TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
9954 : 2013
PHỤ
GIA THỰC PHẨM - CHẤT TẠO MÀU - CARAMEL
Food
additives - Colours - Caramenl
Lời nói đầu
TCVN 9954:2013 được xây dựng dựa trên cơ sở JECFA
Monograph 11 (2011),
Compendium of Food Additive Specifications;
TCVN 9954:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia
TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm
định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHỤ GIA THỰC
PHẨM - CHẤT TẠO MÀU - CARAMEL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các
chất tạo màu
caramel được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
CHÚ THÍCH: Lượng ăn vào hàng ngày chấp
nhận
được (ADI) của caramel:
- Nhóm I: không quy
định;
- Nhóm II: từ 0 mg/kg đến 160 mg/kg thể trọng;
- Nhóm III: từ 0 mg/kg đến 200
mg/kg thể
trọng (từ
0 mg/kg đến 150 mg/kg
thể trọng tính theo chất
khô);
- Nhóm IV: từ 0 mg/kg đến 200 mg/kg thể trọng (từ 0 mg/kg đến 150 mg/kg thể trọng
tính theo chất khô).
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu
chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với
các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới
nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6470:2010, Phụ gia thực phẩm -
Phương pháp thử đối với các chất tạo màu
TCVN 8900-3:2012, Phụ gia thực phẩm
- Xác định các thành phần vô cơ - Phần 3: Hàm lượng
nitơ (Phương pháp Kjeldahl)
TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định
các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng
antimon, bari, cadimi,
crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần
vô cơ
-
Phần 8: Định lượng
chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
TCVN 8900-9:2012, Phụ gia thực phẩm
- Xác định
các
thành phần
vô
cơ
-
Phần 9: Định lượng asen và antimon bằng đo phổ hấp thụ
nguyên tử hydrua hóa
3. Mô tả
3.1. Hỗn hợp các hợp
chất, một số hợp
chất trong số đó là muối
aggregat dạng keo, được chế biến bằng cách
gia nhiệt các hợp chất carbohydrat riêng rẽ hoặc các hợp chất carbohydrat với sự có mặt của axit, kiềm hoặc muối thực phẩm; được phân loại
dựa trên tác nhân phản ứng sử dụng trong quá trình
sản xuất.
- Nhóm I: được chế biến bằng cách gia nhiệt các
hợp chất carbohydrat, có hoặc
không có axit hoặc kiềm; không sử dụng các hợp chất amoni hoặc sulfit.
- Nhóm II: được chế biến bằng cách gia nhiệt các hợp
chất carbohydrat, có hoặc không có axit hoặc kiềm, với sự có mặt của các hợp
chất sulfit; không sử dụng
các hợp chất amoni.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhóm IV: được chế biến bằng cách gia nhiệt
các hợp chất carbohydrat, có
hoặc không có axit hoặc kiềm, với sự có mặt của các
hợp chất amoni và các hợp chất sulfit.
Nguyên liệu carbohydrat là các chất tạo
ngọt có dinh dưỡng sử dụng
cho thực phẩm, bao gồm glucose, fructose và/hoặc các polyme của chúng. Các axit là axit sulfuric hoặc
axit citric dùng cho
thực phẩm, các chất kiềm là natri hydroxit, kali hydroxit hoặc canxi hydroxit,
hoặc hỗn hợp của chúng.
Các hợp chất amoni được sử dụng là một trong các hợp chất sau: amoni
hydroxit, amoni carbonat và amoni hydro carbonat, amoni phosphat, amoni sulfat, amoni sulfit và amoni
hydro sulfit.
Các hợp chất sulfit được sử dụng
là một trong các hợp chất sau: axit sulfurơ, các muối kali, natri và amoni của sulfit
và hydro sulfit.
Trong quá trình sản xuất, có thể sử dụng các chất chống tạo bọt
dùng cho thực
phẩm để
làm chất hỗ trợ chế biến.
3.2. Phân loại
Caramel được chia thành bốn loại:
- Nhóm I: caramel nguyên chất (không xử lí bằng sulfit
hoặc amoniac);
- Nhóm II: caramel sulfit;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhóm IV: caramel amoniac sulfit.
