TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10204:2013
ISO
6798:1995
ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG KIỂU PIT TÔNG - ĐO TIẾNG ỒN KHÔNG KHÍ
PHÁT RA - PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT VÀ PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT
Reciprocating
internal combustion engines - Measurement of emitted airborne noise -
Engineering method and survey method
Lời nói đầu
TCVN 10204:2013 hoàn toàn
tương đương ISO 6789:1995.
TCVN 10204:2013 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 70 Động cơ đốt trong biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu mức công suất âm được xác định
theo tiêu chuẩn này về cơ bản hoàn toàn độc lập với môi trường đo. Đây là một
trong các lý do sử dụng mức công suất âm để mô tả đặc tính cho âm thanh phát ra
bởi các loại máy, thiết bị.
Tiêu chuẩn này cung cấp các yêu cầu
cho việc xác định tiếng ồn phát ra của động cơ đốt trong kiểu pít-tông. Tiêu
chuẩn này đã được xây dựng theo ISO 3740 dựa trên cơ sở ISO 3744 (phương pháp kỹ
thuật) và ISO 3746 (phương pháp khảo sát). Do các điều kiện đặc biệt liên quan
đến động cơ đốt trong kiểu pittông nên cần thiết phải định nghĩa các nguồn âm
khác và sử dụng bề mặt đo khác với những quy định trong ISO 3744 và ISO 3746.
ĐỘNG CƠ ĐỐT
TRONG KIỂU PIT TÔNG - ĐO TIẾNG ỒN KHÔNG KHÍ PHÁT RA - PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT VÀ
PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT
Reciprocating
internal combustion engines - Measurement of emitted airborne noise -
Engineering method and survey method
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này quy định
các phương pháp đo mức áp suất âm trên bề mặt bao phủ một nguồn phát và tính
toán xác định mức công suất âm sinh ra bởi nguồn phát đó. Tiêu chuẩn này cũng
đưa ra các yêu cầu cho thiết bị, môi trường kiểm tra cũng như kỹ thuật để xác định
được mức áp suất âm bề mặt để từ đó tính được mức công suất âm trọng số A của
nguồn phát và mức công suất âm dải octa hay một phần ba dải octa. Phương pháp
này có thể được sử dụng để thử chấp nhận tính năng.
1.2. Mục tiêu của tiêu chuẩn
này là kết quả ở mức 2 (phương pháp kỹ thuật) (xem Bảng 1). Trường hợp giá trị
hiệu chỉnh độ ồn nền vượt quá giới hạn 1,3 dB nhưng ít hơn 3 dB, và/hoặc giá trị
hiệu chỉnh cho môi trường vượt quá giới hạn 2 dB nhưng ít hơn 7 dB thì sử dụng
kết quả mức 3 (phương pháp khảo sát) (xem Bảng 2).
Bề mặt đo và các vị trí đặt đầu thu âm
có cùng dạng khối lập phương được sử dụng cho cả 2 phương pháp kỹ thuật [theo
TCVN 10204 (ISO 6798 - phương pháp kỹ thuật) và phương pháp khảo sát theo TCVN
10204 (ISO 6798 - phương pháp khảo sát)].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4. Các phương pháp được
định nghĩa trong tiêu chuẩn này sử dụng để xác định độ ồn của động cơ đốt trong
loại pit tông hoạt động trong trạng thái điều kiện ổn định.
Trong Phụ lục A nêu rõ các yêu cầu đặc
biệt cho việc đo mức ồn phát ra từ đầu ra khí xả hoặc từ đầu vào khí nạp của động
cơ đốt trong kiểu pit tông.
1.5. Các phép đo được thực
hiện theo tiêu chuẩn này sẽ có kết quả nằm trong các khoảng lệch chuẩn, tức là
độ chênh lệch bằng hoặc ít hơn các giá trị nêu trong Bảng 3. Sự không ổn định
thể hiện trong Bảng 3 phụ thuộc không chỉ vào độ chính xác của việc xác định mức
áp suất âm và diện tích bề mặt đo mà còn phụ thuộc vào “nhiễu cận trường” tăng
lên khi khoảng cách nhỏ và tần số thấp (ví dụ nhỏ hơn 250 Hz). Nhiễu cận trường
luôn luôn làm mức công suất âm đo được cao hơn mức công suất âm thực tế.
CHÚ THÍCH 1: Nếu các phương pháp nêu
trong tiêu chuẩn này được sử dụng để so sánh mức công suất âm của các thiết bị
giống nhau có âm phát ra theo nhiều hướng và dải tần số rộng, sự không ổn định
trong việc so sánh thường đem lại kết quả là các khoảng lệch chuẩn nêu trong Bảng
3, thì phép đo được tiến hành trong môi trường giống nhau với cùng hình dạng bề
mặt đo.
CHÚ THÍCH 2: Khoảng lệch chuẩn đưa ra
trong Bảng 3 phản ánh hiệu ứng cộng dồn các nguyên nhân tạo ra sự không ổn định
trong phép đo, các nguyên nhân này không bao gồm sự sai khác mức công suất âm
giữa các lần đo ví dụ, sự thay đổi giá đỡ hoặc điều kiện vận hành của nguồn
phát. Kết quả của những lần thử lập đi lập
lại có thể tốt hơn nhiều (tức là nhỏ hơn độ lệch chuẩn) so với chỉ số không ổn
định thể hiện trong Bảng 3.
