QCVN
18:2022/BCT
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI RƠLE BẢO VỆ RÒ ĐIỆN ĐIỆN ÁP ĐẾN 1
140 V PHÒNG NỔ SỬ DỤNG TRONG MỎ HẦM LÒ
National
technical regulation on safety for leakage electric current protective relays voltage
up to 1 140 V explosion - proof used in underground mine
LỜI NÓI ĐẦU
QCVN 18:2022/BCT do Tổ soạn thảo
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn đối với rơle bảo vệ rò điện điện áp đến
1 140 V phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi
trường công nghiệp - Bộ Công Thương trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm
định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 29/2022/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2022.
QUY CHUẨN KỸ
THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI RƠLE BẢO VỆ RÒ ĐIỆN ĐIỆN ÁP ĐẾN 1 140 V PHÒNG
NỔ SỬ DỤNG TRONG MỎ HẦM LÒ
National
technical regulation on safety for leakage electric current protective relays
voltage up to 1 140 V explosion - proof used in underground mine
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các
yêu cầu kỹ thuật an toàn và quản lý đối với rơle bảo vệ rò điện điện áp đến 1
140 V phòng nổ trong mạng điện xoay chiều ba pha trung tính cách ly sử dụng
trong mỏ hầm lò có khí cháy và bụi nổ (sau đây gọi là rơle bảo vệ rò điện
phòng nổ), có mã HS 8535.90.90.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với
các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, thử nghiệm, kiểm định, chứng nhận,
giám định sử dụng và các cá nhân khác có liên quan đến rơle bảo vệ rò điện
phòng nổ trong mỏ hầm lò trên lãnh thổ Việt Nam.
3. Giải thích từ ngữ
3.1. Khí quyển nổ là hỗn hợp của
các chất dễ cháy ở dạng khí, hơi, bụi, sợi hoặc vật bay với không khí, trong điều
kiện khí quyển mà sau khi bắt cháy, cho phép ngọn lửa lan truyền tự duy trì.
3.2. Rơle bảo vệ rò điện là thiết
bị có thể tự động cắt nguồn điện mạng phụ tải của thiết bị đóng cắt, khi giá trị
điện trở rò của mạng bằng hoặc nhỏ hơn giá trị cài đặt.
3.3. Bảo vệ khóa rò điện là dạng
bảo vệ không cho phép đóng điện đến mạng ra phụ tải, khi điện trở rò của mạng
được giám sát giảm đến giá trị cài đặt.
3.4. Điện trở rò của mạng là tổng
điện trở cách điện ba pha của mạng so với đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6. Điện trở tác động rò điện là
giá trị cao nhất của điện trở rò làm cho thiết bị bảo vệ rò điện tác động.
3.7. Điện trở khóa rò điện là
giá trị điện trở cách điện cao nhất của mạng ra phụ tải mà tại giá trị đó bảo vệ
khóa rò điện tác động.
3.8. Điện dung của mạng là tổng
điện dung của các pha so với đất.
3.9. Chức năng tự kiểm tra là
chức năng có thể tự động cắt nguồn điện khi rơle không thể hoạt động bình thường
do hư hỏng, sự cố của chính nó.
3.10. Dòng rò lâu dài là dòng
điện chạy qua điện trở rò mà không làm cho thiết bị bảo vệ rò điện tác động khi
điện trở cách điện lớn hơn điện trở tác động và điện dung của mạng trong phạm
vi hoạt động.
3.11. Dòng rò ngắn hạn là dòng
điện ở trạng thái ổn định chạy qua điện trở rò bằng điện trở tính toán tối thiểu
của cơ thể người khi điện trở cách điện lớn hơn điện trở tác động và điện dung
của mạng trong phạm vi hoạt động, xuất hiện trong thời gian ngắt của bảo vệ rò
và đến khi động cơ dừng.
3.12. Vỏ không xuyên nổ dạng “d”
là kết cấu trong đó chứa các bộ phận có thể làm bốc cháy hỗn hợp khí nổ và có
thể chịu được áp lực xuất hiện trong vụ nổ bên trong của hỗn hợp khí nổ đó và
ngăn ngừa sự lan truyền vụ nổ ra khí quyển nổ xung quanh vỏ.
3.13. Dạng bảo vệ an toàn tia lửa “i”
là dạng bảo vệ mà năng lượng điện của thiết bị và các thành phần đấu nối
khi đặt trong khí quyển nổ được hạn chế thấp hơn mức có thể gây cháy hỗn hợp nổ
bằng các hiệu ứng tia lửa hoặc hiệu ứng nhiệt.
II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ
THUẬT AN TOÀN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. QCVN 01:2011/BCT Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về an toàn trong khai thác than hầm lò.
4.2. QCVN 04:2017/BCT Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về an toàn trong khai thác quặng hầm lò.
4.3. TCVN 4255:2008 (IEC 60529:2001) Cấp
bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP).
4.4. TCVN 10888-0:2015 (IEC
60079-0:2011) Khí quyển nổ - Phần 0: Thiết bị - Yêu cầu chung.
4.5. TCVN 10888-1:2015 (IEC
60079-1:2014) Khí quyển nổ - Phần 1: Bảo vệ thiết bị bằng vỏ không xuyên nổ “d”.
4.6. TCVN 7079-7:2002 Thiết bị dùng
trong mỏ hầm lò - Phần 7: An toàn tăng cao - dạng bảo vệ “e”.
4.7. TCVN 7079-11:2002 Thiết bị điện
dùng trong mỏ hầm lò - Phần 11: An toàn tia lửa - dạng bảo vệ “i”.
4.8. TCVN 7079-17:2003 Thiết bị điện
dùng trong mỏ hầm lò - Phần 17: Kiểm tra và bảo dưỡng thiết bị.
4.9. IEC 60079-7:2015 Explosive
atmospheres - Part 7: Equipment protection by increased safety "e" (Khí
quyển nổ - Phần 7: Bảo vệ thiết bị bằng an toàn tăng cao “e”).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.11. IEC 60079-17:2013 Explosive
atmospheres - Part 17: Electrical installations inspection and maintenance (Khí
quyển nổ - Phần 17: Kiểm tra và bảo dưỡng lắp đặt điện).
5. Yêu cầu chung
5.1. Rơle bảo vệ rò điện phòng nổ dùng
trong mỏ hầm lò phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật an toàn đối với rơle bảo vệ
rò điện thông thường sử dụng trong môi trường không có khí cháy, bụi nổ và các
yêu cầu tại Quy chuẩn kỹ thuật này.
5.2. Phân loại rơle bảo vệ rò điện
phòng nổ
5.2.1. Phân loại theo thiết kế chế tạo
sản phẩm
5.2.1.1. Loại được thiết kế để sử dụng
độc lập trong mạng điện;
5.2.1.2. Loại được thiết kế theo dạng
khối hoặc tích hợp sử dụng bên trong các thiết bị điện phòng nổ;
5.2.2. Phân loại theo điện áp danh định
Điện áp làm việc danh định xoay chiều
(Ue) của thiết bị bảo vệ rò điện phòng nổ: 127 V, 220 V, 380 V, 660
V và 1 140 V.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3.1. Có bù điện dung của mạng;
5.2.3.2. Không có bù điện dung của mạng.
5.3. Các yêu cầu về điều kiện vận hành
5.3.1. Tần số danh định: 50 Hz.
5.3.2. Chế độ làm việc: Liên tục.
5.3.3. Nhiệt độ môi trường:
5.3.3.1. Loại sử dụng độc lập trong mạng
điện: Từ -20 °C đến +40 °C;
5.3.3.2. Loại được thiết kế theo dạng
khối hoặc tích hợp sử dụng bên trong các thiết bị điện phòng nổ: Đến 60 °C.
5.3.4. Giá trị của độ ẩm tương đối đến
(98 ± 2) % ở nhiệt độ 35 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.6. Điện dung của mạng thay đổi từ
0 đến 1,0 µF trên mỗi pha;
5.3.7. Trong môi trường nguy hiểm có
khí cháy và bụi nổ, hàm lượng bụi không vượt quá 1 200 mg/m3.
5.4. Yêu cầu về vị trí lắp đặt
5.4.1. Độ nghiêng không quá ±15 ° về mọi
phía so với trục thẳng đứng và ở những khám, trạm và đường lò có kết cấu chống
giữ đảm bảo an toàn.
5.4.2. Khô ráo và được thông gió đảm bảo
theo quy định tại Điều 42 QCVN 01:2011/BCT đối với mỏ than, Điều 43 QCVN
04:2017/BCT đối với mỏ quặng.
