TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
9542:2013
ISO
17697:2003
GIẦY
DÉP - PHƯƠNG PHÁP THỬ MŨ GIẦY, LÓT MŨ GIẦY, LÓT MẶT - ĐỘ BỀN ĐƯỜNG MAY
Footwear -
Test methods for uppers, lining and insocks - Seam strength
Lời nói đầu
TCVN 9542:2013 hoàn toàn tương đương với
ISO 17697:2003.
TCVN 9542:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 216 Giầy ủng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Footwear -
Test methods for uppers, lining and insocks - Seam strength
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định hai phương
pháp xác định độ bền đường may của mũ giầy,
lót mũ giầy hoặc lót mặt, không tính đến vật liệu, để đánh giá sự phù hợp với mục
đích sử dụng.
Hai phương pháp là:
Phương pháp A: Phương pháp đâm kim.
Xác định lực cần thiết để kéo hàng kim qua vật liệu làm mũ giầy, theo hướng
vuông góc với hàng kim.
Phương pháp B: Phương pháp đường may.
Xác định độ bền kéo đứt của đường may
trên mũ giầy và vật liệu lót mũ giầy. Phương pháp này có thể áp dụng cho các đường
may cắt từ giầy hoặc đường may chuẩn bị sẵn mô phỏng các cấu tạo giầy dép.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
EN 12222, Footwear - Standard
atmospheres for conditioning and testing of footwear and components for
footwear (Giầy dép - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử giầy dép và các chi
tiết của giầy dép)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN ISO 7500-1, Metallic materials -
Verification of static uniaxial testing machines - Part 1: Tension/compression
testing machines (Vật liệu bằng kim loại - Kiểm tra các thiết bị thử có một
trục tĩnh - Phần 1: Thiết bị thử kéo/nén)
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau
3.1. Độ bền đường
may
(seam strength)
Độ bền kéo đứt của đường may khi được
xác định dưới các điều kiện quy định bằng cách sử dụng một thiết bị thử kéo.
3.2. Mũ giầy (upper)
Các vật liệu tạo nên mặt ngoài của giầy
dép được gắn vào tổ hợp đế và che phủ bề mặt mu bàn chân. Trong trường hợp ủng,
mũ ủng cũng bao gồm mặt ngoài của vật liệu che phủ ống chân. Mũ giầy chỉ bao gồm
các vật liệu có thể nhìn thấy, không tính đến các vật liệu phía dưới.
3.3. Tổ hợp mũ giầy
hoàn chỉnh (complete
upper assembly)
Mũ giầy thành phẩm, được may, nối hoặc
ghép lớp đầy đủ, gồm cả vật liệu ở giữa và các lớp lót cùng tất cả các chi tiết
như lót trong, chất kết dính, màng, mút xốp hoặc chi tiết gia cường, nhưng
không bao gồm pho mũi và pho hậu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Thiết bị, dụng cụ
và vật liệu
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ và vật
liệu sau:
4.1. Phương
pháp A
4.1.1. Thiết bị thử kéo có tốc độ
tách ngàm kẹp là 100 mm/min ± 10 mm/min, một dải lực phù hợp để thử mẫu (dải lực
này luôn luôn nhỏ hơn 500 N đối với các vật liệu làm mũ giầy), có khả năng đo lực
có độ chính xác lớn hơn 2 % như quy định của
loại 2 trong EN ISO 7500-1.
4.1.2. Dụng cụ giữ kim, xem Hình 1,
bao gồm như sau:
4.1.2.1. Hai tấm cứng hình chữ nhật, mỗi tấm có
chiều rộng tối thiểu 30 mm và chiều dày tối đa 6 mm. Mỗi tấm được khoan mười bảy
lỗ có đường kính 1,1 mm ± 0,1 mm. Các lỗ nằm trên một đường thẳng song song và
cách phía đầu tấm khoảng 5 mm. Các lỗ phải cách đều nhau sao cho các tâm của
hai lỗ ngoài cùng cách nhau 26,5 mm ± 0,5 mm.
4.1.2.2. Tấm ngăn cách có chiều rộng
tương tự như các tấm được khoan và chiều dày 3,5 m ± 0,5 mm.