Bảng 1 - Tiêu
chuẩn được sử dụng làm cơ sở để xác định
mức công suất âm của động cơ đốt trong kiểu pit tông
Tiêu chuẩn
Phân loại
phương pháp (1)
Môi trường thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc tính độ
ồn
Mức công suất
âm đo được
Thông tin
tùy chọn sẵn có
ISO 3744
Kỹ thuật (mức
2)
Ngoài trời
hoặc trong phòng lớn
Khoảng cách
lớn nhất nhỏ hơn 15m
Bất kỳ
Trọng số A và
một phần ba dải octa hoặc dải octa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 3746
Khảo sát (mức
3)
Không có
quy định cụ thể
Không có giới
hạn: giới hạn theo môi trường đo sẵn có
Bất kỳ
Trọng số A
Mức áp suất
âm là một hàm của thời gian; Mức cường độ công suất âm trọng số khác
1) Xem ISO 2204.
Bảng 2 - Giới
hạn hiệu chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức chính
xác
Hiệu chỉnh
độ ồn nền
Hiệu chỉnh
độ ồn môi trường
Mức 2
£ 1,3
£
2
Mức 3
> 1,3 nhưng £ 3
> 2 nhưng £ 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 3
> 7
1) Trong trường
hợp giá trị hiệu chỉnh của độ ồn nền và độ ồn môi trường cao hơn, mức công suất
âm thực tế không thể xác định với độ ổn định cho phép, nhưng kết quả có thể
được sử dụng để ước lượng giới hạn trên của độ ồn của động cơ đốt trong kiểu pit tông.
Bảng 3 - Sự
không ổn định của mức cường độ âm, thể hiện bằng giá trị lớn nhất của sai lệch
chuẩn
Giá trị tính:
đềxiben (dB)
Mức chính xác
Tần số giữa
dải octa
Trọng số A
31,5 Hz đến
63 Hz1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250 Hz đến
500 Hz
1000 Hz đến
400 Hz
8000 Hz
Mức 2
5
3
2
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Mức 3
Đối với nguồn phát phát ra âm riêng
biệt nổi bật.
5
Đối với nguồn phát phát ra âm có tần
số phân bố đồng đều trên dải tần số quan tâm.
4
1) Nếu phép
đo thực hiện ngoài trời.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7144-3:2007 (ISO 3406-3:2006), Động
cơ đốt trong kiểu pit tông - Đặc tính - Phần 3: Các phép đo thử.
ISO 3744:1994, Acoustics -
Determination of sound power levels of noise
sources using sound pressure - Engineering method in an essentially free field over a reflecting plane
(Âm thanh - xác định mức công suất âm của nguồn phát thông qua áp suất
âm - Phương pháp kỹ thuật trong trường tự do cơ bản trên mặt phản xạ).
ISO 3745:1977, Acoustics -
Determination of sound power levels of noise sources - Precision methods for
anechoic and semi-anechoic rooms (Âm thanh - Xác định mức công suất âm của nguồn
phát - Phương pháp chính xác cho phòng đo không phản hồi âm và phòng bán phản hồi
âm).
ISO 3746:1995, Acoustics -
Determination of sound power levels of noise sources using sound pressure -
Survey method using an enveloping measurement surface over a reflecting plane
(Âm thanh - Xác định mức công suất âm của nguồn phát thông qua áp suất âm -
Phương pháp khảo sát sử dụng một bề mặt đo bao bọc một mặt phản xạ).
IEC 225:1966, Octave, half octave
and third octave band filters intended for the
analysis of sounds and vibrations (Tấm lọc dải octa, một nửa
octa và một phần ba octa dùng cho phân tích âm thanh và rung động).
IEC 651:1979, Sound level meters (Bộ
đo mức âm).
IEC 804:1985, Intergrating - Averaging
sound lever meter (Bộ đo mức âm tích phân trung bình).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa trong ISO 3744 và ISO 3746 và các thuật ngữ, định nghĩa sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại vị trí đặt đầu thu âm trên bề mặt
đo, mức áp suất âm của độ ồn tạo ra bởi động cơ khi thử, bao gồm các nguồn phát
sau:
- Bề mặt của động cơ;
- Đầu vào khí nạp:
- Đầu ra khí xả;
- Các thiết bị phụ trợ khác (ví dụ:
bơm nhiên liệu, bơm chất làm mát, thiết bị nạp khí, trao đổi nhiệt, hệ thống
làm mát).
CHÚ THÍCH 3: Các nguồn phát sau được
loại trừ: hộp số (trừ khi hộp số được tích hợp vào động cơ); hệ thống truyền lực
hoặc gia tải.
CHÚ THÍCH 4: Độ ồn không khí không bao
gồm độ ồn của thiết bị được lắp như là đầu vào khí nạp/hoặc đầu ra khí xả. Tiêu
chuẩn yêu cầu nội dung của tiêu chuẩn này phải được nêu rõ trong báo cáo thử.
CHÚ THÍCH 5: Đối với các thiết bị phụ
trợ mà đặt ngoài bề mặt đo, Tiêu chuẩn này yêu cầu mức ồn có thể được đo theo
tiêu chuẩn phù hợp hoặc tiêu chuẩn chung có liên quan (ISO 3744 hoặc ISO 3746).
3.2. Độ ồn nền (background
noise)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Môi trường âm
thanh
4.1. Các tiêu chí phù hợp cho môi trường
thử
Các vật hút ẩm không phải là một phần
của nguồn phát không được phép đặt trong bề mặt đo ngoại trừ mặt phản xạ (nền
nhà).