3.3. Kí hiệu
INS (mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm):
- Nhóm I: 150a;
- Nhóm II: 150b;
- Nhóm III: 150c;
- Nhóm IV: 150d.
4. Các yêu cầu
4.1. Ngoại quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Độ hòa tan
Có thể hòa trộn trong nước.
4.3. Nhận biết các chất
màu
Đạt yêu cầu của phép thử quy định trong 5.2.
4.4. Phân loại
- Nhóm I: không lớn hơn 50 % chất màu liên kết với
celulose DEAE và không lớn hơn 50 % chất màu liên kết với celulose
phosphoryl.
- Nhóm II: hơn 50 % chất màu liên kết với celulose DEAE và tỉ số độ hấp thụ lớn hơn
50.
- Nhóm III: không lớn hơn 50 % chất
màu liên kết với celulose DEAE và hơn 50
% chất màu liên kết với celulose phosphoryl.
- Nhóm IV: hơn 50 % chất màu liên kết với celulose DEAE và tỉ số độ hấp thụ không lớn hơn 50.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chỉ tiêu lí - hóa của caramel theo
quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Chỉ tiêu lí - hóa của
caramel
Tên chỉ tiêu
Mức yêu cầu
Nhóm I
Nhóm II
Nhóm III
Nhóm IV
1. Hàm lượng chất khô, % khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65 + 72
53 + 83
40 + 75
2. Cường độ màu
0,01 + 0,12
0,06 + 0,10
0,08 + 0,36
0,10 + 0,60
3. Hàm lượng nitơ tổng số, % khối lượng
tính theo chất
khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
không lớn hơn 0,2
1,3 + 6,8
0,5 + 7,5
4. Hàm lượng lưu huỳnh tổng số, % khối
lượng tính theo chất khô
không lớn
hơn 0,3
1,3 + 2,5
không lớn hơn 0,3
1,4 + 10,0
5. Hàm lượng lưu huỳnh dioxit, % khối
lượng tính theo chất
khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
không lớn
hơn 0,2
-
không lớn
hơn 0,5
6. Hàm lượng nitơ amoniac, % khối lượng
tính theo chất
khô
-
-
không lớn
hơn 0,4
không lớn
hơn 2,8
7. Hàm lượng 4-metylimidazole
(MEI)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tính theo tổng khối
lượng chất khô, mg/kg
-
-
không lớn hơn 300
không lớn hơn 1000
- tính theo khối lượng chất màu
tương đương, mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
không lớn hơn 200
không lớn
hơn 250
8. Hàm lượng
2-axetyl-4-tetrahydroxy-butylimidazole (THI)
- tính theo tổng khối lượng
chất khô, mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
không lớn
hơn 40
-
- tính theo khối lượng chất màu
tương đương, mg/kg
-
-
không lớn
hơn 25
-
9. Hàm lượng asen, mg/kg, không lớn
hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Hàm lượng chì, mg/kg,
không lớn hơn
2
5. Phương pháp thử
5.1. Xác định độ hòa
tan, theo 3.7 trong TCVN 6469:2010.
5.2. Nhận biết các chất
màu, theo 3.2 trong TCVN 6470:2010.
5.3. Xác định
hàm lượng chất màu liên kết với celulose DEAE
5.3.1. Thuốc thử
Tất cả thuốc thử được sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích,
nước sử dụng phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định
khác.
5.3.1.1. Celulose DEAE
(dietylaminoetyl), có dung lượng 0,7 meq/g, ví dụ: Cellex D của Bio-Rad hoặc loại
celulose DEAE tương đương có dung lượng cao hơn hoặc thấp hơn với tỉ lệ sử dụng
tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ
của phòng thử nghiệm
thông thường và các thiết bị, dụng cụ sau đây:
5.3.2.1. Cân, có thể cân
chính xác đến 0,1 mg.
5.3.2.2. Pipet.
5.3.2.3. Bình định mức, dung tích 100 ml.
5.3.2.4. Máy ly tâm hoặc bộ lọc.
5.3.2.5. Thiết bị đo quang phổ, có thể đo ở bước sóng
560 nm.
5.3.2.6. Cuvet, chiều dài đường
quang 1 cm.
