TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6270 : 1997
SỮA VÀ
CÁC SẢN PHẨM SỮA – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SẮT – PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ (PHƯƠNG PHÁP
CHUẨN)
Milk and milk products – Determination of iron content – Spectrometric
method (Reference method)
Lời nói đầu
TCVN 6270 : 1997 hoàn toàn tương đương với ISO 6732 : 1985
(E)
TCVN 6270 : 1997 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F12 Sữa
và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng đề nghị,
Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
1. Phạm vi và lĩnh vực áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp quang phổ chuẩn để xác
định hàm lượng sắt trong sữa và sản phẩm sữa. Phương pháp này áp dụng cho:
- sữa, sữa gầy, dịch tách ra khi sản xuất phomat và bơ
loãng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- sữa đặc và sữa đặc có đường;
- sữa bột nguyên chất và sữa bột gầy, bột của dịch tách ra
khi sản xuất phomat và bột bơ loãng;
- váng kem và bơ;
- chất béo của sữa1);
- kem lạnh;
- pho mát ở các thời kỳ khác nhau và pho mát chế biến;
- casein, caseinat và protein hỗn hợp.
Chú thích – Phương pháp này đòi hỏi kinh nghiệm trong phân tích
vết và thực hiện cẩn thận. Trong khi tiến hành, cần có sự chú ý đặc biệt về vấn
đề nhiễm bẩn mà có thể ảnh hưởng đến độ chính xác và độ lặp lại của phương
pháp.
Do đó cần:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- mỗi phòng thí nghiệm phải thấy được và kiểm tra các nguồn
gốc gây nhiễm bẩn của mình;
- sự khác nhau giữa hai giá trị thử mẫu trắng phải càng thấp
càng tốt (nhìn chung, sự khác nhau này phải không được vượt quá 0,004 đơn vị
hấp thụ);
- tính năng của phương pháp này được kiểm tra bằng cách phân
tích sữa bột (hoặc 1 sản phẩm sữa khác) đã được biết trước hoặc đã được chứng
nhận về hàm lượng sắt.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
ISO 707 Sữa và các sản phẩm của sữa – Các phương pháp lấy
mẫu.
3. Định nghĩa
Những định nghĩa sau đây được áp dụng cho tiêu chuẩn này.
Hàm lượng sắt (của sữa hoặc sản phẩm sữa): là toàn bộ các
chất được xác định bằng phương pháp qui định trong tiêu chuẩn này.
Hàm lượng sắt thường được tính theo tỷ lệ khối lượng và được
biểu thị bằng miligam trên kilôgam mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thủy phân chất hữu cơ bằng hỗn hợp axit nitric và axit
sunfuric, trong trường hợp váng kem và chất béo của sữa thì trước đó phải loại
bỏ chất béo. Trong trường hợp đối với bơ thì tách và vô cơ hóa phần dịch trong.
Khử ion sắt (III) thành ion sắt (II) bằng batophenantrolin.
Chiết hợp chất sắt (II) bằng cồn isoamylic. Đo quang phổ của độ hấp thụ ở bước
sóng 533 nm của dung dịch màu đỏ thu được.
5. Thuốc thử
Tất cả các thuốc thử phải thuộc loại đặc biệt tinh khiết
phân tích và các dung dịch sắt chuẩn (5.13 và 5.14) không được chứa ion sắt.
Nước để sử dụng phải đạt các yêu cầu của TCVN 4851:1989 (ISO 3696), loại 2.
Chú thích – Dùng các thuốc thử Aristar, Suprapur hoặc Ultrex
hoặc loại có độ tinh khiết tương đương, là yêu cầu nghiêm ngặt đối với thuốc
thử ở các điều 5.5, 5.6, 5.7 và 5.8. Xem chú thích ở 8.4.
5.1. Etanola, khoảng 96% (V/V)
Nếu cần, chưng cất bằng thiết bị chưng cất không chứa sắt.
5.2. Dietyl ete
Nếu cần, chưng cất bằng thiết bị chưng cất không chứa sắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu cần, chưng cất bằng thiết bị chưng cất không chứa sắt.
5.4. Axit nitric đậm đặc ρ20 = 1,42 g/ml
Chưng cất bằng thiết bị chưng cất không chứa sắt, loại bỏ
50ml nước cất lần đầu. Không được bảo quản axit nitric trong chai thủy tinh màu
nâu.
