TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10175:2013
ISO
18334:2010
PALÉT NÂNG CHUYỂN XẾP DỠ HÀNG HÓA - CHẤT LƯỢNG LẮP RÁP CỦA
CÁC PALÉT BẰNG GỖ MỚI
Pallets for
materials handling - Quality of assembly of new wooden pallets
Lời nói đầu
TCVN 10175:2013 hoàn toàn tương đương
với ISO 18334:2010.
TCVN 10175:2013 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 51 Palét dùng để vận chuyển hàng hóa, vật liệu bằng
phương pháp tải đơn vị biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề
nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của tiêu chuẩn này là xác lập
các mức chất lượng tối thiểu có thể chấp nhận được thừa nhận trên trường quốc tế
đối với lắp ráp các palét bằng gỗ mới. Yêu cầu này bao gồm các tiêu chí về độ chính
xác bố trí các bộ phận của palét, tiến trình kẹp chặt và độ chính xác bố trí
chi tiết kẹp chặt.
Có ba tiêu chuẩn khác có liên quan:
- ISO 15629, Pallets for materials handling
- Quality of fasteners for
assembly of new and repair of used flat wooden pallets (Palét nâng chuyển xếp dỡ
hàng hóa - Chất lượng của các chi tiết kẹp chặt cho lắp ráp các palét phẳng mới
bằng gỗ và sửa chữa các palét phẳng bằng gỗ đã qua sử
dụng),
- TCVN 10174 (ISO 18333), Palét nâng chuyển
xếp dỡ hàng hóa - Chất lượng của các bộ phận bằng gỗ mới dùng cho các palét phẳng,
- ISO 18613, Repair of wooden flat pallets
(Sửa chữa các
palét phẳng bằng gỗ).
PALÉT NÂNG
CHUYỂN XẾP DỠ HÀNG HÓA - CHẤT LƯỢNG LẮP RÁP CỦA CÁC PALÉT BẰNG GỖ MỚI
Pallets for
materials handling - Quality of assembly of new wooden pallets
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: cần lưu ý tới tài
liệu ISPM 15 và các qui định khác có liên quan của quốc gia và quốc tế về vệ sinh
thực phẩm.
Tiêu chuẩn này không đề cập các vấn đề
an toàn, nếu có, liên quan đến lắp ráp palét.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 10174 (ISO 18333), Palét nâng
chuyển xếp dỡ hàng hóa - Chất lượng của các bộ phận bằng gỗ mới dùng cho các
palét phẳng;
ISO 445, Pallets for materials handling
- Vocabulary (Palét nâng chuyển xếp dỡ hàng hóa -Từ vựng):
EN 844-3, Round and sawn timber -
Terminology - Part 3: General terms relating to sawn timber (Gỗ tròn và gỗ cưa
tự nhiên - Thuật ngữ - Phần 3 : Thuật ngữ chung liên quan đến gỗ
cưa tự nhiên);
EN 844-9, Round and sawn timber -
Terminology - Part 9: Terms relating to features of sawn
timber (Gỗ tròn và gỗ cưa tự nhiên - Thuật ngữ - Phần 9: Thuật ngữ liên quan đến
các đặc điểm của gỗ cưa tự nhiên);
EN 844-12, Round and sawn timber -
Terminology - Part 12: Additional terms and general index (Gỗ tròn
và gỗ cưa tự nhiên - Thuật ngữ - Phần 12: Thuật ngữ bổ sung và các chỉ số chung).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
được cho trong ISO 445, TCVN 10174 (ISO 18333). EN 844-3, EN 844-9 và ENN
844-12.
4. Yêu cầu chung
Khi thiết kế palét phải chú ý đến các
yêu cầu trong các Điều 5 và 6 về chất lượng của vật liệu và kết cấu.
5. Chế tạo
5.1. Mắt gỗ nguyên hoặc mắt
gỗ mọc xen
Các chi tiết kẹp chặt có thể được dẫn
qua các mắt gỗ nguyên
5.2. Mắt gỗ không nguyên
và lỗ
Các chi tiết kẹp chặt cần được bù khi
được liên kết với các mắt gỗ không nguyên hoặc các lỗ. Không được có các mắt gỗ
không nguyên hoặc các lỗ trên cạnh ngoài của các tấm ở đầu mút hoặc trên các mặt
mút phơi ra của các dầm dọc hoặc các khối.