5.3.3. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy 20 ml dung dịch mẫu thử, thêm 200 mg
celulose DEAE (5.3.1.1), trộn kỹ trong vài phút. Ly tâm hoặc lọc và thu lấy lớp dung dịch
trong phía trên.
Xác định độ hấp thụ của dung dịch mẫu
thử và lớp dung dịch phía trên sau khi xử lí với celulose DEAE trong cuvet 1 cm (5.3.2.6)
ở bước sóng 560 nm, bằng
máy đo quang phổ (5.3.2.5) thích hợp, ngay trước đó đã chuẩn hóa với mẫu trắng
là dung dịch axit clohydric 0,025 N (5.3.1.2).
5.3.4. Tính kết quả
Hàm lượng chất màu liên kết với celulose DEAE, XCD, biểu thị theo phần trăm độ hấp thụ của dung dịch
caramel giảm đi ở bước sóng 560 nm sau khi xử lí bằng celulose DEAE, tính theo
công thức:

Trong đó:
A1 là độ hấp thụ
của dung dịch
mẫu
thử ở bước sóng 560 nm;
A2 là độ hấp thụ
của lớp dung dịch phía trên sau khi xử
lí với celulose DEAE, đo ở 560 nm.
5.4. Xác định
hàm lượng chất màu liên kết với celulose phosphoryl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả thuốc thử được sử dụng phải là loại tinh
khiết phân tích, nước sử dụng phải là nước cất hoặc nước
có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
5.4.1.1. Celulose
phosphoryl,
có
dung
lượng 0,85 meq/g, ví
dụ:
Cellex P của Bio-Rad hoặc loại celulose phosphoryl tương đương có dung lượng
cao hơn hoặc thấp hơn với tỉ lệ sử dụng tương ứng.
5.4.1.2. Dung dịch axit clohydric, 0,025 N.
5.4.2. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và các thiết
bị, dụng cụ sau
đây:
5.4.2.1. Cân, có thể cân
chính xác đến
0,1 mg.
5.4.2.2. Pipet.
5.4.2.3. Bình định mức, dung tích 100
ml.
5.4.2.4. Máy ly tâm hoặc bộ lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2.6. Cuvet, chiều dài đường
quang 1 cm.
5.4.3. Cách tiến hành
Cân từ 200 mg đến 300 mg mẫu
thử caramel, cho vào bình định mức
100 ml (5.4.2.3), thêm dung dịch
axit clohydric 0,025 N (5.4.1.2) đến vạch và nếu dung dịch vẩn đục thì ly tâm hoặc lọc.
Lấy 40 ml dung dịch mẫu thử, thêm 2,0 g
celulose phosphoryl (5.4.1.1), lắc kỹ trong vài phút. Ly tâm hoặc lọc và thu lấy lớp dung dịch
trong phía trên.
Xác định độ hấp thụ của
dung dịch mẫu thử và lớp dung dịch phía trên sau khi xử Ií với celulose
phosphoryl trong cuvet 1 cm (5.4.2.6) ở bước sóng 560 nm, bằng máy đo quang phổ
thích hợp
(5.4.2.5),
ngay trước đó đã chuẩn hóa với mẫu trắng là
dung dịch axit clohydric 0,025
N (5.4.1.2).
5.4.4. Tính kết quả
Hàm lượng chất màu liên kết với
celulose phosphoryl, XCP, biểu thị theo phần trăm độ hấp
thụ của dung
dịch
caramel giảm đi ở bước sóng 560 nm sau khi xử lí bằng celulose
phosphoryl, tính theo công thức:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A2 là độ hấp thụ
của lớp dung dịch phía trên sau khi xử lí với celulose phosphoryl, đo ở 560 nm.
5.5. Xác định tỉ số độ
hấp thụ
5.5.1. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông thường và các thiết bị, dụng cụ sau đây:
5.5.1.1. Cân, có thể cân
chính xác đến 0,1 mg.
5.5.1.2. Pipet.
5.5.1.3 Bình định mức, dung tích
100 ml.
