TIÊU CHUẨN NGÀNH
64 TCN
122-2000 ẮC QUY XE GẮN MÁY YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các
loại ắc quy chì dùng cho mục đích khởi động, thắp sáng và đánh lửa các loại xe
gắn máy.
2. Tiêu chuẩn
tham khảo
2.1. JIS D 5302: Lead-axit for
motorcycle
2.2 TCVN 4472-1993: ắc quy chì
khởi động
3. Thuật ngữ
và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này các thuật
ngữ và định nghĩa được hiểu như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Dung lượng danh định: Dung
lượng danh định C10, được tính bằng cách nhân cường độ dòng điện phóng theo chế
độ 10 giờ với thời gian phóng điện đo được tính bằng giờ khi ắc quy phóng điện
đến điện thế cuối.
C10 = I10 . 10 (Ah)
Trong đó:
C10: là dung lượng danh định
theo chế độ phóng điện 10 giờ, tính bằng Ah.
I10: là cường độ phóng theo chế
độ 10 giờ, tính bằng A.
C10
I10 = --------
10
3.3. Điện thế cuối: là điện thế
đo ở thời điểm kết thúc phóng điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Yêu cầu kỹ
thuật
4.1. Bình ắc quy phải đảm bảo
gắn kín không thoát hơi ở quanh chân đầu điện cực và quanh nắp, phải chịu được
áp suất chênh lệch với môi trường một lượng là 21kPa ( 1,33kPa (160 ( 10) mmHg
trong thời gian từ 3-5 giây.
4.2. Khi đặt nghiêng bình ắc quy
một góc 45( so với vị trí làm việc, điện dịch không được chảy ra ngoài.
4.3. Vỏ ắc quy và nắp nhựa phải
chịu được axit và chịu được sự thay đổi nhiệt độ từ -18(C ( 60(. Khi đến
nhiệt độ thay đổi ở khoảng nhiệt độ trên vỏ ắc quy và nắp nhựa không được biến
dạng, rạn nứt hoặc bong làm điện dịch chảy ra ngoài.
4.4. Khả năng khởi động ban đầu
Khả năng khởi động ban đầu của
ắc quy phải đảm bảo được thông số theo bảng 1
Bảng 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ắc quy
Dòng điện phóng
khởi động Ip, A
Thời gian tối
thiểu kết thúc khởi động, giây
Điện thế đầu ra,
V
Sau 5 giây từ
lúc bắt đầu phóng
Điện thế cuối
Loại
bình 6V
Loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại
bình 6V
Loại
bình 12V
8 C10
30
4.5
9
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 C10
30
4.25
8.5
3
6
4.5. Dung lượng của ắc quy
Dung lượng được xác định
theo chế độ phóng điện 10 giờ với dòng điện liên tục không đổi Ip = 0,1 C10A và
nhiệt độ điện dịch trước khi phóng không quá 27(C ( 5(C. Bình ắc quy phải ngừng
phóng điện khi điện thế ở hai đầu điện cực giảm đến điện thế cuối 10,5V đối với
ắc quy 12V và 5,25V đối với ắc quy 6V.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D27 = Dt + 0,0007 (t-27)
Trong đó:
D27: là tỷ trọng của axit ở 27(C
Dt: là tỷ trọng của axit ở nhiệt
độ t
0,0007: là hệ số tăng giảm do
thay đổi nhiệt độ
t: là nhiệt độ thực đo của axit.
ắc quy sau khi kiểm tra phải có
dung lượng đạt ít nhất 95% dung lượng danh định từ 1 cho đến 3 chu kỳ đầu.
4.6. Khả năng phóng điện khởi
động của ắc quy
Khả năng phóng điện khởi động
được xác định bằng khả năng phóng điện với dòng Ip = 8 C10A. Các thông số
của ắc quy phải đạt như quy định trong bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
2
Nhiệt độ trước
khi phóng điện không quá, 0(C
Thời gian tối
thiểu kết thúc khởi động, giây
Dòng
điện phóng khởi
động
Ip, A
Điện thế đầu ra,
V
Sau 5 giây từ
lúc bắt đầu phóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại
bình 6V
Loại
bình 12V
Loại
bình 6V
Loại
bình 12V
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.25
8.5
3
6
4.7. Khả năng chịu rung động
Bình ắc quy khi đưa lên máy rung
động có tần số 22Hz ( 2Hz, có gia tốc là 6g (g: là gia tốc trọng trường = 9,8
m/giây2), sau 3 giờ rung động liên tục bình không nứt và phóng điện đạt được
theo thông số của bảng 2 nhưng ở nhiệt độ 27(C ( 5(C.
