QCVN 03 :
2015/BCT
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KÍP NỔ ĐỐT SỐ 8
National technical
regulation on plain detonator N°8
Lời nói đầu
QCVN 03 : 2015/BCT do Ban soạn thảo Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về Vật liệu nổ công nghiệp biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ
- Bộ Công Thương trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Công
Thương ban hành kèm theo Thông tư số 15/2015/TT-BCT ngày 22 tháng 6 năm 2015.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT
QUỐC GIA VỀ KÍP NỔ ĐỐT SỐ 8
National technical
regulation on plain detonator N°8
1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định về yêu cầu kỹ
thuật, phương pháp thử và các quy định về quản lý đối với kíp nổ đốt số 8 sản
xuất trong nước, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường và trong quá trình sử
dụng.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng cho các tổ
chức, cá nhân hoạt động liên quan tới kíp nổ đốt số 8 trên lãnh thổ Việt Nam,
trừ trường hợp điều ước Quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
1.3. Giải thích từ ngữ
1.3.1. Kíp nổ đốt số 8 là một loại phụ
kiện nổ, có cấu tạo gồm ống kim loại hình trụ tròn chứa thuốc nổ, dùng để gây
nổ khối thuốc nổ hoặc các thiết bị chuyên dụng có chứa thuốc nổ. Phương thức
gây nổ kíp nổ đốt thường dùng là mồi lửa của dây cháy chậm.
1.3.2. Phụ kiện nổ là các loại kíp nổ,
dây nổ, dây cháy chậm, mồi nổ, các vật phẩm chứa thuốc nổ có tác dụng tạo kích
thích ban đầu để làm nổ khối thuốc nổ hoặc các loại thiết bị chuyên dụng có
chứa thuốc nổ.
1.3.3. Lô sản phẩm là số lượng sản
phẩm có chất lượng đạt yêu cầu theo quy định và được sản xuất trong một ca hoặc
một đợt sản xuất hoặc một khoảng thời gian xác định, từ cùng một nguồn nguyên
liệu giống nhau về chỉ tiêu kỹ thuật.
1.3.4. Lô hàng nhập khẩu là tập hợp
một chủng loại hàng hóa được xác định về
số lượng, có cùng tên gọi, công dụng, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật,
của cùng một cơ sở sản xuất và thuộc cùng một bộ hồ sơ nhập khẩu.
1.4. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.2. QCVN 01 : 2012/BCT Quy chuẩn kỹ thuật
Quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm và nghiệm thu vật liệu nổ công
nghiệp.
1.4.3. TCVN 7460 : 2005 Kíp nổ điện an toàn
dùng trong hầm lò có khí mêtan và bụi nổ - Phương pháp xác định cường độ nổ.
1.5. Quy định về lô sản phẩm và mẫu thử
nghiệm
1.5.1. Quy định về lô sản phẩm: Số lượng kíp
nổ của một lô sản phẩm theo quy định của nhà sản xuất.
1.5.2. Quy định số lượng sản phẩm định kỳ lấy
mẫu kiểm tra tại phòng thử nghiệm được Bộ Công Thương chỉ định: Tuân theo quy
định tại Phụ lục 2, QCVN 01 : 2012/BCT.
1.5.3. Mẫu thử nghiệm định kỳ là mẫu lấy ngẫu
nhiên trong các lô sản phẩm.
2. Quy định kỹ thuật
2.1. Bảng thông số kỹ thuật của kíp nổ đốt số
8
TT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị
Trị số
Phương pháp thử
1
Chiều dài vỏ kíp
mm
38 ÷ 40
Theo quy
định tại Mục 3.1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
6,8 ÷ 7,1
Theo quy
định tại Mục 3.1
3
Khả năng chịu chấn động bằng máy thử chấn
động chuyên dụng, trong thời gian 20 phút
-
Kíp không nổ, không hư hỏng kết cấu
Theo quy
định tại Mục 3.2
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Số 8
Theo quy
định tại Mục 3.3
5
Thời hạn đảm bảo
tháng
24
2.2. Bao gói, ghi nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.2. Hộp đựng kíp được dán kín, trên hộp có
dán nhãn. Hai hộp chứa kíp được cho vào một túi PE hàn kín.
2.2.3. 20 túi PE (4.000 cái kíp) được bảo
quản trong hòm gỗ, kèm theo phiếu đóng hòm và hướng dẫn sử dụng.