5.5.1.4. Máy ly tâm hoặc bộ lọc.
5.5.1.5. Thiết bị đo quang phổ, có bộ đơn sắc
hóa cho độ rộng dải không lớn hơn 2 nm và tỷ lệ ánh sáng lạc không lớn hơn 0,5
%, có thể đo ở bước sóng 280 nm và 560 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.2. Cách tiến hành
Cân khoảng 100 mg mẫu thử
caramel, cho vào bình định mức 100 ml (5.5.1.3) cùng với nước, thêm nước đến vạch,
trộn đều và nếu dung dịch vẩn đục thì ly
tâm, thu được dung dịch mẫu thử 0,1 %.
Dùng pipet (5.5.1.2) lấy 5,0 ml dung dịch
mẫu thử 0,1 % cho vào bình
định
mức 100 ml (5.5.1.3), thêm nước đến vạch
và trộn, thu được dung dịch mẫu thử 0,005 %.
Xác định độ hấp thụ của dung dịch mẫu
thử 0,1 % trong cuvet 1 cm (5.5.1.6) ở bước sóng 560 nm và độ hấp thụ của dung
dịch mẫu thử 0,005 % ở bước
sóng 280 nm, bằng máy đo quang phổ (5.5.1.5) thích hợp, ngay trước đó
đã chuẩn hóa với mẫu
trắng là nước.
5.5.3. Tính kết quả
Tỉ số độ hấp thụ, XAR, được biểu
thị bằng tỉ số giữa độ hấp
thụ của dung dịch mẫu thử 0,005 % ở 280 nm so với độ hấp thụ của dung dịch mẫu
thử 0,1 % ở 560 nm, tính theo công
thức:

Trong đó:
A280 là độ hấp thụ của dung dịch mẫu thử
0,005 % ở bước sóng 280 nm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 là hệ số pha loãng.
5.6. Xác định hàm lượng
chất khô
5.6.1. Nguyên tắc
Hàm lượng chất khô của mẫu thử caramel
được xác định bằng cách sấy mẫu thử với
chất mang là cát
thạch anh tinh khiết.
5.6.2. Vật liệu thử
5.6.2.1. Cát thạch anh tinh khiết, lọt qua rây
số 40 nhưng không qua được rây số 60, được chuẩn bị bằng cách rửa với axit
clohydric,
rửa hết
axit, sấy và nung.
5.6.3. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường
và các thiết bị, dụng cụ sau
đây:
5.6.3.1. Cân, có thể cân chính
xác đến 1 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.4. Cách tiến hành
Cân 30,0 g cát đã chuẩn bị
(5.6.2.1), chính xác đến 1 mg, trộn
với khoảng 1,5 g đến 2,0 g mẫu thử được cân chính xác đến 1 mg. Sấy hỗn
hợp đến khối lượng không đổi ở 60 0C dưới áp suất giảm 50 mmHg
(6,7 kPa). Ghi khối lượng cuối cùng của hỗn hợp caramel và cát.
5.6.5. Tính kết quả
Hàm lượng chất khô, XS, biểu
thị bằng phần trăm khối lượng, tính theo công thức:

Trong đó:
wF là khối lượng cuối
cùng của hỗn hợp caramel và cát, tính bằng gam (g);
wS là khối lượng cát,
tính bằng gam (g);
wC là khối lượng ban đầu
của mẫu thử, tính bằng gam
(g).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
Ci là hàm lượng các chỉ tiêu tính theo tổng khối lượng mẫu, tính bằng phần trăm (hoặc bằng miligam trên kilogam);
XS là hàm lượng chất khô của mẫu thử,
tính bằng phần
trăm.
5.7. Xác định
cường độ màu
5.7.1. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và các thiết bị, dụng cụ sau đây:
5.7.1.1. Cân, có thể cân chính
xác đến 0,1 mg.
5.7.1.2. Pipet.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.1.4. Máy ly tâm.
5.7.1.5. Thiết bị đo quang phổ, có thể đo ở bước
sóng 610 nm.
5.7.1.6. Cuvet, chiều dài
đường quang 1 cm.
5.7.2. Cách tiến hành
Cân 100 mg mẫu thử caramel, cho vào bình
định mức 100 ml (5.7.1.3), thêm nước đến vạch, trộn và nếu dung dịch vẩn đục thì ly tâm.
