp suất hoặc lưu lượng lệch khỏi các giá trị quy định
theo 6.6.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Kiểm tra xác nhận
thiết kế và xác nhận thiết kế
7.1 Quy định
chung
Mục tiêu của việc kiểm tra xác nhận thiết
kế và xác nhận thiết kế là giảm thiểu tối đa độ không đảm bảo trong thiết kế và
xác nhận Hộp số tuân thủ các giả định và yêu cầu thiết kế được sử dụng trong
các công cụ phân tích và thiết kế theo yêu cầu tại Điều 6 ở trên.
Hộp số tuabin gió là một hệ thống phức tạp,
nhiều thành phần. Do đó, không thể áp dụng thử nghiệm quá tải có ý nghĩa hoặc
thử nghiệm mỏi tương đương với tuổi thọ thiết kế. Do đó, không thể đạt được sự
xác nhận thực sự của Hộp số hoàn chỉnh, được sản xuất. Thay vào đó, các phương
pháp thử nghiệm được phát triển theo kinh nghiệm và các kỹ thuật phân tích kết
hợp nên được sử dụng trong trường hợp hỏng hóc quá trình tập trung vào chế độ để
kiểm tra xác nhận thiết kế và xác nhận thiết kế.
7.2 Kế hoạch
thẩm định và xác nhận thiết kế
Kế hoạch kiểm tra xác nhận và xác nhận
thiết kế bao gồm các yêu cầu thiết kế từ Điều khoản 6.
Trong quá trình thiết kế, một phân tích
hệ thống quan trọng (như FMEA hoặc FMECA) được hoàn thành và ghi lại như mô tả
trong 4.5. Kết quả của hoạt động này kết nối bằng chứng kiểm tra xác nhận với từng
rủi ro thiết kế.
Kế hoạch kiểm tra xác nhận và xác nhận
thiết kế ghi lại các chế độ lỗi đang được xem xét, các số liệu hiệu suất đang
được đánh giá và phương pháp kiểm tra xác nhận. Trong trường hợp kiểm tra xác
nhận bằng thử nghiệm, kế hoạch kiểm tra xác nhận và xác nhận thiết kế ghi lại
thêm loại thử nghiệm cụ thể sẽ được sử dụng và tiêu chí chấp nhận.
7.3 Phân loại
chế độ lỗi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 10 - Phân
loại chế độ lỗi
Phân loại chế
độ lỗi
A1
A2
B
C
Hồ sơ tải/ứng
suất
Xác định (chịu
tải bởi ứng suất xác định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngẫu nhiên
(chịu tải do ma sát, mài mòn, nhiệt độ khắc nghiệt, ăn mòn, bụi bẩn, v.v.)
Ngẫu nhiên (chịu tải ngẫu
nhiên do va chạm, ma sát, mài mòn, v.v.)
Đánh giá /
Tính toán
Các mô hình
đã được xác thực có sẵn
Các mô hình
đã được xác thực không có sẵn
Một số mô
hình có sẵn
Không có mô hình có sẵn
Kiểu
Tích lũy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không tích
lũy
Tích lũy /
Không tích lũy
Ví dụ về chế
độ lỗi
Răng uốn
cong, ổ lăn tiếp xúc mỏi
Nứt răng, chịu
lực WEC
Cọ xát
Hư hại mảnh vỡ,
then hoa
CHÚ THÍCH: Việc phân loại các chế độ lỗi
ví dụ phản ánh tình trạng hiện tại của công nghệ và có thể thay đổi (ví dụ
khi mô hình tính toán cho chế độ lỗi A2 được xác nhận và nhận dạng).
Tiêu chí kiểm tra xác nhận cho chế độ lỗi
loại A1 xác nhận các giả định cụ thể của ứng dụng được đưa ra trong các mô hình
tính toán. Các chế độ lỗi loại A2, B và C thiếu mô hình tính toán tuổi thọ được
xác định trong tiêu chuẩn hoặc mã thiết kế được công nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.1 Quy định chung
Việc kiểm tra xác nhận và xác nhận có thể
được thực hiện bằng:
• thử nghiệm;
• sự tương đồng;
• mô phỏng (đặc biệt dùng cho mục đích
kiểm tra xác nhận, không phải để mô tả thiết kế).
Việc thử nghiệm các thành phần hoặc cụm
lắp ráp phụ có thể xác nhận chức năng và cung cấp dữ liệu kiểm tra xác nhận có
giá trị cho một số chế độ lỗi nhất định trong điều kiện có thể tái tạo. Môi trường
kiểm tra xác nhận phải tái tạo các điều kiện biên có liên quan cho thiết bị
đang cần thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Việc kiểm tra xác nhận vật liệu
được đề cập trong các tiêu chuẩn khác (ví dụ: TCVN 7578-5 (ISO 6336-5), v.v.).
7.4.2 Thử nghiệm
7.4.2.1 Kế hoạch thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm trong điều kiện có thể lặp lại
và tái tạo được nên được thực hiện càng sớm càng tốt trong quá trình thiết kế
như mô tả trong Điều khoản 4. Càng nhiều kiểm tra xác nhận càng tốt được đưa
vào thử nghiệm hộp số trong môi trường băng ghế thử nghiệm. Cũng có thể có lợi
khi thử nghiệm các thành phần hoặc hệ thống phụ riêng lẻ của hộp số một cách độc
lập. Thử nghiệm kiểm tra xác nhận hộp số trong một tuabin gió hoàn chỉnh bị
giới hạn ở các yêu cầu cấp độ tuabin. Ghế thử nghiệm không thể mô phỏng chính
xác các điều kiện như phát thải tiếng ồn, hiệu ứng thoáng qua và động lực học
toàn hệ thống.
Kế hoạch chung mô tả cách thức và địa điểm
(ví dụ: hội thảo, thử nghiệm thực địa) để đạt được các mục tiêu khác nhau, bao
gồm các thông số nào cần sử dụng để kiểm tra xác nhận hoặc xác nhận các yêu cầu
thiết kế. Bốn loại thử nghiệm được xem xét trong kế hoạch thử nghiệm:
• T1 - thử nghiệm chức năng;
• T2 - thử nghiệm độ bền;
• T3 - thử nghiệm khí hậu;
• T4 - kiểm tra hệ thống tích hợp.
Các yêu cầu đối với bốn loại thử nghiệm
này được nêu trong 7.4.2.2 đến 7.4.2.5.
7.4.2.2 Thử nghiệm chức
năng T1
Các thử nghiệm chức năng chứng minh tính
năng hộp số phù hợp và kiểm tra xác nhận các yêu cầu thiết kế đã chọn. Thử nghiệm
chức năng thường được thực hiện trong môi trường thử nghiệm chỉ có hộp số
(không tích hợp). Ít nhất một hộp số sẽ được đánh giá bằng thử nghiệm chức năng
bao gồm các nội dung sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• quét tốc độ thay đối với mômen xoắn
không đổi để kiểm tra xác nhận sơ đồ Campbell;
• tăng các bước mômen xoắn trong đường
cong mômen xoắn-tốc độ đã quy định. Xem A.4.3 để biết ví dụ về đường cong mômen
xoắn-tốc độ. Mômen xoắn không được tăng cho đến khi đạt được giới hạn sạch theo
6.6.9;
• phân tích hình dạng chế độ lệch hoạt động;
• hoạt động ở mômen xoắn tham chiếu
120%. Thời gian thử nghiệm tối thiểu 1 h và cho đến khi tất cả nhiệt độ điểm đo
đạt đến độ ổn định nhiệt (±1 K trong 15 min).
Thử nghiệm chức năng cũng phải bao gồm
các điều kiện thể hiện việc lắp đặt cánh đơn.
Phân tích thiết bị đo và phép đo hộp số
cho các thử nghiệm chức năng T1 sẽ bao gồm:
• nhiệt độ của chất bôi trơn số lượng lớn,
chất bôi trơn ở đầu vào hộp số và chất bôi trơn ở đầu ra từ hộp số đến bộ làm
mát dầu;
• nhiệt độ của tất cả các thành phần chịu
lực cố định trên đường dẫn tải;
• nhiệt độ của toàn bộ hướng di chuyển của
một hành tinh trên mỗi giai đoạn hành tinh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• cảm biến đo biến dạng chân răng cho
các giai đoạn bánh răng hành tinh để đo phân bố tải trọng ăn khớp bánh răng và
chia sẻ tải trọng tại mỗi bước tải để đánh giá các hệ số tải thiết kế trong
6.1.3 cho thông số bánh răng;
• áp suất âm thanh hoặc cường độ âm
thanh để đo công suất âm thanh theo ISO 8579-1.
Cần cung cấp thiết bị đo (tức là đo độ dịch
chuyển, biến dạng hoặc độ lệch) để so sánh độ biến dạng và độ lệch thực tế với
mô hình phân tích cấu trúc của các thành phần như vỏ bánh răng hoặc giá đỡ hành
tinh.
Thông thường cần phải tháo rời một phần
hoặc toàn bộ hộp số để đánh giá tiêu chí chấp nhận trong Bảng 11.
7.4.2.3 Thử nghiệm độ
bền T2
Thử nghiệm độ bền nhằm mục đích cung cấp
các chỉ dẫn liên quan đến rủi ro đối với các chế độ lỗi không thể tính toán được
mà không thể kiểm tra xác nhận bằng phương pháp thử nghiệm T1. Thử nghiệm độ bền
không nhằm mục đích mô phỏng tuổi thọ sử dụng (ví dụ: thử nghiệm tuổi thọ mỏi
tăng tốc đạt/không đạt). Thử nghiệm độ bền có thể được thực hiện ở nhiều cấp độ
tích hợp hệ thống Hộp số khác nhau.
Thử nghiệm độ bền phải bao gồm tối thiểu
300 h hoạt động trên các điều kiện vận hành tham chiếu của tuabin, bao gồm 30 h
ở hoặc trên tối thiểu 130 % mômen xoắn tham chiếu và tối thiểu 80 % tốc độ tham
chiếu và các trình tự được xác định trong 7.4.2.5.
Tải trọng cao hơn và/hoặc thời gian thử
nghiệm dài hơn có nhiều
khả năng khởi tạo một số chế độ lỗi không thể tính toán được và phát hiện nguy
cơ các hỏng hóc sớm. IEC TR 61400-4-3 cung cấp thêm thông tin về các điều kiện
thử nghiệm cho các thử nghiệm độ bền.
Thông thường cần phải tháo rời một phần
hoặc toàn bộ hộp số để đánh giá tiêu chí chấp nhận trong Bảng 11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thử nghiệm khí hậu hộp số nhằm mục
đích kiểm tra xác nhận hoạt động của hộp số trong điều kiện khí hậu khắc nghiệt
theo 5.1 và đánh giá các chế độ lỗi không được mô phỏng, tương tự hoặc các thử
nghiệm khác đề cập. Các thử nghiệm khí hậu thường được thực hiện trong buồng
khí hậu. Đặc biệt, góc nghiêng hộp số phải tương ứng với lắp đặt tuabin để kiểm
tra xác nhận và xác nhận việc bôi trơn đáp ứng của hệ thống. Một hộp số sẽ được
đánh giá trong tình huống không tải cho đến khi tất cả các điểm đo nhiệt độ đạt
đến độ ổn định nhiệt (±1 K trong 15 min) ở tốc độ tham chiếu.