5.3. Vết khuyết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Vết nứt và khe nứt
Cần bố trí một chi tiết kẹp chặt trên
cả hai mặt bên của các vết nứt và khe nứt kéo dài trên toàn bộ chiều dày của
các tấm mặt sàn trên và dưới ở đầu mút và các tấm mặt sàn dưới được nối đối đầu
theo chu vi trong các palét khối.
Yêu cầu này không áp dụng cho các vết
nứt được đóng đinh.
5.5. Hốc nhựa
Các hốc nhựa không nên có trên các bề
mặt bên ngoài của các mặt sàn palét.
6. Lắp ráp
6.1. Bố trí bộ phận bằng gỗ
CHÚ THÍCH: Tất cả các dung
sai cho phép trong 6.1 phải tuân theo toàn bộ các tiêu chí của cỡ kích thước
palét được cho trong 6.2.
6.1.1. Để sử dụng trong các hệ
thống nâng chuyển xếp dỡ hàng hóa tự động, tất cả các tấm mặt sàn dẫn hướng cần
được bố trí ở vị trí qui định của chúng với sai lệch trong khoảng
mm. Đối với các hệ thống nâng chuyển xếp dỡ hàng
hóa bằng tay, các tấm mặt sàn ở
đầu ra cần được bố trí ở vị trí qui định của
chúng với sai lệch trong khoảng ± 6 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.3. Trừ khi có qui định
khác, các tấm mặt sàn dẫn
hướng và các mặt mút của các tấm mặt sàn cần được làm bằng mặt với thanh đỡ.
Sai lệch bố trí lớn nhất cần được hạn
chế tới một phần ba các bộ phận của bất cứ palét nào. Tất cả các bộ phận
tương tự cần được đặt song song, trừ khi có qui định khác.
6.2. Sai lệch cỡ kích thước
palét
Sai lệch cỡ kích thước palét nên được
giới hạn theo qui định trong TCVN 9022 (ISO 6780).
Các palét cần có các bề mặt sàn trên
và dưới phẳng với sai lệch lớn nhất 6 mm tính trên đường thẳng nối từ góc nọ tới
góc kia.
6.3. Độ vuông góc
Độ vuông góc nên theo qui định trong
TCVN 9022 (ISO 6780).
6.4. Kẹp chặt (chi tiết kẹp
chặt cơ khí)
6.4.1. Tiến trình kẹp chặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các đinh và móc kẹp, số lượng
tối thiểu các chi tiết kẹp chặt nên dùng để đóng vào mỗi bộ phận của palét được
cho trong Bảng 1.
Bảng 1 - Số lượng tối thiểu
các chi tiết kẹp chặt được đóng vào
Bộ phận
Chiều rộng
mm
Số lượng tối thiểua các chi tiết
kẹp chặt cho một mối nối
Tấm mặt sàn
≤ 130
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
176 đến 200
4
Khối góc
-
3b
Khối bên
trong
-
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Các khối góc có bề mặt kẹp chặt của
khối nhỏ hơn 10000 mm2 nên được nối bằng ít nhất
là hai chi tiết
kẹp chặt.
6.4.1.2. Bulông, vít gỗ và bulông
bắt gỗ
Khi sử dụng các bulông, vít gỗ hoặc
bulông bắt gỗ, nên
dùng ít nhất là hai chi tiết kẹp chặt cho mỗi mối nối góc và ít nhất là một chi
tiết kẹp chặt tại tất cả các mối nối khác. Các bulông nên được xiết chặt lại tại
thời điểm các bộ phận được nối đạt tới độ ẩm cân bằng trong quá trình sử dụng
palét.
6.4.2. Bố trí chi tiết kẹp
chặt
Cần bố trí các chi tiết kẹp chặt sao
cho giảm tới mức tối thiểu sự tách ra của các bộ phận được nối. Các chi tiết kẹp
chặt cần được bố trí cách cạnh các tấm mặt sàn một khoảng không nhỏ hơn 25 mm và khoảng
cách giữa các chi tiết kẹp chặt nên là 25 mm. Khoảng cách giữa đinh và mặt đầu của
tấm mặt sàn không được nhỏ hơn 25 mm; xem Hình 1a).
Đối với các palét kiểu có thanh đỡ,
khoảng cách giữa chi tiết kẹp chặt và đường bao tấm mặt sàn không được nhỏ hơn năm
lần đường kính của thân đinh và khoảng cách giữa các chi tiết kẹp chặt không được
nhỏ hơn 10 lần đường kính của thân đinh; xem Hình 1b).