4.1.2.3. Bộ phận để cố định tấm ngăn
cách
với bề mặt của một trong hai tấm đã khoan sao cho có thể điều chỉnh được khoảng
cách giữa phía đầu của tấm ngăn cách với đường tâm của hàng lỗ trên tấm kia và
đặt tại 3,0 mm ± 0,1 mm và 6,0 mm ± 0,2 mm. Tổ hợp này được coi như tấm phía dưới.
4.1.2.4. Bộ phận để cố định tấm được
khoan còn lại,
được coi như tấm trên, với bề mặt tiếp xúc của tấm ngăn cách sao cho lỗ ở cả
hai tấm được khoan thẳng hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1 Kim
2 Kẹp
3 Tấm được khoan
4 Tấm ngăn cách
5 Khoảng cách (xem 4.1.2.3)
Hình 1 - Hình
vẽ sơ đồ bố trí dụng cụ giữ kim
Kích thước tính bằng
milimet
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 20 (bán kính)
2 Đường châm kim
Hình 2 - Mẫu
thử
4.1.3. Mười bảy kim, mũi kim hình
tròn, 16 x 1, cỡ 90 theo hệ mét.
4.1.4. Dao cắt dập, hoặc dụng cụ
cắt khác, có khả năng cắt một mẫu thử có hình chữ T kích thước như trên Hình 2.
4.2. Phương
pháp B
4.2.1. Thiết bị thử kéo có tốc độ
tách ngàm kẹp 100 mm/min ± 10 mm/min, một dải lực thích hợp để thử mẫu (dải lực
này luôn luôn lên đến 2 kN), có khả năng đo lực có độ chính xác lớn hơn 2 % như
quy định của loại 2 trong EN ISO 7500-1.
4.2.2. Dao cầm tay sắc nhỏ hoặc kéo, để cắt các
mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.4. Nếu thử các đường may
chuẩn bị sẵn, sử dụng máy may và các phụ kiện.
5. Lấy mẫu và điều
hòa mẫu thử
5.1. Phương
pháp A
5.1.1. Cất giữ giầy hoặc tấm
vật liệu chưa cắt hoặc mũ giầy trong môi trường chuẩn được kiểm soát theo EN
12222 tối thiểu 24 h trước khi thử và thực hiện phép thử trong môi trường này.
5.1.2. Cắt sáu mẫu thử có kích
thước như quy định trong Hình 2. Ba mẫu được cắt có mép trên cùng của chữ T song song với chiều dọc của vật liệu (chiều
dọc sống lưng đối với da và cùng chiều với biên vải hoặc ria mép đối với vật liệu
không phải là da), và ba mẫu vuông góc với chiều dọc của vật liệu.
Chuẩn bị các mẫu thử từ tổ hợp mũ giầy
hoàn chỉnh khi vật liệu lót mũ giầy được
gắn cố định vào vật liệu mũ giầy.
Đối với vật liệu, cắt các mẫu thử từ
các khoảng vị trí ngang qua chiều rộng và chiều dài có thể sử dụng được toàn bộ
của tấm vật liệu. Đối với vật liệu có cấu trúc dệt, cách cắt này sẽ đảm bảo
không có hai mẫu thử nào có cùng các sợi dọc hoặc cùng các sợi ngang.
Đối với các mẫu thử cắt từ mũ giầy, tránh
các vùng có chứa các lỗ châm kim, cắt ba mẫu thử có mép trên cùng của chữ T song song với trục X của mũ giầy như
định rõ trong EN 13400 và ba mẫu có mép trên cùng vuông góc với trục X.
Có thể không cắt được một mẫu thử có
kích thước vừa đủ từ một số loại giầy dép, đặc biệt là giầy dép của trẻ em và kích
cỡ mẫu thử không được giảm. Nếu không thể cắt mẫu thử có kích cỡ đúng từ mũ giầy,
thì phải thử vật liệu dùng làm mũ giầy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Phương
pháp B
5.2.1. Cất giữ giầy hoặc tấm
vật liệu chưa cắt hoặc mũ giầy trong môi trường chuẩn được kiểm soát theo EN 12222
tối thiểu 48 h trước khi thử và thực hiện phép thử trong môi trường này.