4.1.1. Phương pháp kỹ thuật
Môi trường thử phải phù hợp với quá
trình đo theo phương pháp kỹ thuật bao gồm một diện tích ngoài trời bằng phẳng
hoặc một căn phòng đáp ứng được các yêu cầu quy định trong Phụ lục A của ISO 3744:1994. Nếu thử trong nhà, môi trường
thử phải tách biệt khỏi các tiếng ồn lạ. (xem 4.2). Phụ lục A của ISO 3744:1994
quy định cụ thể quy trình xác định môi
trường thử có phù hợp cho quá trình đo sử dụng phương pháp kỹ thuật.
4.1.2. Phương pháp khảo sát
Sự phù hợp của môi trường thử cho
phương pháp khảo sát phải được thực hiện theo Phụ lục A của ISO 3746:1995.
4.2. Tiêu chí cho độ ồn nền
4.2.1. Phương pháp kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 6: Nếu không quá 2 dải tần số
có mức ồn nền nhỏ hơn 6 dB so với mức áp suất âm đo được thì kết quả tương ứng
của các dải tần số này phải được ghi rõ trong ngoặc của bản báo cáo. Nếu nhiều hơn 2 dải tần số thì tức là mức ồn nền
quá cao đối với phương pháp kỹ thuật, khi đó phương pháp khảo sát sẽ được xem xét
để sử dụng.
4.2.2. Phương pháp khảo sát
Tại vị trí đặt đầu thu âm, mức áp suất
âm trọng số A sinh ra do độ ồn nền bao gồm cả sự ảnh hưởng của gió phải nhỏ hơn
ít nhất 3 dB so với mức áp suất âm trọng số A đo được đối với nguồn phát.
CHÚ THÍCH 7: Mức ồn nền ít hơn 3 dB so
với mức âm của nguồn phát là cao quá quy định của tiêu chuẩn. Đối với trường hợp
này không thể xác định được mức công suất trọng số A của nguồn phát đáp ứng khoảng
giới hạn chính xác quy định trong Bảng 3. Tuy nhiên kết quả thu được với mức ồn
nền cao có thể được sử dụng làm chỉ số cho giới hạn trên của mức cường độ âm
nguồn phát.
4.2.3. Gió
Trong một số khuyến cáo của nhà sản xuất,
đầu thu âm được cố định với tấm chắn gió. Việc hiệu chỉnh sẽ được thực hiện
theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
5. Thiết bị
Thiết bị sử dụng để đo mức áp suất âm
được quy định cụ thể trong ISO 3744 (đối với thiết bị đo mức âm IEC 651, loại
1, hoặc IEC 804, nhóm 1). Đối với phương pháp khảo sát, thiết bị loại 2 phù hợp
với IEC 225 có thể được sử dụng.
6. Điều kiện lắp đặt
và vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quạt làm mát động cơ và các thiết bị
phụ trợ khác [xem TCVN 7144 (ISO 3046-1)] được gắn với động cơ phải được kê
khai trong báo cáo thử. Đối với các thiết bị phụ trợ quan trọng nằm ngoài bề mặt
đo, độ ồn phải được đo theo tiêu chuẩn phù hợp hoặc theo tiêu chuẩn chung có
liên quan (ISO 3744 hoặc ISO 3746) đã được chấp nhận bởi nhà sản xuất và khách
hàng. Đầu vào khí nạp buồng đốt phải được lắp tấm lọc theo quy định do độ ồn từ
đầu nạp có thể coi là một phần của độ ồn không khí cần đo.
Bộ phận giảm âm cũng phải cố định vào
động cơ do độ ồn từ hệ thống xả và bề mặt bầu giảm âm được định nghĩa là một phần
của độ ồn không khí cần đo. Nếu độ ồn từ đầu nạp khí vào buồng đốt hoặc từ hệ
thống xả không được tính đến trong quá trình đo thì phải được ghi rõ trong báo
cáo.
Hộp số hoặc các bộ phận truyền lực
dùng để gia tải cho động cơ trong quá trình thử sẽ phải ghi rõ trong báo cáo. Độ
ồn phát ra từ các bộ phận hộp số, truyền lực sẽ được coi như nguồn âm lạ, trừ
trường hợp hộp số tích hợp là một bộ phận của động cơ (ví dụ xe hai bánh).
Các biện pháp phù hợp sẽ được thực hiện
để giảm thiểu các nguồn âm lạ bằng cách sử dụng tấm chắn hoặc bao bọc các nguồn
phát âm lạ bằng vật liệu nặng có khả năng hạn chế sự truyền âm ở các dải tần số.
Thông thường động cơ được lắp trên giá
đàn hồi nhưng nếu không đạt được điều kiện như vậy thì mọi tiếng ồn phát ra do
sự dao động kết cấu của giá đỡ được coi là các âm lạ và ảnh hưởng của chúng nên được giảm thiểu.
6.2. Điều kiện hoạt động
Trong quá trình thử để xác định mức
công suất âm của động cơ đốt trong kiểu pit tông, động cơ phải hoạt động tại
công suất và tốc độ theo quy định của TCVN 7144-1 (ISO 3046-1), trong điều kiện
môi trường thông thường. Nhiệt độ môi trường và khí nạp không được cao quá 45 °C.