5.4.3. Không có tác động của hơi hoặc
các chất khí ăn mòn và làm hỏng cách điện.
5.4.4. Độ cao không quá 1 000 m so với
mực nước biển đối với loại sử dụng độc lập trong mạng điện.
5.5. Yêu cầu về kết cấu
5.5.1. Yêu cầu về bộ phận nối đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.1.2. Vị trí đấu nối dây tiếp đất
phải có màu đỏ.
5.5.2. Rơle bảo vệ rò điện phòng nổ sử
dụng trong mỏ hầm lò phải có giá đỡ lắp ở phần dưới của vỏ và các móc phía trên
để thuận tiện trong quá trình lắp đặt, di chuyển và vận hành.
5.5.3. Nắp của rơle bảo vệ rò điện
phòng nổ phải được khóa liên động về cơ khí đảm bảo:
5.5.3.1. Chỉ mở được khi tay đóng - cắt
điện đã ở vị trí cắt.
5.5.3.2. Tay đóng - cắt điện không thể
đóng khi nắp đã mở.
5.6. Khi rơle bảo vệ rò ở vị trí cắt
hoặc không làm việc, nó phải tự động cắt điện các thiết bị cấp nguồn cho phụ tải.
5.7. Các nút bấm kiểm tra, vị trí tay
đóng cắt của rơle bảo vệ rò điện phòng nổ phải có kí hiệu thao tác tương ứng
không thể tẩy xóa được.
6. Yêu cầu đối với
các dạng bảo vệ nổ của rơle bảo vệ rò điện phòng nổ
Các dạng bảo vệ nổ của rơle bảo vệ rò
điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò có khí cháy và bụi nổ phải được thiết kế,
chế tạo, thử nghiệm tuân thủ theo các tiêu chuẩn: TCVN 10888-0:2015 (IEC
60079-0:2011), TCVN 10888-1:2015 (IEC 60079-1:2014), TCVN 7079-7:2002, TCVN
7079-11:2002 tương ứng với các dạng bảo vệ nổ và các quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.1. Vỏ phòng nổ và khoang đấu cáp.
6.1.2. Cổ cáp đầu vào và cổ cáp đầu
ra.
6.1.3. Sứ xuyên qua thành và vách
phòng nổ.
6.1.4. Phần tử xuyên sáng.
6.1.5. Nút bấm điều khiển, tay khóa đóng
cắt điện.
6.1.6. Cơ cấu điều khiển truyền chuyển
động quay hoặc tịnh tiến.
6.1.7. Chốt, lỗ liên quan và các phần
tử trống.
6.1.8. Cơ cấu bắt chặt đặc biệt.
6.1.9. Cơ cấu liên động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Yêu cầu đối với
vỏ không xuyên nổ dạng “d”
6.2.1. Các dạng mối ghép phòng nổ
Các mối ghép phòng nổ phải tuân thủ
theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 8 TCVN 10888-1:2015 (IEC
60079-1:2014) và theo các quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật chuẩn này.
6.2.1.1. Mối ghép phòng nổ dạng dạng ống,
hình trụ không có lỗ bắt bu lông như Hình 1.

Chú dẫn:
c - Bề rộng mối ghép
phòng nổ phần mặt phẳng, mm.
d - Bề rộng mặt bích
phòng nổ phần hình trụ, mm.
f - Khoảng hở của mép vát, mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T - Phía bên trong của vỏ thiết bị.
Hình 1. Mối
ghép phòng nổ dạng ống, hình trụ không có lỗ bắt bu lông
6.2.1.2. Mối ghép phòng nổ dạng ống,
hình trụ có lỗ bắt bu lông như Hình 2.

Chú dẫn:
a - Bề rộng mặt bích
hình trụ, mm.
b - Bề rộng mối ghép phần
mặt phẳng đến lỗ bu lông, mm.
i - Khe hở của mối ghép
hình trụ, mm.
l - Khoảng cách nhỏ nhất
từ bên trong thiết bị đến lỗ bu lông, mm; l = a + b nếu i ≤ 0,2
mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T - Phía bên trong của vỏ thiết bị.
Hình 2. Mối
ghép phòng nổ dạng ống, hình trụ có lỗ bắt bu lông
6.2.1.3. Mối ghép phòng nổ dạng mặt
bích phẳng như Hình 3.

Chú dẫn:
l - Khoảng cách nhỏ nhất
từ bên trong thiết bị đến lỗ bu lông, mm.
L - Bề rộng nhỏ nhất của
mối ghép phòng nổ, mm.
T - Phía bên trong của vỏ thiết bị.
Hình 3. Mối
ghép phòng nổ dạng mặt bích phẳng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1. Khoảng cách nhỏ nhất từ bên
trong thiết bị đến lỗ bu lông.
l
(mm)
L
(mm)
6
< 12,5
8
12,5 ≤ L< 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 25
6.2.1.5. Mối ghép phòng nổ dạng mặt
bích có gioăng đệm như Hình 4.

Chú dẫn:
G - Gioăng đệm.
L - Bề rộng nhỏ nhất của
mối ghép phòng nổ, mm.
T - Phía bên trong của vỏ thiết bị.
Hình 4. Mối
ghép phòng nổ dạng mặt bích có gioăng đệm
6.2.1.6. Mối ghép phòng nổ dạng trục
xoay như Hình 5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú dẫn:
L - Bề rộng nhỏ nhất của mối ghép
phòng nổ, mm.
Trường hợp cần thao tác đi qua thành của
vỏ không xuyên nổ, chiều rộng của mối ghép phải tuân thủ theo quy định tại Điều
7 TCVN 10888-1:2015 (IEC 60079-1:2014).
Hình 5. Mối
ghép phòng nổ dạng trục xoay
6.2.1.7. Mối ghép phòng nổ dạng trục
xoay có bạc lót như Hình 6.

Chú dẫn:
L - Bề rộng nhỏ nhất của mối ghép
phòng nổ, mm.
Hình 6. Mối
ghép phòng nổ dạng trục xoay có bạc lót
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chú dẫn:
T - Bước ren.
Y - Chiều dài ăn khớp
của ren, mm.
α - Góc đỉnh ren, độ.
Hình 7. Mối
ghép phòng nổ dạng ren, vít
6.2.2. Chiều rộng và khe hở nhỏ nhất của
mối ghép phòng nổ:
6.2.2.1. Đối với các mối ghép dạng: Dạng
ống, hình trụ, mặt bích, trục xoay: Theo quy định tại Bảng 2 Quy chuẩn kỹ thuật
này.
Bảng 2. Chiều
rộng và khe hở nhỏ nhất của mối ghép phòng nổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều rộng nhỏ
nhất của mối ghép L (mm)
Khe hở nhỏ
nhất
(mm)
Thể tích (cm3)
V ≤ 100
Thể tích (cm3)
100 < V ≤ 500
Thể tích (cm3)
500 < V ≤ 2 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 000 < V ≤ 5 750
Thể tích (cm3)
V > 5 750
I
IIA
IIB
I
IIA
IIB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IIA
IIB
I
IIA
IIB
I
IIA
IIB
Dạng ống,
hình trụ, mặt bích, trục xoay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,30
0,30
0,20
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
9.5
0,35
0,30
0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,30
0,20
0,08
0,08
0,08
-
0,08
0,08
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
12,5
0,40
0,30
0,20
0,40
0,30
0,20
0,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20
0,40
0,20
0,15
0,40
0,20
0,15
25
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20
0,50
0,40
0,20
0,50
0,40
0,20
0,50
0,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50
0,40
0,20
Chú dẫn:
Kí hiệu: I là nhóm thiết bị dùng cho
các mỏ có khí mê tan; IIA và IIB là nhóm thiết bị dùng cho các mỏ có khí cháy
khác khí mêtan được quy định tại Điều 4.2 TCVN 10888-0:2015 (IEC
60079-0:2011).
6.2.2.2. Đối với mối ghép dạng ren,
vít tuân thủ theo các yêu cầu sau:
6.2.2.2.1. Ít nhất năm ren được ăn khớp
với nhau.
6.2.2.2.2. Bước ren ≥ 0,7 mm.
6.2.2.2.3. Góc đỉnh răng bằng 60° (±
5°).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.2.5. Chiều dài ăn khớp của ren ≥
8 mm với V > 100 cm3.