2.2.4. Ghi nhãn trên phiếu đóng hòm và trên
bao gói chứa đựng sản phẩm thực hiện theo các quy định tại Điều 22, Chương II
QCVN 01 : 2012/BCT; Phụ lục A của QCVN 02 : 2008/BCT và Nghị định số
89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về nhãn hàng hóa.
2.3. Vận chuyển, bảo quản
Thực hiện theo quy định tại Mục 1 và Mục 2,
Chương II của QCVN 02 : 2008/BCT.
2.4. Quy định về các thiết bị sử dụng trong
thử nghiệm
Các thiết bị sử dụng trong các phép thử phải
được kiểm định theo quy định tại Thông tư 23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm
2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối với phương tiện đo
nhóm 2 và các quy định hiện hành có liên quan.
3. Phương pháp thử
3.1. Xác định chiều dài, đường kính ngoài của
vỏ kíp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1.1. Thước cặp Panme có vạch chia 0,1 mm.
3.1.1.2. Thước đo chiều dài, có vạch chia 1
mm.
3.1.2. Tiến hành
3.1.2.1. Lấy ngẫu nhiên 20 kíp trong lô hàng
cần kiểm tra.
3.1.2.2. Kiểm tra bằng mắt thường về tình
trạng mặt ngoài của kíp.
3.1.2.3. Dùng thước cặp đo đường kính ngoài
vỏ kíp, dùng thước đo chiều dài của kíp.
3.1.2.4. Khi kiểm tra chỉ được cầm một kíp,
không được va đập hoặc để kíp rơi xuống đất.
3.1.3. Đánh giá kết quả
3.1.3.1. Mẫu thử đạt yêu cầu khi bề mặt kíp
không có thuốc bám, không dính bụi bẩn, không có vết gỉ, rỗ, rạn nứt. Mắt ngỗng
nhìn sáng, không bám bẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Thử khả năng chịu chấn động
3.2.1. Thiết bị, dụng cụ
3.2.1.1. Máy thử chấn động chuyên dụng có
biên độ dao động 150 mm ± 2mm, tần số dao động 60 lần/phút ± 1 lần/phút.
3.2.1.2. Đồng hồ bấm giây.
3.2.1.3. Thước đo chiều dài, có vạch chia 1
mm.
3.2.2. Mẫu thử
Số lượng mẫu thử: 20 kíp
3.2.3. Tiến hành thử
3.2.3.1. Xếp kíp vào trong hộp giấy chuyên
dụng (xếp 10 cái úp, 10 cái ngửa), dùng giấy, vải chèn chặt. Đặt hộp giấy vào
trong hòm gỗ của máy thử chấn động, dùng bìa, giấy chèn chặt. Đậy nắp kín và
gài khóa hòm chấn động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.3.3. Khi thời gian chấn động đủ 20 phút,
bấm công tắc ngừng máy, kiểm tra tình trạng mặt ngoài và kết cấu của mẫu thử.
3.2.4. Đánh giá kết quả
3.2.4.1. Mẫu thử đạt yêu cầu khi không phát
nổ, nắp tăng cường và thuốc không rơi ra ngoài.
3.2.4.2. Trường hợp có ít nhất 01 kíp không
đạt yêu cầu quy định tại Mục 3.2.4.1 của quy chuẩn này, tiến hành lấy mẫu thử
lại lần 2 với số lượng mẫu thử gấp đôi lần 1. Lần thử này yêu cầu toàn bộ mẫu
thử đạt yêu cầu theo quy định.
Trường hợp thử lần 2, có 01 kíp không đạt thì
kết luận lô kíp nổ đốt không đạt yêu cầu.
3.3. Thử cường độ nổ (phương pháp xuyên tấm
chì)
3.3.1. Thiết bị, dụng cụ
3.3.1.1. Thiết bị thử cường độ nổ chuyên
dụng: xem hình 1, Mục 5.1, TCVN 7460 : 2005.
3.3.1.2. Tấm chì hình tròn được chế tạo bằng
phương pháp đúc, sau đó gia công nguội, kích thước của tấm chì như sau: đường
kính 30 mm ± 1 mm, chiều dày 6 mm ± 0,1 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.1.3. Dây cháy chậm được cắt thành từng
đoạn có chiều dài được tính toán phù hợp với thiết bị thử cường độ nổ và đảm
bảo đủ thời gian an toàn khi thao tác thử nổ, nhưng không được ngắn hơn 5 cm.