Thiết bị đo kiểm khí hậu phải bao gồm
các phép đo áp suất, lưu lượng và nhiệt độ để ghi lại các thử nghiệm liên quan
đến hệ thống bôi trơn khác nhau.
7.4.2.5 Thử nghiệm hệ
thống tích hợp T4
Thử nghiệm hệ thống tích hợp hộp số nhằm
mục đích kiểm tra xác nhận và/hoặc xác nhận các khía cạnh chức năng của hộp số
và mô tả các đặc tính của Hộp số phụ thuộc vào hoặc bị ảnh hưởng bởi việc tích
hợp hộp số vào hệ thống truyền động của tuabin gió. Thử nghiệm hệ thống tích hợp
sẽ bao gồm tải không mômen xoắn và các trình tự sau:
• tăng tốc (hoạt động tiêu chuẩn trên
toàn bộ các vùng hoạt động của tuabin gió như đã mô tả trong Điều A.4);
• quét tốc độ (Campbell);
• các sự kiện hoạt động bình thường:
đóng mạch, phanh, dừng máy và chạy không tải;
• các sự kiện cực đoan: dừng khẩn cấp và
sự cố lưới điện, ví dụ như vận hành ở chế độ điện áp thấp.
Các thử nghiệm hệ thống tích hợp cũng
nên bao gồm các khía cạnh về tích hợp điện của hộp số vào tuabin gió. Dòng điện
rò (stray current) qua ổ lăn cần được đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiếng ồn phát ra từ hộp số phải được đo
tại hiện trường. Độ rung liên quan đến tiếng ồn phải được đo tại hiện trường và
đối chiếu với kết quả thử nghiệm T1 như mô tả trong Phụ lục B.
Các giả định thiết kế về độ sạch của chất
bôi trơn phải được thực hiện tại hiện trường trong 90 % thời gian thử nghiệm.
7.4.3 Sự tương đồng
Có thể sử dụng việc kiểm tra xác nhận và
xác nhận bằng tính tương đồng để chứng minh rằng hộp số sản xuất hàng loạt hiện
có đã được chứng nhận có thể so sánh được với hộp số mới như được xác định
trong 4.2.
7.4.4 Mô phỏng
Có thể sử dụng kiểm tra xác nhận và xác
nhận bằng mô phỏng dựa trên các mô hình tính toán và phân tích cụ thể cho rủi
ro đã xác định trong Bảng 11. Mô phỏng phải nằm trong các điều kiện biên được
xác định của các mô hình.
7.5 Ma trận kiểm
tra xác nhận và xác nhận
Các chế độ lỗi (A1, A2, B và C), các
tính năng thiết kế (F) và tiêu chí tính năng (P) được liệt kê trong Bảng 11 sẽ
được kiểm tra xác nhận và/hoặc xác nhận bằng một hoặc nhiều phương pháp đã nêu
bằng cách so sánh theo tiêu chí chấp nhận. Kết quả kiểm tra xác nhận và xác nhận
phải được ghi lại. Kế hoạch kiểm tra xác nhận và xác nhận phải được mở rộng ra
ngoài phạm vi của Bảng 11 trong trường hợp FMEA xác định các chế độ lỗi khác
cho các giải pháp thiết kế cụ thể.
Các cột phương pháp mô phỏng, tương tự
hoặc thử nghiệm xác định các phương tiện kiểm tra xác nhận và/hoặc xác nhận được
chấp nhận. 'Y' chỉ ra rằng có một phương pháp thay thế và có thể được sử dụng để
kiểm tra xác nhận và xác nhận thay vì thử nghiệm. Cột yêu cầu phát hiện xác định
những gì sẽ được thử nghiệm hoặc đo trong quá trình kiểm tra xác nhận và xác nhận
và so sánh với các tiêu chí chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yếu tố hộp số
Chế độ lỗi hoặc
tính năng thiết kế
Loại
Yêu cầu phát
hiện
Phương pháp
kiểm tra xác nhận hoặc xác nhận
Tiêu chí chấp
nhận
Mô phỏng
Tương tự
Kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân phối tải cho các giai đoạn hành
tinh
F
Độ lớn phân
phối tải
Y a
T1 hoăc T4 b
Đo các hệ số
tải KHβ và Kv·Kγ nhỏ hơn hoặc bằng như đã nêu trong 6.1.3
Phân phối tải cho các giai đoạn song
song
F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y a
T1 hoăc T4 b
Diện tích tiếp
xúc trong phạm vi ±10% của diện tích mô phỏng
Độ bền bề mặt
A1
Kiểm tra bằng
mắt
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có rỗ
theo tiêu chuẩn ISO 10825-1
Nứt chân răng do mỏi
A1
Kiểm tra bằng
mắt
Y
T2
Không có răng
bị gãy hoặc nứt ban đầu theo tiêu chuẩn ISO 10825-1
Cọ xát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra bằng
mắt
Y
T2
Không có dấu hiệu hỏng
hóc, như minh họa trong ISO 14635-1:2023, Hình 1 b
Rỗ vi mô
B
Kiểm tra bằng
mắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T2
Không có rỗ
vi mô theo tiêu chuẩn ISO 10825-1 c
Nứt sườn răng
A2
Kiểm tra bằng mắt
Y
T2
Không có nứt
gãy theo ISO 10825-1 a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A2
Kiểm tra bằng
mắt
Y
T2
Không có vết
nứt bề mặt
Ổ lăn
Mỏi do tiếp xúc lăn
A1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
T1
Nhiệt độ ổ
lăn theo 6.6.7.3.2. Mẫu chạy theo ISO 15243:2017, A.1.3. Không có hiện tượng
đổi màu do quá nhiệt theo ISO 15243.
Bù trừ tải
bánh răng
Y
Theo 6.2.7.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A2
Kiểm tra bằng
mắt
Y
T2
Không có vết
nứt bề mặt
Sự mệt mỏi bắt đầu từ bên dưới bề mặt
(WEC)
A2
Kiểm tra siêu
âm và/hoặc phân tích luyện kim
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
T2
Không có khởi
tạo WEC
d
Rỗ vi mô
B
Kiểm tra bằng
mắt
Y
T2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bôi bẩn và trượt
B
Kiểm tra bằng
mắt
Y
T2 và T3
Không có vết
nhòe hoặc vết trượt theo tiêu chuẩn ISO 15243
Mài mòn
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
T2
Không có mài
mòn theo tiêu chuẩn ISO 15243
Vòng biến dạng từ biến
B
Kiểm tra bằng
mắt
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo 6.2.5.2
nếu các thay đổi về kích thước nằm trong thông số kỹ thuật và không thực hiện
quá trình tôi cứng lại
Thiệt hại do dòng điện
B
Kiểm tra bằng
mắt
Y
T4
Không có then
hoa theo tiêu chuẩn ISO 15243
Ổ trượt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
Kiểm tra bằng mắt
Y
T1
Không có sự
gián đoạn của mô hình chạy theo hướng trục
Quá nhiệt
B
Kiểm tra bằng
mắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
T1 và T3
Không bị đổi
màu do nhiệt độ quá cao và không có cặn chất bôi trơn bị phân hủy do nhiệt
theo tiêu chuẩn ISO 7146-1
Quá tải nhiệt
B
Kiểm tra bằng
mắt
Y
T1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá tải cơ học
A1
Kiểm tra bằng
mắt
Y
T1
Không có biến dạng bề
mặt nhìn thấy được theo ISO 7146-1
Mòn
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
T2
Không bị mài
mòn quá mức theo tiêu chuẩn ISO 7146-1
Then hoa
Mòn lũy tiến
B
Kiểm tra bằng
mắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T2
Không bong
tróc hoặc rỗ, không có thay đổi về mặt răng trên toàn bộ sườn tải và không có bậc hoặc
rãnh ở đầu hoặc cuối mẫu tiếp xúc
Ghép nối trục-
hub
Mòn vi mô do chuyển động nhỏ
B
Kiểm tra bằng
mắt
Y
T2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trục
Nứt
A1
Kiểm tra bằng
mắt
Y
T2
Không có vết
nứt bề mặt
Kết cấu và mối
ghép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A1
Kiểm tra bằng
mắt
Y
T2
Không có vết
nứt bề mặt
Nới lỏng bu lông truyền lực chính và
mômen xoắn
C
Kiểm tra bằng
mắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
T2
Không có chuyển động tương đối
của bu lông và đai ốc
Mòn vi mô do chuyển động nhỏ
B
Kiểm tra bằng
mắt
Y
T2 hoặc T4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất bôi trơn
và hệ thống bôi trơn
Khả năng tương thích của chất bôi trơn
P
Kiểm tra bằng
mắt
Y
T2 và T4
Không có thay
đổi rõ ràng nào ở
các thành phần bị ướt
Lưu thông và cung cấp chất bôi trơn
cho các bộ phận bên trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng chất
bôi trơn, áp suất và nhiệt độ trạng thái ổn định
Y
Y
T1 và T3
Lưu lượng, áp
suất và nhiệt độ nằm trong thông số kỹ thuật thiết kế theo 6.6
Kiểm tra bằng
mắt
Y
T1 và T3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lọc chất bôi trơn
P
Số lượng hạt
chất bôi trơn
T1 hoặc T4
Lớp vệ sinh
trong thông số kỹ thuật thiết kế theo 6.6.9
Hộp số
Phát xạ tiếng ồn do kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo hình dạng
độ rung và độ lệch vận hành
Y
T1 và T4
Không có tiêu
chí chấp nhận được xác định e
Phát thải tiếng ồn trong không khí
P
Đo âm thanh
Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T1 và T4
Không có tiêu
chí chấp nhận được xác định e
Rò rỉ chất bôi trơn
F
Kiểm tra bằng
mắt
T3 và T1, T2
hoặc T4
Không rò rỉ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
Mômen xoắn và
độ lệch góc
T1, T2 hoặc
T4
Độ cứng được
đo trong phạm vi dự đoán mô hình động ±10%
Tần số riêng xoắn
F
Đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T1 và T4
Tần số riêng
thứ 1 và thứ 2 được đo nằm trong phạm vi dự đoán mô hình động
±10% f
a Mô phỏng có
thể được sử dụng để kiểm tra xác nhận các biến thể hộp số nếu mô hình mô phỏng
được chứng minh là tái tạo kết quả đo trong phạm vi ±5% ở ba mức tải giữa 50%
và 120% mômen xoắn tham chiếu trên hộp số đầu tiên của loại theo 4.2.
b Việc lựa chọn
sử dụng thử nghiệm T1 hoặc T4 nên được hướng dẫn bởi việc đánh giá ảnh hưởng
của tải không mômen xoắn lên phân phối tải.
c Các sửa đổi
răng cho bánh răng không được thiết kế cho tình trạng quá tải cực độ. Các đường
tiếp xúc ở đầu hoặc cuối của sườn răng hoạt động có thể được chấp nhận nếu chứng
minh được rằng các đường tiếp xúc này không được mong đợi trong điều kiện vận
hành bình thường.
d Vì chế độ lỗi bắt
đầu bên dưới bề mặt nên việc kiểm tra bằng mắt sẽ không phát hiện ra sự khởi đầu của vết
nứt cho đến khi vết nứt lan ra bề mặt. Phân tích sau thử nghiệm nâng cao hoặc
thời gian thử nghiệm kéo dài có thể làm tăng độ tin cậy vào kết quả kiểm tra
bằng mắt.
e Tiêu chí chấp
nhận thường được xác định trong thông số kỹ thuật hiệu suất hộp số. Không có
đủ bằng chứng trong phạm vi công cộng để quy định các yêu cầu tuyệt đối đối với
độ lệch cho phép giữa biên độ mô phỏng và đo được. Độ lệch chấp nhận được nên
được xác định dựa trên kinh nghiệm từ các thiết kế tương tự trước đó.
f Độ lệch lên
tới ±15% có thể được chấp nhận đối với các chế độ bị ảnh hưởng đáng kể bởi các hiệu
ứng phi tuyến tính (ví dụ: độ cứng của ổ lăn hoặc ăn khớp bánh răng), chế độ cục bộ
hoặc chế độ chồng lấn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Quy định chung
Các quy trình sản xuất có năng lực và ổn
định là điều cần thiết đối với Hộp số luôn đáp ứng các mục tiêu về độ tin cậy của
ứng dụng. Một khung (ví dụ APQP4Wind) cần được sử dụng để đảm bảo chất lượng
trong từng bước sản xuất có liên quan và ghi lại các đặc tính quan trọng của từng
đơn vị sản xuất.