6.2.3. Cơ cấu bắt chặt đặc biệt
6.2.3.1. Cơ cấu bắt chặt phải tuân thủ
theo Điều 9 TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011).
6.2.3.2. Đối với cơ cấu bắt chặt dạng
bảo vệ nổ “d” phải tuân thủ quy định tại Điều 6.2.3.1 Quy chuẩn kỹ thuật này và
Điều 11 TCVN 10888-1:2015 (IEC 60079-1:2014).
6.2.3.3. Tất cả các mối ghép phòng nổ
sử dụng bu lông bắt chặt phải có các vòng đệm vênh chống trôi và chỉ mở được
khi sử dụng các dụng cụ.
6.2.4. Nắp mở nhanh phải có cơ cấu
liên động; chỉ mở được sau khi đã cắt điện và cơ cấu liên động đã được mở.
6.2.5. Cổ cáp vào thiết bị
Các đầu vào dẫn cáp đến khoang đấu cáp
của rơle bảo vệ rò điện phòng nổ phải tuân thủ theo quy định tại Điều 16 và Phụ
lục A TCVN 10888-
0:2015 (IEC
60079-0:2011), Điều 13 TCVN 10888-1:2015 (IEC 60079-1:2014) và các yêu cầu sau:
6.2.5.1. Được bắt chặt vào vỏ thiết bị
và có đầy đủ các chi tiết để làm kín và kẹp chặt cáp, một trong các loại cổ cáp
như Hình 8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú dẫn:
1 - Vòng cao su bịt
kín cáp.
2 - Cáp điện cao su.
3 - Chi tiết kẹp cáp.
4 - Chi tiết vào cáp để
ép chặt gioăng đệm cao su.
5 - Vỏ thiết bị.
d - Đường kính ngoài của
cáp điện cao su, mm
D1 - Đường kính trong của
cổ cáp, mm.
D2, D3 - Đường kính ngoài,
trong của gioăng đệm cao su, mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.5.2. Khoảng cách giữa cổ cáp,
gioăng đệm và cáp điện cao su theo quy định tại Bảng 3 Quy chuẩn kỹ thuật này.
Bảng 3. Khoảng
cách giữa cổ cáp, gioăng đệm và cáp điện cao su
D2
(mm)
Khoảng cách
từ
D1 -:- D2
(mm)
Khoảng cách
từ
D3 -:- d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 20
≤ 1
≤ 2
20 -:- 60
≤ 2
>60
≤ 3
6.2.5.3. Các chi tiết của cổ cáp phải
được vặn chặt để đảm bảo tính năng làm kín.
6.2.5.4. Gioăng cao su phải đảm bảo
không bị nứt, đàn hồi tốt, cáp điện không bị kéo căng hoặc bẻ gập trong quá
trình lắp ráp và vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.6. Cổ cáp chưa được đấu nối phải
được bịt kín như Hình 9 hoặc cách khác với sự làm kín tương tự.

Chú dẫn:
1 - Nút bịt kín.
2 - Vòng cao su bịt kín.
3 - Chi tiết cổ cáp vào,
ra để ép kín.
4 - Chi tiết kẹp cáp.
Hình 9. Cổ
cáp chưa được đấu nối
6.3. Phần tử xuyên
sáng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4. Vật liệu chế tạo
vỏ
6.4.1. Vật liệu chế tạo phi kim loại
Vật liệu phi kim loại được dùng để chế
tạo các chi tiết, thành phần và các bộ phận của vỏ thiết bị bảo vệ rò điện
phòng nổ phải tuân thủ theo quy định tại Điều 7 TCVN 10888-0:2015 (IEC
60079-0:2011).
6.4.2. Vật liệu chế tạo kim loại
Vật liệu kim loại được dùng để chế tạo
các chi tiết và các bộ phận của vỏ thiết bị bảo vệ rò điện phòng nổ phải tuân
thủ theo quy định tại Điều 8 TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0).
6.5. Các ống lót (sứ
xuyên), cọc đấu dây dẫn điện qua các thành và vách của vỏ phải tuân thủ theo
quy định tại Điều 11 TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011 ) và đảm bảo không bị
hư hỏng trong quá trình đấu nối các dây dẫn điện.
6.6. Các phương tiện
đấu nối và các khoang đấu cáp phải tuân thủ theo quy định tại Điều 14 và Điều
15 TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011).
6.7. Chỉ số phóng điện
tương đối của vật liệu cách điện sử dụng trong rơle bảo vệ rò điện phòng nổ phải
tuân thủ theo quy định tại Điều 4.4.1 IEC 60079-7:2015, chỉ số phòng điện tương
đối của vật liệu cách điện rắn (CTI) theo quy định tại Bảng 4 Quy chuẩn kỹ thuật
này.
Bảng 4. Chỉ số
phóng điện tương đối của vật liệu cách điện rắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số
phóng điện tương đối (CTI)
I
600 ≤ CTI
II
400 ≤ CTI ≤
600
IIIa
175 ≤ CTI ≤ 400
Vật liệu cách điện được sử dụng trong
các mạch điện làm việc ở điện áp vượt quá 250 V hoặc mang dòng điện lớn hơn 16
A phải có chỉ số CTI không nhỏ hơn 400.
6.8. Các yêu cầu khe
hở và chiều dài đường rò
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 5. Khe hở
và chiều dài đường rò
Điện áp
danh định Ue
(V)
Chiều dài
đường rò nhỏ nhất (mm)
Khe hở nhỏ
nhất
(mm)
Nhóm vật liệu
I
II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
1,6
1,6
1,6
1,6
12,5
1,6
1,6
1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
1,6
1,6
1,6
1,6
20
1,6
1,6
1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
1,7
1,7
1,7
1,7
32
1,8
1,8
1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
1,9
2,4
3,0
1,9
50
2,1
2,6
3,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63
2,1
2,6
3,4
2,1
80
2,2
2,8
3,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
2,4
3,0
3,8
2,4
125
2,5
3,2
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
160
3,2
4
5
3,2
200
4,0
5,0
6,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
5,0
6,3
8
5
320
6,3
8,0
10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
8
10
12,5
6
500
10,0
12,5
16,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
630
12,0
16,0
20,0
10
800
16,0
20,0
25,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 000
20
25
32
14
1 250
22
26
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú dẫn:
- Điện áp làm việc có thể quá 10 % mức
điện áp ghi trong bảng trên.
- Giá trị chiều dài đường rò và khe
hở trên dựa vào sức chịu đựng điện áp nguồn lớn nhất dao động trong mức ±10
%.
6 9. Yêu cầu đối với
bộ phận bảo vệ điện khóa rò điện có dạng bảo vệ an toàn tia lửa "i"
phải đảm bảo các yêu cầu sau:
6.9.1. Cấp bảo vệ vỏ ngoài của rơle bảo
vệ rò điện phòng nổ (mã IP) phải lớn hơn hoặc bằng mức IP54.
6.9.2. Các bộ phận, linh kiện sử dụng
trong các mạch khóa rò điện phải tuân thủ theo quy định tại TCVN 7079-11:2002.
6.9.3. Các thông số R, L & C của mạch
khóa rò điện phải đảm bảo khi mạch được thử nghiệm tia lửa đốt cháy, đánh giá
theo các yêu cầu tại Điều 10.1 IEC 60079-11:2015, kết quả không làm bốc cháy hỗn
hợp khi thử nghiệm bởi tia lửa.
6.9.4. Các hiệu ứng về nhiệt độ sinh
ra trong các mạch khóa rò điện an toàn tia lửa ở bất cứ trường hợp nào phải đảm
bảo không làm bốc cháy hỗn hợp khí do nóng bề mặt gây ra theo quy định tại khoản
A.1 b) IEC 60079-11:2015.
6.9.5. Các mạch khóa rò điện phải được
cách ly với các mạch an toàn tia lửa khác và cách ly với các mạch không an toàn
tia lửa theo quy định tại khoản A.1 b) IEC 60079-11:2015.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1. Các thông số cơ
bản của rơle bảo vệ rò điện phòng nổ
Các thông số cơ bản của rơle bảo vệ rò
điện phòng nổ và khóa rò phải tuân thủ theo quy định tại Bảng 6 Quy chuẩn kỹ
thuật này.
