TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 9977
: 2013
THỰC
PHẨM - ĐỊNH LƯỢNG TỔNG VI SINH VẬT HIẾU KHÍ BẰNG PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG ĐĨA ĐẾM
PETRIFILMTM
Foodstuffs -
Enumeration of aerobic plate count using PetrifilmTM count plate
Lời nói đầu
TCVN 9977:2013 được xây dựng trên cơ sở AOAC
990.12 Aerobic Plate Count in Foods. Dry Rehydratable Film (PetrifilmTM
Aerobic Count Plate) Method;
TCVN 9977:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
Quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM - ĐỊNH
LƯỢNG TỔNG VI SINH VẬT HIẾU KHÍ BẰNG PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG ĐĨA ĐẾM PETRIFILMTM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sử dụng đĩa
đếm PetrifilmTM để định lượng tổng vi sinh vật hiếu khí trong thực
phẩm.
Phương pháp này đã được đánh giá liên phòng
thử nghiệm, các kết quả được nêu trong Phụ lục A và Tài liệu tham khảo [1].
2. Nguyên tắc
Phương pháp này sử dụng các đĩa cấy chứa môi
trường dinh dưỡng khô và chất tạo đông tan được trong nước lạnh. Cho các dung
dịch huyền phù mẫu thử chưa pha loãng hoặc đã pha loãng vào các đĩa với lượng 1
ml mỗi đĩa. Dàn đều dung dịch huyền phù trên diện tích khoảng 20 cm2.
Chất tạo đông có trong thành phần của đĩa sẽ làm môi trường dinh dưỡng trong
đĩa đông lại. Đĩa được ủ ấm ở 35 oC ± 1 oC trong 48 ± 3 h
rồi đếm khuẩn lạc.
3. Thuốc thử và môi
trường
Chỉ sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích và
nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.
3.1. Nước dùng để pha loãng (dung dịch nước đệm
phosphat)
Hòa tan 34 g kali dihydro phosphat (KH2PO4)
vào 500 ml nước đựng trong bình định mức 1 lít, chỉnh pH đến 7,2 bằng khoảng
175 ml dung dịch natri hydroxit 1 M và thêm nước đến vạch. Pha loãng 1,25 ml
dung dịch này đến 1 lít bằng nước đã đun sôi và để nguội, rồi hấp áp lực 15 min
ở 121 oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Chất chỉ thị 2,3,5-triphenyltetrazolium
clorua.
3.3. Thạch đếm đĩa (thạch trypton glucose
nấm men).
3.4. Chất tạo đông tan được trong nước lạnh.
4. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm vi sinh thông thường và các thiết bị, dụng cụ sau đây:
4.1. Đĩa đếm vi sinh vật hiếu khí PetrifilmTM 1)
Màng nền của đĩa chứa thạch (3.3), chất tạo đông
tan được trong nước lạnh (3.4), màng phủ của đĩa chứa chất tạo đông cùng với chất
chỉ thị 2,3,5-triphenyltetrazolium clorua (3.2) để tăng khả năng quan sát sự
phát triển của khuẩn lạc. Vùng sinh trưởng được khoanh tròn trên mỗi đĩa chứa
khoảng hai mươi ô vuông, mỗi ô có diện tích 1 cm2 trên màng nền.
4.2. Dụng cụ dàn mẫu bằng chất dẻo (gồm một mặt có gờ
và một mặt láng), được cung cấp cùng với đĩa đếm (4.1), để dàn đều huyền phù
lên khắp vùng sinh trưởng của đĩa.
4.3. Pipet, đã được hiệu chuẩn, dùng để phân
tích vi sinh vật hoặc pipet dạng xyranh có thể phân phối 1,0 ml, chia vạch đến
0,1 ml. Có thể dùng pipet tự động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4. Thiết bị đếm khuẩn lạc, loại chuẩn hoặc loại
có độ khuếch đại và độ nhìn thấy tương đương.
4.5. Cân, có thể cân chính xác đến 0,1 g.
4.6. Thiết bị trộn tốc độ cao, có bình chứa vô
trùng.
4.7. Tủ ấm, có thể duy trì được nhiệt độ ở 35 oC
± 1 oC.
4.8. Nồi hấp áp lực, có thể duy trì nhiệt
độ ở 121 ºC.
5. Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không qui định trong tiêu chuẩn
này.
Phòng thử nghiệm phải nhận được đúng mẫu đại
diện và không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
6. Chuẩn bị mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị tất cả các dung dịch pha loãng thập
phân tiếp theo từ 90 ml nước dùng để pha loãng (3.1) và 10 ml dung dịch mẫu thử
pha loãng trước đó, trừ khi có quy định khác. Lắc các dung dịch pha loãng 25
lần với biên độ dao động 30 cm.
6.2. Thực phẩm nói chung
Cân vô trùng 50 g mẫu thử, chính xác đến 0,1
g, cho vào bình trộn vô trùng của thiết bị trộn tốc độ cao (4.6). (Đối với mẫu
đông lạnh, cân mẫu chưa rã đông. Ổn định mẫu thử đông lạnh ở 2 oC
đến 5 oC trong thời gian không quá 18 h để lấy 50 g phần mẫu thử,
nếu cần). Thêm 450 ml nước dùng để pha loãng (3.1) và trộn trong 2 min. Thời
gian trộn mẫu thử đến khi cấy mẫu lên đĩa môi trường không được quá 15 min.