Đối với trường hợp cụ thể của một động cơ hoạt động tại công suất tiêu chuẩn
ISO trong điều kiện tham chiếu tiêu chuẩn ISO, mức công suất âm đo được có thể
được gọi là mức công suất âm kỹ thuật ISO hoặc mức công suất âm khảo sát ISO.
Trong mọi trường hợp, điều kiện môi
trường, công suất và tốc độ phải được ghi lại [xem 9.1 e), 9.1 f) và 9.1 g)].
Ngoài ra loại nhiên liệu sử dụng và đặc điểm cháy của nhiên liệu đó được định
nghĩa thông qua chỉ số ốc tan hoặc xê tan cũng phải được ghi lại.
Tất cả các phép đo công suất động cơ
được xác định theo TCVN 7144-1 (ISO 3046-1) và TCVN 7144-3 (ISO 3046-3). Sai số
đối với mô men cho phép trong khoảng 10 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1. Khối chuẩn
Để thuận tiện cho việc định vị vị trí
điểm đặt đầu thu âm cần xác định một khối tham chiếu giả định. Khối tham chiếu
này là một khối hộp chữ nhật nhỏ nhất có thể chỉ bao quanh động cơ và giới hạn
bởi mặt phản xạ (xem Hình 1). Khi xác định kích thước của khối chuẩn, các bộ phận nhô ra từ động cơ phát âm có năng lượng
không đáng kể thì có thể bỏ qua. Vì lý do an toàn, khối hộp chuẩn phải đủ lớn để
tính đến cả các vùng nguy hiểm, ví dụ như các bộ phận chuyển động của một chiếc
máy cố định khác.
7.2. Bề mặt đo
Vị trí đặt đầu thu âm nằm trên bề mặt
đo, S1, một khối hộp chữ nhật giả định có diện tích là S (bao
bọc động cơ) có các mặt bên song song với mặt bên khối chuẩn và cách một khoảng
d (khoảng cách đo) so với khối chuẩn.
7.3. Khoảng cách đo
Khoảng cách đo, d, giữa khối tham chiếu
và bề mặt đo sẽ là 1,0 m trừ các trường hợp dưới đây.
Khoảng cách 0,5 m £ d £ 1,0 m có thể được sử
dụng cho phương pháp khảo sát.
Khoảng cách d > 1,0m có thể sử dụng
đối với môi trường âm thanh tuân theo Phụ lục A của ISO 3744:1994 áp dụng cho
phương pháp kỹ thuật, hoặc Phụ lục A của ISO 3746:1995 áp dụng cho phương pháp
khảo sát.
7.4. Vị trí đầu thu âm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng điểm đặt và vị trí đầu thu âm
trên bề mặt đo phụ thuộc vào kích thước của khối tham chiếu (cũng có nghĩa là
kích thước động cơ) và tính thống nhất về không gian của độ ồn phát ra. Các yêu
cầu về số lượng điểm đặt và vị trí đầu thu âm phụ thuộc vào kích thước của động
cơ đốt trong kiểu pittông được quy định trong Bảng 4.
7.4.1.1. Đối với phương pháp kỹ thuật
Nếu một động cơ phát ra tiếng ồn có
tính định hướng cao, ví dụ chỉ một bộ phận nhỏ của động cơ phát tiếng ồn, thì
phải tiến hành một nghiên cứu chi tiết mức
áp suất âm đối với một phần giới hạn của bề mặt đo. Dấu hiệu của đặc tính định
hướng cao có thể là sự sai khác lớn hơn 5 dB mức áp suất âm giữa các điểm đo liền
kề nhau. Mục đích của việc nghiên cứu chi
tiết này là xác định mức áp suất âm lớn nhất và nhỏ nhất trong dải tần số quan
tâm để bổ sung thêm vị trí đặt đầu thu. Các vị trí đầu thu âm được bổ sung thường
không được liên kết với các diện tích bằng nhau trên bề mặt đo. Trong trường hợp
này sử dụng công thức tính theo ISO 3745:1977, 7.7.1.2 (diện tích khác nhau) để
xác định giá trị Lw.
Bảng 4 - Kích
thước động cơ và điểm đặt đầu thu âm
Chiều dài
Chiều rộng
Chiều cao
Số lượng đầu
thu âm
Số biểu diễn
các vị trí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
L2
m
L3
m
£ 2
£ 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 (5)
1
Từ 2 đến 4
1)
£ 2,5
12
2
Ø 4
£ 2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
1)
Ø 2,5
19
4
1) Đối với
kích thước động cơ, mọi giá trị đều được chấp nhận trừ: với phương pháp kỹ
thuật thì giá trị kích thước này phải nhỏ hơn hoặc bằng 15 m.
7.4.1.2. Đối với phương pháp khảo sát
Nếu những lần khảo sát sơ bộ chỉ ra rằng
mức áp suất âm đo được tại vị trí thẳng đứng bên trên đỉnh của động cơ không
tác động đến toàn bộ chuỗi đầu thu quá 1 dB mức công suất âm thì những vị trí
đó có thể bỏ qua. Điều này phải được nêu rõ trong báo cáo.
7.4.1.3. Đối với cả hai phương pháp kỹ
thuật và phương pháp khảo sát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 8: Số lượng vị trí đầu thu
âm quy định từ Hình 2 đến Hình 4 ít hơn so với quy định trong ISO 3744 và ISO
3746. Các lần khảo sát sơ bộ đã chỉ ra rằng trong mọi trường hợp đối với các loại
động cơ liên quan, mức áp suất âm bề mặt xác định từ chuỗi giảm (số lượng đầu
thu ít hơn) nhỏ hơn 5 dB(A) so với chuỗi đủ.