Bảng 6. Giá
trị điện trở tác động rò điện, điện trở khóa rò điện và thời gian tác động
Loại, Kiểu
Giá trị cài
đặt điện trở tác động rò điện một pha
(kΩ)
Giá trị cài
đặt điện trở khóa rò điện một pha
(kΩ)
Thời gian
tác động khi điện trở rò 1 kΩ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bù điện dung
của mạng
Điện áp
danh định (V)
Không
127
1,1
-
≤ 100
Có
380
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
≤ 100
660
11
22
≤ 100
1 140
20
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
380
3,5
7
≤ 30
660
11
22
1 140
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
Chú dẫn: Thời gian tác động với điện
trở rò 1 kΩ là thời gian tác động của rơle.
7.2. Yêu cầu cách điện
7.2.1. Cách điện của rơle bảo vệ rò điện
phải được thử nghiệm với điện áp, tần số nguồn điện xoay chiều 50 Hz trong 1
phút mà không bị đánh thủng hoặc phóng điện trên bề mặt của cách điện.
7.2.2. Giá trị điện áp thử nghiệm tần
số công nghiệp của mạch lực, mạch điều khiển và mạch phụ có nối với mạch chính
phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Bảng 7 Quy chuẩn kỹ thuật này.
Bảng 7. Điện
áp cách điện và giá trị điện áp thử nghiệm tần số công nghiệp.
Điện áp
cách điện danh định Ue Của mạch chính
(V)
Giá trị điện
áp thử nghiệm tần số công nghiệp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ue ≤ 60
1 000
60 < Ue ≤ 300
2 000
300 < Ue ≤ 660
2 500
660 < Ue ≤ 800
3 000
800 < Ue ≤ 1 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 000 < Ue ≤ 1 200
4 200
7.2.3. Giá trị điện áp thử nghiệm tần
số công nghiệp đối với mạch điều khiển và mạch phụ không nối với mạch lực phải
đảm bảo yêu cầu quy định tại Bảng 8.
Bảng 8. Giá
trị điện áp thử nghiệm tần số công nghiệp đối với mạch điều khiển và mạch phụ
Điện áp
cách điện định mức Uc của mạch điều khiển và mạch phụ không
nối với mạch chính
(V)
Giá trị điện
áp thử nghiệm tần số công nghiệp (giá trị hiệu dụng AC)
(V)
≤ 60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 60
2Uc
+ 1 000 (không nhỏ hơn 1 500)
7.2.4. Giá trị điện trở cách điện
Giá trị điện trở cách điện đối với các
cấp điện áp danh định khác nhau phải đáp ứng các quy định tại Bảng 9 Quy chuẩn
kỹ thuật này.
Bảng 9. Giá
trị điện trở cách điện
Điện áp
cách điện danh định Ue
(V)
Ue ≤ 60
60 < Ue
≤ 660
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
800 < Ue
≤ 1 500
Điện trở cách
điện tối thiểu
(MΩ)
1
1,5
2,0
2,5
7.3. Yêu cầu chức
năng của mạch điện
7.3.1. Trong phạm vi giá trị của điện
áp làm việc và điện dung với đất của mạng từ 0,1 đến 1,0 µF/pha, rơle bảo vệ rò
điện phòng nổ phải được giám sát liên tục mạng điện, giá trị điện trở tác động
rò điện của bảo vệ theo quy định tại Bâng 6 Quy chuẩn kỹ thuật này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai số của điện trở tác động rò điện
và điện trở khóa rò điện không lớn hơn ± 20 %.
7.3.3. Bộ phận bù thành phần điện dung
của dòng điện rò phải hoạt động liên tục và phải tuân thủ theo các yêu cầu được
thiết lập trong đặc tính kỹ thuật của nhà sản xuất đối với các rơle bảo vệ rò
điện.
7.3.4. Rơle bảo vệ rò điện phòng nổ phải
hoạt động;
7.3.4.1. Không quá 0,1 giây và có khả
năng ngắt kết nối mạng khi điện áp ở các đầu nối giảm xuống 0,6 lần giá trị điện
áp danh định của mạng.
7.3.4.2. Ở dòng điện rò một pha không
quá 25 mA, có tính đến dòng điện phát hiện, điện dung và điện áp nguồn cao nhất.
7.3.5. Dòng điện phát hiện của rơle bảo
vệ rò điện không được lớn hơn 10 mA.
7.3.6. Mạch rơle khóa rò điện phải đáp
ứng các yêu cầu:
7.3.6.1. An toàn tia lửa;
7.3.6.2. Sử dụng cực dương để nối đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.7. Rơle bảo vệ rò điện phải có chức
năng tự kiểm tra đảm bảo không cho phép đóng điện khi role bị hư hỏng.
7.3.8. Rơle bảo vệ rò điện và khóa rò
điện phải có chức năng kiểm tra sự hoạt động của tác động rò điện và khóa rò điện
bằng cách tạo ra sự rò điện nhân tạo với điện trở thử có giá trị bằng 80 % của
điện trở tác động.
7.4. Yêu cầu về cấu
trúc của rơle bảo vệ rò điện phòng nổ
7.4.1. Các rơle bảo vệ rò điện được lắp
đặt tích hợp trong các thiết bị phòng nổ khác phải được chế tạo thành khối
trong các vỏ có cấp bảo vệ IP 54 phù hợp với TCVN 4255:2008 (IEC 60529:2001),
các giắc cắm phải có chức năng không thể lắp lẫn.
7.4.2. Trên vỏ của các rơle bảo vệ rỏ
điện phòng nổ hoạt động độc lập có vỏ không xuyên nổ dạng “d” phải có các thiết
bị và cơ cấu sau:
7.4.2.1. Đồng hồ thể hiện điện trở
cách điện của lưới điện;
7.4.2.2. Thiết bị điều chỉnh bù điện
dung;
7.4.2.3. Hiển thị tín hiệu màu cho trạng
thái làm việc và trạng thái lỗi:
7.4.2.3.1. Đỏ - rò điện,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.2.3.3. Vàng - khóa rò điện;
7.4.2.4. Nút thử kiểm tra mô phỏng rò
điện và khóa rò điện;
7.4.2.5. Cơ cấu cực nối đất phụ cho mạch
thử rò điện;
7.4.2.6. Tay đóng - cắt để đóng, cắt
thiết bị bảo vệ rò điện;
7.4.2.7. Biển cảnh báo nguy hiểm “Chỉ mở
nắp sau khi đã cắt điện”;
7.4.2.8. Cơ cấu liên động của nắp mở nhanh
với tay đóng cắt điện.
7.5. Việc sửa chữa
các rơle bảo vệ rò điện phòng nổ và khóa rò điện phải tuân thủ theo các yêu cầu
sau:
7.5.1. Kết quả sửa chữa không được làm
thay đổi các tính năng kỹ thuật cũng như các tính năng phòng nổ của thiết bị.
7.5.2. Sau khi sửa chữa rơle bảo vệ rò
điện phải được kiểm tra bởi các tổ chức kiểm định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Yêu cầu về môi trường:
8.1.1. Nhiệt độ môi trường từ -20 °C đến
+40 °C;
8.1.2. Giá trị độ ẩm tương đối đến (98
± 2) % ở nhiệt độ 35 °C;
8.1.3. Hàm lượng ôxy là 21 % về thể
tích;
8.1.4. Không có khí cháy, khí độc hại
và hơi ăn mòn.
8.2. Thiết bị dụng cụ thử nghiệm phải có
độ chính xác phù hợp để đo các giá trị của thông số cần thử nghiệm.
8.3. Thử nghiệm các thông số của rơle
bảo vệ rò điện.
8.3.1. Thử nghiệm các thông số về tính
năng phòng nổ.
8.3.1.1. Đối với các rơle được chế tạo
để hoạt động độc lập phải có dạng bảo vệ vỏ không xuyên nổ “d”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.2. Kiểm tra thử nghiệm các thông số
kỹ thuật.
8.3.2.1. Kiểm tra tay khóa đóng - cắt
và cơ cấu liên động.
8.3.2.1.1. Khi cắt điện bằng tay đóng
- cắt của rơle bảo vệ rò điện phải lập tức cắt điện.
8.3.2.1.2. Nắp mở nhanh chỉ có thể mở được
khi tay đóng - cắt ở vị trí cắt và cơ cấu liên động đã được giải phóng.
8.3.2.1.3. Khi nắp mở nhanh đã mở tay
đóng - cắt không thể thao tác.
8.3.2.2. Thử nghiệm độ bền cách điện
8.3.2.2.1. Độ bền cách điện của rơle
được kiểm tra bằng cách thử nghiệm với điện áp cao, tần số công nghiệp, thời
gian thử nghiệm 1 phút, giá trị thử nghiệm quy định tại Bảng 7 và Bảng 8 Quy
chuẩn kỹ thuật này. Kết quả không đánh thủng cách điện hoặc phóng điện trên bề
mặt cách điện.