5.5. Axit sunfuric đậm đặc ρ20 = 1,84 g/ml
5.6. Kali sunfat, dung dịch trong axit sunfuric
Hòa tan 25 g kali sunfat khô (K2SO4)
trong axit sunfuric (5.5) và thêm axit sunfuric này đến 100ml. Lọc dung dịch
qua phễu lọc bằng thủy tinh xốp không chứa sắt, có độ xốp P100 (đường kính lỗ
từ 40 μm đến 100 μm), không được hút.
Chú thích – Nếu kali sunfat có chứa sắt thì làm sạch như
sau:
Hòa tan 40g kali sunfat trong 500ml nước và thêm 3ml dung
dịch clorua hidroxilamoni (5.9). Chiết dung dịch này bằng 10ml dung dịch
batophenantrolin (5.11). Loại bỏ lớp trên cùng. Lập lại hai thao tác này cho
đến khi lớp trên cùng còn lại không màu. Cho bay hơi nước trong tủ khô sạch.
5.7. Hidro peroxit, dung dịch ρ20 = 1,099 g/ml đến
1,103 g/ml. Bảo quản trong tủ lạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 232,5g natri axetat khan (CH3COONa) trong
500ml nước.
Chú thích – Nếu natri axetat còn chứa sắt thì làm sạch như
sau:
Hòa tan 232,5g natri axetat trong 500ml nước. Lọc qua giấy
lọc. Thêm 3ml dung dịch clorua hidroxylamoni (5.9). Chiết dung dịch bằng 10ml
dung dịch batophenantrolin (5.11). Loại bỏ lớp trên cùng. Lặp lại hai thao tác
này cho đến khi lớp trên cùng còn lại không màu.
5.9. Hidroxylamoni clorua, dung dịch
Hòa tan 20 g hidroxylamoni clorua (HONH3Cl) trong
nước và thêm nước để có được 100ml. Lọc qua giấy lọc, chiết dung dịch bằng 5ml
dung dịch batophenantrolin (5.11). Để cho các lớp tách nhau hoàn toàn. Loại bỏ
lớp trên cùng. Lặp lại hai thao tác này cho đến khi lớp trên cùng còn lại không
màu.
Chú thích
1) Thông thường chiết năm lần là đủ.
2) Nếu dung dịch được chuẩn bị quá 24 h trước khi sử dụng,
nên lặp lại việc chiết bằng batophenatrolin.
3) Có thể dùng dung dịch axit atcobic mới pha để thay cho
dung dịch hidroxylamoni clorua như chất khử. Dung dịch axit atcobic này có thể
chuẩn bị bằng cách hòa tan 10g axit atcobic trong 100 ml nước. Dung dịch này
cũng cần được chiết bằng dung dịch batophenantrolin đúng theo cách đã mô tả đối
với dung dịch hidroxilamoni clorua. Cần bảo quản dung dịch này trong tủ lạnh.
Có thể dùng 3 ml dung dịch axit atcobic này để thay thế cho 3ml dung dịch
hidroxilamoni clorua trong 5.6, 5.8 và 8.3.1.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu cần, chưng cất bằng thiết bị chưng cất không chứa sắt.
5.11. Batophenantrolin, dung dịch
Hòa tan 83,1 mg batrophenantrolin [4,7
diphenyl-1,10-phenantrolin (C24H16N2)] trong
100ml cồn isoamylic (5.10)
5.12. Kali pemanganat, dung dịch
Hòa tan 100mg kali pemanganat (KMnO4) trong 50 ml
nước.
5.13. Sắt, dung dịch chuẩn tương ứng với 1 000 mg sắt trên
lít
Hòa tan 7,022 g sắt (II) amôni sunfat ngậm 6 phân tử nước
[(NH4)2Fe(SO4)2.6H2O]
trong 250 ml nước. Thêm 8 ml axit sunfuric (5.5) và để nguội đến nhiệt độ
phòng. Pha loãng bằng nước đến 1000 ml.
1 ml dung dịch chuẩn này chứa 1 mg sắt.
Chú thích – Những chế phẩm có chứa chính xác 1000 mg sắt có
thể dùng để thay cho sắt (II) amôni sunfat ngậm 6 phân tử nước. Những chế phẩm
như vậy có bán sẵn trên thị trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong ngày sử dụng, dùng pipét lấy 1 ml dung dịch sắt chuẩn
(5.13) cho vào 250 ml nước. Thêm 1 ml axit sunfuric (5.5) và pha loãng bằng nước
đến 1000 ml.