Các mũ đinh móc không được song song với
thớ của các bộ phận mặt sàn. Cần tránh sự kết hợp của các kiểu chi tiết kẹp chặt khác
nhau trong một mối nối đơn nếu chúng không tương tác với nhau một cách có hiệu
quả, nghĩa là không đồng
thời làm tăng độ cứng vững và độ bền của mối nối. Ví dụ, các bulông trong các lỗ
quá lớn và các chi tiết kẹp chặt được đóng vào biểu thị sự kết hợp không tốt và
không thể mong đợi có sự làm việc liên kết với nhau. Không nên bố trí chúng
trong cùng một mối nối hoặc các mối nối khác nhau của một bộ phận lắp.
6.4.3. Các điểm đóng gập đầu
đinh của các chi tiết kẹp chặt được đóng vào
Các chi tiết kẹp chặt được đóng gập đầu
đinh cần dài hơn tổng chiều dày của
các bộ phận được kẹp chặt ít nhất là 6 mm và được đóng vào sao cho tránh được sự
cong vênh của chi tiết kẹp chặt ở phần bên dưới mũ hoặc đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần hạn chế các vết nứt hở có thể nhìn
thấy thân hoặc chân của chi tiết kẹp chặt. Không được có nhiều hơn một vết nứt
hở có thể nhìn thấy hoặc chân của chi tiết kẹp chặt trên một mối nối và không
được có nhiều hơn một phần ba các bộ phận của một palét có chứa các vết nứt hở
có thể nhìn thấy thân hoặc chân của chi tiết kẹp chặt khi hoàn thành việc chế tạo.
6.4.5. Chi tiết kẹp chặt nhô
ra
Các đầu đinh, mũi đinh móc, đầu
bulông, đai ốc và các đầu vít cần được làm bằng mặt hoặc thấp hơn bề mặt sàn.
Các đầu chìm của chi tiết kẹp chặt và các điểm nhô ra của chi tiết kẹp chặt
không được ảnh hưởng đáng kể đến đặc tính hoặc chất lượng sử dụng của palét.
Không được có các điểm nhô ra của chi tiết kẹp chặt trên mặt phơi ra của các
thanh đỡ hoặc khối ở bên ngoài hoặc trong các vùng tấm mặt sàn dẫn hướng. Có thể
có sự nhô ra trên các bề mặt không lộ ra tối đa là 2 % (được làm tròn tới số
nguyên gần nhất) với điều kiện là sự nhô ra này không ảnh hưởng đáng kể đến đặc
tính của palét. Các điểm chi tiết kẹp chặt không được nhô ra khi sử dụng các
chi tiết kẹp chặt được đóng gập đầu đinh để gắn kết các tấm mặt sàn với các tấm
thanh đỡ trong các palét dạng khối.
Kích thước tính bằng milimét

a) Ví dụ về khoảng
cách đóng đinh đối với các palét dạng khối

CHÚ DẪN:
1 Tấm mặt sàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d Đường kính thân đinh
a Khoảng cách
tối thiểu nên dùng
b) Ví dụ về
khoảng cách đóng đinh đối với các palét dạng thanh đỡ
Hình 1 - Sơ đồ
bố trí các chi tiết kẹp chặt
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 9022 (ISO 6780), Palét dùng để
nâng chuyển xếp dỡ hàng hóa liên lục địa - Kích thước chính và dung sai
[2] ISO 15629, Pallets for materials
handling - Quality of fasteners for assembly of new and repair of
used, flat, wooden pallets (Palét nâng chuyển xếp dỡ hàng hóa - Chất lượng các
chi tiết kẹp chặt cho lắp ráp các palét phẳng bằng gỗ mới và sửa
chữa các palét phẳng bằng gỗ đã qua sử dụng)
[3] ISO 18613, Repair of flat wooden
pallets (Sửa chữa các palét phẳng bằng gỗ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] EN 12249. Sawn timber used in
pallets - Permitted deviation and guidelines for dimensions (Gỗ cưa tự nhiên được
sử dụng trong palét - Sai lệch cho phép và hướng dẫn về kích thước)
[6] ASTM D9, Standard terminology
relating to wood and wood based Products (Thuật ngữ tiêu chuẩn liên đến gỗ và
các sản phẩm dựa trên nền gỗ)
[7] ANSI MH1, Pallet, Slip Sheets and
other bases for unit loads (Palét, tấm lót và các tấm đế khác dùng cho
các đơn vị tải)
[8] ISPM No. 15, Guidelines for
regulating wood packaging material in international trade (Hướng
dẫn về điều tiết vật liệu bao gói bằng gỗ trong thương mại quốc tế)