8.2 Kế hoạch chất
lượng
8.2.1 Quy định chung
Các phương pháp và quy trình được sử dụng
trong sản xuất các bộ phận Hộp số phải được ghi lại như một phần của kế hoạch
chất lượng.
8.2.2 Kiểm tra độ cứng
bề mặt bánh răng sau khi mài
Kiểm tra độ tôi bề mặt sau khi mài phải
được kiểm soát theo TCVN 7578-5 (ISO 6336-5) đối với bánh răng thấm cacbon hoặc
tôi cảm ứng. Kiểm soát độ tôi bề mặt sau khi mài phải được quy định bằng một kế
hoạch lấy mẫu. Tỷ lệ lấy mẫu phải dựa trên hiệu quả của kiểm soát quy trình và
tỷ lệ loại bỏ trên các bộ phận tương tự.
Bất kỳ kế hoạch lấy mẫu nào dưới 100% đều
phải được hỗ trợ bởi một nghiên cứu năng lực quy trình chính thức, có tài liệu
chứng minh rằng các quy trình và quy trình máy mài cụ thể được sử dụng có khả
năng sản xuất ra các bộ phận không có tính chất mài không thể chấp nhận được.
Nếu sử dụng ISO 14104, các sườn dẫn động
phải đạt mức B1 hoặc cao hơn và các sườn không dẫn động phải đạt mức B2 hoặc
cao hơn. Các giới hạn chấp nhận cho các phương pháp kiểm tra khác phải được chứng
minh để phát hiện mức B1 tương ứng với mức B2 theo ISO 14104.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc kiểm tra độ nhám của mặt răng được
sản xuất phải tuân theo ISO 21920-2 và ISO 21920-3.
ISO 21920-2 xác định các thông số độ
nhám bằng cách sử dụng máy đo độ nhám tiếp xúc. Ra, Rz và
Rmr là các thông số phổ biến
được sử dụng trong phân tích sườn răng tuabin gió. ISO 21920-3 xác định phương
pháp luận được sử dụng để thực hiện phân tích độ nhám sườn răng được chế tạo.
8.3 Các quy trình
quan trọng
Đối với một số quy trình sản xuất, kết
quả thành công không thể được kiểm tra xác nhận bằng phép đo trực tiếp không
phá hủy trên thành phần (ví dụ xử lý nhiệt). Ngoài ra, đảm bảo chất lượng của một
số bước quy trình thủ công là không đảm bảo (ví dụ ổ trục có thể dễ bị hỏng
trong quá trình lắp đặt).
Đối với các bước quy trình quan trọng
như vậy, các quy trình đã được xác thực sẽ được sử dụng và phải được mô tả
trong hướng dẫn công việc chuẩn. Các lỗi quy trình tiềm ẩn phải được đánh giá
(ví dụ trong FMEA quy trình chính thức) và các hành động giảm thiểu phải được
thực hiện.
8.4 Kiểm soát quy
trình thống kê
Các đặc điểm quan trọng của bánh răng,
trục, ổ trục, giá đỡ hành tinh và vỏ máy ảnh hưởng đến sự căn chỉnh ăn khớp bánh
răng (xem 6.1.3.3) phải tuân theo quy trình kiểm soát thống kê (ví dụ theo sổ
tay APQP4Wind). Kiểm tra 100 % các đặc điểm phải được áp dụng cho đến khi chứng
minh được khả năng xử lý đáp ứng giới hạn đã thỏa thuận.
8.5 Thử nghiệm chấp
nhận tại nhà máy
8.5.1 Mục tiêu thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• để đảm bảo rằng mỗi hộp số được sản xuất
hàng loạt đáp ứng các tiêu chí hiệu suất đã thỏa thuận trong thông số kỹ thuật;
• theo dõi sự thay đổi giữa các hộp
số sản xuất;
• để phát hiện ra những sai lệch giữa hiệu
suất của từng đơn vị và kết quả thử nghiệm từ nguyên mẫu trong quá trình kiểm
tra xác nhận thiết kế;
• và xử lý trước các tiếp điểm bánh răng
và ổ lăn thông qua một chuỗi các giai đoạn tải tăng dần để bảo vệ chống lại hỏng
hóc ban đầu (như trầy xước hoặc xước xát) khi chịu tải thử nghiệm đầy đủ hoặc
trong quá trình đưa tuabin gió vào vận hành.
8.5.2 Kế hoạch kiểm
tra chấp nhận
Đối với mỗi trường hợp thử nghiệm, kế hoạch
thử nghiệm chấp nhận phải nêu rõ tối thiểu:
• các điều kiện vận hành như mômen xoắn,
tốc độ và nhiệt độ;
• thời hạn tối thiểu hoặc các tiêu chí
thoát khác;
• các phép đo cần thiết, quy trình đo và
vị trí cảm biến;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• và tiêu chí chấp nhận.
Các thông số kỹ thuật và tiêu chí này phải
được lấy từ kết quả của các thử nghiệm kiểm tra xác nhận thiết kế được mô tả
trong Điều 7. Một số nguyên mẫu hoặc đơn vị tiền sản xuất phải được thử nghiệm
theo các điều kiện khác nhau để xác định cách các đặc điểm được đo thay đổi
theo mômen xoắn, tốc độ hoặc nhiệt độ để hiểu sự thay đổi tự nhiên giữa các đơn
vị của chúng và để dự đoán cách các tín hiệu được đo phát triển từ các điều kiện
thử nghiệm đến mômen xoắn và tốc độ tham chiếu.
Các phép đo và giới hạn chấp nhận khác
nhau có thể áp dụng cho từng chuỗi thử nghiệm và từng sự kết hợp của mômen xoắn
và tốc độ. Có thể cần thêm các thử nghiệm để kiểm soát độ chạy rà của ổ trượt.
8.5.3 Trình tự thử
nghiệm tại nhà máy
8.5.3.1 Xả nước
Mục đích của việc xả nước khi bắt đầu thử
nghiệm chấp nhận tại nhà máy là để loại bỏ mọi chất bẩn trước khi nạp Hộp số. Hộp
số sẽ được xả nước ở các tốc độ khác nhau trước khi trải qua các thử nghiệm tải.
Mỗi bước tải/tốc độ của trình tự xả nước sẽ được chạy cho đến khi độ sạch đáp ứng
các yêu cầu trong 6.6.9 trước khi chuyển sang bước tiếp theo.
8.5.3.2 Kiểm tra tải
Thử tải phải bao gồm hai tổ hợp khác
nhau của mômen xoắn và tốc độ đại diện cho hoạt động của tuabin gió ở tốc độ và
công suất tham chiếu. Hoạt động ở mỗi tổ hợp mômen xoắn/tốc độ phải tiếp tục
cho đến khi có thể kiểm tra được mẫu ổ lăn răng và đạt được trạng thái ổn định
của nhiệt độ ổ lăn (±1 K trong 15 min) và độ sạch của dầu (không thay đổi đến mức
ISO 4406 trong 15 min).
Mức nhiệt độ trong mỗi giai đoạn tải phải
đạt đến mức mà chất phụ gia bôi trơn được kích hoạt. Dữ liệu từ các Hộp số
tương tự có thể được sử dụng để xác định tải thử nghiệm phân biệt tốt nhất sự
thay đổi giữa các đơn vị và cách các tín hiệu đo thay đổi theo mômen xoắn và tốc
độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thử nghiệm ở tải trọng thấp hoặc một
phần có thể cung cấp thông tin chính xác hơn và có thể lặp lại được về sự thay
đổi giữa các đơn vị giữa các Hộp số riêng lẻ đối với các thông số như độ rung,
nhiệt độ, tiếng ồn hoặc độ sạch của dầu so với các thử nghiệm ở tải trọng cao
trong đó các ảnh hưởng liên quan đến tải trọng làm lu mờ tác động của độ lệch sản
xuất.
Để dự đoán đáp ứng tại chỗ của Hộp số, cần
thiết lập một mô hình để ngoại suy các đặc điểm quan trọng (ví dụ độ rung hoặc
nhiệt độ) từ các điều kiện thử nghiệm sang các điều kiện vận hành dự kiến.
8.5.4 Phép đo chấp
nhận
8.5.4.1 Mẫu tiếp xúc
Nếu không có SPC theo 8.4, sự phát triển
của tiếp xúc bánh răng ở các mức tải khác nhau sẽ được kiểm tra bằng mắt trong
FAT và so sánh với tiếp xúc mô phỏng trên mỗi đơn vị. Tiếp xúc quan sát được phải
tương ứng với tiếp xúc mô phỏng về kích thước và vị trí.
8.5.4.2 Phát xạ âm
thanh
Các thử nghiệm chấp nhận để kiểm tra xác
nhận phát xạ âm thanh từ Hộp số phải được thực hiện trên mỗi đơn vị, ở ít nhất
một giai đoạn tải. ISO 8579-1 phải được sử dụng để phát triển các yêu cầu và
phương pháp chấp nhận.
8.5.4.3 Rung động
Các thử nghiệm chấp nhận để kiểm tra xác
nhận độ rung của Hộp số phải được thực hiện trên mỗi đơn vị, ở ít nhất một giai
đoạn tải. ISO 20816-9 phải được sử dụng để phát triển các yêu cầu và phương
pháp chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ sạch của chất bôi trơn và các mảnh vụn
chất bôi trơn phải được theo dõi liên tục trong quá trình thử nghiệm của từng
đơn vị. Độ sạch của chất bôi trơn phải được chứng minh là đáp ứng các yêu cầu
trong 6.6.9 trước khi tải Hộp số và ở mọi giai đoạn tải.
Các bộ lọc trong phạm vi cung cấp Hộp số
phải được thay thế trước khi giao hàng, nếu chúng được sử dụng cùng với quá
trình xả rửa, chạy rà hoặc thử nghiệm nghiệm thu Hộp số.
8.5.4.5 Nhiệt độ
Thử nghiệm chấp nhận ít nhất phải bao gồm
các phép đo nhiệt độ trên các ổ lăn đó và các điểm đo khác trên Hộp số sẽ được
theo dõi trong tuabin gió. Việc theo dõi nhiệt độ ổ lăn trong quá trình chấp nhận
cũng có thể được sử dụng để kiểm tra cài đặt khe hở của ổ lăn con lăn côn ghép.