7.4.2. Động cơ đốt trong kiểu pit tông
với kích thước khối tham chiếu: l1 và l2 £ 2 m; l3 £ 2,5 m
Đối với những động cơ như trên, số lượng
vị trí đặt đầu thu âm được thể hiện qua 9 điểm đo mô tả trong Hình 1 và được
đánh số từ 1 đến 9. Các vị trí đo từ 1 đến 4 nằm trên mặt phẳng chữ nhật ngang
với độ cao (l3+d)/2 tính từ mặt phản xạ, trong khi vị trí từ 5 đến 9
nằm trên độ cao (l3+d) so với mặt phản xạ.
Đối với một số loại động cơ nhất định
chỉ cần sử dụng 5 vị trí đo từ số 1 đến 4 và số 9. Các lần khảo sát sơ bộ đã chỉ
ra rằng trong trường hợp này mức công suất âm trọng số A xác định được qua 5 vị
trí đo (vị trí 1, 2, 3, 4 và 9 trong Hình 1) thường cao hơn so với kiểu đặt 9
điểm đo một giá trị là DLwa1).
Trong trường hợp này DLwa sẽ được trừ
đi bởi mức công suất âm đo được bằng 5 vị trí đặt đầu thu âm. Đối với một loại
động cơ xác định, cần tiến hành khảo sát sơ bộ để xác định giá trị DLwa.
Ngoài ra, cần tiến hành nhiều phép đo
để xác nhận các giá trị khác nhau DLwa đo được không sai lệch
quá 0,5 dB(A).
7.4.3. Động cơ đốt trong kiểu pit tông
với kích thước khối tham chiếu: 2 £ l1 £ 4 m; l3 £ 2,5 m
Đối với
tất cả các loại động cơ, số lượng vị trí đặt đầu thu âm được thể hiện qua 12 điểm
đo mô tả trong Hình 2 và được đánh số từ 1 đến 12. So sánh với cách bố trí
trong Hình 1, số lượng đầu thu nhiều hơn do chiều dài của động cơ lớn hơn. Độ cao của các vị trí đặt đầu thu tương tự
quy định trong 7.4.2
7.4.4. Động cơ đốt trong kiểu pit tông
với kích thước khối tham chiếu: l1 > 4 m; l3 £ 2,5 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.5. Động cơ đốt trong kiểu pit tông
với khối tham chiếu có chiều cao lớn hơn 2,5 m
Đối với tất cả các loại động cơ, số lượng
vị trí đặt đầu thu âm được thể hiện qua 19 điểm đo, mô tả trong Hình 4 và được
đánh số từ 1 đến 19. Các điểm đo từ 1 đến 8 nằm trên hình chữ nhật nằm ngang có
độ cao (l3+d)/4 phía trên mặt phản xạ. Do động cơ có chiều cao lớn
hơn nên cần có thêm một hình chữ nhật nằm ngang tại độ cao 3(l3+d)/4
phía trên mặt phản xạ, đi qua các vị trí đặt đầu thu từ số 9 đến 16. Vị trí 17
đến 19 nằm tại độ cao (l3+d) phía trên mặt phản xạ.


CHÚ THÍCH: Xem 7.3 để có thông số kích
thước d.
Hình 1 - Bố
trí của 9 (5) điểm đo và bề mặt đo
(cho động cơ với kích thước khối lượng
chữ nhật l1 £ 2 m và l2
£ 2 m; l3 £ 2,5 m)


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 - Bố
trí của 12 điểm đo và bề mặt đo
(cho động cơ với kích thước khối lượng
chữ nhật 2 £ l1
£ 4 m; l3 £ 2,5 m)


CHÚ THÍCH: Xem 7.3 để có thông số kích
thước d.
Hình 3 - Bố
trí của 15 điểm đo và bề mặt đo
(cho động cơ
với kích thước khối lượng chữ nhật l1 £ 4 m; l3 £ 2,5 m)


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 4 - Bố
trí của 19 điểm đo và bề mặt đo
(cho động cơ
với chiều cao khối chữ > 2,5 m)
7.5. Phép đo trên bề mặt đo chữ nhật
7.5.1. Yêu cầu chung
Điều kiện môi trường có thể gây ra những
ảnh hưởng xấu đến đầu thu âm sử dụng
trong phép đo. Những điều kiện đó (ví dụ trường điện từ hoặc từ trường quá mạnh,
gió, sự ảnh hưởng của gió thoát ra từ động cơ thử, môi trường nhiệt độ
cao hoặc thấp) sẽ phải được loại trừ bằng việc lựa chọn hoặc thay thế đầu thu
âm phù hợp. Đầu thu âm luôn phải đặt theo hướng tới của sóng âm, việc hiệu chỉnh
thiết bị cũng tiến hành theo cách này. Cần tuân thủ các hướng dẫn của nhà sản
xuất liên quan đến ảnh hưởng tiêu cực của môi trường đo.
Để giảm thiểu tác động của người theo
dõi đến phép đo, đầu thu âm nên được cố định trên giá đỡ cứng hoặc chân đỡ và kết
nối với thiết bị đo mức âm qua dây cáp có chiều dài ngắn nhất là 2 m. Cần đảm bảo
giá đỡ hoặc chân đỡ không tiếp xúc với bề mặt dao động.
