TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10174:2013
ISO
18333:2002
PALÉT NÂNG CHUYỂN XẾP DỠ HÀNG HÓA – CHẤT LƯỢNG CỦA CÁC BỘ
PHẬN BẰNG GỖ MỚI DÙNG CHO CÁC PALÉT PHẲNG
Pallets for
materials handling - Quality of new wooden components for
flat pallets
Lời nói đầu
TCVN 10174:2013 hoàn toàn tương đương
với ISO 18333:2002.
TCVN 10174:2013 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 51 Palét dùng để vận chuyển hàng hóa, vật liệu bằng
phương pháp tải đơn vị biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề
nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của tiêu chuẩn này là thiết lập
các mức chất lượng tối thiểu có thể chấp nhận được thừa nhận trên trường quốc tế
đối với các bộ phận bằng gỗ được sử dụng phổ biến cho lắp ráp các palét gỗ tự
nhiên. Các bộ phận này là các thanh đỡ, các tấm thanh đỡ, các khối và các tấm mặt
sàn. Tính chất của các bộ phận này có ảnh hưởng đến đặc tính hoặc chất lượng sử
dụng của palét.
Có bốn tiêu chuẩn có liên quan:
- ISO 15629,
- TCVN 10174 (ISO 18333),
- TCVN 10175 (ISO 18334),
- ISO 18613.
PALÉT NÂNG
CHUYỂN XẾP DỠ HÀNG HÓA - CHẤT LƯỢNG CỦA CÁC BỘ PHẬN BẰNG GỖ MỚI DÙNG CHO CÁC
PALÉT PHẲNG
Pallets for
materials handling - Quality of new wooden components for flat pallets
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này qui định các đặc tính
chất lượng khuyến nghị tối thiểu của gỗ tự nhiên. Tiêu chuẩn này áp dụng cho
các thanh đỡ (thanh đố), các tấm thanh đỡ (thanh ngang), các khối (cục gù) và
các tấm mặt sàn dùng cho lắp ráp palét phẳng bằng gỗ.
Tiêu chuẩn này không đề cập đến các vấn
đề an toàn, nếu có, liên quan đến sử dụng của các bộ phận nêu trên.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
ISO 445, Pallets for materials
handling - Vocabulary (Palét nâng chuyển xếp dỡ hàng hóa - Từ vựng);
EN 844-3, Round and sawn timber -
Terminology - Part 3: General terms relating to sawn timber (Gỗ tròn và gỗ cưa
tự nhiên - Thuật ngữ - Phần 3: Thuật ngữ chung liên quan đến gỗ cưa tự nhiên):
EN 844-9, Round and sawn timber -
Terminology - Part 9: Terms relating to features of sawn timber (Gỗ tròn và gỗ
cưa tự nhiên - Thuật ngữ - Phần 9: Thuật ngữ liên quan đến các đặc điểm của gỗ
cưa tự nhiên);
EN 844-10, Round and sawn timber -
Terminology - Part 10: Terms relating to stain and fungal attack (Gỗ tròn và gỗ
cưa tự nhiên - Thuật ngữ - Phần 10: Thuật ngữ liên quan đến vết đốm trên gỗ và
sự tấn công của nấm mốc);
EN 844-12, Round and sawn timber -
Terminology - Part 12: Addtional terms and general index (Gỗ tròn và gỗ cưa tự
nhiên - Thuật ngữ - Phần 12: Thuật ngữ bổ sung và các chỉ số chung).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa được cho trong ISO 445, EN 844-3, EN 844-9, EN 844-10, EN 844-12
và các thuật ngữ, định nghĩa sau.
3.1. Hốc vỏ cây (bark
pocket)
Vỏ cây được bao quanh một phần hoặc
toàn bộ trong gỗ.
3.2. Lõi ẩn (boxed
heart)
Lõi có mặt trong gỗ không nhìn thấy được
trong bất cứ mặt hoặc cạnh nào.
3.3. Mục rỗng (decay)
Sự phân hủy của chất gỗ do các tác động
của nấm mốc phá hủy gỗ.
3.4. Lõi hiện (exposed
pith)
Lõi nhìn thấy được trên một phần hoặc
toàn bộ chiều dài của một mặt hoặc trên một cạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khe nứt lộ ra trên một mặt và có thể lộ
ra ở đầu mút.
3.6. Mục do nấm mốc (fungal decay)
Sự phá hủy sinh học do nấm mốc gây ra.
3.7. Khe nứt ở lõi (heart shake)
Khe nứt hướng tâm ở mặt mút bắt nguồn
tại lõi.