5.2.2. Các mẫu thử cắt từ giầy
hoặc mũ giầy:
5.2.2.1. Nếu có thể sử dụng
dao cầm tay (xem 4.2.2) để cắt hai mẫu thử hình chữ nhật có kích thước (90 ±
10) mm x (50 ± 2) mm từ mũ giầy, gồm cả vật liệu lót mũ giầy, sao cho đường may
ở khoảng giữa hai đầu mẫu thử, xem Hình 3.

Hình 3 - Mẫu thử cắt từ
giầy
5.2.2.2. Nếu mũ giầy quá nhỏ để
cắt như trên, thì kích cỡ mẫu thử có thể giảm nhưng chiều rộng của phần giữa
không được nhỏ hơn 10 mm, xem 5.2.2.3 và Hình 3.
5.2.2.3. Trên mỗi mẫu thử, cắt
các đường cắt song song với cạnh dài đến các điểm cách đường may 3 mm, để có được
một mẫu có một phần giữa rộng 25 mm ± 0,5 mm và hai phần bên rộng 12,5 mm ± 0,5
mm, xem Hình 3.
5.2.3. Chuẩn bị các mẫu thử
bằng cách tạo ra các đường may:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng thử, dọc hoặc ngang, ở 90° so với
hướng của đường may. Số lượng hướng thử sẽ khác nhau tùy thuộc vào cấu tạo mũ
giầy. Các phép thử riêng rẽ theo hướng dọc và hướng ngang có thể là đủ nhưng
trong một số trường hợp, có thể cần chuẩn bị các mẫu thử có hướng dọc và hướng
ngang kết hợp hoặc vật liệu cắt theo hướng chéo.
Đối với vật liệu không phải là da, cắt
các mẫu thử từ vị trí ngang qua chiều rộng và chiều dài có thể sử dụng được
toàn bộ của tấm vật liệu. Đối với vật liệu có cấu trúc dệt, cách cắt này sẽ
ngăn được hai mẫu thử có chứa cùng các sợi dọc hoặc cùng các sợi ngang.
5.2.3.2. Sử dụng
máy may (xem 4.2.4) may các góc vuông của vật liệu để có được ba đường may cho
mỗi hướng thử. Lựa chọn loại đường may, kích cỡ và thiết diện mũi kim, sợi chỉ
và mật độ may để mô phỏng cấu tạo của giầy cần thử. Nếu chưa rõ, có thể theo hướng
dẫn trong Bảng 1. Chỉnh độ căng của chỉ máy may sao cho chỗ đan chỉ ớ đúng vị
trí dự kiến.
Bảng 1 - Hướng
dẫn về cấu tạo đường may
Mũ giầy
Lót mũ giầy
Da
Vải tráng
phủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kim
Cỡ theo hệ mét (UK)
100 (16)
100 (16)
100 (16)
100 (16)
Thiết diện mũi kim
Hình nêm hẹp
hoặc mũi cắt khác
Tròn, tam
giác hoặc hình nêm hẹp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như đối với
mũ giầy
Sợi chỉ
Loại
Polyamid, polyeste hoặc sợi có lõi
Polyamid, polyeste hoặc sợi có lõi
Polyamid, polyeste hoặc sợi có lõi
Polyamid, polyeste hoặc sợi có lõi
Chỉ số n°
36 hoặc 40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36 hoặc 40
36 hoặc 40
TEX
85 hoặc 75
--
--
--
Số mũi may cho mỗi
25 mm
14 đến 16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14 đến 16
14 đến 16
Đường may
Loại
May đè hoặc may lộn
May đè hoặc may lộn
May đè hoặc may lộn
--
Sai số cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 mm
3 mm
Như đối với
mũ giầy
Sai số cho phép của
lớp lót
9 mm
9 mm
9 mm
--

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3.3. Trên mỗi mẫu thử, cắt
các đường cắt vuông góc với đường may đến các điểm cách đường may 3 mm, để có
được một mẫu thử có một phần giữa rộng 25 mm ± 0,5 mm và hai phần bên rộng 12,5
mm ± 0,5 mm, xem Hình 4.
