TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
10443:2014
ISO
22653:2003
GIẦY
DÉP - PHƯƠNG PHÁP THỬ LÓT MŨ GIẦY VÀ LÓT MẶT - MA SÁT TĨNH
Footwear - Test
methods for lining and insocks - Static friction
Lời nói đầu
TCVN 10443:2014 hoàn toàn tương đương với ISO
22653:2003.
TCVN 10443:2014 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC 216 Giầy dép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Footwear - Test
methods for lining and insocks - Static friction
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định hai phương pháp đánh giá
các tính chất ma sát của lót mũ giầy và lót mặt, không tính đến vật liệu.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 10071 (ISO 18454)1), Giầy
dép - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử giầy dép và các chi tiết của giầy dép
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và
định nghĩa sau
3.1. Hệ số ma sát tĩnh (coefficient of
static friction) μs
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Hệ số ma sát động (coefficient of
kinetic friction) μk
Tỷ số giữa lực cần để duy trì vận tốc không đổi
giữa hai bề mặt tiếp xúc với lực vuông góc tác dụng lên hai bề mặt này.
3.3. Góc động của sức cản bề mặt (kinetic angle of
surface drag) Dk
Góc của mặt phẳng nghiêng tại chỗ tấm trượt thử
sẽ trượt xuống mặt phẳng nghiêng khi quá trình trượt được bắt đầu bằng một xung
lực chuẩn.
3.4. Góc tĩnh của sức cản bề mặt (static angle of surface
drag) Ds
Góc của mặt phẳng nghiêng tại chỗ tấm trượt thử
sẽ trượt xuống mặt phẳng nghiêng dưới khối lượng và động lượng của chính tấm
trượt.
4. Thiết bị, dụng cụ
và vật liệu
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ và vật liệu
sau:
4.1. Phương pháp A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đặt trên đệm lót nằm ngang của thiết bị
thử, bề mặt trượt của tấm trượt song song với đệm lót nằm ngang, tiếp xúc trên
toàn bộ mặt phẳng và không bị biến dạng.
4.1.2. Cơ cấu dẫn động, để di chuyển tấm
trượt hoặc đệm lót nằm ngang theo cách mà chuyển động tương đối của tấm trượt trên
đệm lót có thể duy trì ở vận tốc không đổi là 800 mm/min ± 80 mm/min.
Cơ cấu dẫn động được tách hoặc ngắt nguồn tự
động tại điểm cuối của hành trình thử (xem 4.1.3).
4.1.3. Đệm lót phẳng có kết cấu cứng, bề mặt nhẵn hoặc
được đánh bóng trong đó vật liệu so sánh (xem 5.1.2) được cố định theo cách mà
vật liệu so sánh không được kéo giãn nhiều hơn một lượng tối thiểu cần thiết để
loại bỏ các vết nhăn hoặc sự biến dạng không cố định khác.
Đệm lót phẳng có chiều dài cho phép một dịch
chuyển bề mặt tương đối trong khi thử khoảng 400 mm và có chiều rộng cho phép một
khoảng trống giữa mép của tấm trượt và mép của tấm chặn xấp xỉ 50 mm.
4.1.4. Dụng cụ đo, là đồng hồ đo biến
dạng, có bộ phận ghi đồ thị tự động để xác định chính xác lực cần thiết để bắt đầu
chuyển động và lực cần thiết để duy trì vận tốc không đổi sau đó. Thời gian
hiển thị của bộ phận ghi nhỏ hơn 0,25 s.
4.2. Phương pháp B
4.2.1. Dụng cụ để xác định góc tĩnh của sức
cản bề mặt (Ds)
4.2.1.1. Tấm cứng, có chiều dài không nhỏ
hơn 300 mm và chiều rộng không nhỏ hơn 100 mm và được nối bằng bản lề ở một đầu
với tấm đế có bulông đặt mức. Tấm cứng phải có một ni vô bọt nước và bộ phận để
đo góc nghiêng với độ chính xác ± 0,50.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Vải melton phải được che phủ khi
không sử dụng thiết bị. Nó phải được thay thế định kỳ hoặc nếu bị nhiễm bẩn.
4.2.1.3. Bộ phận giữ mẫu thử, làm bằng kim loại,
có các kích thước được minh họa ở Hình 1. Tổng khối lượng của bộ phận giữ mẫu thử
gồm cả bulông kẹp phải điều chỉnh đến 300 g bởi lỗ khoan được cân bằng ở phần trên
của bộ phận giữ mẫu thử.
Kích thước tính bằng
milimét