8.3.2.2.2. Điện trở cách điện của rơle
bảo vệ rò điện và khóa rò điện phải được kiểm tra, giá trị cho phép quy định tại
Bảng 9 Quy chuẩn kỹ thuật này.
8.3.2.3. Thử nghiệm sự hoạt động tin cậy
của rơle bảo vệ rò được tiến hành ở điện áp danh định, khi bấm nút “kiểm tra”
rơle bảo vệ rò điện tác động và cắt điện, rơle khóa rò điện tác động không cho
phép đóng điện, các đèn chỉ thị phải báo sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.3.4.1. Thử nghiệm được tiến hành ở
điện áp danh định;
8.3.3.4.2. Sơ đồ thử nghiệm mô phỏng
theo Hình 10;
8.3.3.4.3. Bộ điện trở thử nghiệm điều
chỉnh được thang đo 0,1 kΩ;
8.3.3.4.4. Thử nghiệm được thực hiện với
giá trị điện dung của tụ điện 0,22 µF và điều chỉnh mức bù với thiết bị bù
không tự động, điều chỉnh giảm giá trị điện trở giảm dần theo mỗi bậc là 0,1 kΩ
cho đến khi bộ bảo vệ tác động.
Ghi lại các kết quả thử nghiệm: điện trở
tác động, dòng rò ứng với điện trở tác động.
Điện trở tác động là giá trị nhỏ nhất
thu được của 3 phép thử nghiệm

Hình 10. Sơ đồ
mô phỏng thử nghiệm rò 3
pha đối xứng
8.3.3.5. Thử nghiệm rò điện 1 pha
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.3.5.2. Sơ đồ thử nghiệm mô phỏng
theo Hình 11;
8.3.3.5.3. Bộ điện trở thử nghiệm điều
chỉnh được, thang đo 0,1 kΩ;
8.3.3.5.4. Bộ tụ điện có thể điều chỉnh
đến các giá trị điện dung 0,22 µF, 0,47 µF, 0,69 µF và 1 µF.
8.3.3.5.5. Thử nghiệm được thực hiện với
4 giá trị điện dung của tụ điện và điều chỉnh mức bù với thiết bị bù không tự động,
điều chỉnh giảm giá trị điện trở theo chiều giảm dần theo mỗi bậc 0,1 kQ cho đến
khi bộ bảo vệ tác động.
Ghi lại các kết quả với từng giá trị của
tụ điện: điện trở tác động, dòng rò ứng với điện trở tác động.
Điện trở tác động là giá trị nhỏ nhất
thu được trong các phép thử.
Dòng điện rò lâu dài là giá trị lớn nhất
thu được trong các phép thử.

Hình 11. Sơ đồ
mô phỏng thử nghiệm rò điện 1 pha
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.3.6.1. Thử nghiệm được tiến hành ở
điện áp làm việc danh định
8.3.3.6.2. Xác định thời gian cắt của
bảo vệ khi người chạm vào lưới điện bằng cách sử dụng điện trở thử nghiệm tương
đương với điện trở của con người (1 kΩ).
8.3.3.6.3. Sơ đồ mô phỏng thử nghiệm
xác định thời gian cắt theo Hình 12.
8.3.3.6.4. Thử nghiệm được thực hiện với
giá trị điện dung của tụ điện 0,22 µF, 0,47 µF, 0,69 µF và 1 µF và điều chỉnh mức
bù phù hợp với loại bù không tự động.
Ghi lại các kết quả: thời gian tác động
tác động, dòng rò ứng với điện trở tác động.
Thời gian lớn nhất của các giá trị thu
được khi thực hiện 10 lần thí nghiệm trong cùng điều kiện sẽ được lấy làm thời
gian tác động riêng của rơle rò.
Dòng rò là giá trị lớn nhất đo được.

Hình 12. Sơ đồ mô phỏng
xác định thời gian cắt khi rò điện 1kΩ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều chỉnh điện áp lưới đến điện áp
danh định và đo điện trở tác động rò và giá trị tác động của điện trở khóa rò.
Sau đó, tăng điện áp lưới lên 110 % điện áp danh định và giảm xuống 85 % điện áp
danh định và đo giá trị của điện trở tác động rò điện và giá trị tác động của
điện trở khóa rò điện tương ứng, phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Bảng 6
Quy chuẩn kỹ thuật này.
8.3.3.6. Thử nghiệm tác động của rơle
rò khi mô phỏng sự cố hồ quang chạm đất.
Sử dụng sơ đồ mô phỏng tương đương có
nguồn thử nghiệm có trung tính nối đất với điện dung của mạng 1 µF/pha, điều chỉnh
điện áp nguồn cấp thử nghiệm thấp đến 60 % điện áp danh định của mạng (mô phỏng
trạng thái điện áp khi có sự cố hồ quang hai pha chạm đất) thiết bị bảo vệ rò
điện phải tác động với thời gian không quá 0,1 s trong 10 lần thử nghiệm liên
tiếp.
8.3.3.7. Kiểm tra chức năng tự kiểm
tra của rơle bảo vệ rò điện:
8.3.3.7.1. Thử nghiệm được tiến hành ở
điện áp danh định;
8.3.3.7.2. Rơle bảo vệ rò điện được thử
nghiệm với nguồn cung cấp điện bị cắt, rơle sẽ hoạt động để cắt nguồn cung cấp
điện.
8.3.3.8. Thử nghiệm xác định các thông
số của rơle khóa rò điện
8.3.3.8.1. Thử nghiệm được thực hiện tại
điện áp danh định;
8.3.3.8.2. Sử dụng đồng hồ đo điện áp,
dòng điện để xác định các thông số của bộ khóa rò điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.3.8.2.2. Điện áp lớn nhất không vượt
quá 40 Vdc;
8.3.3.8.2.3. Dòng điện ngắn mạch nhỏ
hơn hoặc bằng 5 mA.
8.3.3.9. Thử nghiệm trị số tác động của
rơle khóa rò điện.
8.3.3.9.1. Thử nghiệm được tiến hành ở
điện áp danh định;
8.3.3.9.2. Điện trở tác động của rơle
khóa rò điện với điện dung của mạng bằng không, bằng cách kết nối mạch ra phụ tải
với điện trở rò vượt quá điện trở tác động. Sau đó, điện trở rò điện được giảm
dần từng bậc 0,1 kΩ đến giá trị
tác động đèn tín hiệu sáng. Giá trị nhỏ nhất thu được từ ba lần thí nghiệm được
lấy làm điện trở tác động khóa rò điện. Ghi lại giá trị dòng điện tác động của
bộ khóa rò điện.
8.3.3.10. Thử nghiệm trị số trở về của
rơle khóa rò điện
8.3.3.10.1. Thử nghiệm được tiến hành ở
điện áp làm việc danh định;
8.3.3.10.2. Điện trở rò tại đó rơle
khóa rò điện trở lại trạng thái ban đầu với điện dung của mạng bằng không, điện
trở rò điện tăng theo từng bậc 0,1 kΩ từ giá trị đã tác động khóa rò điện đến giá
trị mà tại đó nó trở về trạng thái ban đầu đến tín hiệu tắt, giá trị trở về
không lớn 150% giá trị tác động ( Rtv ≤ 1,5 Rtđ).
8.3.3.11. Thử nghiệm an toàn tia lửa của
mạch khóa rò điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN
LÝ
9. Quy định về nhãn
9.1. Nội dung ghi trên nhãn
Thông tin ghi trên nhãn của rơle bảo vệ
rò điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò phải tuân thủ theo quy định tại Nghị định
số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về nhãn hàng hóa
đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm
2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày
14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa và các bộ phận của rơle bảo
vệ rò điện phải thể hiện các nội dung sau:
9.1.1. Kiểu, loại;
9.1.2. Điện áp danh định, V;
9.1.3. Tần số danh định, Hz;
9.1.4. Dạng bảo vệ nổ;
9.1.5. Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã
IP);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.7. Số chế tạo của nhà máy;
9.1.8. Thông số của mạch an toàn tia lửa
(nếu có);
9.1.9. Năm sản xuất;
9.1.10. Khối lượng, kg.
9.2. Chất liệu và vị trí của nhãn
Nhãn được làm bằng thép trắng hoặc đồng
dày 1,5 mm, các thông tin thể hiện trong bảng được khắc có chiều sâu không nhỏ
hơn 0,5 mm, phải được bố trí ở nơi dễ nhìn và dễ thấy được bắt chặt vào vỏ bằng
phương pháp đinh tán hoặc vít.