1 ml dung dịch chuẩn này chứa 1 μg sắt.
6. Thiết bị, dụng cụ
Giữ dụng cụ thủy tinh sạch, kể cả bi thủy tinh (6.8) trong
dung dịch axit nitric 10% (m/m). Trước khi dùng rửa ba lần bằng nước cất sau đó
lại tráng ba lần bằng nước cất hai lần. Nếu cần, làm khô bằng cách tráng lần
lượt bằng etanola và bằng dietyl ete.
Sử dụng các thiết bị thông thường của phòng thí nghiệm và
đặc biệt là:
6.1. Cân phân tích.
6.2. Máy li tâm, có khả năng tạo gia tốc quay 2 500g với các
ống có dung tích ít nhất 150 ml.
6.3. Dụng cụ nghiền, phù hợp với mẫu.
6.4. Rây có lỗ với kích thước 0,5 mm, làm bằng vật liệu
không chứa sắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6. Đầu đốt nhỏ, loại không phát ra các hạt chứa sắt.
Chú thích – Có thể cho phép dùng lò điện.
6.7. Bình Keldan có dung tích khoảng 70ml, có nút mài thủy
tinh được chia độ từ đáy đến cổ bình 50ml.
6.8. Bi thủy tinh hoặc hạt thạch anh, hạt này không được
giải phóng sắt trong quá trình thủy phân (8.3.1).
6.9. Ống đong chia độ, có dung tích 5ml, 10 ml và 25 ml.
6.10. Pipét chia độ, dung tích 1ml, 2 ml và 5 ml, chia độ
từng khoảng 0,1 ml, phù hợp với qui định của ISO 835.
6.11. Pipét một vạch 1 ml, 2 ml, 3 ml, 4 ml, 5 ml, 10 ml và
25 ml, phù hợp với qui định của ISO 648, loại A.
6.12. Phổ kế, thích hợp để đo độ hấp thụ ở sóng 533nm, được
trang bị các cuvét dày 10mm.
7. Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1. Lấy mẫu theo ISO 707.
Bảo quản các bình thủy tinh để lấy mẫu trong dung dịch axit
nitric 10% (m/m).
Các bình được tráng kỹ và sấy khô trước khi sử dụng.
7.2. Bảo quản mẫu sao cho không bị hư hỏng và không bị thay
đổi thành phần
8. Cách tiến hành
Chú thích – Tránh bị nhiễm bẩn do sắt.
8.1. Chuẩn bị mẫu thử
8.1.1. Sữa, sữa gầy và dịch tách ra khi sản xuất phomát
Đưa mẫu về nhiệt độ 200C ± 20C và trộn
thật đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.2. Bơ loãngc
Nếu cần, loại bỏ các hạt bơ. Đưa mẫu về nhiệt độ 200C
± 20C và trộn thật kỹ trước khi cân (8.2.1)
8.1.3. Sữa chua thường và sữa chua tách chất béo
Đưa mẫu về nhiệt độ 200C ± 20C và trộn
thật kỹ. Nếu tách huyết thanh, khuấy thật mạnh ngay trước khi cân (8.2.1).
8.1.4. Váng kem
Đưa mẫu về nhiệt độ 200C ± 20C. Trộn
hoặc khuấy thật kỹ, nhưng không quá mạnh vì sẽ gây ra bọt váng hoặc tạo bơ.
Nếu váng kem quá đặc, hoặc nếu chất béo phân tán không đều,
đun nóng từ từ đến 400C để dễ trộn.
Làm nguội nhanh mẫu thử đến 200C ± 20C.
Khuấy mẫu trong bình chứa thật kỹ. Khuấy cho đến khi toàn bộ khối lượng mẫu
đồng nhất. Đóng nắp bình chứa lại.
Chú thích – Sẽ không thu được kết quả đúng nếu mẫu không
được trộn một cách kỹ càng hoặc nếu thấy mẫu có dấu hiệu tạo bơ hoặc có những
dấu hiệu khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắc hộp đựng thật kỹ, thỉnh thoảng đảo chiều. Mở hộp và rót
sữa từ từ vào một bình chứa khác bằng thủy tinh, có nắp kín, cẩn thận lấy hết
các chất béo hoặc các thành phần khác bám ở thành hộp ban đầu cho vào mẫu.