7.5.2. Phép đo với thiết bị đo mức âm.
Sử dụng đặc tính cường độ thời gian “S”
đối với các thiết bị đo mức âm phù hợp với IEC 651. Khi giá trị đo đặt ở chế độ
đặc tính thời gian “S” thể hiện trên đồng hồ chỉ báo của bộ đo mức âm dao động
trong phạm vi nhỏ hơn ± 3 dB thì độ ồn phát ra được coi là ổn định theo Tiêu
chuẩn này, khi đó kết quả được lấy bằng giá trị trung bình của giá trị lớn nhất
và nhỏ nhất trong khoảng thời gian thực hiện phép đo.
Đối với tiếng ồn không ổn định thì sử
dụng thiết bị đo mức âm tích phân trung bình theo IEC 804.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.3. Phép đo với động cơ đang hoạt động
Việc lựa chọn vị trí đặt đầu thu âm
phù hợp trên bề mặt đo và việc lắp đặt, vận hành của động cơ sau đây phù hợp với
Điều 6, mức áp suất âm trọng số A và, phương pháp kỹ thuật, mức áp suất âm dải
octa hoặc 1/3 dải octa (giới hạn dải tần số quy định trong Bảng 3) được sử dụng
để tiến hành đo tại mỗi vị trí đặt đầu thu, trong điều kiện động cơ đang hoạt động.
Trong quá trình đo, không yêu cầu thực hiện phép đo tại các vị trí cùng một
lúc.
Thời gian thực hiện phép đo tại mỗi vị
trí ít nhất là 4 s.
7.5.4. Phép đo với động cơ không hoạt
động
Phép đo mức áp suất âm trọng số A sử dụng
phương pháp kỹ thuật, mức áp suất âm dải octa, một phần 3 giải octa (giới hạn dải
tần số quy định trong Bảng 3) sẽ được thực hiện tại mỗi vị trí đo trong trạng
thái động cơ không hoạt động. Thời gian thực hiện phép đo tương tự như phép đo
cho động cơ đang hoạt động.
CHÚ THÍCH 9: Các phép đo này được thực
hiện để cung cấp thông tin về độ ồn nền khi động cơ hoạt động. Tuy nhiên do một
số vấn đề về độ ồn của các thiết bị truyền
động, mức áp suất âm đo được khi động cơ không hoạt động có thể không phù hợp để
xác định độ ồn nền khi động cơ ở trạng thái hoạt động (xem Chú thích 2). Vì vậy
vấn đề gặp phải đó là cần có một phương pháp đo độ ồn nền thích hợp bằng cách kết
hợp sử dụng các tấm chắn âm phù hợp.
8. Tính toán mức áp
suất âm và mức công suất âm
8.1. Hiệu chỉnh độ ồn nền
Mức áp suất âm trọng số A và dải octa
hoặc một phần ba dải octa đo được tại các vị trí đặt đầu thu khi động cơ đang
hoạt động sẽ phải hiệu chỉnh do ảnh hưởng
của độ ồn nền theo Bảng 5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức sai lệch
giữa áp suất âm đo được khi nguồn phát đang hoạt động và áp suất âm của riêng
độ ồn nền
Giá trị hiệu
chỉnh: mức áp suất âm của nguồn phát bằng mức áp suất âm đo được khi nguồn phát hoạt động trừ đi giá trị
hiệu chỉnh
Áp dụng cho
3
3
Phương pháp
khảo sát
4
2,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,7
6
1,3
Phương pháp
khảo sát và phương pháp kỹ thuật
7
1
8
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
10
0,5
>10
0
8.2. Công thức xác định mức áp suất âm
bề mặt.
Mức áp suất âm bề mặt trọng số A và dải
octa hoặc một phần ba dải octa
sẽ được tính toán
từ giá trị mức áp suất âm bề mặt trọng số A và dải octa hoặc một phần ba dải
octa đo được
(sau khi đã hiệu chỉnh với độ ồn nền
theo 8.1 nếu cần) bằng công thức: 

Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là
mức áp suất âm bề mặt cường độ A và dải octa hoặc một phần ba dải octa đo được
tại vị trí thứ i sau khi hiệu chỉnh độ ồn nền, đơn vị dB (giá trị tiêu chuẩn:
20 mPa);
N là số lượng điểm đặt đầu thu;
K là giá trị trung bình hiệu chỉnh môi
trường trên bề mặt đo, đơn vị dB.
Giá trị K cho phép thử môi trường và bề
mặt đo đã được xác định khi tiến hành thử sự phù hợp của môi trường (xem 4.1).
Đối với tiêu chuẩn này, hệ số hiệu chỉnh
môi trường K lớn nhất cho phép là từ 0 dB đến 2 dB khi sử dụng phương pháp kỹ
thuật và từ 0 dB đến 7 dB khi sử dụng phương pháp khảo sát.
CHÚ THÍCH 10: Đối với chuỗi đầu thu âm
có 5 điểm thu như trong 7.4.2, mức áp suất bề mặt được tính như sau:

8.3. Phép tính xác định mức
công suất âm
Mức công suất âm cường độ A và dải
octa hoặc một phần ba dải octa
sẽ được xác định từ
giá trị mức áp suất âm bề mặt cường độ A và dải octa hoặc một phần ba dải octa
sẽ được xác định qua công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
đơn
vị dB (giá trị tiêu chuẩn: 20mPa);
S1 = 4 (ab+bc+ca) là diện
tích của bề mặt đo tính theo m2 (tiêu chuẩn S0=1m2).