8.6 Các thành phần
không phù hợp
8.6.1 Quy định chung
Kế hoạch chất lượng phải được duy trì để
bao gồm các phương pháp có thể được sử dụng để chấp nhận, hiệu chỉnh, làm lại
hoặc cứu vãn các thành phần lệch khỏi thông số kỹ thuật. Tài liệu phải ghi lại
các điều kiện mà các bộ phận này được coi là phù hợp để sử dụng và các bộ phận
phải có thể truy xuất đến các đơn vị mà chúng được lắp ráp.
8.6.2 Rãnh mài
Nếu xuất hiện các rãnh mài, tác động của
chúng đến độ bền uốn của răng sẽ được đánh giá đối với rãnh mài có sự kết hợp
nghiêm trọng nhất về vị trí, hình dạng, độ sâu và bán kính. Phương pháp đánh
giá được ưu tiên là FEA hoặc tương đương. Ngoài ra, có thể đánh giá rãnh xấu nhất
bằng cách sử dụng hệ số YSg theo ISO 6336-3:2019, 7.3. Nếu rãnh làm
giảm hệ số an toàn về độ bền uốn xuống dưới các giới hạn được quy định trong
6.1.2, bánh răng sẽ bị từ chối. Nếu rãnh không làm giảm hệ số an toàn về độ bền
uốn xuống dưới các giới hạn được quy định trong 6.1.2, bánh răng có thể được sử
dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Quy định chung
Điều này xác định các yêu cầu về thiết kế
hộp số và các yêu cầu về tài liệu kèm theo liên quan đến dịch vụ và vận hành hộp
số.
9.2 Yêu cầu thiết kế
dịch vụ và vận hành
Thiết kế Hộp số phải kết hợp các điều
khoản cho phép:
• lưu giữ, xử lý, nâng, lắp đặt và trao
đổi (thay thế);
• thay thế trục, phớt, bánh răng và ổ
lăn có thể bảo dưỡng tại hiện trường;
• thay thế các thành phần của hệ thống
bôi trơn;
• kiểm tra và lấy mẫu chất bôi trơn như
mô tả trong 6.6.10.4, 6.6.11 và 6.6.12;
• thêm chất bôi trơn hoặc thay thế toàn
bộ chất bôi trơn như mô tả trong 6.6.10.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hộp số phải được bảo vệ chống ăn mòn do
độ ẩm trong các điều kiện khí hậu (ví dụ nhiệt độ, độ ẩm và khả năng ăn mòn) được
quy định trong 5.1. Các bộ phận tiếp xúc với chất bôi trơn có thể được bảo vệ bằng
khả năng chống ăn mòn của chất bôi trơn.
Hộp số cũng phải được thiết kế để có thể
kiểm tra bằng đầu dò video đối với tất cả các trục, bánh răng và ổ trục.
IEC TR 61400-4-2 có thêm thông tin về dịch
vụ của chất bôi trơn và hệ thống bôi trơn.
9.3 Yêu cầu về tài
liệu dịch vụ và vận hành
Tài liệu dịch vụ và vận hành phải bao gồm:
• bản vẽ thể hiện kích thước tổng thể và
trọng tâm của hộp số;
• bản vẽ thể hiện mặt cắt ngang của hộp
số và nhận dạng các bộ phận;
• bản vẽ hệ thống bôi trơn bao gồm các
điểm kết nối cho hệ thống tuần hoàn chất bôi trơn áp suất và hệ thống lọc ngoại
tuyến, khả năng làm mát, nhiệt độ và áp suất chất bôi trơn;
• cấp độ nhớt thích hợp của chất bôi
trơn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• tuổi thọ thiết kế dự kiến của các thành phần có tuổi thọ thiết kế
ngắn hơn tuổi thọ được quy định cho toàn bộ hộp số;
• tần số ăn khớp bánh răng và ổ lăn;
• giới hạn nhiệt độ hoạt động của ổ trục.
Tài liệu (sổ tay hướng dẫn) về việc lưu
giữ, vận chuyển, lắp đặt, bảo dưỡng, vận hành và thay thế hộp số phải được cung
cấp. Tài liệu này phải bao gồm lịch trình bảo dưỡng và hướng dẫn về:
• lưu trữ và vận chuyển hộp số để tránh
hao mòn và hỏng hóc, bao gồm nhưng không giới hạn ở các mối nguy hiểm từ
môi trường như sự xâm nhập của hơi ẩm, mảnh vụn hoặc muối và lắp đặt đồ đạc vận
chuyển cũng như đóng gói/tháo hộp;
• lắp đặt và trao đổi (thay thế) hộp số,
bao gồm cả dụng cụ và bất kỳ loại nào điều chỉnh các bộ phận;
• các quy trình riêng hoặc cụ thể tại địa
điểm để vận hành an toàn, đáng tin cậy khi cần thiết, chẳng hạn như chạy
trong hộp số, khởi động nguội và bảo quản trong thời gian dừng kéo dài;
• các điều kiện lắp đặt lưỡi đơn, chẳng
hạn như tốc độ, bôi trơn và hướng quay;
• giới hạn dịch vụ và bảo dưỡng hộp số,
bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thay thế bất kỳ trục, bánh răng và ổ
trục nào có thể bảo dưỡng tại hiện trường;
- kiểm tra và thay thế các bộ phận của hệ
thống bôi trơn;
- lấy mẫu chất bôi trơn;
- thêm chất bôi trơn hoặc thay thế toàn
bộ chất bôi trơn.
9.4 An toàn
Các mối nguy hiểm, ví dụ do các bộ phận
quay hoặc bề mặt nóng, phải được giảm thiểu theo IEC TS 61400-30.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1 Quy định chung
Phụ lục này cung cấp các ví dụ về giao
diện cho Hộp số trong các kiến trúc tuabin gió thông thường và cách định nghĩa
giao diện được mô tả trong 5.2 có thể được trình bày chi tiết cho các kiến trúc
này.
Ngoài ra, các ví dụ được cung cấp để quy
định tải trong 5.3 trên các giao diện này. Các thông số kỹ thuật, tải và mô tả
cũng như tài liệu của chúng có thể thay đổi theo kiến trúc hệ thống truyền động.
Cuối cùng, một cơ sở hợp lý được đưa ra
để sử dụng công suất tham chiếu, tốc độ và mômen xoắn thay cho chúng giá trị
danh nghĩa hoặc giá trị định mức.
A.2 Kiến trúc hệ thống
truyền động tuabin gió phổ biến
A.2.1 Hệ thống truyền
động không tích hợp với hệ thống treo 4 điểm
Cấu hình được thể hiện trên hình A.1 là
hệ thống truyền động điển hình bao gồm hai ổ trục chính, một ổ trục bên rô-to
(RS) và một ổ trục bên máy phát điện (GS), trên một trục chính riêng biệt (thường
không có trong cụm hộp số). Các ổ trục chính có thể được bố trí thành hai ổ trục
riêng biệt hoặc trong một vỏ chung. Hộp số được gắn vào trục chính thông qua một
khớp nối cứng, ví dụ như đĩa co hoặc mặt bích. Sau đó, vỏ hộp số có một giá đỡ
phù hợp bằng tấm đế vỏ tuabin.
Trong cách sắp xếp này, các mômen uốn của
rôto không được truyền qua hộp số nhưng một số chuyển động và độ lệch có thể được
truyền qua. Theo đó, cấu hình này có thể gây ra sự hỗ trợ tĩnh không xác định của
hệ thống truyền động, do đó lực phản ứng có thể khó tính toán trong một số tình
huống. Độ lệch và dung sai có thể khiến một số tải phản ứng được truyền qua
hộp số.
Đầu ra hộp số HSS thường được kết nối với
máy phát điện gắn chân thông qua trục khớp nối linh hoạt. Giao diện HSS cũng có
thể có phanh trục, cơ cấu định vị rôto hoặc cơ cấu khóa trục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.1 - Hệ
thống truyền động không tích hợp với hệ thống treo 4 điểm
A.2.2 Hệ thống truyền
động không tích hợp với hệ thống treo 3 điểm
Một kiến trúc tuabin gió phổ biến khác
là hệ thống treo 3 điểm được thể hiện trên hình A.2. Trong cấu hình này, một ổ trục chính
riêng biệt được gắn vào khung vỏ tuabin (thường là ổ trục kép phần tử ghép kín)
hỗ trợ trục chính mà Hộp số được gắn cứng vào (ví dụ bằng đĩa co), và ổ trục
chính này cung cấp phản ứng với lực đẩy rôto và một phần mômen uốn của rôto. Một
hoặc nhiều ổ trục trên trục đầu vào của Hộp số hỗ trợ phần còn lại của phản ứng
rôto.
Các mômen và lực của rôto phản ứng qua hộp
số, cũng như mômen xoắn, được truyền qua cấu trúc Hộp số và hệ thống lắp. Giao
diện máy phát điện với hộp số HSS tương tự như cấu hình hệ thống treo 4 điểm được
mô tả trong A.2.1.
Tương tự như trong cách sắp xếp với hai ổ
trục chính được mô tả trong A.2.1, nhà thiết kế tuabin gió quy định tải hộp số
và các chi tiết tại giao diện giữa trục chính và LS-PC hoặc LSS, giá đỡ vỏ
tuabin và HSS tùy thuộc vào các thành phần và sự tuân thủ lắp đặt cụ thể cho
cách sắp xếp này.

Hình A.2 - Hệ
thống truyền động không tích hợp với hệ thống treo 3 điểm
A.2.3 Hệ thống truyền
động tích hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một kiến trúc tuabin gió khác sử dụng hệ
thống truyền động tích hợp. Có một số cách khác nhau để tích hợp ổ lăn rotor,
trục chính hoặc máy phát điện vào một cấu trúc chung với hộp số. Các giao diện
khác nhau so với các sắp xếp không tích hợp.
Trong hệ thống truyền động tích hợp có cấu
trúc chung, các mômen và lực của rôto và/hoặc tải cơ học, nhiệt và điện từ máy
phát điện có thể được cung cấp tại các giao diện hộp số. Có thể phân biệt các
tùy chọn tích hợp RS và GS.
A.2.3.2 Tích hợp phía
rôto
A.2.3.2.1 Kết nối trục
chính cứng
Vỏ hộp số được cố định chắc chắn vào vỏ
cụm trục chính và ổ trục. Trục chính đỡ và thẳng hàng LS-PC hoặc LSS. Trong trường
hợp này, LSS không được ổ trục đỡ. Các lực và mômen uốn của rôto được truyền
qua ổ trục chính đến khung bệ mà không đi qua cấu trúc hộp số như thể hiện trên
Hình A.3.

Hình A.3 - Tích
hợp phía rôto với kết nối trục chính cứng
A.2.3.2.2 Kết nối trục
chính linh hoạt
Vỏ hộp số được cố định chắc chắn vào vỏ
cụm trục chính và ổ trục. Trục chính và LS-PC hoặc LSS được đấu nối qua một
ghép nối linh hoạt. LSS được đỡ bởi ổ trục. Các lực và mômen uốn của rôto được
truyền qua ổ trục chính đến khung bệ mà không đi qua cấu trúc hộp số như thể hiện
trên Hình A.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.4 - Tích
hợp phía rotor với kết nối trục chính linh hoạt
A.2.3.3. Tích hợp phía
máy phát điện
Thông thường, stato máy phát điện được cố
định vào cấu trúc vỏ hộp số. Bố trí ổ trục để hỗ trợ rôto có thể nằm trong hộp
số, máy phát điện hoặc cả hai như thể hiện trên hình A.5 đến Hình A.7. Nếu cả
hai, trục đầu ra hộp số và trục máy phát điện có một ổ trục và các trục có thể
được kết nối cứng. Nếu mỗi trục có hai ổ trục, hệ thống bị hạn chế có thể tránh
được bằng cách cung cấp kết nối linh hoạt giữa các trục.