Khuấy thật mạnh và đậy nắp bình lại.
Đun nóng bình đã đậy nắp trong nồi cách thủy từ 400C
đến 600C. Cứ 15 phút lại lấy bình ra và lắc mạnh. Sau 2 giờ, lấy hẳn
bình ra và làm nguội đến 200C ± 20C. Mở nắp và khuấy kỹ
mẫu bằng thìa hoặc bằng dao trộn.
Chú thích – Nếu chất béo tách ra thì kết quả thử sẽ không
đúng.
8.1.6. Sữa đặc có đường
Mở nắp hộp và trộn đều sữa bằng thìa hoặc dao trộn, trộn kỹ
từ trên xuống dưới sao cho các lớp sữa ở đáy và ở trên được trộn lẫn với nhau.
Cẩn thận lấy hết cho vào mẫu tất cả sữa bám ở thành hộp và đáy hộp.
Chuyển hết mẫu sang bình thứ hai bằng thủy tinh, có nắp đậy
kín và đóng nắp lại. Đun nóng bình đã đậy nắp bằng nồi cách thủy từ 300C
đến 400C. Làm nguội đến 200C ± 20C. Trộn mẫu
trong bình thật kỹ. Khuấy cho đến khi toàn bộ lượng mẫu đồng nhất. Đóng nắp
bình lại.
Trong trường hợp ống có thể gấp lại, mở ống và chuyển chất
chứa trong đó sang bình thủy tinh. Cắt mở ống và chuyển hết lượng mẫu và tất cả
phần còn bám vào thành trong của ống sang bình thủy tinh.
8.1.7. Sữa bột nguyên chất, sữa bột gầy, bột của dịch tách
ra khi sản xuất phomat và bột bơ loãng
Chuyển mẫu sang bình chứa có thể tích gấp đôi thể tích mẫu
và có nắp đậy kín. Đậy ngay nắp bình lại. Trộn mẫu thật kỹ bằng cách lắc và đảo
chiều liên tục bình chứa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích – Vì có khả năng sắt có thể phân bố không đồng
nhất trong bơ nên sắt được xác định trong dịch trong. Hàm lượng sắt của phần
chất béo được tách ra từ bơ theo cách được mô tả là không đáng kể so với hàm
lượng có trong huyết thanh và có thể bỏ qua.
Cân 100 g mẫu, chính xác tới 100 mg, cho vào ống quay li tâm
trước đó đã được sấy khô (6.2). Đặt ống vào nồi cách thủy duy trì nhiệt độ ở 450C
± 10C. Ngay sau khi bơ tan hết, cho ống vào máy li tâm chạy với gia
tốc quay 2500g. Dùng pipét lấy lớp chất béo màu sáng, càng nhiều càng tốt. Chiết
bằng 10 ml dầu nhẹ (5.3) và dùng pipet loại bỏ lớp trên cùng. Lặp lại hai thao
tác này hai lần. Loại bỏ dầu nhẹ còn lại bằng cách làm ấm trong nồi cách thủy ở
650C ± 10C. Dùng giấy sạch lau khô mặt ngoài của ống. Làm
nguội đến 200C ± 20C. Cân ống cùng chất chứa bên trong,
chính xác tới 100 mg. Trộn chất trong ống thật kỹ, ngay trước khi cân mẫu thử
(8.2.5).
8.1.9. Chất béo của sữa
Đưa mẫu về nhiệt độ 400C, duy trì nhiệt độ này
trong 5 phút và khuấy nhẹ. Làm nguội đến 200C ± 20C.
8.1.10. Kem lạnh
Đối với mẫu lấy trong các gói nhỏ, bóc bao gói và cho mẫu
vào bình có nắp đậy kín. Đối với mẫu lấy từ khối kem hoặc từ bao gói lớn thì
giữ nguyên chúng trong hộp chứa. Trong cả hai trường hợp, làm mẫu nóng chảy
bằng cách đặt bình mẫu vào nồi cách thủy ở 450C ± 10C
trong một khoảng thời gian đủ để làm mẫu trở thành dạng lỏng. Lắc bình để trộn
mẫu. Làm nguội đến 200C ± 20C, tiếp tục trộn cho đến
nguội.