6. Phương pháp thử
6.1. Phương
pháp A
6.1.1. Nguyên tắc
Một hàng kim thẳng được đâm xuyên qua
toàn bộ chiều dày của mẫu thử hình chữ T sao cho đường đâm kim song song và ở một
khoảng cố định so với mép trên cùng của chữ T. Sau đó tác dụng một lực kéo
vuông góc với hàng kim để kéo mẫu thử tự do. Lực tối đa ghi được chia cho chiều
rộng của mẫu thử để có độ bền vuông góc với các lỗ châm kim.
6.1.2. Cách tiến hành
6.1.2.1. Điều chỉnh dụng cụ giữ
kim (xem 4.1.2) sao cho khoảng cách giữa phía đầu của tấm ngăn cách và đường
tâm của hàng lỗ trên hai tấm kia là:
Vải đàn hồi và vải thưa 6,0 mm ± 0,2
mm
Tất cả các vật liệu khác 3,0mm ± 0,1mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2.3. Đặt một trong các mẫu
thử vào dụng cụ giữ kim sao cho mép trên cùng của
chữ T giáp với phía đầu tấm ngăn cách và lỗ ở giữa hàng trên tấm này (xem 4.1.2.1)
ngang hàng với tâm của chiều rộng mẫu thử.
6.1.2.4. Ấn từng kim trong số
mười bảy kim qua toàn bộ chiều dày của mẫu thử và lỗ trên tấm kia cho đến khi đốc
kim ngăn kim dịch chuyển sâu hơn. Cẩn thận để bảo đảm vị trí của mẫu thử cân đối
với dụng cụ giữ kim được giữ không thay đổi khi ấn kim vào.
6.1.2.5. Kẹp dụng cụ giữ kim
vào tâm một ngàm kẹp của thiết bị thử kéo
sao cho hàng kim vuông góc với trục của thiết bị. Kẹp ít nhất 20 mm chiều dài tự
do của mẫu thử vào tâm của ngàm kẹp kia.
6.1.2.6. Đặt hệ thống đo lực của
thiết bị thử kéo về “0” và vận hành thiết bị sao cho các ngàm kẹp tách rời nhau
với tốc độ 100 mm/min ± 10 mm/min.
6.1.2.7. Ghi lại lực tối đa
tác dụng lên các ngàm kẹp trong khi thử, tính bằng newtơn, chính xác đến 1 N,
và loại hư hại của mẫu thử như sau:
a) Vết xé dọc theo đường châm kim;
b) Sự kéo rời các sợi chạy song song với
hàng kim;
c) Vết xé của mỗi kim qua vật liệu;
d) Hư hại cách xa các lỗ châm kim.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2.8. Lặp lại cách tiến
hành từ 6.1.2.3 đến 6.1.2.7 cho năm mẫu thử còn lại.
6.2. Phương
pháp B
6.2.1. Nguyên tắc
Một mẫu thử có chứa đường may bị kéo dần
dần bởi một thiết bị thử kéo theo một hướng vuông góc với đường may cho đến khi
xảy ra hư hại. Độ bền kéo đứt và loại đứt được xác định.
6.2.2. Cách tiến hành
6.2.2.1. Đo chiều rộng của phần giữa mẫu thử, tính bằng milimét, chính
xác đến 0,5 mm, và ghi lại giá trị này là W.
6.2.2.2. Điều chỉnh thiết bị
thử kéo (xem 4.2.1) sao cho các ngàm kẹp cách nhau khoảng 30 mm.
a) Đối với các mẫu thử cắt từ mũ giầy
có lót mũ giầy không gắn vào mặt trái, bóc lót mũ giầy ra khỏi lớp ngoài để kẹp
được lớp ngoài trên các ngàm kẹp của thiết bị thử kéo. Không bóc lót mũ giầy
phía trên đường may.
b) Đối với các mẫu thử cắt từ mũ giầy
có gắn lót mũ giầy, kẹp cả mũ giầy và lót mũ giầy trên các ngàm kẹp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.4. Vận hành thiết bị thử
kéo sao cho các ngàm kẹp tách rời nhau với tốc độ 100 mm/min ± 10 mm/min.