4.8. Khả năng nhận nạp điện
Khả năng nhận nạp điện của ắc
quy được xác định bằng dòng điện nạp. Bình ắc quy mới chưa qua sử dụng sau khi
nạp no, phóng điện 5 giờ với Ip=0,1C10A, sau đó nạp với điện thế 7,2V (đối với
bình 6V) và 14,4V (đối với bình 12V), trong vòng 10 phút dòng điện nạp không
nhỏ hơn I10A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình ắc quy phải chịu được quá
nạp bằng dòng điện liên tục không đổi In=0,1C10A trong 100 giờ với 4 chu kỳ
liên tục. Sau mỗi chu kỳ nạp 100 giờ để hở mạch 68 giờ và phóng kiểm tra bằng
dòng điện Ip = 8 C10A ở nhiệt độ 40(C ( 2(C và phải đạt theo quy định ở bảng 2,
chỉ tiêu này có thể dùng để thay cho chỉ tiêu 4.11 khi không đủ điều kiện kiểm
tra chỉ tiêu thuổi thọ.
4.10. Độ tự phóng điện (tổn thất
dung lượng của bình ắc quy)
Độ tự phóng điện của bình ắc quy
so với dung lượng danh định sau 14 ngày đêm không giảm quá 14%.
4.11. Tuổi thọ của ắc quy:
Tuổi thọ của ắc quy được tính
theo chu kỳ phóng nạp điện, phải đạt thấp nhất 200 chu kỳ theo phép thử trong
tiêu chuẩn.
5. Phương
pháp thử
5.1. Môi trường và dụng cụ kiểm
tra
5.1.1. Môi trường kiểm tra: Kiểm
tra bình thường ở điều kiện nhiệt độ 27(C ( 5(C, độ ẩm tương đối 25-85%.
5.1.2. Dụng cụ kiểm tra:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Amper kế chính xác 0,5% giá trị
đo. Đối với dòng khởi động lớn cấp chính xác không thấp hơn 1% giá trị đo
(0(70A).
Vốn kế cấp chính xác 0,5V
Máy rung động có tần số 22Hz (
2Hz, có gia tốc là 6g (g: là gia tốc trọng trường = 9,8 m/giây2).
Máy làm lạnh đến nhiệt độ -18(C.
Nhiệt kế loại 0(C đến 100(C
chính xác 1(C.
Tỷ trọng kế loại 1,1(1,3, độ
chính xác 0,05.
Đồng hồ bấm giây
Các thước đo độ dài, chính xác
tới 0,5 mm
5.2. Kiểm tra tỷ trọng điện dịch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ắc quy được nạp no thì dừng nạp.
Tỷ trọng điện dịch ở nhiệt độ 25(C đối với bình ắc quy tích điện khô đã
được nạp no là d = 1,28 ( 0,01.
5.3. Kiểm tra độ kín của bình ắc
quy
5.3.1. Khi chưa rót điện dịch
Dùng bơm hút ra hoặc bơm vào để
áp suất trong bình chênh lệch với áp suất bên ngoài 21kPa ( 1,33 kPa (160 ( 10
mmHg). Quan sát trong thời gian 3 giây ( 5 giây xem áp suất giữ ổn định hay
không nếu áp lực không thay đổi là đạt. Kiểm tra từng ngăn đơn của bình.
5.3.2. Khi có điện dịch
Đổ điện dịch ắc quy đến vạch quy
định (điện dịch ngập điểm trên của tấm cực 15mm). Đậy chặt nút lại, lau
khô mặt bình. Nghiêng 4 mặt bình ắc quy một góc 45(C so với mặt phẳng, để trong
5phút, quan sát hiện tượng rò rỉ điện dịch trên mặt bình, nếu xuất hiện điện
dịch thì không đạt.