CHÚ DẪN
1. Cách bố trí gợi ý chỉ dành cho các chốt
định vị và/hoặc cữ chặn định vị
2. Ren định vị và cố định con quay cho phần trên
cùng của bộ phận giữ mẫu thử
Hình 1 - Dụng cụ giữ
mẫu thử dùng cho phương pháp B
4.2.1.4. Động cơ điện, truyền động phù hợp
để làm nghiêng cơ học mặt phẳng của tấm cứng ở tốc độ 150/min ± 20/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực yêu cầu để ấn công tắc khởi động của bộ
phận ngắt mạch cực nhỏ phải từ 40 mN đến 80 mN.
Thiết bị phù hợp được thể hiện dưới dạng giản
đồ trên Hình 2

CHÚ DẪN
1. Bộ phận ngắt mạch cực nhỏ
2. Tấm chặn
3. Động cơ
4. Bộ phận giữ mẫu thử
5. Thước đo góc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Vải melton
8. Bản lề
Hình 2 - Thiết bị
dùng cho phương pháp B - Phương thức 1
4.2.2. Thiết bị để xác định góc động của sức
cản bề mặt (Dk)
Thiết bị phù hợp được thể hiện trên Hình 3
Kích thước tính bằng
milimét

CHÚ DẪN
1. Không nhỏ hơn 200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thước đo góc
4. Ni vô bọt nước
5. Bản lề
6. Thanh hãm
7. Bộ phận giữ mẫu thử
8. Con lăn bằng kim loại
9. Chốt xoay
Hình 3 - Thiết bị
dùng cho phương pháp B - Phương thức 2
Tấm cứng (4.2.1.1) và bộ phận giữ mẫu thử (4.2.1.3)
phải phù hợp. Các bộ phận để làm nghiêng tấm cứng sao cho tấm cứng có thể được
định vị chính xác trong khoảng ± 0,5o so với mức độ nghiêng yêu cầu.
Tác dụng một lực khoảng 3 N, đẩy phía sau của bộ phận mang mẫu để bắt đầu trượt
(xem 6.2.2.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Lấy mẫu và điều
hòa mẫu thử
5.1. Phương pháp A
5.1.1. Cắt hai mẫu thử là lót mũ giầy hoặc lót mặt,
mỗi mẫu thử có kích thước 250 mm x 100 mm, một mẫu theo hướng dọc của vật liệu
làm lót mũ giầy hoặc lót mặt, một mẫu theo hướng ngang.
5.1.2. Cắt hai mẫu thử so sánh, mỗi mẫu không nhỏ
hơn 550 mm chiều dài x 200 mm chiều rộng, từ vật liệu làm lót mũ giầy hoặc lót
mặt để thử hoặc từ vải len melton.
Điều hòa các mẫu thử lót mũ giầy hoặc lót mặt
và các mẫu thử so sánh theo TCVN 10071 (ISO 18454) trong ít nhất 24 h trước khi
thử, và thực hiện phép thử trong môi trường này.
5.2. Phương pháp B
Cắt sáu mẫu thử, mỗi mẫu 50 mm rộng x 120 mm
dài, có chiều dài theo hướng ngang, từ các vị trí cách đều nhau ngang qua chiều
rộng của vật liệu nhưng không nằm trong khoảng cách mép 50 mm.
Điều hòa các mẫu thử lót mũ giầy hoặc lót mặt
theo TCVN 10071 (ISO 18454) trong ít nhất 24 h trước khi thử, và thực hiện phép
thử trong môi trường tương tự như môi trường điều hòa.
6. Phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.1. Nguyên tắc
Dải lót mũ giầy hoặc lót mặt hình chữ nhật được
gắn cùng với lớp phủ ở ngoài cùng trên tấm trượt có đồng hồ đo biến dạng được
gắn với bộ phận ghi đồ thị tự động. Tấm trượt tạo ra chuyển động trên đệm lót
nằm ngang được gắn chắc, trên đó có vật liệu so sánh được giữ chặt (vải melton,
lót mũ giầy hoặc lót mặt). Đo lực cần thiết để bắt đầu chuyển động của tấm
trượt và sau đó duy trì ở vận tốc không đổi.
6.1.2. Cách tiến hành
Xác định khối lượng, tính bằng gam, của mẫu thử
lót mũ giầy hoặc lót mặt (5.1.1). Gắn mẫu thử lên tấm trượt (4.1.1) với bề mặt
được phủ để đánh giá quay ra ngoài (xem Hình 4).