3.8. Mắt gỗ mọc xen (intergrown
knot)
Mắt gỗ trên bề mặt mọc xen vào gỗ xung
quanh lớn hơn ba phần tư chu vi mặt cắt ngang của nó.
3.9. Khe nứt xiên (oblique
shake)
Khe nứt tạo thành một góc với đường gờ
lộ ra trên một mặt và/hoặc một mép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hốc dạng thấu kính trong gỗ tự nhiên
chứa nhựa hoặc đã chứa nhựa.
3.11. Khe nứt vòng (ring shake)
Khe nứt theo đường vòng tăng trưởng của
cây.
3.12. Mắt gỗ nguyên (mắt lành)
(sound knot)
Mắt gỗ không để lộ ra những chỗ mục
nát.
3.13. Vết nứt (split)
Khe nứt kéo dài từ một bề mặt này sang
bề mặt khác.
3.14. Khe nứt thẳng (straight
shake)
Khe nứt gần như song song với đường gờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mắt gỗ, chịu tác động của những chỗ mục
nát.
3.16. Vết khuyết (wane)
Bề mặt vành tròn ban đầu của một súc gỗ,
có hoặc không có lớp vỏ trên bất cứ mặt hoặc cạnh nào của gỗ cưa tự nhiên.
3.17. Vùng rãnh (notch area)
Vùng phía trên rãnh cách một đầu rãnh
50 mm và bao gồm vùng có chiều sâu bằng một nửa chiều sâu rãnh
Xem Hình 2.
3.18. Vết đốm xanh (blue stain)
Vết đốm do nấm mốc gây ra, ở đó màu sắc
biến đổi từ xanh nhạt sang đen.
CHÚ THÍCH: Vết đốm này ảnh hưởng đến gỗ
rác của một số loài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giai đoạn đầu của mục nát, được đặc
trưng bởi các dải hoặc các đốm bị phai màu ở đó cấu trúc thông thường và các đặc
tính độ bền của gỗ không bị thay đổi nhiều hoặc ít.
CHÚ THÍCH: Điểm đốm xuất hiện trước
khi chặt cây hoặc trong quá trình bảo quản.
3.20. Mục nát (rot)
Sự phân hủy của gỗ do nấm mốc hoặc các
vi sinh vật khác làm cho gỗ bị mềm đi, giảm dần khối lượng và độ bền, và thường
làm thay đổi cấu trúc và mầu sắc của gỗ.
4. Loài
Các loài gỗ được sử dụng trong chế tạo
palét rất nhiều và không bị giới hạn trong tiêu chuẩn này. Tuy nhiên, các loài
gỗ được lựa chọn có ảnh hưởng lớn đến đặc tính của palét. Do đó, khi qui định
các palét gỗ nên chỉ định các loài gỗ tự nhiên được phép sử dụng.
CHÚ THÍCH: Các tính chất của các loài
gỗ tự nhiên có thể được xác định từ TCVN 8048-2 (ISO 3131), TCVN 8048-3 (ISO
3133) và TCVN 8048-4 (ISO 3349).
5. Đặc tính chất lượng
Các bộ phận của palét cần phải đạt hoặc
đạt quá các mức chất lượng tối thiểu Q1 hoặc Q2 như đã chỉ
dẫn bởi các giới hạn đặc tính được cho trong Bảng 1 và tuân theo tỷ lệ phần
trăm nhỏ nhất được qui định trước đây của các mức chất lượng cho một bộ phận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ẩm của các bộ phận của palét không
bị giới hạn tới bất kỳ giá trị nào.
CHÚ THÍCH: Tuy nhiên độ ẩm của gỗ
trong các palét có thể ảnh hưởng đến độ bền và chức năng. Độ ẩm dưới 20 %, nguy
cơ lây nhiễm sinh học sẽ là tối thiểu.
7. Chuẩn bị các bộ phận
của palét
7.1. Dung sai chế tạo
7.1.1. Kích thước chính
Các bộ phận bằng gỗ cần có chiều dày
và chiều rộng chính và đồng đều về kích thước, 50 % các bộ phận cần phải đạt hoặc
đạt vượt quá mức kích thước chính tại thời điểm chế tạo.
Kích thước chính cần đủ để đáp ứng các
yêu cầu về đặc tính kỹ thuật của palét bao gồm cả dung sai.
Ví dụ: Nếu yêu cầu kỹ thuật của palét
đối với chiều dày của bộ phận là (22
) mm, và dung sai
chế tạo là ±1,5 mm, thì chiều dày chính cho chế tạo cần là 23,5 mm cộng với lượng
dư cho co ngót.
