TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
10444:2014
ISO
22654:2002
GIẦY
DÉP - PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐẾ NGOÀI - ĐỘ BỀN KÉO VÀ ĐỘ GIÃN DÀI
Footwear - Test
methods for outsoles - Tensile strength and elongation
Lời nói đầu
TCVN 10444:2014 hoàn toàn tương đương với ISO
22654:2002. ISO 22654:2002 đã được rà soát và phê duyệt lại vào năm 2013 với bố
cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 10444:2014 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC 216 Giầy dép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Footwear - Test
methods for outsoles - Tensile strength and elongation
1 Phạm vi áp dụng.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định
độ bền kéo và độ giãn dài của đế ngoài.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 10071 (ISO 18454)1), Giầy
dép - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử giầy dép và các chi tiết của giầy dép
TCVN 10440 (ISO 17709)2), Giầy
dép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị và khoảng thời gian điều hòa mẫu và mẫu thử
EN 10002-2, Metallic materials - Tensile testing
- Part 2: Verification of the force measuring system of the tensile testing
machine (Vật liệu kim loại - Phương pháp thử kéo - Phần 2: Kiểm tra hệ thống
đo lực của thiết bị thử kéo)
ISO 4661-13), Rubber, vulcanized
or thermoplastic - Preparation of samples and test pieces - Part 1: Physical
tests (Cao su, lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Chuẩn bị mẫu và mẫu thử - Phần 1:
Phép thử vật lý)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và
định nghĩa sau
3.1. Độ bền kéo (tensile strength)
Ứng suất kéo tại lực tối đa
3.2. Độ giãn dài khi đứt (elongation at
break)
Sự gia tăng tương đối về chiều dài khi tác
dụng lực kéo yêu cầu để làm đứt mẫu thử.
3.3. Ứng suất tại độ giãn dài đã cho (stress at a given elongation)
Ứng suất kéo trên chiều dài thử yêu cầu để tạo
được độ giãn dài đã cho.
4. Thiết bị, dụng cụ
và vật liệu
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ và vật liệu
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các khuôn và dụng cụ cắt phải theo ISO
4661-1.
Khuôn chuẩn bị có hình dạng quả tạ phải có
các kích thước như cho trong Bảng 1 và Hình 1. Độ lệch so với trạng thái song song
tại điểm bất kỳ dọc theo chiều rộng của phần hẹp của khuôn phải không vượt quá 0,05
mm.
Kích thước tính bằng milimét

1. Kiểu định vị để phù hợp với thiết bị
2. Phần vát của dao cắt
3. 6 mm (phần vát)
CHÚ THÍCH Đối với các kích thước từ A đến F,
xem Bảng 1
Hình 1 - Khuôn để cắt
mẫu thử hình quả tạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước tính bằng milimét
Kích thước
Loại 1
Loại 2
A tổng chiều dài (tối thiểu)
115
75
B Chiều rộng ở hai đầu
25,0 ± 1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C Chiều dài của phần hẹp
33,0 ± 2,0
25,0 ± 1,0
D Chiều rộng của phần hẹp