9.3. Tấm sơ đồ nguyên lý điện
Sơ đồ nguyên lý điện mô tả nguyên lý
hoạt động và cách đấu nối của thiết bị bảo vệ rò điện phải được gắn bên trong
thành của vỏ.
10. Quy định về hợp
quy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2. Rơle bảo vệ rò điện phòng nổ nhập
khẩu phải thực hiện đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu
theo quy định tại Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ
Công Thương quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách
nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.
10.3. Công bố hợp quy
10.3.1. Việc công bố hợp quy rơle bảo
vệ rò điện phòng nổ phải dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã
đăng ký lĩnh vực hoạt động theo quy định tại Nghị định 107/2016/NĐ-CP ngày 01
tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp
đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm
2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu
tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và
một số quy định về kiểm tra chuyên ngành (sau đây viết tắt là Nghị định số
107/2016/NĐ-CP) hoặc được thừa nhận theo quy định của Thông tư số
27/2007/TT-BKHCN ngày 31 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ hướng dẫn việc ký kết và thực hiện các Hiệp định và thỏa thuận thừa nhận lẫn
nhau kết quả đánh giá sự phù hợp (sau đây viết tắt là Thông tư số
27/2007/TT-BKHCN).
10.3.2. Chứng nhận hợp quy
Chứng nhận hợp quy đối với rơle bảo vệ
rò điện phòng nổ sản xuất trong nước và nhập khẩu thực hiện theo phương thức 5
“Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử
nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường hoặc lô hàng nhập khẩu kết
hợp với đánh giá quá trình sản xuất” hoặc phương thức 7 “Thử nghiệm, đánh giá
lô sản phẩm, hàng hóa” tại cơ sở sản xuất theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông
tư số 28/2012/TT-BKHCN.
10.3.3. Thử nghiệm phục vụ việc chứng
nhận phải được thực hiện bởi một trong các tổ chức sau:
10.3.3.1. Thử nghiệm đối với rơle bảo
vệ rò điện phòng nổ sản xuất trong nước: Tổ chức thử nghiệm theo quy định tại
Nghị định số 107/2016/NĐ-CP, Nghị định số 154/2018/NĐ-CP hoặc tổ chức thử nghiệm
được Bộ Công Thương chỉ định theo quy định tại Thông tư số 36/2019/TT-BCT hoặc
tổ chức được thừa nhận theo quy định của Thông tư số 27/2007/TT-BKHCN.
10.3.3.2. Thử nghiệm đối với rơle bảo
vệ rò điện phòng nổ nhập khẩu: Tổ chức thử nghiệm được Bộ Công Thương chỉ định
theo quy định tại Thông tư số 36/2019/TT-BCT và Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày
11 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ hoặc tổ chức được thừa nhận theo quy định của
Thông tư số 27/2007/TT-BKHCN.
10.3.4. Dấu hợp quy phải tuân thủ theo
quy định tại khoản 2 Điều 4 quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp
quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy ban hành kèm theo Thông tư số
28/2012/TT-BKHCN.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trình tự, thủ tục và hồ sơ công bố hợp
quy đối với rơle bảo vệ rò điện phòng nổ sản xuất trong nước và nhập khẩu thực
hiện theo Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản
lý của Bộ Công Thương.
11. Yêu cầu về hồ sơ
quản lý rơle bảo vệ rò điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò
11.1. Phải có đầy đủ các tài liệu kỹ
thuật của nhà chế tạo, gồm: Hướng dẫn sử dụng, bảo dưỡng và bảo quản. Trường hợp
tài liệu kỹ thuật tiếng nước ngoài phải có bản dịch sang tiếng Việt.
11.2. Tổ chức, cá nhân sử dụng rơle bảo
vệ rò điện phòng nổ phải lập hồ sơ quản lý từ khi bắt đầu đưa vào sử dụng, cụ
thể:
11.2.1. Đối với rơle bảo vệ rò điện
phòng nổ được thiết kế để sử dụng độc lập trong mạng điện, phải có:
11.2.1.1. Biện pháp thi công, lắp đặt
của rơle bảo vệ rò điện phòng nổ được phê duyệt.
11.2.1.2. Hồ sơ nghiệm thu sau lắp đặt.
11.2.1.3. Hồ sơ kiểm định, thử nghiệm
hiệu chỉnh.
11.2.1.4. Quy trình vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.1.6. Nội quy an toàn, quy trình lắp
đặt, kiểm tra, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa và bảo quản rơle bảo vệ rò điện
phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò.
11.2.2. Đối với rơle bảo vệ rò điện
phòng nổ được thiết kế theo dạng khối hoặc tích hợp sử dụng bên trong các thiết
bị điện phòng nổ khác thì hồ sơ quản lý phải được lập theo thiết bị mà rơle bảo
vệ rò điện tích hợp trong thiết bị đó.
12. Yêu cầu về kiểm
tra trong quá trình vận hành
12.1. Rơle bảo vệ rò điện phòng nổ sử
dụng trong mỏ hầm lò phải được kiểm tra trong quá trình vận hành theo quy định
tại Quy chuẩn kỹ thuật này.
12.2. Kiểm tra bằng trực quan: Kiểm
tra xác định, mà không cần sử dụng tiếp cận bằng thiết bị hoặc các dụng cụ.
12.3. Kiểm tra trực tiếp: Kiểm tra những
bộ phận ở bên ngoài bằng trực quan và xác định các khuyết tật bằng cách sử dụng
dụng cụ, thiết bị. Kiểm tra trực tiếp không được mở vỏ hoặc cắt điện thiết bị.
12.4. Kiểm tra chi tiết: Kiểm tra
trong đó bao gồm những nội dung của kiểm tra trực tiếp và xác định các khuyết tật
bằng sử dụng dụng cụ, thiết bị. Kiểm tra chi tiết phải cắt điện và mở vỏ thiết
bị.
13. Thời hạn và nội
dung kiểm tra
13.1. Trách nhiệm và tần suất kiểm
tra:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.1.2. Phó Quản đốc cơ điện phân xưởng
hoặc người được ủy quyền kiểm tra hàng tuần.
13.1.3. Trưởng phòng cơ điện hoặc người
được ủy quyền kiểm tra hàng quý.
13.1.4. Phó Giám đốc cơ điện hoặc những
người được chỉ định kiểm tra hàng năm.
13.2. Nội dung kiểm tra thực hiện theo
quy định tại Phụ lục A Quy chuẩn kỹ thuật này.
13.3. Kết quả kiểm tra phải được:
13.3.1. Ghi vào sổ kiểm tra theo quy định
tại Phụ lục C Quy chuẩn kỹ thuật này.
13.3.2. Kết luận về tình trạng kỹ thuật
an toàn rơle bảo vệ rò điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò và chỉ cho phép
đưa vào sử dụng hoặc tiếp tục vận hành khi đảm bảo kỹ thuật an toàn.
13.4. Khi phát hiện rơle không đảm bảo
an toàn, người theo dõi, vận hành phải dừng hoạt động và báo cáo người có trách
nhiệm để xử lý.
14. Yêu cầu về thử
nghiệm và kiểm định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.1.1. Các hạng mục và thông số cụ thể
của các bước kiểm định, thử nghiệm được thực hiện theo hướng dẫn của các tiêu
chuẩn kỹ thuật được áp dụng và theo tài liệu hướng dẫn của nhà chế tạo.
14.1.2. Các phương tiện đo (đồng hồ đo
U, l, f phương tiện đo điện trở cách điện, nhiệt độ, độ ẩm, khí mêtan) dùng
trong phép kiểm tra, thử nghiệm, kiểm định tại Quy chuẩn kỹ thuật này phải được
kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo quy định pháp luật về đo lường.
14.2. Báo cáo, đánh giá kết quả thử
nghiệm, kiểm định
14.2.1. Thử nghiệm, kiểm định đạt yêu
cầu khi: Đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của các tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật được
áp dụng tại Bảng B Phụ lục B Quy chuẩn kỹ thuật này.
14.2.2. Thử nghiệm, kiểm định không đạt
yêu cầu khi: Không đáp ứng một trong các yêu cầu kỹ thuật của các tiêu chuẩn,
Quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng tại Bảng B Phụ lục B Quy chuẩn kỹ thuật này.