Với

Trong đó: l1, l2, l3
là kích thước khối tham chiếu.
8.4. Chỉ số cấp chính xác
Cấp chính xác phụ thuộc vào việc hiệu
chỉnh độ ồn nền (xem 8.1) và giá trị K của phép thử môi trường.
Cấp chính xác của phương pháp kỹ thuật chỉ đảm bảo khi giá trị hiệu chỉnh độ ồn
nền £ 1 dB và giá
trị K £ 7 dB.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Thông tin cần lưu
trữ
Nếu có thể, các thông tin dưới đây sẽ
cần điền đầy đủ và lưu trữ nếu phép đo được thực hiện theo tiêu chuẩn này.
9.1. Động cơ thử
a) Các đặc điểm động cơ thử bao gồm:
- loại;
- số động cơ;
- nhà sản xuất;
- Các kích thước;
- các thiết bị phụ trợ đi kèm, phụ thuộc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Loại, vị trí màng lọc đầu vào khí nạp
và bộ phận giảm âm.
d) Chi tiết nguồn phát ồn của một số bộ
phận trong động cơ nhưng không được quy định là nguồn phát ồn trong quá trình
thử.
e) Điều kiện hoạt động của động cơ, cụ
thể gồm có áp suất không khí, nhiệt độ không khí, độ ẩm tương đối và nhiệt độ
dòng khí nạp lạnh.
f) Công suất động cơ trong quá trình
thử.
g) Tốc độ vòng quay động cơ.
h) Sự điều chỉnh thời điểm phun (cố định
hoặc thay đổi) cho động cơ điêzen.
i) Sự điều chỉnh thời điểm đánh lửa (cố
định hoặc biến đổi) cho động cơ xăng.
j) Điều kiện lắp đặt bao gồm chiều cao
trục khuỷu phía trên mặt phản xạ.
k) Loại nhiên liệu sử dụng và chỉ số
octan hoặc cetan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Mô tả môi trường thử.
Nếu là trong nhà, mô tả ảnh hưởng vật lý của tường, trần nhà, sàn nhà,
bao gồm một bản mô tả khái quát vị trí nguồn phát và các vật bên trong phòng thử.
Nếu là ngoài trời, bao gồm một bản mô
tả khái quát vị trí nguồn phát liên quan đến địa hình xung quanh, bao gồm đặc
điểm vật lý của môi trường thử.
Mặt phản xạ tự nhiên (mặt đất) cũng sẽ
phải ghi lại.
b) Các thủ tục cấp chứng nhận về âm
thanh cho môi trường thử được thực hiện theo Phụ lục A của ISO 3744:1994 và Phụ lục A của ISO 3746:1995.
c) Địa điểm diễn ra quá trình đo.
d) Tốc độ gió.
9.3. Thiết bị
a) Thiết bị được sử dụng để thực hiện
phép đo, bao gồm tên, loại, số hiệu và nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Dải tần số tiếp nhận của hệ thống
thiết bị.
d) Phương pháp sử dụng để kiểm tra hiệu
chỉnh đầu thu và các bộ phận thiết bị khác; ngày và địa điểm hiệu chỉnh cũng cần
được cung cấp.
e) Đặc tính của tấm chắn gió. (nếu có)
9.4. Dữ liệu âm thanh
a) Cấp chính xác.
b) Số lượng và điểm đặt đầu thu âm (nếu
cần bao gồm một bản mô tả khái quát) và khoảng cách đo
c) Sự điều chỉnh vị trí đầu thu âm
(xem 7.4.1.3).
d) Diện tích S1 của bề mặt
đo.
e) Mức áp suất âm trọng số A cho
phương pháp kỹ thuật và mức áp suất âm dải octa hoặc một phần ba dải octa tại tất
cả các vị trí đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Mức áp suất âm trọng số A cho
phương pháp kỹ thuật và mức áp suất âm dải octa hoặc một phần ba dải octa của độ ồn nền tại mỗi điểm đo và giá trị hiệu
chỉnh tương ứng.
h) Giá trị hiệu chỉnh môi trường K, được
tính theo Phụ lục A của ISO 3744:1994 và
ISO 3746:1995.
i) Mức áp suất âm cường độ A cho
phương pháp kỹ thuật và mức áp suất âm bề mặt dải octa hoặc một phần ba dải
octa với tiêu chuẩn 20 mPa,
, tính bằng deciben.
j) Mức áp suất âm cường độ A cho
phương pháp kỹ thuật và mức áp suất âm bề mặt dải octa hoặc một phần ba dải
octa với tiêu chuẩn 1pW (=10-12 W), tính bằng deciben. Giá trị này sẽ
được làm tròn đến giá trị deciben nguyên gần nhất.
k) Nhận xét chủ quan về cảm giác của độ
ồn (âm rời rạc nghe được, đặc tính xung, nội dung âm phổ theo đặc tính thời
gian...).
l) Riêng đối với phương pháp kỹ thuật:
Tiến hành đo và kiểm tra sự sai khác mức áp suất âm giữa chế độ đọc tức thời (“I”)và
chế độ đọc chậm (“S”) tại các vị trí đo (xem Phụ lục C và D của ISO 3744:1994).
m) Thời gian thực hiện phép đo.