8.1.11. Phomát và phomát chế biến
Cắt bỏ vỏ, vết bẩn hoặc chỗ bị mốc khỏi phomát, lấy mẫu đại
diện của loại phomát tiêu thụ thông thường. Dùng dụng cụ nghiền (6.3) thích hợp
để nghiền mẫu. Khuấy nhanh toàn bộ cả khối và lại nghiền nhanh một lần nữa (nếu
mẫu không thể nghiền nhỏ, trộn toàn bộ mẫu thật kỹ).
Chuyển ngay mẫu đã xử lý sơ bộ, hoặc một phần đại diện của
mẫu sang bình có nắp đậy kín. Phân tích mẫu ngay sau khi nghiền xong mẫu, càng
nhanh càng tốt. Phomát đã nghiền mà thấy có nấm mọc ngoài ý muốn hoặc bắt đầu
hỏng thì không tiếp tục phân tích nữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.12.1. Nếu phần lớn mẫu đủ mịn để có thể lọt qua sàng (6.4)
được thì không cần phải nghiền nữa.
Lấy khoảng 50 g mẫu cho vào bình chứa có dung tích gấp đôi
thể tích mẫu và có nắp đậy kín. Đậy ngay bình lại và trộn bằng cách lắc và đảo
chiều bình liên tục.
8.1.12.2. Nếu phần lớn mẫu không đủ mịn để lọt qua sàng (6.4)
thì nghiền khoảng 50 g mẫu cho đến khi đủ mịn. Chuyển tất cả mẫu vào bình chứa.
Tiến hành tiếp như qui định ở 8.1.12.1.
8.2. Cân và xử lý sơ bộ mẫu thử
8.2.1. Sửa, sữa gầy, dịch tách ra khi sản xuất phomát, bơ
loãng và sữa chua
Cân 10g mẫu thử chính xác tới 10 mg cho vào bình Keldan
(6.7). Thêm 3 ml axit nitric (5.4) và 1,8 ml dung dịch kali sunfat (5.6). Tiếp
tục theo qui định ở 8.3.
8.2.2. Váng kem
Cân 10g mẫu thử chính xác tới 10mg cho vào bình Keldan
(6.7). Thêm 8 ml axit nitric (5.4). Đun nóng bình trong nồi cách thủy từ 800C
đến 900C trong 1 giờ.
Cứ sau 3 phút, lắc mạnh bình để axit nitric rửa chất béo.
Làm nguội đến 400C và loại bỏ bằng pipét càng nhiều càng tốt lớp
chất béo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.3. Sữa đặc và sữa đặc có đường
Cân 2,5 g mẫu thử chính xác đến 1 mg cho vào bình Keldan
(6.7). Thêm 4 ml nước, 3 ml axit nitric (5.4) và 1,8 ml dung dịch kali sunfat
(5.6). Tiếp tục theo qui định trong 8.3.
8.2.4. Sữa bột nguyên chất và sữa bột gầy, bột của dịch tách
ra khi sản xuất phomát và bột bơ loãng
Cân 1g mẫu thử chính xác đến 1 mg cho vào bình Keldan (6.7).
Thêm 4 ml nước và trộn kỹ. Sau đó thêm 3 ml axit nitric (5.4) và 1,8 ml dung
dịch kali sunfat (5.6). Tiếp tục theo qui định trong 8.3.
8.2.5. Bơ
Cân 2 g huyết thanh bơ (8.1.8) chính xác đến 1 mg cho vào
bình Keldan (6.7). Thêm 3 ml axit nitric (5.4) và 1,8 ml dung dịch kali sunfat
(5.6). Tiếp tục theo qui định trong 8.3.
8.2.6. Chất béo của sữa
Cân 20 g mẫu dạng lỏng chính xác đến 10 mg cho vào bình
Keldan (6.7). Thêm 4 ml nước và 8 ml axit nitric (5.4)
Đun nóng bình Keldan trong nồi cách thủy từ 800C
đến 900C trong 1 giờ. Cứ 3 phút lắc kỹ bình một lần để axit nitric
rửa chất béo. Làm nguội đến 400C và dùng pipet loại bỏ càng nhiều
càng tốt lớp chất béo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.7. Kem lạnh
Cân 2,5 g mẫu thử chính xác đến 1 mg cho vào bình Keldan
(6.7). Thêm 3 ml axit nitric (5.4) và 1,8 ml dung dịch kali sunfat (5.6). Tiếp
tục theo qui định trong 8.3.