CHÚ DẪN
1. Lớp phủ khi thử
2. Về phía dụng cụ đo lực
3. Cao su bọt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Đệm lót
6. Kẹp chân không
7. Lưới kim loại lỗ nhỏ
8. Nối với bơm chân không
9. Lưới kim loại
10. Rãnh tháo
Hình 4 - Hình minh
họa thiết bị thử đệm lót phẳng
Đảm bảo là mẫu thử không bị kéo giãn quá mức nhưng
chịu một lực kéo đủ để không làm cho vật liệu bị nhăn hoặc gấp nếp trong khi
thử, bởi vì điều này sẽ ảnh hưởng đến kết quả thử.
Gắn mẫu thử so sánh (5.1.2) trên đệm lót
phẳng (4.1.3) theo cách tương tự. Đảm bảo là cả hai mặt đặt theo qui định và
không có tạp chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo và ghi lại độ ẩm tương đối và nhiệt độ
xung quanh.
Bật và kích hoạt cơ cấu dẫn động (4.1.2).
CHÚ THÍCH Rất thuận tiện khi đặt chồng mẫu thử
so sánh lên trên các cạnh của đệm lót phẳng và cố định mẫu thử này bằng cách sử
dụng băng dính ở phía dưới mẫu thử. Nói cách khác, mẫu so sánh có thể được dính
chắc chắn ở xung quanh trong khoảng rãnh chân không, hoặc, nếu mẫu so sánh là
vải tráng phủ mỏng một mặt thì có để được cố định bằng cách hút chân không như thể
hiện trên Hình 4.
6.2. Phương pháp B. Phương pháp mặt phẳng
nghiêng
6.2.1. Nguyên tắc
Tấm trượt trên đó gắn mẫu thử lót mũ giầy
hoặc lót mặt được đặt trên đệm lót có vải melton, tổ hợp này được nâng lên một
góc so với phương ngang. Góc của mặt phẳng nghiêng tăng dần cho đến khi tấm
trượt trượt xuống mặt phẳng nghiêng. Đo góc nghiêng của mặt phẳng nghiêng và
ghi lại là góc của sức cản bề mặt.
6.2.2. Cách tiến hành
6.2.2.1. Phương thức 1. Xác định góc tĩnh của
sức cản bề mặt (Ds)
Điều chỉnh tấm cứng về 0o trên thước
đo góc và điều chỉnh mức của tấm cứng bằng cách sử dụng bulông đặt mức trên tấm
đế. Bọc mẫu thử vào xung quanh bộ phận mang mẫu và kẹp mẫu thử vào đúng vị trí
dưới lực căng nhẹ. Đặt bộ phận giữ mẫu thử lên tấm cứng với mẫu thử tiếp xúc với
vải melton và phía sau của dụng cụ mang mẫu thử tì vào tấm chặn, khởi động bộ
phận ngắt mạch cực nhỏ. Bật động cơ. Khi độ nghiêng của tấm cứng đủ để làm cho mẫu
thử và bộ phận mang mẫu trượt trên vải melton, ngắt công tắc của bộ phận ngắt mạch
và dừng động cơ. Ghi lại góc nghiêng của tấm cứng, làm tròn đến 0,5o.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.2. Phương thức 2. Xác định góc động của
sức cản bề mặt (Dk)
Bọc mẫu thử là vật liệu làm lót mũ giầy hoặc lót
mặt xung quanh bộ phận giữ mẫu thử và kẹp mẫu vào đúng vị trí dưới lực căng nhẹ.
Đặt bộ phận giữ mẫu thử lên tấm cứng với mẫu thử tiếp xúc với vải melton và
phía sau của bộ phận giữ mẫu thử tì vào tấm chặn. Nâng tấm cứng lên một góc 5o
nhỏ hơn Ds. Đẩy phía sau của bộ phận giữ mẫu thử một lực
khoảng 3 N. Ghi lại liệu bộ phận giữ mẫu thử có trượt tự do xuống một khoảng
cách 200 mm hay không, nếu bộ phận giữ mẫu thử không trượt tự do, tăng góc
nghiêng khoảng 1o và lặp lại cách tiến hành. Tiếp tục theo cách này
cho đến khi bộ phận giữ mẫu thử trượt tự do xuống tấm cứng một khoảng cách 200
mm.
Lặp lại cách tiến hành trên với hai mẫu thử
tiếp theo.
7. Biểu thị kết quả
7.1. Phương pháp A
7.1.1. Hệ số ma sát tĩnh (μs)
Từ đường đồ thị ghi tự động xác định giá trị
tối đa cần thiết để bắt đầu chuyển động giữa các bề mặt thử.
Tính toán hệ số ma sát tĩnh (μs)
theo công thức sau

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F là lực tối đa cần thiết để bắt đầu chuyển
động giữa các bề mặt thử, tính bằng niutơn;
W là khối lượng của tấm trượt và mẫu thử lót
mũ giầy hoặc lót mặt, tính bằng niutơn.
7.1.2. Hệ số ma sát động μk
Từ đường đồ thị ghi tự động xác định 50 % ở
chính giữa của đường đồ thị (nghĩa là, điểm tứ phân vị thứ hai và thứ ba), độ
lệch tối đa và tối thiểu của đường đồ thị và tính toán giá trị trung bình S,
tính bằng gam (xem Hình 5).