Hình A.5 - Tích
hợp phía máy phát điện với giá đỡ rôto trong máy phát điện


a) Kết nối cứng
và một ổ trục ở mỗi bên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.6 - Tích
hợp phía máy phát điện với giá đỡ rôto trong hộp số và máy phát điện

Hình A.7 - Tích
hợp phía máy phát điện với giá đỡ rôto trong hộp số
A.2.4 Giao diện
Các giao diện chung của hộp số là các kết
nối vật lý với các thành phần của tuabin gió bao gồm trục chính và ổ lăn, cấu
trúc hỗ trợ vỏ tuabin, máy phát điện và cơ cấu điều khiển rôto hoặc tuabin. Các
lực, mômen và chuyển động được truyền qua các ranh giới được xác định này. Trước
khi cung cấp tải, các giao diện được xác định rõ ràng cho cấu hình hệ thống
truyền động cụ thể. Sau đó, thông tin cho các giao diện có liên quan có thể được
mô tả cụ thể hơn cho giao diện.
Ngoài ra, một số hệ thống trong hộp số
còn hoạt động trên các loại giao diện khác, bao gồm:
• các thành phần của hệ thống bôi trơn
bên ngoài như bình chứa, máy bơm, bộ làm mát và bộ lọc;
• hệ thống giám sát bao gồm các cảm biến
về nhiệt độ, tình trạng chất bôi trơn, độ rung, v.v.;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí vật lý của mỗi giao diện trong cấu
trúc truyền động được xác định trong thông số kỹ thuật thiết kế. Ví dụ bao gồm:
• Hộp số LS-PC hoặc LSS;
• Hộp số HSS;
• lắp hộp số;
• bề mặt lắp phanh;
• các bộ truyền động khác gắn vào Hộp số;
• cổng cho hệ thống bôi trơn và làm mát;
• cảm biến.
Là một phần của định nghĩa giao diện,
thông tin được cung cấp để mô tả chính xác hình dạng của giao diện, ví dụ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• vị trí của các thành phần truyền động;
• hình học và kích thước của các thành
phần phù hợp như khớp nối, chi tiết lắp đặt, trục, giao diện bu lông và hệ thống
bôi trơn.
A.2.5 Hệ tọa độ
Cần mô tả một hệ thống tham chiếu cụ thể
cho tất cả các tải trọng bao gồm nguồn gốc của tất cả các tham chiếu tải trọng,
tọa độ chính (x, y, z) và bất kỳ tham chiếu góc nhỏ nào như độ nghiêng trục
chính giúp làm rõ hướng. Điều này có thể khác nhau đối với các hệ tọa độ quay
và không quay.
A.2.6 Mô tả giao diện
A.2.6.1 Quy định chung
Một bản vẽ có chú thích phải được trình
bày với các tải trọng và thông số kỹ thuật để mô tả các giao diện truyền động
và các thành phần hoặc bộ phận được tham chiếu. Tất cả các điểm tham chiếu cho
tải trọng và phản ứng được áp dụng phải được trình bày chi tiết bao gồm:
• rôto;
• trục rotor;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• ổ lăn chính;
• giao diện vỏ Hộp số với cấu trúc vỏ
tuabin;
• các bộ phận giảm chấn;
• đĩa phanh;
• khớp nối;
• máy phát điện.
Ngoài các bản vẽ quy định giao diện,
kích thước vật lý giữa giao diện và các thành phần cấu trúc có liên quan phải
được quy định dưới dạng bảng cho từng giao diện, bao gồm kích thước giữa các
thành phần có liên quan và dung sai tương ứng.
A.2.6.2 Hệ thống truyền
động không tích hợp với hai ổ lăn chính
Cấu hình hệ thống truyền động với hai ổ
lăn chính riêng biệt được thể hiện trên hình A.1. Để phân tích hệ thống truyền
động như vậy, thông tin về khối lượng, độ cứng và giảm chấn cho các thành phần
hệ thống truyền động có liên quan phải được quy định tại các giao diện cụ thể
theo ví dụ trong Bảng A.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giao diện các
thành phần truyền động
Phần tử truyền động
Rôto
Trục chính
Vỏ hộp số và
vỏ tuabin
Phanh
Ghép nối
Máy phát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
x
Quán tính
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
Độ cứng (x)
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ cứng (y)
x
x
Độ cứng (z)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
Giảm chấn
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ cứng của khớp nối
x
A.2.6.3 Hệ thống truyền
động không tích hợp với hệ thống treo 3 điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.1 cung cấp ví dụ về thông số kỹ
thuật giao diện bao gồm thông tin để phân tích hệ thống truyền động như vậy.
A.2.6.4 Hệ thống truyền
động tích hợp
Hình A.3 và Hình A.4 cho thấy một hệ thống
truyền động tích hợp. Bảng A.2 tóm tắt thông tin về khối lượng, độ cứng và giảm
chấn cho các thành phần hệ thống truyền động có liên quan để phân tích các hệ
thống truyền động tích hợp như vậy. Bảng này nên được bổ sung bằng một hình ảnh
xác định vị trí của tất cả các thành phần hệ thống truyền động được tham chiếu. Cần cung cấp
toàn bộ mảng tải và ma trận độ cứng hoàn chỉnh.
Bảng A.2 -
Thông tin phân tích tại các giao diện cho hệ thống truyền động tích hợp
Giao diện các
thành phần truyền động
Phần tử truyền động
Rôto
Trục chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phanh
Ghép nối
Máy phát
Khối
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quán tính
x
x
x
x
x
Độ cứng (x)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
Độ cứng (y)
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
Độ cứng (z)
x
x
Giảm chấn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
Độ cứng của khớp nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.7 Dữ liệu kỹ thuật
tại giao diện
Dữ liệu kỹ thuật được quy định và tham
chiếu tại mỗi giao diện sẽ có nhiều dạng tùy thuộc vào tình huống và cấu hình.
Thông tin được quy định chung được liệt kê trong Bảng A.3. Một số thông tin này
được sử dụng để phân tích động.
Bảng A.3 - Dữ
liệu kỹ thuật và mô tả tải trọng thiết kế
Thông tin tải
Unit
Dữ liệu kỹ
thuật
RFC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EXT a
Chuỗi thời
gian
Mômen b
Nm
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nm
x
x
x
x
Lực
N
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
Độ lệch
mm
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quay x,y,z
deg
x
x
Tốc độ rotor
min-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
Mômen quán tính
kg·m2
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ cứng xoắn
Nm/rad
x
Độ cứng trục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
Giảm chấn
% quan trọng
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối
kg
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Chỉ số mômen
xoắn của rôto phụ thuộc vào mã mô phỏng được sử dụng.
Độ cứng động và các đặc tính giảm chấn của
các cấu trúc và hệ thống phức tạp có thể phụ thuộc vào tần số. Khi độ cứng và
quán tính được quy định (cho dù liên quan đến cấu trúc hay điều khiển), chúng
phải được xác định bằng một dải tần số hợp lệ.
A.3 Mô tả tải trọng
của tuabin gió
A.3.1 Tải định dạng
mô tả
Bảng A.3 tóm tắt thông tin tải của
tuabin gió để thiết kế Hộp số. Trong trường hợp có sự khác biệt giữa tải trong
hệ tọa độ quay và không quay, cả hai đều được cung cấp. Độ lệch và độ quay được
cung cấp trong hệ tọa độ không quay.
Cần cung cấp một bảng lập chỉ mục duy nhất
(bao gồm tên tệp dữ liệu, v.v.) tóm tắt thống kê, ma trận tải và chuỗi thời
gian đáp ứng các yêu cầu giao diện được quy định trong Bảng A.3. Điều này sẽ
cung cấp một chỉ mục cho các tệp dữ liệu có liên quan được cung cấp cho tất cả
các nhà cung cấp phụ truyền động.
A.3.2 Ma trận dòng
mưa
Một cách trình bày phổ biến về lực và
mômen để phân tích mỏi của các cẩu trúc là ma trận dòng mưa như thể hiện trong
Bảng A.4. Ma trận dòng mưa cho thấy tải trọng trung bình Li và tải trọng phạm
vi, Rj (tải trọng chênh lệch đỉnh đến đỉnh trong một chu kỳ nhất định)
và số chu kỳ. Phương pháp đếm dòng mưa được sử dụng để lấy các tải trọng và chu
kỳ này từ một chuỗi thời gian tải trọng (xem ví dụ Downing và Socie (1982),
Matsuishi và Endo (1968), hoặc ASTM E1049-85).
Bảng A.4 - Ví dụ về ma trận
dòng mưa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi tải
Tải trọng
trung bình
R1
R2
R...
Rj
L1
n11
n12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n1j
L2
n21
n22
n2j
L...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Li
ni1
ni2
nij
Ma trận dòng mưa là một phương tiện hữu
ích để tính toán độ bền mỏi của các thành phần cấu trúc của hộp số như giá đỡ
mômen xoắn hoặc giá đỡ hành tinh, vì giá trị trung bình của mỗi phạm vi chu kỳ
có ảnh hưởng lớn đến độ dốc của các đường cong SN được sử dụng cho các bộ phận
cấu trúc tương ứng. Do đó, có thể sử dụng
nó để có được phép tính chính xác về thiệt hại do mỏi trong suốt tuổi thọ của
thành phần.
Ma trận dòng mưa được thể hiện trong Bảng
A.4 có thể được chuyển đổi thành một vectơ chứa tổng các chu kỳ thu được cho mọi
phạm vi. Hình A.8 cho thấy một ví dụ về ma trận dòng mưa không có giá trị trung
bình được biểu diễn trong một sơ đồ cũng hiển thị sự đóng góp của các DLC khác
nhau vào tải trọng thiết kế.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.3 Phân bố tải trọng
theo vòng quay
Do bản chất của hệ thống bánh răng và ổ
trục, tải không chỉ phụ thuộc vào độ lớn của tải được truyền động mà còn phụ
thuộc vào tốc độ mà mọi trục bánh răng và ổ trục đang quay. Đối với ổ trục, tải
tương đương được xác định bởi số chu kỳ ở một phạm vi tải cụ thể. Theo đó, LRD là một
cách thuận tiện để mô tả dữ liệu tải cho thiết kế Hộp số.
Tải trọng được mô tả phải được xác định
rõ ràng theo hệ tọa độ và phương pháp tham chiếu được chấp nhận (ví dụ chuẩn
hóa theo mômen xoắn tham chiếu).
Mức tải được quy định của mỗi thùng thường
biểu thị mức tải tuyệt đối cao nhất được biểu thị trong thùng đó. Chiều rộng thùng
có thể không đồng đều. Một số thùng phải có tải trọng âm. Tải trọng thiết kể
cũng phải bao gồm tải trọng từ chế độ chạy không tải và dừng.