8.2.8. Phomát và phomát chế biến
Cân 1g mẫu thử chính xác đến 1 mg cho vào bình Keldan (6.7).
Thêm 4 ml nước, 3 ml axit nitric (5.4) và 1,8 ml dung dịch kali sunfat (5.6).
Tiếp tục theo qui định trong 8.3.
8.2.9. Casein, caseinat và protein hỗn hợp
Cân 0,75 g mẫu thử đối với trường hợp của casein và caseinat,
và 0,35 g chính xác đến 0,1 mg đối với trường hợp protein hỗn hợp, cho vào bình
Keldan (6.7). Thêm 4 ml nước, 3 ml axit nitric (5.4) và 1,8 ml dung dịch kali
sunfat (5.6). Tiếp tục theo qui định trong 8.3.
8.3. Xác định
Chú thích – Tiến hành thử mẫu trắng (8.4) đồng thời với việc
xác định.
8.3.1. Thủy phân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.1.2. Khi dung dịch đã chuyển sang màu nâu, cẩn thận thêm
từ 3 đến 5 giọt axit nitric (5.4). Đun nóng mạnh càng nhanh càng tốt. Tiếp tục
đun và thêm axit nitric, mỗi lần từ 5 giọt đến 20 giọt, thỉnh thoảng xoay bình
để lấy hết các chất bám ở thành bình, cho đến khi nào hỗn hợp còn lại không
màu. Làm nguội đến nhiệt độ phòng.
8.3.1.3. Thêm cẩn thận 2 ml nước và 1 ml dung dịch hidro
peroxit (5.7). Xoay và đun tiếp cho đến khi có khói trắng. Tránh tổn thất qua
bay hơi bằng cách để cho khói axit sunfuric đối lưu trong cổ bình. (Nếu dung
dịch chuyển thành màu vàng thì làm nguội đến nhiệt độ phòng. Cho tiếp 0,5 ml
dung dịch hidro peroxit và đun cho đến khi có khói trắng bốc lên). Tiếp tục đun
thêm 45 phút tính từ khi bắt đầu có khói trắng bốc lên. Làm nguội đến nhiệt độ
phòng, thêm nước cẩn thận để tổng thể tính ở khoảng 20 ml.
8.3.1.4. Cho thêm một hoặc hai giọt dung dịch kali
pemanganat (5.12) cho đến khi chất thủy phân trở nên màu tím nhạt. Khi đó thêm
3 ml dung dịch hidroxylamoni clorua (5.9) và lắc kỹ. Thêm 20ml dung dịch natri
axetat (5.8) và khoảng 15 ml nước. Lắc kỹ và để nguội đến nhiệt độ phòng. Thêm
nước đến vạch 50 ml.
8.3.2. Hiện màu
Dùng pipet lấy 4 ml dung dịch batophenantrolin (5.11) cho
vào bình Keldan (xem 8.3.1.4) và đóng bình lại. Lắc bình trong 3 phút, đảm bảo
chắc chắn là nắp bình vẫn cố định.
Làm nguội dưới vòi nước chảy ít nhất 10 phút và cẩn thận
nghiêng bình vài lần sau khi đã nguội. Giữ bình trong nồi cách thủy ở 250C
± 10C trong 1 giờ.
8.4. Thử mẫu trắng
Tiến hành thử mẫu trắng song song với việc xác định, dùng
tất cả các thuốc thử như dùng để xác định nhưng thay phần mẫu thử bằng 10 ml
nước. Trong suốt quá trình thủy phân, dùng cùng một lượng axit nitric (5.4) và
dung dịch hidro peroxit (5.7) như đã dùng để thủy phân phần mẫu thử.
Chú thích – Độ hấp thụ của dung dịch thử mẫu trắng phải
tương ứng với ít hơn 0,5 μg sắt. Nếu độ hấp thụ của dung dịch thử mẫu trắng mà
tương ứng với nhiều hơn 0,5 μg sắt thì tất cả các thuốc thử phải được kiểm tra
lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng pipét lấy (lớp trên) cồn isoamylic cho vào cuvét 10 mm
(6.12). Đo độ hấp thụ của lớp cồn isoamylic của dung dịch thử (8.3) và của dung
dịch thử mẫu trắng (8.4) ở bước sóng 533 nm dùng nước để so sánh. Lấy độ hấp
thụ của phần mẫu thử trừ đi độ hấp thụ của mẫu thử trắng.