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN
15. Trách nhiệm của tổ
chức, cá nhân
15.1. Các tổ chức, cá nhân có liên
quan đến sản xuất, nhập khẩu, thử nghiệm, kiểm định, chứng nhận, giám định sử dụng
và các cá nhân khác có liên quan đến rơle bảo vệ rò điện phòng nổ trong mỏ hầm
lò phải tuân thủ theo các quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này.
15.2. Tổ chức, cá nhân sử dụng rơle bảo
vệ rò điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò phải:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.2.2. Sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm,
kiểm định rơle bảo vệ rò điện phòng nổ theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này
và các yêu cầu của văn bản pháp luật khác có liên quan.
15.2.3. Lập hồ sơ theo dõi, quản lý và
sử dụng an toàn rơle bảo vệ rò điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò theo quy định
tại Quy chuẩn kỹ thuật này.
15.3. Các tổ chức thử nghiệm, kiểm định
Tổ chức thử nghiệm, kiểm định phải thực
hiện các nội dung quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và phải chịu trách nhiệm
về các kết quả thử nghiệm, kiểm định theo quy định hiện hành.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
16. Tổ chức thực hiện
16.1. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp, Bộ Công Thương có trách nhiệm:
16.1.1. Hướng dẫn, tổ chức triển khai
thực hiện các quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này.
16.1.2. Thanh tra, kiểm tra việc thực
hiện các nội dung được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này đối với các tổ chức
có liên quan tới thiết bị bảo vệ rò điện phòng nổ sử dụng trong hầm lò.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17. Hiệu lực thi hành
17.1. Quy chuẩn kỹ thuật này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2023.
17.2. Trong trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn được dẫn chiếu tại Quy chuẩn kỹ thuật này
được sửa đổi, bổ
sung, thay thế thì áp dụng theo các quy định của văn bản mới đó.
17.3. Tổ chức, cá nhân trong quá trình
thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này, trường hợp có phát sinh khó khăn, vướng mắc
trong quá trình thực hiện đề nghị phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết./.
Phụ
lục A
NỘI DUNG KIỂM TRA
I. Kiểm tra hàng ca:
Nội dung kiểm tra hàng ca theo quy định
tại Bảng A1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
STT
Nội dung kiểm tra
Phương pháp
kiểm tra
Kết quả kiểm
tra cho phép vận hành
1
Vị trí rơle bảo vệ rò điện
Bằng trực quan, trực tiếp
- Đảm bảo theo quy định tại Điều 5.4
của quy chuẩn kỹ thuật này.
- Không có nguy cơ đá rơi và nước nhỏ
giọt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắp đặt
Bằng trực quan, trực tiếp
Lắp đặt chắc chắn trên móng hoặc giá
đỡ tin cậy, vẹt gỗ hoặc bê tông, không bị xô lệch rung động trong vận
hành.
Các đường cáp vào ra đúng kỹ thuật
không bị kéo căng, gập gẫy.
3
Tình trạng bên ngoài của vỏ
Bằng trực quan, trực tiếp
Nguyên vẹn không có các hư hỏng biến
dạng vĩnh cửu
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bằng trực quan, trực tiếp
Các bộ phận tiếp đất của rơle bảo vệ
rò điện gồm:
- Thanh tiếp đất chính của cụm thiết
bị lắp đặt rơle bảo vệ rò điện.
- Dây tiếp đất của rơle bảo vệ rò đến
thanh tiếp đất chính
- Dây tiếp đất của mạch
“kiểm tra rò” cách tiếp đất chính ≥ 5m.
Phải có đầy đủ, được bắt chắc chắn và
tin cậy.
5
Kiểm tra các thông số vận hành của
rơle bảo vệ rò điện thông qua bảng hiển thị hoặc các đồng hồ chỉ thị.
Tiếng kêu của thiết bị bảo vệ rò điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thông số vận hành gồm: Điện trở
cách điện (rò) của mạng và các thông số khác trước khi vận hành tiếp tục.
Xem xét các thông báo về sự cố đã xảy
ra trong ca trước (nếu có).
Tiếng kêu êm bình thường
không có tiếng kêu, rung động hoặc va đập lạ.
6
Kiểm tra tác động của rơle bảo vệ rò
điện, khóa liên động rò điện
Bằng trực quan, trực tiếp
- Thử tác động của nút bảo vệ rò,
áptômát phải cắt điện.
- Thử kiểm tra hoạt động của khóa liên động
rò điện, đèn tín hiệu phải sáng.
- Ghi kết quả kiểm tra vào bảng kết
quả thử tác động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sơ đồ nguyên lý cung cấp điện,
nội quy an toàn và quy trình vận hành của thiết bị bảo vệ rò điện phòng nổ
Bằng trực quan, trực tiếp
- Phải có sơ đồ nguyên lý của mạng
cung cấp điện được bảo vệ rò điện, chính xác rõ ràng được cập nhật theo hiện
trạng ở vị trí dễ quan sát.
- Phải có nội quy, quy trình vận
hành rõ ràng dễ đọc, dễ quan sát.
8
Kiểm tra thiết bị an toàn
Bằng trực quan, trực tiếp
Phải có đầy đủ trong
trạng thái sẵn sàng làm
việc tốt: thùng cát chống cháy, các bình bọt chống cháy, xẻng và phương tiện
chữa cháy khác, hàng rào ngăn cách an toàn.
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bằng trực quan, trực tiếp
Các cơ cấu liên động để thao tác của
nắp mở nhanh của thiết bị bảo vệ rò điện phải còn nguyên bản không bị cong vênh, hư hỏng
làm mất tính năng liên động.
10
Kiểm tra các mối ghép phòng nổ
Bằng trực quan, trực tiếp
- Tất cả các mối ghép phòng nổ (nắp mở
nhanh, nắp mở chậm, các mặt bích, trục xoay) phải còn nguyên vẹn không bị biến
dạng, cong vênh vĩnh cửu,
phải có đầy đủ các bu lông đúng chủng loại, có vòng đệm vênh và được
vặn chặt chắc chắn.
- Không được sử dụng các bu lông
không đúng chủng loại.
- Không cho vận hành rơle bảo vệ rò
điện khi có các mối ghép phòng nổ thiếu bất kỳ các bu lông bị hoặc lỏng.
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bằng trực quan, trực tiếp
- Các cổ dẫn cáp vào ra phải đủ chi
tiết bộ phận được vặn chặt, loại cáp sử dụng phải phù hợp với vòng đệm cáp bằng
cao su chống lão hóa và phải
được ép chặt.
- Dây tiếp địa phải được lắp đặt
đúng kỹ thuật.
- Cáp lắp đặt phải không được chịu lực
dọc hoặc lực uốn theo cáp.
12
Kiểm tra các phần tử xuyên sáng cho
màn hiển thị hoặc tín hiệu
Bằng trực quan, trực tiếp
Các phần tử xuyên sáng để quan sát
thông số vận hành hoặc thông báo tín hiệu phải còn nguyên vẹn không được sứt,
nứt, vỡ, biến dạng
vĩnh cửu và được kẹp chặt đúng vị trí đảm bảo chức năng quan sát.
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bằng trực quan, trực tiếp
- Vệ sinh sạch sẽ bụi bẩn bám bên
ngoài phía trên của thành vỏ.
- Các tấm ghi nhãn phải đầy đủ
nguyên vẹn, sạch sẽ dễ đọc và không bị hư hỏng, mờ các thông
số, không nhìn được rõ ràng.
II. Kiểm tra hàng tuần:
Ngoài nội dung các công việc kiểm tra
hàng ca phải kiểm tra thêm các nội dung theo quy định tại Bảng A2.
Bảng A2. Quy
định nội dung kiểm tra hàng tuần
STT
Nội dung kiểm
tra
Phương pháp
kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Mối ghép phòng nổ các nắp mở của thiết
bị bảo vệ rò điện
Trực tiếp
- Kiểm tra khe hở mối ghép phòng nổ
theo chu vi của mối ghép, khe hở phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
- Vặn chặt các bu lông bị lỏng.
2
Mối ghép phòng nổ các khoang đấu cáp
của rơle bảo vệ rò điện
Trực tiếp
- Kiểm tra khe hở mối ghép phòng nổ
theo chu vi của mối ghép, khe
hở phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Các cổ cáp vào, ra mạch lực và mạch
tiếp đất phụ
Trực tiếp
Vặn chặt tất cả các bu lông của cổ
cáp và các cơ cấu chống trôi.