10. Thông tin phải báo cáo
Bản báo cáo phải thể hiện cấp chính
xác [“TCVN 10204 (ISO 6798 - phương pháp kỹ thuật”] hoặc [“TCVN 10204 (ISO 6798
- phương pháp khảo sát”] và khẳng định mức áp suất âm cường độ A và dải octa hoặc
một phần ba dải octa được xác định hoàn toàn phù hợp và tuân theo các quy trình
của tiêu chuẩn này. Bản báo cáo cũng phải nêu rõ mức công suất âm, w.r.t. 1pW (=10-12
W), tính bằng deciben.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(quy định)
Phép đo độ ồn phát ra từ đường xả hoặc đầu nạp
khí vào buồng đốt của động cơ đốt trong kiểu pit tông (ống xy lanh)
A.1. Phép đo riêng mức ồn đầu ra
Việc ghi nhận chọn lọc mức ồn đầu ra
là cần thiết để khảo sát bộ phận giảm âm của đầu nạp khí và xả khí hoặc để xác
định mức giảm âm của chúng. Các thiết bị cần thiết cho sự hoạt động (bầu giảm
âm, màng lọc) nên được kiểm tra độ ồn đầu ra. Việc kiểm tra này có thể tiến
hành mà không cần giảm âm. Phép đo độ ồn đầu ra sử dụng một ống thẳng có mặt phẳng
tại vị trí đầu ra tạo với đường trục ống một góc 90 °. Mặt phẳng đầu ra không cần
thiết phải kết thúc tại mặt tường phản xạ. Theo lý tưởng, phần cuối của ống nên
cách ít nhất 2 m so với mặt phản xạ để đảm bảo các âm tự do được truyền đến khu
vực bề mặt đo (xem tiếp phần dưới đây). Việc thiết kế và sắp đặt hệ thống ống
cũng như chiều dài và đường kính ống sẽ phải ghi rõ trong báo cáo. Số lượng
khúc gấp, cong nên được hạn chế ở mức nhỏ nhất.
Trong quá trình đo độ ồn khí nạp và
khí xả, độ ồn bề mặt động cơ và độ ồn các nguồn phát khác như từ các thiết bị
phụ trợ, thiết bị dẫn động.v.v. sẽ được loại trừ bằng các tấm chắn phù hợp.
A.2. Bề mặt đo và bố trí điểm đo.
A.2.1. Độ ồn khí nạp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự bố trí các điểm đo chỉ trên một mặt
phẳng là đủ đối với quan điểm về tính đối xứng xoay gần đúng của sự phát tán
âm.
A.2.2. Độ ồn khí xả
Bề mặt đo, sự bố trí 2 điểm do trên bề
mặt đo và công thức tính diện tích bề mặt đo S để xác định độ ồn khí xả được thể
hiện trong Hình A.2
Điều này đã được chứng minh trong một
dự án nghiên cứu(2) về sự lan truyền tiếng ồn khí xả, theo đó mức lớn
nhất trong phổ âm của độ ồn khí xả không trọng số nằm trong dải tần số thấp. Do
các âm tần số thấp phát ra từ đầu ống lan truyền theo hình cầu nên chỉ cần 2 điểm
đo trên bề mặt khối cầu là đủ để xác định mức công suất âm của độ ồn khí xả.
(xem Hình A.2). Mức ồn lớn nhất phát ra tại góc từ 30 ° đến 45 ° so với trục dọc
dòng khí, nhưng các điểm đo xác định năng lượng trung bình của mức áp suất âm
trên bề mặt khối cầu. Chiều dài của ống xả,
đặc biệt là đoạn sau bầu giảm âm có thể ảnh hưởng đến độ ồn đầu ra.
O = 5 điểm đo;
d = 1 m;
DR = Đường
kính trong ống

Với
công
thức sau được sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.1 - Bố
trí điểm đo và diện tích S bề mặt đo của phép đo độ ồn đầu vào khí nạp
O = 5 điểm đo;
d = 1 m;
DR = Đường
kính bên trong ống


Hình A.2 - Bố
trí các điểm đo và diện tích S
bề mặt để đo mức ồn đầu ra khí xả
A.3. Điều kiện hoạt
động của động cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4. Môi trường thử
Đối với Điều 4 liên quan đến tiêu chí
cho môi trường thử. Việc hiệu chỉnh môi trường cho phép đo trường tự do thường
là rất nhỏ nên có thể không cần xét đến.
A.5. Thực hiện và khảo sát phép đo
Điều 5, 7.5 và Điều
8 áp dụng đúng để thực hiện và khảo sát phép đo.
Bên cạnh việc xác định mức công suất
âm trọng số A phép đo còn có nhiều ứng dụng cụ thể như xác định âm phổ mức áp
suất âm một phần ba dải octa hoặc toàn dải octa và/hoặc âm phổ mức cường độ âm
một phần ba dải octa hoặc toàn dải octa.
THƯ MỤC TÀI LIỆU
THAM KHẢO
[1] ISO 2204:1979, Acoustics - Guide to
International Standards on the measurement of airborne acoustical
noise and evaluation of its effects on human beings (Âm thanh - Hướng dẫn Tiêu
chuẩn quốc tế quy định phép đo độ ồn không khí và đánh giá ảnh hưởng của nó đến
con người).
[2] ISO 3740:1980, Acoustics -
Determination of sound power levels of noise
sources - Guidelines for the use of basic standards and for the preparation of
noise test codes (Âm thanh - Xác
định mức công suất âm của nguồn gây ồn - Hướng dẫn sử dụng các tiêu chuẩn cơ bản
và chuẩn bị các mã thử độ ồn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66