3.3.1.4. Dụng cụ phát tia lửa.
3.3.1.5. Dụng cụ kẹp kíp chuyên dụng.
3.3.2. Mẫu thử
Số lượng mẫu thử: 05 kíp.
3.3.3. Tiến hành thử
3.3.3.1. Nhẹ nhàng đưa đoạn dây cháy chậm vào
trong miệng kíp, chạm đến nắp tăng cường. Kẹp chặt bằng dụng cụ kẹp kíp chuyên
dụng, cho phép không kẹp nếu có dụng cụ định vị dây cháy chậm.
3.3.3.2. Đặt 1 tấm chì vào vị trí quy định
của thiết bị thử cường độ nổ chuyên dụng, đặt thẳng đứng kíp đã gắn dây cháy
chậm lên giữa tấm chì bằng dụng cụ định vị, miệng hướng lên trên.
3.3.3.3. Dùng dụng cụ phát tia lửa, mồi cháy
đầu dây cháy chậm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.3.5. Tiến hành như trên lần lượt hết số
lượng kíp của mẫu thử.
3.3.4. Đánh giá kết quả
3.3.4.1. Mẫu thử đạt cường độ nổ số 8 khi nổ
xuyên thủng tấm chì, đường kính lỗ thủng trên tấm chì bằng hoặc lớn hơn đường
kính ngoài của kíp.
3.3.4.2. Trường hợp khi thử, có 01 kíp không
đạt yêu cầu quy định tại Mục 3.3.4.1 của quy chuẩn này, tiến hành lấy mẫu thử
lại lần 2 với số lượng mẫu thử gấp đôi lần 1. Yêu cầu lần thử này toàn bộ mẫu
thử đạt yêu cầu quy định tại Mục 3.3.4.1 của quy chuẩn này.
Trường hợp thử lần 2, có 01 kíp không đạt thì
kết luận lô kíp nổ đốt không đạt yêu cầu.
4. Quy định về quản
lý
4.1. Tổ chức, cá nhân sản xuất kíp nổ đốt số
8 phải thực hiện việc công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy phù hợp với quy chuẩn
này. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải thực hiện việc chứng nhận hợp quy theo quy
định. Thực hiện việc ghi nhãn theo quy định tại Mục 2.2.4 của quy chuẩn này.
4.2. Việc đánh giá sự phù hợp đối với kíp nổ
đốt số 8 thực hiện theo phương thức 7: Thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm hàng hóa được quy định tại Mục VII, Phụ lục 2, Thông
tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ về
việc quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự
phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
4.3. Quy định về công bố hợp quy và việc chỉ
định tổ chức chứng nhận, tổ chức thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4. Kíp nổ đốt số 8 trước khi lưu thông trên
thị trường phải được gắn dấu hợp quy theo quy định tại Thông tư số
28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ và pháp
luật hiện hành về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
4.5. Phương thức kiểm tra
Kíp nổ đốt số 8 sản xuất trong nước, nhập
khẩu, lưu thông trên thị trường và trong quá trình sử dụng phải chịu sự kiểm
tra về chất lượng theo quy định tại Thông tư số 48/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 12
năm 2011 của Bộ Công Thương và pháp luật hiện hành về chất lượng sản phẩm, hàng
hóa.
4.6. Kíp nổ đốt sản xuất trong nước thực hiện
kiểm tra chất lượng định kỳ theo quy định. Việc kiểm tra chất lượng hàng nhập
khẩu, kiểm tra chất lượng định kỳ thực hiện tại phòng thử nghiệm được Bộ Công
Thương chỉ định.
5. Tổ chức thực hiện
5.1. Vụ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối
hợp với Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, các đơn vị có liên quan
có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này.
5.2. Cục Quản lý thị trường có trách nhiệm tổ
chức và chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm quy định về chất lượng sản phẩm, hàng
hóa lưu thông trên thị trường theo quy định của pháp luật và Quy chuẩn này.
5.3. Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn
này tại địa phương, báo cáo Bộ Công Thương về tình hình thực hiện, những khó
khăn, vướng mắc định kỳ trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo hoặc đột xuất.
5.4. Trong trường hợp các văn bản quy phạm
pháp luật, tài liệu, tiêu chuẩn được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay
đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./.