1 50 % ở chính giữa của đường đồ thị
Hình 5 - Đường đồ thị
ghi tự động minh họa phương pháp vẽ đồ thị các giá trị μk
Tính toán hệ số ma sát động trung bình (μk)
theo công thức sau

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S là lực trung bình cần thiết để duy trì vận tốc
tương đối không đổi giữa các bề mặt thử, tính bằng niutơn;
W là khối lượng của tấm trượt và mẫu thử lót
mũ giầy hoặc lót mặt, tính bằng niutơn.
7.1.3. Tỷ lệ phần trăm độ biến thiên của ma sát
động (Vk) (xem
Hình 6 và 7)
Tại 10 vị trí cách đều dọc theo chiều dài của
đường đồ thị ghi tự động, ghi lại giá trị (tính bằng gam) của độ lệch tối đa và
tối thiểu trên đường đồ thị ghi tự động và tính toán tỷ lệ phần trăm độ biến
thiên của ma sát động (Vk) theo công thức sau:

Trong đó:
Mn là các giá trị tối đa của các giá trị ma sát
động tại M1, M2, M3, ....M10;
mn là các giá trị tối thiểu của các giá trị ma
sát động tại m1, m2, m3,
....m10;
S là giá trị trung bình cần để duy trì vận tốc
tương đối không đổi giữa các bề mặt thử, tính bằng gam (xem 7.1.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ về các giá trị khác nhau của Vk
có liên quan đến các đường đồ thị ghi tự động khác nhau được cho trong Phụ lục
A.

1. 50 % ở chính giữa
Trung bình 
Hình 6 - Đường đồ thị
ghi tự động minh họa vải tráng phủ so với phép thử ma sát vải melton và phương
pháp vẽ đồ thị các giá trị Vk

1. 50 % ở chính giữa
Trung bình 
Hình 7 - Đường đồ
thị ghi tự động minh họa phép thử ma sát giữa bề mặt tráng phủ với bề mặt tráng
phủ và phương pháp vẽ đồ thị các giá trị Vk
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1. Góc tĩnh của sức cản bề mặt
Tính toán giá trị trung bình của góc có độ
nghiêng được xác định tại 6.2.2.1 và ghi lại giá trị này là góc tĩnh của sức
cản bề mặt (Ds).
7.2.2. Góc động của sức cản bề mặt
Tính toán giá trị trung bình của góc có độ
nghiêng được xác định tại 6.2.2.2 và ghi lại giá trị này là góc động của sức
cản bề mặt (Dk).
Các kết quả có được từ phương pháp B không được
biểu thị trong các hệ số ma sát tuyệt đối nhưng được biểu thị trong các mức độ
nghiêng của mặt phẳng nghiêng. Các phép thử liên phòng thí nghiệm đã chỉ ra là
góc của sức cản bề mặt 30o dóng sang ngang rất gần với hệ số ma sát
0,9. Xem Hình 8 và 9.