Có khả năng là thời lượng tải sẽ không cộng
dồn vào tuổi thọ thiết kế, ngay cả khi có chế độ chạy không tải. Thậm chí còn
có khả năng là một số DLC và các sự kiện cực đoan ngẫu nhiên sẽ khiến tổng thời
gian mô phỏng vượt quá tuổi thọ thiết kế. Cũng không nhất thiết là tuổi thọ mô
phỏng phải bằng tuổi thọ thiết kế, tải tương đương có thể được ngoại suy với độ
dốc SN tương ứng.
Hình A.9 cho thấy một ví dụ về phân bố
vòng quay tải được xác định theo chu kỳ tại các ngăn mômen xoắn được chuẩn hóa
(được chuẩn hóa theo mômen xoắn tham chiếu).

Hình A.9 - Ví dụ
về phân bố tải trọng theo vòng quay
A.3.4 Mô tả tải trọng
cực đại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.5 - Ví dụ
về ma trận tải cực đại
Hạng
Mx,max
M
y
Mz
Fx
Fy
Fz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DLC
Thời gian
γf
kN·m
kN·m
kN·m
kN
kN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
min-1
-
s
-
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi các thành phần tải khác đạt đến giá
trị cực đại tương ứng của chúng tại một thời điểm khác, các bảng tương tự nên
được cung cấp cho từng thành phần tải. Có thể cung cấp chuỗi thời gian có chú
thích, nếu phù hợp, để mô tả thêm các sự kiện tải cực đại và mối quan hệ pha ngụ
ý giữa các thành phần tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.1 Quy định chung
Khi mô tả định mức công suất tuabin gió,
một số thuật ngữ hoặc cụm từ được sử dụng có thể gây xung đột hoặc gây hiểu lầm,
chẳng hạn như công suất danh nghĩa hoặc định mức. Việc sử dụng định mức và danh
nghĩa có các định nghĩa khác nhau trong ngành công nghiệp bánh răng, ngành công
nghiệp điện và ngành công nghiệp tuabin gió. Các tiểu khoản sau đây mô tả những
điều cần thiết của việc điều khiển công suất tuabin gió để cung cấp sự hiểu biết
rõ ràng về việc sử dụng công suất, tốc độ và mômen xoắn "tham chiếu"
như được sử dụng trong tiêu chuẩn này.
A.4.2 Lý thuyết điều
khiển công suất tuabin gió
Công suất trong gió đi qua rôto tuabin
gió tăng theo lập phương của tốc độ gió. Công suất được kiểm soát ở mức do nhà
thiết kế tuabin gió lựa chọn để hạn chế tải trọng kết cấu và duy trì hoạt động
trong giới hạn an toàn của công ty điện lực. Nhìn chung, việc điều khiển công
suất của tuabin gió cỏ thể được mô tả bằng ba vùng riêng biệt như thể hiện trên
hình A.10.

Hình A.10 -
Vùng điều khiển công suất tuabin gió
Ở vùng I, các biện pháp kiểm soát nhằm mục đích
tối đa hóa việc thu năng lượng trên tốc độ gió cắt vào nơi tuabin gió được kết
nối với lưới điện. Ở vùng đó, cánh quạt được duy trì ở góc nghiêng không đổi và
tốc độ rô-to được phép thay đổi theo tỷ lệ thuận với tốc độ gió để giữ cho cánh
quạt ở hiệu suất khí động học tối ưu. Tỷ lệ tối ưu giữa tốc độ gió và tốc độ
rô-to là hàm số của đường kính rô-to và hình dạng cánh quạt đã chọn.
Ở vùng III, các bộ điều khiển giữ công
suất đầu ra của tuabin gần với giá trị cài đặt trước, thường được gọi là
"công suất danh định" của tuabin gió. Điều này thường được thực hiện
bằng cách kết hợp các bộ điều khiển bộ chuyển đổi điện và thay đổi góc nghiêng
của cánh quạt. Tốc độ rô-to thường được giữ không đổi ở mức thường được gọi là
tốc độ "danh định" hoặc "danh nghĩa".
Vùng II là vùng chuyển tiếp, trong đó
các điều khiển chủ yếu được điều chỉnh để giới hạn tải trọng lên kết cấu, chẳng
hạn như mômen xoắn của hệ thống truyền động hoặc mômen uốn của tháp. Để tránh
mômen xoắn quá mức lên hệ thống truyền động, cấu hình cánh và các điều khiển
thường được kết hợp sao cho tuabin gió đạt tốc độ định mức ở tốc độ gió thấp
hơn tốc độ gió đạt công suất định mức. Ngoài ra, ở vùng II và phần đầu của vùng
III, tốc độ thường được phép thay đổi (lên đến một giới hạn) để hấp thụ năng lượng
gió giật theo quán tính. Có thể sử dụng thiết bị điện tử công suất để thay đổi
mômen xoắn nhanh chóng theo tỷ lệ nhằm giới hạn công suất điện đầu ra. Điều này
có thể hạn chế hiệu quả các dao động tải vì điều khiển mômen xoắn nhanh hơn nhiều
(kHz) so với việc nghiêng cánh (giây).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


a) Tốc độ và
công suất gió
b) Tốc độ và
công suất của rôto
Hình A.11 -
Công suất lý tưởng và chiến lược
điều khiển tốc độ
A.4.3 Tính thực tiễn
của điều khiển công suất
Điều A.4.2 mô tả các nguyên tắc điều khiển
cho một biến thể tuabin gió cụ thể với một bộ thông số điều khiển cụ thể. Hình
A.11 mô tả các điểm đặt của bộ điều khiển công suất-tốc độ cho tốc độ gió ở trạng
thái gần như ổn định. Trong hoạt động thực tế, tuabin gió sẽ liên tục trôi xung
quanh các điểm đặt này do sự thay đổi trong trường gió, sự thay đổi tạm thời của
các chế độ vận hành (chẳng hạn như tối ưu hóa âm thanh) hoặc cắt giảm tải. Điều
này có thể thấy trong phép so sánh song song giữa đường cong mômen xoắn-tốc độ
lý tưởng với phân phối tần suất xảy ra của biểu đồ phản hồi đo được thực tế được
thể hiện trên hình A.12.


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đáp ứng điều
khiển thực tế
Hình A.12 - Chiến
lược điều khiển so với đáp ứng thực tế
Hầu hết các tuabin gió đều được cung cấp
với nhiều đường kính rô-to, tốc độ rô-to và nhiều mức công suất đầu ra, mỗi loại
phù hợp với một cấp gió cụ thể hoặc các yêu cầu chung của vị trí. Một loại hộp
số thường sẽ phục vụ một số biến thể tuabin gió trong nền tảng này.
Ngoài ra, khả năng của thiết bị điện tử
công suất hiện đại, bộ truyền động và kỹ thuật điều khiển tạo cơ hội để điều chỉnh
mô hình hoạt động của từng tuabin gió nhằm tối đa hóa sản lượng năng lượng
trong các điều kiện cụ thể của vị trí. Ví dụ:
• Công suất định mức có thể được điều chỉnh
để phù hợp với các kết nối lưới điện có sẵn tại một vị trí hoặc để tối ưu hóa số lượng
tuabin trên một liên kết lưới điện nhất định.
• Đường cong tốc độ trong vùng I có thể
được điều chỉnh để tránh cộng hưởng cho một số biến thể tháp nhất định và
có thể được điều chỉnh trong tất cả các vùng để giảm phát xạ âm thanh. Điều này
cũng có thể yêu cầu thay đổi điểm đặt điều khiển công suất để duy trì trong giới
hạn mômen xoắn của hệ thống truyền động.
• Công suất đầu ra ở vùng III có thể được
điều chỉnh tăng lên ở những nơi có chế độ gió ôn hòa hơn so với khí hậu thiết kế
hoặc giảm xuống ở những nơi có khí hậu khắc nghiệt hơn.
• Có thể tăng công suất đầu ra ở một số
khu vực của vùng III để tối đa hóa sản lượng năng lượng và có thể cắt giảm ở những
khu vực khác để giảm tải, ví dụ như khi gió mạnh.
Do đó, "công suất danh nghĩa"
và "tốc độ danh nghĩa" cho một loại Hộp số trở thành lựa chọn tùy ý
trong phạm vi các biến thể tuabin gió mà loại Hộp số đó phục vụ và trong các
chiến lược điều khiển có thể được triển khai trên các biến thể tuabin gió này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Kiểm tra xác nhận và xác nhận mô hình hộp số động
B.1. Quy định chung
Phụ lục này mô tả các phương pháp kiểm
tra xác nhận và xác nhận các mô hình mô phỏng, tập trung vào các mô hình được sử
dụng để phân tích đáp ứng động của Hộp số.
B.2. Kiểm tra xác nhận
mô hình động lực học truyền động
Độ lệch giữa biên độ tải trọng động mô
phỏng và đo được phụ thuộc vào nhiều độ không đảm bảo, trong đó có liên quan nhất
là:
• kích thích bánh răng (lực, đặc tính độ
cứng hoặc lỗi truyền động, đặc biệt đối với lệnh);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• ảnh hưởng của sản xuất (biến động từng
bộ phận);
• vị trí của các dao động riêng liên
quan đến nhau, ví dụ các dao động riêng trùng nhau hoặc chồng lấn nhau;
• độ cứng và tính chất giảm chấn của các
thành phần kết nối (ví dụ khớp nối spline, bu lông khớp);
• các hiệu ứng phi tuyến tính như độ cứng
của ổ lăn và/hoặc ăn khớp bánh răng.
Không có đủ bằng chứng trong phạm vi
công cộng để chỉ rõ các yêu cầu liên quan đến độ lệch cho phép giữa biên độ mô
phỏng và biên độ đo được. Các giới hạn này phải được xác định dựa trên kinh
nghiệm từ các thiết kế tương tự trước đó. Một nghiên cứu về độ nhạy, trong đó
phản ứng của hệ thống được đánh giá đối với một số biến thể nhất định của các
tham số đầu vào, có thể làm nổi bật rủi ro liên quan đến những bất định này như
một phần của phân tích hệ thống quan trọng (xem 4.5). Các nghiên cứu như vậy được
khuyến nghị đối với những khái niệm mới lạ hoặc thiết kế mới mà không cần kinh
nghiệm trước đó.
Các kiểm tra mô hình sau đây cần được thực
hiện và so sánh với các thiết kế tương tự trước đó:
• Các tham số đầu vào có nằm trong phạm
vi mong đợi không?
• Tỷ số truyền của hộp số có chính xác
không?
• Các phản ứng giao diện (lực và mômen)
có xảy ra theo đúng hướng không và chúng có giá trị hợp lý không?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Tần số có nằm trong phạm vi mong đợi
không?
• Tính chất giảm chấn có nằm trong phạm
vi mong đợi không?
B.3. Xác thực các mô
hình động lực học truyền động
Ngoài việc xác nhận bắt buộc về độ cứng
xoắn và tần số riêng xoắn thứ nhất và thứ hai được dự đoán bởi mô hình mô phỏng
như mô tả trong Điều 7, chất lượng tổng thể của mô hình mô phỏng được sử dụng để
tối ưu hóa hoặc kiểm tra xác nhận thiết kế phải được xác nhận bằng cách so sánh
kết quả mô phỏng và đo cho hộp số trong một bố trí giàn thử nghiệm liên tiếp
như thử nghiệm T1 được mô tả trong 7.4.2.2. Thiết lập thử nghiệm phải bao gồm bất
kỳ thành phần nào của hệ thống truyền động tuabin gió có ảnh hưởng đáng kể đến
dao động riêng và tải, chẳng hạn như đĩa phanh hoặc khớp nối HSS.