4,0 ± 0,1
E Bán kính ngoài của phần chuyển tiếp
14,0 ± 1,0
8,0 ± 0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,0 ± 2,0
12,5 ± 1,0
4.2. Dụng cụ đo độ dầy
Dụng cụ đo độ dầy, đặt trên một đế chắc chắn và
chịu một tải trọng không đổi sao cho chân nén tác dụng một lực nén 10 kPa ± 3
kPa.
Dụng cụ đo phải có một chân nén phẳng, tròn
và có đường kính 10 mm ± 0,1 mm. Dụng cụ đo phải có thang chia độ 0,01 mm.
4.3. Thiết bị thử kéo
Thiết bị thử kéo phải tuân theo các yêu cầu của
EN 10002-2, có độ chính xác tương ứng với cấp độ B, với tốc độ của trục ngang
không đổi 100 mm/min ± 10 mm/min, và tốt nhất là có các bộ phận ghi đồ thị tự
động đối với ứng suất và độ giãn.
5. Lấy mẫu và điều
hòa mẫu thử
Mẫu thử để thử phải được lấy theo TCVN 10440 (ISO
17709).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 2,0 mm ± 0,2 mm đối với các đế ngoài đặc
bằng polyme và nhựa đàn hồi.
- 4,0 mm ± 0,2 mm đối với các đế ngoài xốp và
bán xốp
- Độ dầy ban đầu đối với đế ngoài bằng da.
Phép thử phải được thực hiện với ít nhất 3
mẫu thử. Độ dầy đồng đều của các mẫu thử (xem quy định ở trên) phải đạt được
bằng thiết bị tách phù hợp. Nếu có thể thực hiện được, các bề mặt “da” ban đầu
nhẵn của mẫu phải được giữ không đổi trên mẫu thử. Cách thực hiện này tạo được
ba loại mẫu thử:
- Mẫu thử với 2 “da” nguyên bản - S 2
- Mẫu thử với 1 “da” nguyên bản - S 1
- Mẫu thử không có “da” nguyên bản - S 0
Kết quả cuối cùng phải dựa trên chỉ các mẫu thử
cùng loại, kết quả này phải ghi trong báo cáo thử nghiệm.
6. Phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sử dụng dụng cụ đo độ giãn không tiếp
xúc, dùng dụng cụ đánh dấu phù hợp để đánh dấu các mẫu thử với hai dấu tham chiếu
để xác định chiều dài thử như quy định
trong Bảng 2. Mẫu thử phải không bị giãn khi đánh dấu. Các đường thẳng phải
được uốn cong trên phần hẹp của mẫu thử, như thể hiện trên Hình 2, nghĩa là,
cách đều từ tâm của mẫu thử và vuông góc với trục dọc của mẫu thử.
6.2. Phép đo các mẫu thử
Đo độ dầy tại tâm và tại mỗi đầu của chiều dài
thử bằng dụng cụ đo độ dầy (xem Bảng 2). Giá trị trung bình của ba phép đo phải
được dùng để tính toán diện tích của mặt cắt ngang.
6.3. Cách tiến hành
Cho mẫu thử vào thiết bị thử kéo, bảo đảm các
phần có cạnh song song của các đầu mẫu thử được kẹp đối xứng sao cho lực kéo được
phân bố đồng đều trên toàn mặt cắt ngang. Nếu cần thiết, điều chỉnh dụng cụ đo
độ giãn.
Khởi động thiết bị và kiểm tra sự gia tăng về
khoảng cách giữa hai điểm tham chiếu (xem 6.1) và lực liên tục trong suốt phép thử.
CHÚ THÍCH Trong khi đánh dấu, các phép đo
bằng mắt thường, phải cẩn thận để tránh các sai số do thị sai.
7. Biểu thị kết quả
Tính toán độ bền kéo tại điểm đứt Stb biểu
thị bằng megapascal, theo công thức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
Fb là lực ghi được khi đứt, tính bằng niutơn
W là chiều rộng phần hẹp của khuôn, tính bằng milimét
T là độ dầy của chiều dài thử, tính bằng milimét
Tính toán Độ giãn dài khi đứt Eb
biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm, theo công thức

Trong đó
Lb là chiều dài thử khi đứt, tính bằng milimét
Lo là chiều dài thử ban đầu, tính bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó
Fe là lực ghi được tại độ giãn đã cho, tính
bằng niutơn
W là chiều rộng phần hẹp của khuôn, tính bằng milimét
t là độ dầy của chiều dài thử, tính bằng milimét
Trong tất cả các trường hợp, phải ghi lại giá
trị trung bình của mỗi tính chất.
8. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm thông tin
sau:
a) Kết quả, được biểu thị theo Điều 7;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) Chi tiết về các mẫu thử sử dụng;
e) Độ dầy trung bình của mẫu thử sử dụng;
f) Ngày thử nghiệm.
Kích thước tính bằng milimét

1. Chiều dài thử (xem
Bảng 2)
Hình 2 - Hình dáng
của mẫu thử hình quả tạ
Bảng 2 - Chiều dài thử
của các loại mẫu thử hình quả tạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại mẫu thử
Loại 1
Loại 2
Chiều dài thử
25,0 ± 0,5
20,0 ± 0,5
PHỤ
LỤC ZZ
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn Châu Âu
Tiêu chuẩn quốc tế
Tiêu chuẩn Quốc gia
EN 10002-2:1991a
ISO 7500-1:1991
EN 12222:1997
ISO 18454:2001
TCVN 10071:2013
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 17709:2004
TCVN 10440:2014
a EN 10002-2:1991 đã hủy và được thay thế
bởi EN 7500-1:1999 (ISO 7500-1:1999)
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
ISO 37, Rubber, vulcanized or
thermoplastic - Determination of tensile stress-strain properties
MỤC LỤC
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Thiết bị, dụng cụ và vật liệu
5. Lấy mẫu và điều hòa mẫu thử
6. Phương pháp thử
7. Biểu thị kết quả
8. Báo cáo thử nghiệm
Thư mục tài liệu tham khảo
1) ISO 18454 hoàn toàn tương đương với
EN 12222
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3)
ISO 466-1 hiện nay đã hủy và thay thế bằng ISO 23529:2010 (được chấp nhận thành
TCVN 1592:2013)