III. Kiểm tra hàng quý:
Ngoài nội dung các công việc kiểm tra
hàng tuần phải kiểm tra thêm các nội dung theo quy định tại Bảng A3.
Bảng A3. Quy
định nội dung kiểm tra hàng quý
STT
Nội dung kiểm
tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả kiểm
tra cho phép vận hành
1
Mối ghép phòng nổ các nắp mở của thiết
bị bảo vệ rò điện
Trực tiếp
Vặn chặt tất cả các bu lông hoặc cơ
cấu bắt chặt phòng nổ, kiểm tra khe hở mối ghép phòng nổ theo chu vi của mối
ghép, khe hở phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
2
Mối ghép phòng nổ các khoang đấu cáp
của rơle bảo vệ rò điện
Trực tiếp
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trực tiếp
Vặn chặt tất cả các bu lông của cổ
cáp và các cơ cấu chống trôi.
4
Hệ thống tiếp đất
Trực tiếp
- Kiểm tra củng cố hệ thống tiếp đất
và đo điện trở tiếp đất.
- Giá trị điện trở tiếp đất đảm bảo Rtđ
≤ 2 Ω, đo tại bất kỳ vị trí nào.
5
Thông số bảo vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra xác định các thông số tác động
của rơle bảo vệ rò điện, điện trở tác động 3 pha và 1 pha, dòng điện rò lâu
dài, thời gian tác động với R=1kΩ.
IV. Kiểm tra hàng năm:
Ngoài nội dung các công việc kiểm tra
hàng quý phải kiểm tra thêm các nội dung theo quy định tại Bảng A4.
Bảng A4. Quy định nội
dung kiểm tra hàng năm
STT
Nội dung kiểm
tra
Phương pháp
kiểm tra
Kết quả kiểm
tra cho phép vận hành
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trực tiếp
Vặn chặt tất cả các bu lông hoặc cơ
cấu bắt chặt phòng nổ, kiểm tra khe hở mối ghép phòng nổ theo chu vi của mối
ghép, khe hở phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
2
Các mối ghép của phần tử xuyên sáng,
tín hiệu.
Trực tiếp
Kiểm tra khe hở mối ghép phòng nổ
theo chu vi của mối ghép, khe hở phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
14.3. Kết quả kiểm tra phải được ghi
vào sổ kiểm tra theo mẫu đã được phê duyệt.
14.4. Kết quả kiểm tra phải được xử lý
và đưa ra các quyết định cần thiết đảm bảo máy hoạt động an toàn.
14.5. Khi phát hiện rơle bảo vệ rò điện
không đảm bảo an toàn người theo dõi, vận hành phải dừng hoạt động và báo cáo
người có trách nhiệm để xử lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi kiểm tra phải đưa ra kết
luận về tình trạng kỹ thuật an toàn của rơle bảo vệ rò điện phòng nổ sử dụng
trong mỏ hầm lò và chỉ cho phép đưa
vào sử dụng hoặc tiếp tục vận hành những rơle bảo vệ rò điện đảm bảo kỹ thuật
an toàn.
Phụ
lục B
NỘI DUNG THỬ NGHIỆM, KIỂM ĐỊNH
I. Nội dung thử nghiệm, kiểm định theo
quy định tại Bảng B
Bảng B. Quy định nội
dung thử nghiệm, kiểm định
STT
Nội dung thử
nghiệm, kiểm định
Kiểm định lần
đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm định bất thường
I
Kiểm tra, thử nghiệm
tính năng phòng nổ của rơle bảo vệ rò điện đối với dạng bảo
vệ “d” và “i”
1
Kiểm tra tình trạng bên ngoài của vỏ
thiết bị
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
2
Kiểm tra các loại mối ghép phòng nổ:
- Độ nhấp nhô của bề mặt, vết rỗ rỉ,
xước, rãnh.
- Chiều dài mối ghép.
- Khe hở mối ghép.
- Khe hở từ bên trong đến lỗ bắt bu
lông.
- Mối ghép ren.
- Mối ghép phần tử xuyên sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
√
3
Kiểm tra gioăng, đệm mối ghép
√
√
√
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
x
5
Kiểm tra độ bền chịu nhiệt của các vật
liệu chế tạo vỏ bằng Plastic
-
-
x
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
x
7
Kiểm tra nạp tĩnh điện của vật liệu
Plastic
-
-
x
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
√
9
Kiểm tra sự nguyên vẹn và lắp đặt
đúng của các phễu cáp, cổ cáp vào, ra mạch lực và mạch điều khiển
√
√
√
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
x
11
Kiểm tra sự nguyên vẹn của hệ thống
các cực tiếp đất
√
√
√
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
x
13
Kiểm tra khe hở và khoảng
cách rò giữa các phần dẫn điện trực tiếp
√
-
x
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
x
15
Kiểm tra tình trạng bên ngoài của vỏ
thiết bị
√
√
√
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
-
x
17
Thử nghiệm sốc nhiệt
cho phần tử xuyên sáng
-
-
x
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
x
19
Thử nghiệm quá áp suất
bên trong (độ bền cơ học) của vỏ
-
-
x
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
x
21
Thử nghiệm mômen xoắn cho các cọc đấu
dây và ống dẫn cáp
√
-
x
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
x
II
Kiểm tra, thử nghiệm
các tính năng kỹ thuật điện của rơle bảo vệ rò điện
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
√
2
Kiểm tra các thiết bị đo lường
√
-
√
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
√
4
Kiểm tra hoạt động của hệ thống thử
bảo vệ tác động và hệ thống tín hiệu của thiết bị bảo vệ rò điện và
khóa rò điện
√
√
√
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
-
√
6
Thử nghiệm xác định điện trở rò 3
pha, 1 pha, xác định dòng rò lâu dài, với điện dung cáp (từ 0 đến 1) µF/pha
√
√
√
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
√
8
Thử nghiệm xác định điện trở khóa rò điện và
điện trở trở về không khóa rò điện
√
√
√
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
-
√
Chú dẫn:
- Kí hiệu “√” chỉ hạng
mục kiểm tra, thử nghiệm bắt buộc.
- Kí hiệu “x” chỉ hạng mục
kiểm tra, thử nghiệm khi công tác sửa chữa, đại tu có sự thay đổi của các cấu
trúc và thông số của mạch điện ảnh hưởng tới các đặc tính kỹ thuật và mức độ
của dạng bảo vệ nổ hoặc được thực hiện theo yêu cầu.
- Kí hiệu “-” chỉ hạng mục
không cần kiểm tra, thử nghiệm.
Phụ
lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận, Công trường, Phân xưởng:
…………………………………………………………….
Đơn vị: ……………………………………………………
Thời gian kiểm tra: ………………………………………
Người kiểm tra: …………………………………………
Phần I
STT
Các nội
dung kiểm tra
Kết quả
Đạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
…
…
....
....
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chữ ký của
người kiểm tra
Phần II
Ngày, tháng
Ghi các hỏng
hóc của các cơ cấu hoặc các thiết bị
Phương pháp
khắc phục các bộ phận hư hỏng, thời gian thực hiện.
Họ, tên người
thực hiện
Đánh giá về
thực hiện khắc phục hư hỏng. Chữ ký của người thực hiện và người quản lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
…
………
…………………..
………………………………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn ghi sổ
Phần I:
Cột 1: Số thứ tự các nội
dung kiểm tra.
Cột 2: Tên các nội dung kiểm tra theo
quy định tại phụ lục A của quy chuẩn kỹ thuật này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột 4: Các nội dung kiểm tra không đạt
yêu cầu: đánh dấu “V”.
Phần II: Ghi các hỏng hóc
(chi tiết hỏng, mức độ hỏng hóc và phương
pháp khắc phục chúng).
Người được giao nhiệm vụ tiến hành kiểm
tra ghi vào cột 2 tính chất và mức độ hỏng của các bộ phận.
Trong cột 3, Người quản lý ghi phương
án khắc phục chi tiết, bộ phận hỏng và người chịu trách nhiệm thực hiện các
phương án khắc phục.
Ghi chú:
a) Người chịu trách nhiệm về các sổ
này là người có chuyên môn về cơ điện mỏ.
b) Sổ phải được đánh số trang
và đóng dấu giáp lai của mỏ.
c) Kết quả kiểm tra hàng quý và hàng
năm không ghi vào sổ mà được lập thành biên bản và ghi đầy đủ các thông số kỹ thuật an
toàn kiểm tra được. Phó giám đốc phụ trách cơ điện phải nhận xét và ký đóng dấu./.