Các hoạt động xác thực phải bao gồm các
chế độ truyền động trong phạm vi tần số ít nhất lên đến 350 Hz. Theo kinh nghiệm,
độ rung trên 350 Hz không liên quan đến ứng suất mỏi.
Mô hình phải phù hợp để phân tích tần số
lên đến phạm vi mà quá tải động có thể ảnh hưởng đáng kể đến tải trọng cực đại
và tải trọng mỏi.
Đợt đo trong thử nghiệm liên tiếp ít nhất
phải bao gồm:
• tín hiệu tốc độ tham chiếu;
• đo mômen xoắn và tốc độ độ phân giải
cao trên trục đầu ra trong quá trình đo tốc độ và mômen xoắn dốc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• phân tích mô hình hoạt động hoặc phân
tích hình dạng độ lệch hoạt động.
Các thiết bị bổ sung có thể bao gồm:
• đo độ rung xoắn trên trục đầu ra (ví dụ
như khớp nối trục), cung cấp độ phân giải tín hiệu trên nhiễu tốt hơn cho tần số
cao hơn so với phép đo mômen xoắn;
• đo độ rung đa trục trên vỏ Hộp số và gần
các giao diện với cấu trúc tuabin gió.
Chuyển động trục của trục cần được theo
dõi để đảm bảo rằng rung động xoắn không kích thích trục theo hướng trục. Đặc
biệt liên quan đến biên độ, phép đo nên được ưu tiên hơn kết quả mô phỏng khi
đánh giá xem mục tiêu thiết kế có đạt được hay không.
Trong khi phân tích cộng hưởng xoắn
không phát hiện ra các chế độ lắc trục, lắc lư hoặc lắc lư của các thành phần Hộp
số, độ lệch lớn giữa mômen xoắn mô phỏng và đo được trong miền thời gian có thể
chỉ ra rằng các chế độ như vậy có trong thiết kế thực tế. Trong trường hợp này,
việc mở rộng mô hình phân tích sang nhiều bậc tự do hơn có thể đánh giá chính
xác hơn các cộng hưởng. Nếu các chế độ được xác nhận, thiết kế nên được thay đổi
để ngăn chặn các chế độ này.
Phân tích mô thức hoạt động đặc trưng
hóa tần số cộng hưởng, giá trị giảm chấn và hình dạng chế độ của hệ thống bằng
cách thực hiện các phép đo động tại các điểm quan tâm hoạt động được xác định
trước. Điều này cung cấp thông tin chi tiết về phân phối mô thức trên toàn bộ
băng tần quan tâm và cho phép đặc trưng hóa từng chế độ với tỷ lệ giảm chấn và
hình dạng chế độ. Những điều này cùng nhau chồng lên phản ứng động tổng thể của
hệ thống. Như vậy, có thể xác định các cộng hưởng cơ bản và phân biệt các trình
điều khiển thiết kế chính liên quan đến từng cộng hưởng tiềm năng.
Phân tích hình dạng độ lệch hoạt động đặc
trưng cho độ lệch động và phản ứng ở một tần số nhất định. Phản ứng này bao gồm
các đóng góp từ nhiều cộng hưởng tiềm năng và tạo điều kiện trực quan hóa phản ứng
động. Phương pháp này không thể tách biệt các thành phần đóng góp từ từng dạng
dao động riêng lẻ.
Các hoạt động xác thực mô hình phải bao
gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• so sánh trực quan các phổ đồ và lát cắt
theo thứ tự được mô phỏng và đo.
Tiêu chuẩn đảm bảo mô thức cho phép so
sánh hai hình dạng mô thức theo phương pháp toán học theo cách định lượng. Tuy
nhiên, hiện tại không có đủ bằng chứng trong phạm vi công cộng để xác nhận rằng
tiêu chí đảm bảo phương thức hoạt động chính xác để so sánh các hình dạng
phương thức mô phỏng và đo.
Xác thực mô hình được hoàn tất khi mô
hình được cải thiện và hiệu chuẩn sao cho có thể tái tạo các phép đo trong môi
trường giàn thử nghiệm liên tiếp trong phạm vi độ chính xác đã quy định trong
miền tần số và độ chính xác đã thỏa thuận của biên độ. Các mô phỏng cho hộp số trong
tuabin gió nên được lặp lại với mô hình được cải thiện đó.
Các phương pháp phân tích được quy định
trong tiêu chuẩn này thường không có khả năng (và không nhằm mục đích) xác định
rủi ro của âm thanh có thể nghe được phát ra từ tuabin gió ở tần số ăn khớp
bánh răng. Các mô hình có độ trung thực cao hơn nên được sử dụng để phân tích
khả năng nghe được âm thanh của hộp số.
Thông thường nhất, các mô phỏng đa vật
thể với các vật thể linh hoạt và sáu bậc tự do cho mỗi vật thể được sử dụng cho
các nghiên cứu như vậy. Các phần quan trọng của phân tích về khả năng nghe âm
thanh là sự truyền tiếng ồn do cấu trúc gây ra qua các cấu trúc tuabin gió, các đặc tính
bức xạ của bề mặt tuabin và sự lan truyền âm thanh trong không khí. Các phân
tích như vậy không nằm trong phạm vi của tiêu chuẩn này.
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] IEC 60050-192:2024, International
Electrotechnical Vocabulary (IEV) - Part 192: Dependability
[2] IEC TS 61400-4-1, Wind energy generation
systems - Part 4-1: Reliability assessment of drivetrain components in wind
turbines 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] IEC TR 61400-4-3, Wind
energy generation systems - Part 4-3: Explanatory notes on IEC 61400-4 - Supportive
information for wind turbine gearbox design8
[5] IEC 61400-24, Wind
energy generation systems - Part 24: Lightning protection ISO 76, Rolling
bearings - Static load ratings
[6] ISO 492, Rolling
bearings - Radial bearings - Geometrical product specifications (GPS) and
tolerance values
[7] ISO TR 1281-2, Rolling
bearings - Explanatory notes on ISO 281 - Part 2: Modified rating life
calculation, based on a systems approach to fatigue stresses
[8] ISO 4378-3, Plain
bearings - Terms, definitions, classification and symbols - Part 3: Lubrication
ISO TR 10825-2, Gears - Wear and damage to gear teeth - Part 2: Supplementary
information
[9] ISO 20816-9, Mechanical
vibration - Measurement and evaluation of machine vibration - Part 9: Gear
units
[10] ANSI/AGMA 925, Effect
of lubrication on gear surface distress
[11] APQP4Wind Manual, Advanced
product quality planning for the wind industry, available at
https://apqp4wind.org [viewed 2024-09-20]
[12] AS ME V&V 10, Standard
for verification and validation in computational solid mechanics ASTM
E1049-85, Standard practices for cycle counting in fatigue analysis
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[14] IECRE OD-501-2, IECRE
Operational Document - Conformity assessment and certification of wind turbine
gearboxes by RECB
[15] VDI 2737, Calculation
of the load capacity of the tooth root in internal toothings with influence of
the gear rim
[16] DOWNING S.D., SOCIE, D.F., Simple
Rainflow Counting
Algorithms,
International Journal of Fatigue, Volume 4, No. 1, p. 31, 1982
[17] MATSUISHI, M., ENDO, T., Fatigue
of Metals Subjected to Varying Stress, Proc. Japan Soc. of Mech. Engrs.,
n.68-2, p.37-40, 1968
Các tài liệu sau đây có thể liên quan đến
thiết kế Hộp số tuabin gió. Danh sách này cũng bao gồm các phương pháp thử nghiệm
thay thế.
[1] DIN 21773, Gears -
Cylindrical involute gears and gear pairs - Inspection dimensions of tooth
thickness
[2] DIN 45667, Classification
methods for evaluation of random vibrations
[3] ISO 1122-1, Vocabulary
of gear terms - Part 1: Definitions related to geometry
[4] ISO TR 1281-1, Rolling
bearings - Explanatory notes on ISO 281 - Part 1: Basic dynamic load rating and
basic rating life
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] ISO 1328-2, Cylindrical
gears - ISO system of flank tolerance classification - Part 2: Definitions and
allowable values of double flank radial composite deviations
[7] ISO 2394, General
principles on reliability for structures
[8] ISO 5593, Rolling
bearings - Vocabulary
[9] ISO 7902-1, Hydrodynamic
plain journal bearings under steady-state conditions - Circular cylindrical
bearings - Part 1: Calculation procedure
[10] ISO 7902-3, Hydrodynamic
plain journal bearings under steady-state conditions - Circular cylindrical
bearings - Part 3: Permissible operational parameters
[11] ISO 9000, Quality
Management Systems - Fundamentals and vocabulary
[12] ISO 12107, Metallic
materials - Fatigue testing - Statistical planning and analysis of data
[13] ISO 12130-1, Plain
bearings - Hydrodynamic plain tilting pad thrust bearings under steadystate
conditions - Part 1: Calculation of tilting pad thrust bearings
[14] ISO 12130-3, Plain
bearings - Hydrodynamic plain tilting pad thrust bearings under steadystate
conditions - Part 3: Guide values for the calculation of tilting pad thrust
bearings
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[16] ISO 12131-3, Plain
bearings - Hydrodynamic plain thrust pad bearings under steady-state conditions
- Part 3: Guide values for the calculation of thrust pad bearings
[17] ISO 12167-1, Plain
bearings - Hydrostatic plain journal bearings with drainage grooves under
steady-state conditions - Part 1: Calculation of oil-lubricated plain journal
bearings with drainage grooves
[18] ISO 12167-2, Plain bearings -
Hydrostatic plain journal bearings with drainage grooves under steady-state
conditions - Part 2: Characteristic values for the calculation of
oil-lubricated plain journal bearings with drainage grooves
[19] ISO 12168-1, Plain bearings -
Hydrostatic plain journal bearings without drainage grooves under steady-state
conditions - Part 1: Calculation of oil-lubricated plain journal bearings
without drainage grooves
[20] ISO 12168-2, Plain bearings -
Hydrostatic plain journal bearings without drainage grooves under steady-state
conditions - Part 2: Characteristic values for the calculation of
oil-lubricated plain journal bearings without drainage grooves
[21] ISO TR 14179 (all parts), Gears -
Thermal capacity
[22] ISO 21771, Gears - Cylindrical
involute gears and gear pairs - Concepts and geometry
[23] GfT Worksheet 3,
Worksheet 3: Rolling bearing lubrication, Gesellschaft für Tribologie, www.gft-ev.de,
2006
Các tài liệu tham khảo sau đây được cung
cấp để biết thêm thông tin và các biện pháp thực hành tốt nhất trong việc tiến
hành tính toán các thử nghiệm kiểm tra xác nhận khả năng chịu tải của bánh răng
như được quy định trong Điều 7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[25] BÖRNER, J., Modellreduktion für
Antriebssysteme mit Zahnradgetrieben zur vereinfachten
Berechnung der inneren dynamischen Zahnkräfte, Dissertation, TU
Dresden, 1989
[26] FVA, Nr.224, Weiterentwicklung
der Grundlagen zur Ermittlung der Lastaufteilung und Lastverteilung
bei außenverzahnten Gerad- und Schrägstirnrädern durch Verformungs- und
Spannungsmessungen, Kennwort Lastverteilungsmessung, 1995
[27] FVA-Report 580, Lebensdauerstatistik
- Statistische Methoden zur Beurteilung von Bauteillebensdauer
und Zuverlässigkeit und ihre beispielhafte Anwendung auf Zahnräder, FVAProject
304, 1999
[28] GAJEWSKl, G., Untersuchungen zum
Einfluß der Breitenballigkeit auf die Tragfähigkeit von Stirnradgetrieben, Dissertation,
TU Dresden, 1984
[29] GOLD, P.W., Statisches und
dynamisches Verhalten mehrstufiger Zahnradgetriebe, Universität RWTH
Aachen, Dissertation, 1979
[30] HOHREIN, A.; SENF, M.,
Untersuchungen zur Last- und Spannungsverteilung an schrägverzahnten
Stirnrädern, Dissertation, TU Dresden, 1977
[31] JAHN, C., Theoretische und
experimentelle Untersuchungen zur Zahnfußtragfähigkeit von Innenvenahnungen.