Nếu tổng khối lượng mẫu không đủ 50 g thì lấy
khoảng một nửa rồi thêm thể tích nước dùng để pha loãng (3.1) cần thiết để có dung
dịch pha loãng 10-1. Tổng thể tích trong bình trộn phải phủ hoàn
toàn dao trộn.
6.3. Hạt vỡ
Cân vô trùng 50 g mẫu thử, chính xác đến 0,1
g, cho vào bình trộn vô trùng của thiết bị trộn (4.6). Thêm 50 ml nước dùng để pha
loãng (3.1) và lắc mạnh (lắc 50 lần với biên độ dao động 30 cm) để thu được
dung dịch pha loãng 10o. Để yên trong 3 min đến 5 min và lắc ngay trước
khi chuẩn bị dãy dung dịch pha loãng thập phân tiếp theo và trước khi cấy mẫu.
6.4. Bột từ các loại hạt
Cân vô trùng 10 g mẫu thử, chính xác đến 0,1
g, cho vào bình trộn vô trùng của thiết bị trộn (4.7). Thêm 90 ml nước dùng để
pha loãng (3.1) và lắc mạnh (lắc 50 lần với biên độ dao động 30 cm) để thu được
dung dịch pha loãng 10-1. Để yên trong 3 min đến 5 min và lắc ngay
trước khi chuẩn bị dãy dung dịch pha loãng thập phân tiếp theo và trước khi cấy
mẫu.
7. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đếm khuẩn lạc trên các đĩa này ngay sau giai
đoạn ủ, sử dụng thiết bị đếm khuẩn lạc (4.4). Có thể sử dụng bộ khuếch đại được
rọi sáng để thuận tiện cho việc đếm. Đếm tất cả các khuẩn lạc có màu đỏ trên các
đĩa chứa từ 30 khuẩn lạc đến 300 khuẩn lạc.
8. Tính và biểu thị
kết quả
Để tính số lượng vi sinh vật hiếu khí, nhân
tổng số lượng khuẩn lạc trên một đĩa (hoặc số lượng trung bình các khuẩn lạc
trên một đĩa, nếu đếm các đĩa kép của cùng một độ pha loãng) với số nghịch đảo
của độ pha loãng tương ứng. Khi đếm các khuẩn lạc trên các đĩa kép của các độ
pha loãng kế tiếp, tính số lượng trung bình các khuẩn lạc cho mỗi độ pha loãng
trước khi xác định trung bình số đếm tổng vi sinh vật hiếu khí.
Nếu không có đĩa nào có số đếm lớn hơn 30
khuẩn lạc có màu đỏ thì ghi lại số đếm chính xác trên đĩa có độ pha loãng thấp
nhất (tương ứng với dung dịch ít pha loãng nhất).
Nếu tất cả các đĩa có số đếm lớn hơn 300 thì xác
định số đếm ước tính bằng cách đếm số khuẩn lạc trong một hoặc nhiều ô vuông đại
diện, tính số đếm trung bình trên một ô vuông và nhân số đếm này với 20 (diện
tích vùng sinh trưởng khoảng 20 cm2). Trong trường hợp này, phải báo
cáo đây là số ước tính.
Nếu các đĩa đều có mật độ khuẩn lạc quá lớn
để ước tính số đếm thì kết quả được báo cáo là "quá nhiều để đếm".
9. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các thông
tin dưới đây:
- mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ
về mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- kết quả và đơn vị biểu thị kết quả;
- ngày tháng lấy mẫu và phương thức lấy mẫu
(nếu có);
- ngày tháng nhận mẫu phòng thử nghiệm;
- ngày tháng thử nghiệm;
- các điểm đặc biệt quan sát được trong quá
trình thử nghiệm;
- mọi thao tác không quy định trong tiêu
chuẩn này hoặc được coi là tùy chọn, cùng với các chi tiết của sự cố bất kỳ có
thể ảnh hưởng đến kết quả.
Phụ
lục A
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết quả của phép thử liên phòng thử
nghiệm được nêu trong Bảng A.1.
Bảng A.1 - Kết quả
của phép thử liên phòng thử nghiệm đối với tổng vi sinh vật hiếu khí
Sản phẩm
Độ lệch chuẩn lặp
lại,
sr
Độ lệch chuẩn tái
lập,
sR
Độ lệch chuẩn tương
đối lặp lại, RSDr, %
Độ lệch chuẩn tương
đối tái lập, RSDR, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,225
0,246
5,3
5,8
Sản phẩm dạng hạt
0,272
0,674
7,4
18,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,540
0,615
9,8
11,1
Gia vị
0,274
0,303
6,0
6,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,278
0,348
5,3
6,6
Rau
0,310
0,454
6,3
9,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] Validation AFNOR des méthodes alternatives
d'analyse. Rapport de synthèse: Reconduction de la validation ISO 16140 de la méthode
3MTM PetrifilmTM pour la numération de la flore totale dans les produits
alimentaires. Synthèse Reconduction Flore Totale Version 0 (6 juillet 2009)
1)
Sản phẩm của 3M Center, St. Paul, MN 55144, USA. Thông tin này đưa ra để thuận
tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn, có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho
kết quả tương đương.