Bảng 1 - Đặc
tính chất lượng tối thiểu chấp nhận được của bộ phận trước khi lắp ráp palét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức chất lượng
Q1b
Q2
Mắt gỗ
nguyên, mắt gỗ mọc xen, mọc xen một phần c,d
1/3 chiều rộng
của chi tiết
1/2 chiều rộng
của chi tiết
Mắt gỗ xốp,
hoặc mắt gỗ không nguyên
£ 20 mm
£ 30 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho phép
trên một mặt
Cho phép
trên một mặt
Lõi ẩn
Cho phép
Cho phép
Khe nứt ở mặt
e
Cho phép
Cho phép
Vết nứt
(trong tấm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 vết nứt
trên tấm £ 2 chiều rộng
của tấm
Vết nứt
(trong các thanh đỡ và khối)
Không cho
phép
£ 1/4 chiều dài
Hốc nhựa
Cho phép chỉ
trên một mặt
Cho phép chỉ
trên một mặt
Hốc vỏ cây
Không cho
phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vết đốm
xanh
Tham chiếu f,g
Cho phép -
tham chiếu f,g
Sự thoái
hóa sinh học, trừ vết đốm xanh g
Không cho
phép
Không cho
phép
Sự phá hoại
chủ động của côn trùng g
Không cho
phép
Không cho
phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho phép tới
5 lỗ đường kính từ 2 mm đến 4 mm
Cho phép tới
5 lỗ đường kính < 4 mm và £ 8 mm
Vết khuyết
(không có vỏ)d
Cho phép tới
33 % chiều dày nếu chiều dài vết £ 25 % được phép trên cả hai bên của một mặt và £ 10 mm trên mỗi bên
Cho phép tới
50 % chiều dày nếu chiều dài vết £ 30 % được phép trên cả hai bên của một mặt và £ 20 mm trên mỗi bên
a EN 1310
đưa ra quy trình đo các đặc tính hoặc đặc trưng của gỗ tự nhiên.
b Các tấm
thanh đỡ nên thuộc mức chất lượng Q1.
c Có thể bỏ
qua các mắt gỗ nhỏ hơn 10 mm, nhưng các nhóm mắt gỗ được xem xét như các mắt
gỗ riêng biệt.
d Về các hạn
chế bổ sung cho các thanh đỡ, xem 7.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f Cơ tính
không bị ảnh hưởng bởi các vết đốm xanh. Có thể tránh vết đốm bằng cách làm
khô vỏ hoặc các biện pháp khác.
g Về các hạn
chế, xem các qui định tương ứng của quốc gia về vệ sinh thực vật.
h Có thể bỏ
qua các lỗ côn trùng không hoạt động nhỏ hơn 2 mm với điều kiện là tần suất của
chúng không ảnh hưởng đáng kể đến độ bền của bộ phận, nhưng các nhóm lỗ côn
trùng nên được xem xét như các lỗ riêng biệt.
7.1.2. Các tấm mặt sàn và tấm thanh đỡ
Các dung sai chế tạo khuyến nghị cho
phép đối với các kích thước chính được xác lập tại độ ẩm qui định cho các tấm mặt
sàn và các tấm thanh đỡ như sau:
a) Chiều dày: sai lệch lớn nhất ±1,5 mm
b) Chiều rộng: sai lệch lớn nhất ± 3
mm
c) Chiều dài: sai lệch lớn nhất ± 3
mm.
7.1.3. Các thanh đỡ và khối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Chiều rộng: sai lệch lớn nhất ± 1,5 mm
b) Chiều cao: sai lệch lớn nhất ± 1,5
mm
c) Chiều dài: sai lệch lớn nhất ± 3 mm
7.1.4. Thay đổi về độ ẩm của gỗ
Khi các thay đổi về độ ẩm của gỗ ảnh
hưởng đến phép đo các kích thước của bộ phận palét, có thể chấp nhận các kích
thước sẽ tăng lên 0,25 % đối với mỗi 1 % độ ẩm từ 20 % đến 30 %, và có thể giảm
đi 0,25 % đối với mỗi 1 % độ ẩm dưới 20 %. Các giá trị này là điển hình, không
phụ thuộc vào loài gỗ; xem Điều 6.