6.2.2.5. Nếu mẫu thử bị hư hại,
ghi lại lực tính bằng newton, chính xác đến 1 N, tại thời điểm xảy ra hư hại (lực
kéo đứt).
6.2.2.6. Ghi lại (các) loại hư
hại như sau:
a) Vật liệu bị hư hại tại đường may
b) Sợi chỉ bị kéo ra khỏi đường may
c) Sợi chỉ bị hư hại
d) Vật liệu bị hư hại, cách xa đường
may.
6.2.2.7. Lặp lại cách tiến
hành từ 6.2.2.3 đến 6.2.2.5 cho các mẫu thử còn lại.
7. Biểu thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.1. Tính toán giá trị
trung bình số học của các lực tối đa ghi được trong 6.1.2.7 đối với ba mẫu thử
cắt theo hướng dọc và ba mẫu thử cắt theo hướng ngang
7.1.2. Đối với mỗi hướng:
Chia lực tối đa trung bình số học (7.1.1) cho chiều rộng của mẫu thử, 25 mm, để
có được độ bền, tính bằng N/mm, vuông góc với đường châm kim.
7.2. Phương pháp B
7.2.1. Đối với mỗi mẫu thử,
tính toán độ bền đường may, tính bằng N/mm, chính xác đến 1 N/mm, bằng cách
chia lực kéo đứt (xem 6.2.2.5) cho chiều rộng mẫu thử W (xem 6.2.2.1).
7.2.2. Đối với các đường may
chuẩn bị sẵn, tính toán giá trị trung bình số học của các độ bền đường may đối
với mỗi hướng thử (xem 5.2.3.1)
8. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm thông
tin sau:
8.1. Phương pháp A
a) Độ bền của vật liệu theo mỗi hướng,
tính toán theo 7.1.2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Nếu thử giầy dép hoặc mũ giầy hoàn
chỉnh, mô tả loại giầy được thử gồm cả mã thương mại;
d) Mô tả vật liệu, gồm cả chỉ số
thương mại, nếu biết;
e) Mô tả vật liệu làm lót mũ giầy hoặc
chi tiết gia cường khác hiện có;
f) Viện dẫn phương pháp thử của tiêu
chuẩn này;
g) Ngày thử;
h) Bất kỳ sai khác nào so với phương
pháp thử của tiêu chuẩn này.
8.2. Phương pháp B
a) Đối với các đường may cắt từ giầy,
các giá trị độ bền đường may riêng biệt tính toán theo 7.2.1;
b) Đối với các đường may chuẩn bị sẵn,
độ bền đường may trung bình đối với mỗi hướng thử tính toán theo 7.2.2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Đối với các đường may cắt từ giầy,
mô tả khái quát cấu tạo đường may và mã thương mại của giầy;
e) Đối với các đường may chuẩn bị sẵn,
các chi tiết của cấu tạo đường may, gồm cả
loại đường may, loại vật liệu bao gồm chỉ số thương mại, loại và kích cỡ chỉ
may và các chi tiết của bất kỳ sự làm mỏng hoặc biện pháp gia cường nào;
f) Viện dẫn phương pháp thử của tiêu
chuẩn này;
i) Ngày thử;
j) Bất kỳ sai khác nào so với phương
pháp thử của tiêu chuẩn này.
PHỤ
LỤC ZZ
(quy định)
CÁC TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ VÀ TIÊU CHUẨN CHÂU ÂU TƯƠNG ĐƯƠNG
KHÔNG ĐƯA TRONG NỘI DUNG CỦA TIÊU CHUẨN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 18454:2001, Footwear - Standard
atmospheres for conditioning and testing of footwear and components for
footwear (Giầy dép - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử giầy dép và các
chi tiết của giầy dép)
EN 13400:2001
ISO 17709, Footwear - Sampling
location, preparation and duration of conditioning of samples and test pieces
(Giầy dép - Vị trí lấy mẫu,
chuẩn bị và khoảng
thời gian điều hòa mẫu và mẫu thử)