5.4. Kiểm tra tính chịu nhiệt
của nhựa gắn nắp bình
Khi thử tính chịu nhiệt của nhựa
gắn nắp bình không được đổ điện dịch vào bình ắc quy.
Tháo nút, cho ắc quy vào tủ sấy,
đưa nhiệt độ tăng lên 60(C, để nghiêng ắc quy một góc 45(C và giữ ở nhiệt độ đó
trong 6 giờ. Sau đó lấy ra quan sát nhựa gắn nắp bình ắc quy phải không bị chảy
hay biến dạng, đường dán vỏ nắp không hở hoặc vênh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bình ắc quy đã thử chỉ tiêu
này không cho phép khởi động ban đầu theo điều 4.4 nữa.
5.5. Kiểm tra khả năng khởi động
ban đầu của ắc quy tích điện khô
Đổ dung dich axit với tỷ trọng d
= 1,28 ( 0,01 vào ắc quy tích điện khô, để ổn định trong 1 giờ, giảm nhiệt độ
xuống 27(C ( 5(C, phóng điện khởi động bằng dòng điện Ip=8C10A trên máy khởi
động cho đến khi điện thế cuối theo các thông số kỹ thuật trong bảng 1.
5.6. Kiểm tra dung lượng của ắc
quy
ắc quy sau khi thử khả năng khởi
động, được nạp no sẽ tiến hành điều chỉnh tỷ trọng của điện dịch trong các ngăn
theo điều 5.2
Để ổn định ắc quy từ 2 ( 8 giờ
sau khi nạp no, phóng với dòng điện Ip=0,1 C10A. Cứ 30 phút kiểm tra nhiệt độ,
tỷ trọng và điện thế một lần. Khi điện thế ở đầu điện cực giảm xuống 5,4V (đối
với ắc quy 6V) hoặc 10,8V (đối với ắc quy 12V), thì cứ 15 phút phải kiểm tra
một lần cho đến lúc điện thế giảm xuống 5,25V (đối với ắc quy 6V) hoặc 10,5V
(đối với ắc quy 12V) thì ngừng.
Dung lượng của bình ắc quy Ct,
tính bằng ampe giờ (Ah) theo công thức:
Ct = I10.T
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả được quy về dung lượng ở
nhiệt độ 27(C theo công thức:
Ct
C270 = --------------
1+0,01(t-27)
Trong đó:
Ct: dung lượng thực tế đo được
trong quá trình phóng điện tính theo nhiệt độ trung bình của điện dịch.
0,01: là hệ số nhiệt độ của dung
lượng
t: là nhiệt độ trung bình của
điện dịch trong quá trình phóng điện (C .
5.7. Kiểm tra khả năng khởi động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình ắc quy được nạp no không
quá một giờ sau khi nạp, ắc quy được đưa vào môi trường làm lạnh trong thời
gian đủ để một trong các ngăn giữa đạt nhiệt độ 0(C ( 2(C. Tiến hành khởi động
theo thông số quy định ở bảng 2.
5.8. Kiểm trả khả năng chịu rung
động
ắc quy được nạp no đưa lên
máy rung động có tần số 22Hz(2Hz, có gia tốc là 6g (g: là gia tốc trọng trường
= 9,8 m/giây2), rung động trong 3 giờ liên tục. Sau đó kiểm tra phóng khởi động
với dòng điện phóng Ip=8C10A phải đạt theo quy định theo bảng 2, ở nhiệt độ
27(C ( 5(C. ắc quy qua thử rung động sẽ không qua thử nghiệm tiếp các chỉ tiêu
khác nữa.
5.9. Kiểm tra khả năng nhận nạp
điện
Lấy ắc quy mới sản xuất trong
vòng 60 ngày, chưa tham gia các thử nghiệm khác để kiểm tra khả năng nhận nạp
điện. Thử nghiệm sẽ tiến hành như sau:
ắc quy được nạp và đảm bảo các
yêu cầu của điện dịch, sau đó phóng với dòng điện Ip=0,1.I10 trong 5 giờ rồi
đưa về nhiệt độ 0(C (khi nhiệt độ trong các ngăn giữa đạt được 0(C) và nạp điện
với điện thế 7,2V (đối với bình 6V) và 14,4V (đối với bình 12V).