1. Phương pháp B, phương thức 1
2. (bề mặt được phủ với vải melton) phương
pháp A
Hình 8 - Biểu diễn
bằng đồ thị các kết quả phép thử ma sát trên các vật liệu giống nhau bằng cách
sử dụng phương pháp A và phương pháp B, phương thức 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phương pháp B, phương thức 2
2. (bề mặt được phủ với vải melton) phương
pháp A
Hình 9 - Biểu diễn
bằng đồ thị các kết quả phép thử ma sát trên các vật liệu giống nhau bằng cách
sử dụng phương pháp A và phương pháp B, phương thức 2
8. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm thông tin
sau:
a) Kết quả được biểu thị theo Điều 7;
b) Mô tả đầy đủ các mẫu được thử bao gồm mã
kiểu loại thương mại, mầu sắc, bản chất, v.v…;
c) Mô tả quy trình lấy mẫu, nếu có liên quan;
d) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Ngày thử nghiệm.
PHỤ
LỤC A
(tham
khảo)
Ví dụ của đường đồ thị ghi tự động của các phép thử ma
sát trên các vải tráng phủ và xác định độ biến thiên của ma sát động
A.1. Vải tráng phủ với vải melton
Trong các phép thử liên phòng thí nghiệm,
khối lượng của tấm trượt là 682,7 g và khối lượng của mẫu thử vải tráng phủ là
2,4 g.
Từ đường đồ thị ghi tự động, các giá trị của lực
ma sát tối đa là 400 g và tối thiểu là 295 g.
Giá trị ma sát động trung bình (S) là
347,5 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các giá trị của M được cho là 430,
410, 400, 400, 400, 395, 400, 390, 390, 390.
Các giá trị của m được cho là 310, 310, 295,
297, 295, 300, 305, 305, 305, 305.
Giá trị tỷ lệ phần trăm của Vk
vì vậy được cho theo kết quả tính toán sau:
(Mn - S)2
(S - mn)2
(430 - 347,5)2 = 6 806,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(410 - 347,5)2 = 3 906,25
1 406,25 = (347,5 - 310)2
(400 - 347,5)2 = 2 756,25
2 756,25 = (347,5 - 295)2
(400 - 347,5)2 = 2 756,25
2 550,25 = (347,5 - 297)2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 756,25 = (347,5 - 295)2
(395 - 347,5)2 = 2 256,25
2 256,25 = (347,5 - 300)2
(400 - 347,5)2 = 2 756,25
1 806,25 = (347,5 - 305)2
(390 - 347,5)2 = 1 806,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 806,25 = (347,5 - 305)2
(390 - 347,5)2 = 1 806,25
1 806,25 = (347,5 - 305)2
(390 - 347,5)2 = 1 806,25
1 806,25 = (347,5 - 305)2
(29 412,5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(20 356,5)
= 49 769
Vì vậy:

Nghĩa là: các giá trị ma sát động khác với
giá trị trung bình khoảng 14,35 % đối với vải tráng phủ đặc biệt.
A.2. Bề mặt tráng phủ với bề mặt tráng phủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 50 % ở chính giữa của đường đồ thị ghi tự
động, các giá trị của đường này tối đa là 495 g và tối thiểu là 225 g. Giá trị
ma sát động trung bình vì vậy là 360 g. µk được tính theo công thức sau:

Các giá trị của M được cho là 525, 507, 490,
477, 490, 485, 470, 495, 480, 420.
Các giá trị của m được cho là 240, 232, 237,
240, 235, 235, 250, 262, 265, 280.
Giá trị của Vk vì vậy được cho
theo kết quả tính toán sau:
(Mn - S)2
(S - mn)2
(252 - 360)2 = 27 225
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14 400 = (360 - 240)2
(507 - 360)2 = 21 609
16 384 = (360 - 232)2
(490 - 360)2 = 16 900
15 129 = (360 - 237)2
(477 - 360)2 = 13 689
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(490 - 360)2 = 16 900
15 625 = (360 - 235)2
(485 - 360)2 = 15 625
15 625 = (360 - 235)2
(470 - 360)2 = 12 100
12 100 = (360 - 250)2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 604 = (360 - 262)2
(480 - 360)2 = 14 400
9 025 = (360 - 265)2
(420 - 360)2 = 3 600
6 400 = (360 - 280)2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
128 692
= 288
965
Vì vậy:

Nghĩa là: các giá trị ma sát động khác với
giá trị trung bình khoảng 33 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặc dù các giá trị của µk bằng nhau,
nhưng các giá trị của Vk khác nhau rất nhiều bởi vì các mẫu so sánh
khác nhau.
PHỤ LỤC ZZ
(quy định)
Sự tương đương giữa
các tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực và tiêu chuẩn quốc gia
EN 12222:1997 ISO 18454:2001 (TCVN
10071:2013), Giầy dép - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử giầy dép và các
chi tiết của giầy dép
MỤC LỤC
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Thiết bị, dụng cụ và vật liệu
5. Lấy mẫu và điều hòa mẫu thử
6. Phương pháp thử
7. Biểu thị kết quả
8. Báo cáo thử nghiệm
Phụ lục A (tham khảo) Ví dụ của đường đồ thị
ghi tự động của các phép thử ma sát trên các vải tráng phủ và xác định độ biến
thiên của ma sát động
1)
ISO 18454 hoàn toàn tương đương với EN 12222
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng xơ:
90 % len, 10 % bông
Kiểu dệt:
gián đoạn 3/1
Hoàn thiện và các chi tiết khác:
sợi có len
Khối lượng trên đơn vị diện tích:
Tối thiểu 650 g/m2
Các sợi trên đơn vị chiều dài:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bền đứt:
sợi dọc: tối thiểu 355 N trên 50 mm, sợi
ngang: tối thiểu 325 N trên 50 mm
Sự thay đổi kích thước:
Tối đa 2,0