8.6. Số lần xác định
Thực hiện tất cả các phép xác định, kể cả thử mẫu trắng
(8.4) mỗi loại hai lần.
8.7. Chuẩn bị đồ thị chuẩn
8.7.1. Dùng pipét lấy 0 (thành phần zero); 1 ml; 2 ml; 3 ml;
5 ml và 10 ml dung dịch sắt chuẩn (5.14) cho vào một dãy 6 bình Keldan (6.7).
Pha loãng với nước đến khoảng 10 ml. Cho vào mỗi bình 3 ml axit nitric (5.4) và
1,8 ml dung dịch kali sunfat (5.6).
8.7.2. Tiến hành thủy phân như mô tả ở 8.3.1 và hiện màu như
mô tả ở điều 8.3.2.
8.7.3. Dùng pipét lấy (lớp trên) cồn isoamylic cho vào cuvét
10 mm (6.12). Đo độ hấp thụ của mỗi lớp cồn isoamylic ở bước sóng 533 nm dùng
nước để so sánh. Lấy độ hấp thụ của các dung dịch khác trừ đi độ hấp thụ của
dung dịch làm thành phần zero.
8.7.4. Dựng đồ thị các giá trị độ hấp thụ này tương ứng với
lượng sắt chứa trong dung dịch hiệu chuẩn.
8.7.5. Hàng tuần phải kiểm tra đồ thị chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1. Phương pháp tính và công thức
9.1.1. Các sản phẩm không phải bơ
Hàm lượng sắt được biểu thị bằng miligam trên kilôgam theo
công thức:

trong đó
m0 là khối lượng của phần mẫu thử, tính bằng gam;
m1 là khối lượng của sắt đọc được từ đồ thị chuẩn
(hoặc được tính từ đường qui hồi thu được bởi phương pháp bình phương tối
thiểu), tính bằng micrôgam.
9.1.2. Bơ
Tính hàm lượng sắt của huyết thanh bơ như mô tả ở 9.1.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó
m2 là khối lượng của bơ được cho vào ống của máy
li tâm (xem 8.1.8), tính bằng gam;
m3 là khối lượng của huyết thanh bơ thu được ở
8.1.8, tính bằng gam;
WFe là hàm lượng sắt của huyết thanh bơ, tính
được như mô tả ở 9.1.1, tính bằng miligam trên kilôgam.
9.1.3. Kết quả
Lấy kết quả là trung bình cộng của các kết quả thu được với
điều kiện là đáp ứng được các yêu cầu về độ tái lập (xem 9.2)
Biểu thị kết quả đến chữ số thập phân như trong bảng 1.
9.2. Độ lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 – Biểu thị kết quả và độ lặp
lại
Tên sản phẩm
Kết quả ghi chính xác tới
mg/kg
Độ lặp lại
mg/kg
Sữa
Sữa gầy
Dịch tách ra khi sản xuất phomát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sữa chua
Sữa đặc
Sữa đặc có đường
Sữa bột nguyên chất
Sữa bột gầy
Bột của dịch tách ra khi sản xuất phomát và bột bơ loãng
0,001
0,001
0,001
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,001
0,01
0,01
0,01
0,01
0,01
0,02
0,02
0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,03
0,1
0,1
0,2
0,2
0,2
Váng kem
Bơ
Chất béo của sữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phomát và phomát chế biến
Casein, caseinat và protein hỗn hợp
0,001
0,001
0,001
0,01
0,01
0,1
0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,005
0,2
0,2
0,4
10. Báo cáo kết quả
Báo cáo kết quả phải chỉ ra phương pháp đã sử dụng và kết
quả thử nghiệm thu được. Cũng phải đề cập đến tất cả các chi tiết thao tác
không qui định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy ý lựa chọn, cùng với các tình
huống bất thường khác có thể ảnh hưởng tới kết quả.
Báo cáo kết quả cũng bao gồm tất cả mọi thông tin cần thiết
về việc nhận biết đầy đủ mẫu thử.
1) Thuật ngữ
“butterfat” bao gồm tất cả các sản phẩm được nêu trong IDF tiêu chuẩn 68A; milkfat
khan, …