Sau 10 phút ghi giá trị dòng
điện nạp, dòng điện nạp không nhỏ hơn 0,1C10A.
5.10. Kiểm tra khả năng chịu
được quá nạp
ắc quy được nạp liên tục bằng
dòng điện nạp In=0,1C10A trong 100 giờ. Trong thời gian này ắc quy được ngâm
trong bể nước để nhiệt độ điện dịch không quá 40(C ( 3(C, mức nước cách mặt ắc
quy 25 mm. Hằng ngày dùng nước cất bổ sung cho các ngăn để đảm bảo đủ điện
dịch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các ắc quy khi đã kiểm
tra chỉ tiêu quá nạp sẽ không qua thử nghiệm tiếp các chỉ tiêu khác nữa.
5.11. Kiểm tra độ tự phóng điện
ắc quy sau khi thử dung lượng và
phóng điện khởi động sẽ tiến hành thử độ tự phóng điện.
Bình mẫu được đưa về trạng thái
nạp no. Tiếp tục kiểm tra dung lượng thêm 2 ( 3 chu kỳ theo điều 5.6. để lấy
dung lượng trung bình. Sau đó ắc quy được nạp no, điều chỉnh tỷ trọng, lau khô,
vặn chặt nút, để trong phòng với nhiệt độ từ 40(C ( 2(C.
Sau 14 ngày đêm đem ra đo dung
lượng danh định theo điều 5.6.
Độ tự phóng của ắc quy (S) tính
bằng phần trăm, theo công thức:
C - C1
S = -------------- . 100%
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C: dung lượng trung bình của ắc
quy trước khi để yên 14 ngày đêm, Ah.
C1: dung lượng của ắc quy sau
khi để yên 14 ngày đêm, Ah.
5.12. Thử tuổi thọ
ắc quy thử tuổi thọ là ắc quy đã
qua thử dung lượng và phóng khởi động.
ắc quy được nạp no với dòng điện
nạp In=0,4C10A. Sau đó phóng với dòng điện phóng Ip=0,4C10A trong 1 giờ rồi lại
tiếp tục nạp với dòng điện nạp In=0,1C10A trong 5 giờ.
Chu kỳ: 1 giờ phóng và 5 giờ nạp
Sau 24 chu kỳ, ắc quy lại được
thử dung lượng theo điều 5.6. Sau khi thử dung lượng kết thúc. ắc quy lại
được nạp no và tiếp tục phép thử theo chu kỳ trên.
Số chu kỳ thử dung lượng và thử
khởi động của các lần thử trước được tính vào tuổi thọ.
Phép thử tuổi thọ được coi là
kết thúc khi dung lượng kiểm tra giữa các chu kỳ thử nhỏ hơn 40% dung lượng
danh định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Bao gói -
Ghi nhãn - Vận chuyển và bảo quản sản phẩm
6.1. Bao gói - ghi nhãn
6.1.1. Bao gói
ắc quy thành phẩm ở dạng khô,
chưa có điện dịch phải đảm bảo kín (vặn chặt nút, bịt kín lỗ thông hơi), mỗi
sản phẩm được để trong hộp hoặc thùng cacton cứng.
6.1.2. Ghi nhãn
Trên mỗi bình, ắc quy phải ghi
rõ
Tên sản phẩm
Nhãn hiệu hàng hoá
Ký hiệu quy ước ắc quy:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Điện thế danh định.
Ký hiệu đầu cực: Cực (+), cực
(-), vạch mức điện dịch.
Ngày, tháng, năm sản xuất.
Trên bao bì chứa đựng ắc quy
phải ghi:
Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất
Tên sản phẩm
Dung lượng danh định
Điện thế danh định
Hướng dẫn sử dụng, bảo quản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ắc quy phải được bảo quản
trong nhà thoáng mát, khô ráo, không để bị nắng hay mưa trực tiếp vào. Không để
ắc quy gần các nguồn nhiệt, hoá chất.
Không xếp cao quá quy định, xếp
nghiêng, không chồng trực tiếp lên nhau quá năm hàng.
Không quăng, ném khi bốc vác,
vận chuyển.