7.2. Mặt vát tấm mặt sàn
Các mặt vát tấm mặt sàn, nếu được qui
định, cần được bố trí trên cả hai mặt mút của các tấm mặt sàn dưới và tất cả
các cạnh bên trong của các tấm mặt sàn dưới liền kề với các khoảng hở cho vận
chuyển bằng xe vận chuyển palét. Các mép vát nên có kích thước 65 mm tính từ
các thanh đỡ hoặc các khối và tạo thành góc 40° ± 5° so với phương ngang. Mặt
thẳng đứng bên dưới mép vát không nên vượt quá 16 mm (xem Hình 1). Các mép vát
không nên kéo dài vào các chỗ nối.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Sơ đồ
mép vát tấm mặt sàn dưới
7.3. Rãnh của thanh đỡ
7.3.1. Các rãnh của thanh đỡ,
nếu có yêu cầu, cần được qui định về vị trí (khoảng cách từ mặt mút của thanh đỡ),
chiều sâu và chiều dài (xem Hình 2). Chiều dài rãnh cần phù hợp với các khoảng
hở cho các rãnh trong các palét có bốn đường nâng chuyên dùng theo TCVN 9022
(ISO 6780) và chiều sâu rãnh cộng với chiều dày của mặt sàn dưới nên bằng hoặc
lớn hơn 50 mm.
7.3.2. Nên có bề mặt phẳng tối
thiểu là 180 mm ở trên đỉnh rãnh. Các rãnh nên có các góc được làm tròn hoặc lượn
góc có bán kính không nhỏ hơn 13 mm hoặc lớn hơn 37 mm.
7.3.3. Không nên dùng các
rãnh vuông. Dung sai chế tạo nên là ± 3 mm đối với kích thước thực được qui định,
trừ việc định vị rãnh thì dung sai nên là ± 6 mm so với mục tiêu.
7.3.4. Các mắt gỗ
nguyên cần được hạn chế trong bất kỳ phần nào của vùng rãnh (xem Hình 2) tới một
phần ba của diện tích mặt cắt ngang thực phần phía trên rãnh. Các mắt gỗ không
nguyên hoặc các lỗ cần được hạn chế tới một phần tư diện tích mặt cắt ngang thực
của phần phía trên rãnh. Trong vùng rãnh (xem Hình 2), vết khuyết cần được hạn
chế tới một phần ba chiều rộng của thanh đỡ và một phần ba chiều cao của phần
phía trên rãnh. Không cho phép có vết khuyết trong hoặc bên dưới các góc lượn của
rãnh trong phạm vi vùng rãnh (xem Hình 2).
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Vùng rãnh
3. Chiều cao thanh đỡ
4. Khoảng cách của rãnh tính từ mặt
mút thanh đỡ
5. Chiều dài
6. Đỉnh rãnh
7. Bán kính góc lượn
8. Một nửa chiều sâu không nhỏ hơn 20
mm
9. Chiều rộng thanh đỡ
Hình 2 - Sơ đồ
của một thanh đỡ của palét với chỉ dẫn các đặc điểm của rãnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 8048-2 (ISO 3131) Gỗ -
Phương pháp thử cơ lý - Phần 2: Xác định khối lượng thể tích cho các phép thử
cơ lý
[2] TCVN 8048-3 (ISO 3133) Gỗ -
Phương pháp thử cơ lý - Phần 3: Xác định độ bền uốn tĩnh
[3] TCVN 8048-10 (ISO 3348) Gỗ -
Phương pháp thử cơ lý - Phần 10: Xác định độ bền uốn va đập
[4] TCVN 8048-4 (ISO 3349) Gỗ -
Phương pháp thử cơ lý - Phần 4: Xác định môđun đàn hồi uốn tĩnh
[5] TCVN 9022:2011 (ISO 6780:2003) Palét
phẳng dùng để nâng chuyển xếp dỡ hàng hóa liên lục địa - Kích thước chính và
dung sai
[6] ISO 15629, Pallets for
materials handling - Quality of fasteners for assembly of new and repair of
used, flat wooden pallets (Palét nâng chuyển xếp dỡ hàng hóa - Chất lượng của
các chi tiết kẹp chặt cho lắp ráp các palét phẳng bằng gỗ mới
và sửa chữa các palét đã sử dụng)
[7] TCVN 10175 (ISO 18334), Palét
nâng chuyển xếp dỡ hàng hóa - Chất lượng lắp ráp các palét bằng gỗ mới
[8] ISO 18613, Repair of flat wooden pallets (Sửa
chữa các palét phẳng bằng gỗ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[10] EN 12246, Quality classification of
timber used in pallets and packaging (Phân loại chất lượng gỗ tự nhiên được sử
dụng trong palét và bao gói đóng thùng)
[11] EN 12249, Sawn timber used in
pallets - Permitted deviations and guidelines for dimensions (Gỗ cưa tự nhiên
được sử dụng trong palét - Các sai lệch cho phép và định hướng về kích thước)
[12] ASTMD9, Standard terminology
relating to wood (Các thuật ngữ tiêu chuẩn liên quan đến gỗ)
[13] ASME/ANSI MH1, Pallets, slip
sheets and other bases for unit loads (Palét, các tấm lót và các tấm đế khác
dùng cho các đơn vị tải)