TU Dresden, Dissertation, 1997
[32] KÜCÜKAY, F., Dynamik der
Zahnradgetriebe;
Springer-Veriag, Berlin, Heidelberg, New York, 1987; ISBN 3-540-17111-8
[33] LAMPARSKI, Ch, Einfache
Berechnungsgleichungen für Lastüberhöhungen in Leichtbauplanetengetrieben;
Schriftenreihe des Instituts für Konstruktionstechnik, Heft Nr. 95.3,
Ruhr-Universität Bochum, 1995
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[35] NAENDORF, B., Näherungsgleichungen
für Tragfähigkeitsnachweise von
Industrieplanetengetrieben; Schriftenreihe des Instituts für Konstruktionstechnik,
Heft Nr. 92.2, Ruhr-Universität Bochum, 1992
[36] NIEMANN, G.; WINTER, H., Maschinenelemente
Band 2 und 3. Springer-Verlag, Berlin, 1989/1986
[37] OEHME, J., Beitrag zur
Lastverteilung schrägverzahnter
Stirnräder auf der Grundlage experimenteller Zahnverformungsuntersuchungen; Dissertation,
TU Dresden, 1975
[38] POLIFKE, G., Dynamisches
Verhalten von mehrstufigen Planetenradgetrieben; Schriftenreihe des Instituts
für Konstruktionstechnik, Heft Nr.97.6, Ruhr-Universität Bochum, 1997
[39] RADEMACHER, J., Untersuchungen
über den Einfluß wirksamer Flankenrichtungsfehler und kreisförmiger
Breitenballigkeiten auf die Tragfähigkeit von Stirnradgetrieben;
Dissertation, TU Aachen, 1967
[40] SCHÄFER, J., FVA-Forschungsvorhaben
377; Berechnung von Stirnrad-paarungen mit Mehrfacheingriffen mit Hilfe der
Finite-Elemente-Methode, FVA-Forschungsreport, 2000
[41] SCHÄFER, W.F., In Beitrag zur
Ermittlung des wirksamen Flankenrichtungsfehlers bei Stirnradgetrieben und der
Lastverteilung bei Geradverzahnung; Dissertation, TU Darmstadt, 1971
[42] SCHUBERT, M., Innenvenzahnung -
Abstützung; Einfluß der Radkranzabstützung und Radkranzdicke auf die
Zahnfußspannung innenverzahnter Stirnräder, FVA-Vorhaben Nr. 45/III, FVA-Heft
Nr. 379, 1993
[43] SIGG, H., Profile and
Longitudinal Corrections on Involute Gears (AGMA Semi-Annual Meeting
Chicago 1965). - AGMA 109.16, October 1965
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[45] THEISSEN, J., Stand der
Zahnradauslegung und - fertigung von Industrie-Planetengetrieben, spezial Antriebstechnik
- I/2001,
VDI-Z/Konstruktion
[46] TOOTEN, K.-H., Zahnbreitenlastverteilung
eines Planetengetriebes mit einseitig gelagertem Planetenträger,
Antriebstechnisches Kolloquium ATK'84, VDI-Bericht Nr. 524, 1984
[47] UMEZAWA, K., The Meshing Test on
Helical Gears unter Load Transmission (2nd Report, The Approximate Formula for
Bending-Moment Distribution of Gear Tooth). Bulletin of the Japan Society
of Mechanical Engineers (JSME) 16(92) (1973)
[48] VONDERSCHMIDT, R.W., Zahnkräfte
in geradverzahnten Planetengetrieben. Lastüberhöhungen infolge ungleichmäßiger
Lastvertellung auf die Planetenräder und innerer dynamischer Zusatzkräfte; Schriftenreihe
des Instituts für Konstruktionstechnik, Heft Nr. 82.5, Ruhr-Universität Bochum,
1982
[49] VRIESEN, J.W., Berechnung der
Verzahnungskorrekturen von Planetenrad-getrieben unter Berücksichtlgung der
Steg- und Hohlradverformungen; Schriftenreihe des Instituts fur
Konstruktionstechnik, Heft Nr. 01.5, Ruhr-Universität Bochum, 2001
[50] WAGNER, H.Th., Versuche zur
Lastaufteilung und zum Breitentragen in geradverzahnten Planetenradgetrieben;
Schriftenreihe des Instituts für Konstruktionstechnik, Heft Nr. 84.5,
RuhrUniversität Bochum, 1984
[51] WECK, M., Moderne
Leistungsgetriebe, Springer Verlag, 1992
[52] WELLAUER, E.J.; SEIREG, A., Bending
Strength of Gear Teeth by Cantilever-Plate Theory Transactions of the ASME,
August 1960, S. 213-220
[53] WINKELMANN, L.,
Lastverteilung an Planetenradgetrieben; Schriftenreihe des Instituts für
Konstruktionstechnik, Heft Nr. 87.3, Ruhr-Universität Bochum, 1987
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[55] WINTER, H.; PODLESNIK, B.,
Zahnfedersteifigkeit von Stirnradpaaren. Teil 1: Grundlagen und bisherige
Untersuchungen; Teil 2: Einfluß von Verzahnungsdaten, Radkörperform, Linienlast
und Wellen-Naben-Verbindungen. Teil 3: Einfluß der Radkörperform auf die
Verteilung der
Einzelfedersteifigkeit
und der Zahnkraft längs der Zahnbreite. Antriebstechnik 22 (1983), Nr. 3, 22
(1983), Nr. 5, 23 (1984), Nr. 11
[56] WOLF, A., Die Grundgesetze der
Umlaufgetriebe, Vieweg-Verlag, Braun-schweig, 1968
[57] ZIEGLER, H., Verzahnungssteifigkeit
und Lastverteilung schrägverzahnter Stirnräder, Dissertation, Fakultät für
Maschinenwesen, RWTH Aachen, 1971
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ, định nghĩa, thuật ngữ viết tắt,
đơn vị và quy ước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Chữ viết tắt và đơn vị
3.3 Quy ước
4 Quy trình thiết kế
4.1 Quy định chung
4.2 Kiểu hộp số
4.3 Tuổi thọ thiết kế, tuổi
thọ sử dụng và độ tin cậy
4.4 Loại thành phần và hệ
quả của lỗi
4.5 Quy trình thiết kế
5 Giao diện hộp số và tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Giao diện
5.3 Tải trọng
5.4 Động lực truyền động
6 Yêu cầu về thiết kế và đánh giá
6.1 Bánh răng
6.2 Ổ lăn
6.3 Ổ trượt
6.4 Trục, then, mối ghép vỏ,
then hoa và chi tiết bắt chặt
6.5 Các yếu tố cấu trúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Kiểm tra xác nhận thiết kế và xác nhận thiết kế
7.1 Quy định chung
7.2 Kế hoạch thẩm định và
xác nhận thiết kế
7.3 Phân loại chế độ lỗi
7.4 Phương pháp kiểm tra
xác nhận
7.5 Ma trận kiểm tra xác
nhận và xác nhận
8 Sản xuất và đảm bảo chất lượng
8.1 Quy định chung
8.2 Kế hoạch chất lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4 Kiểm soát quy trình thống
kê
8.5 Kiểm tra chấp nhận tại
nhà máy
8.6 Các thành phần không
phù hợp
9 Thiết kế phục vụ và vận hành
9.1 Quy định chung
9.2 Yêu cầu thiết kế dịch vụ
và vận hành
9.3 Yêu cầu về tài liệu dịch
vụ và vận hành
9.4 An toàn
Phụ lục A (tham khảo), Ví dụ về giao diện
truyền động và thông số kỹ thuật tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Hệ thống TCVN đã có TCVN 10687-3-2:2025 (IEC 61400-3-2:2025), Hệ thống phát điện
gió - Phần 3-2: Yêu cầu thiết kế đối với tuabin gió nổi ngoài khơi
[2] Hệ thống TCVN đã có TCVN
7578-1:2017 (ISO 6336-1:2006), Tính toán khả năng tải của bánh răng thẳng và
bánh răng nghiêng - Phần 1: Nguyên lý cơ bản, giới thiệu và các hệ số ảnh hưởng
chung
[3] Hệ thống TCVN đã có TCVN
7578-2:2006 (ISO 6336-2:1996), Tính toán khả năng tải của bánh răng thẳng và
bánh răng nghiêng - Phần 2: Tính toán độ bền bề mặt (tiếp xúc)
[4] Hệ thống TCVN đã có TCVN 7578-3:2006 (ISO 6336-3:1996), Tính toán khả năng tải
của bánh răng thẳng và bánh răng nghiêng - Phần 3: Tính toán độ bền uốn của
răng
[5] Hệ thống TCVN đã có TCVN
7578-6:2007 (ISO 06336-6:2006) Tính toán khả năng tải của bánh răng thẳng và
bánh răng nghiêng - Phần 6: Tính toán tuổi thọ dưới tác dụng của tải trọng biến
thiên
[6] Hệ thống TCVN đã có TCVN
7693:2007 (ISO 14104:1995) Bánh răng - Kiểm tra màu bề mặt tẩm thực sau khi
đánh bóng
[7] Hệ thống TCVN đã có TCVN
7695-1:2007 (ISO 14635-1:2000) Bánh răng - Quy trình kiểm FZG - Phần 1: Phương
pháp kiểm A/8,3/90 cho dầu bôi trơn theo quy trình FZG để xác định khả năng chịu
tải tróc rỗ tương đối
[8] Hệ thống TCVN đã có TCVN
3171:2011 (ASTM D 445-11) Chất lỏng dầu mỏ trong suốt và không trong suốt -
Phương pháp xác định độ nhớt động học (và tính toán độ nhớt động lực)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[10] Hệ thống TCVN đã có TCVN
2695:2008 (ASTM D 974-06) Sản phẩm dầu mỏ - Xác định trị số axit và kiềm -
Phương pháp chuẩn độ bằng chỉ thị màu
[11] Hệ thống TCVN đã có TCVN
12415:2019 (ASTM D 5185-13e1) Dầu bôi trơn đã qua sử dụng, dầu bôi trơn chưa sử
dụng và dầu gốc - Xác định đa nguyên tố bằng phương pháp phổ phát xạ nguyên tử
plasma cặp cảm ứng (ICP-AES)
[12] Hệ thống TCVN đã có TCVN 3182:2013 (ASTM D6304 - 07) Sản phẩm dầu mỏ, dầu bôi
trơn và phụ gia - Xác định nước bằng chuẩn độ điện lượng KARL FISCHER