Xác định độ hấp thụ (A610) của dung dịch này trong cuvet 1 cm (5.7.1.6) ở bước
sóng 610 nm bằng máy đo quang phổ (5.7.1.5) thích hợp, ngay trước đó đã chuẩn
hóa với mẫu trắng là nước.
5.7.3. Tính kết quả
Cường độ màu của caramel, XCI,
biểu thị theo độ hấp
thụ của dung dịch mẫu thử trong
nước nồng độ 0,1 % (phần khối lượng chất khô/thể tích nước) ở 610 nm trong
cuvet 1 cm, tính theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A610 là độ hấp thụ của
dung dịch mẫu thử ở bước sóng 610 nm;
XS là hàm lượng
chất khô trong mẫu thử, biểu thị bằng % khối lượng, tính được theo
5.6.
CHÚ THÍCH: Hàm lượng 4-MEI và
THI có thể được biểu thị theo chất màu tương
đương. Hàm lượng 4-MEI hoặc THI, XECB, biểu thị bằng miligam trên kilogam chất
màu tương đương, được
tính theo công thức:

Trong đó:
CS là hàm lượng
4-MEI hoặc THI tính theo chất
khô, tính
bằng miligam
trên kilogam, theo Chú thích của 5.6.4;
XCI là cường độ màu của caramel.
5.8. Xác định hàm lượng
nitơ, theo TCVN 8900-3:2012.
5.9. Xác định hàm lượng
lưu huỳnh tổng số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả thuốc thử được sử dụng phải là loại tinh
khiết phân tích, nước sử dụng phải là nước
cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
5.9.1.1. Magie oxit (MgO).
5.9.1.2. Magie nitrat ngậm sáu
phân tử
nước
[Mg(NO3)2.6H2O].
5.9.1.3. Sacarose, dạng bột.
5.9.1.4. Axit nitric (HNO3), đặc.
5.9.1.5. Dung dịch axit clohydric, loãng
Chuẩn bị dung dịch này từ
axit clohydric đặc (khoảng
36 % khối lượng/thể tích) và nước
theo tỉ lệ thể tích 1 : 2,5.
5.9.1.6. Dung dịch bari
clorua ngậm hai phân tử nước (BaCl2.2H2O), 10 % (khối
lượng/thể tích).
5.9.2. Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9.2.1. Cân, có thể cân chính xác đến 1
mg.
5.9.2.2. Pipet.
5.9.2.3. Chén nung.
5.9.2.4. Lò nung điện, có thể hoạt động ở nhiệt
độ 25 0C.
5.9.2.5. Nồi cách thủy.
5.9.3. Cách tiến hành
Lấy một chén nung (5.9.2.3) lớn nhất có thể cho vừa lò
nung điện (5.9.2.4),
cho vào chén từ 1 g đến 3 g magie oxit (5.9.1.1) hoặc từ 6,4 g đến 19,2 g magie nitrat ngậm
sáu phân tử nước (5.9.1.2), 1 g sacarose dạng bột (5.9.1.3) và 50 ml axit
nitric đặc (5.9.1.4). Thêm từ 5 g đến 10 g mẫu thử. Cho cùng một lượng thuốc thử
vào một chén khác để làm mẫu trắng.
Cô hỗn hợp trên nồi cách thủy
(5.9.2.5) đang sôi đến khi thành dạng sệt. Đặt chén vào lò nung nguội (25 0C) và gia nhiệt
từ từ đến khi toàn bộ khói nitơ dioxit (NO2) bay hết. Để nguội, hòa
tan và trung hòa bằng dung dịch axit clohydric (5.9.1.5), thêm dư 5 ml. Lọc,
đun nóng đến sôi và thêm từng giọt dung dịch bari clorua ngậm hai phân tử nước (5.9.1.6),
tổng thể tích
thêm vào là 5 ml.
Cô tiếp đến khi còn 100 ml,
để yên qua đêm sau
đó lọc, rửa, nung và cân kết tủa bari sulfat (BaSO4) thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9.4. Tính kết quả
Hàm lượng lưu huỳnh tổng số, XTS, biểu thị
theo số miligam lưu huỳnh (S) trên 100 g mẫu thử, tính theo công
thức:

Trong đó:
wBS là khối lượng bari sulfat thu được
từ mẫu thử, tính bằng
miligam (mg);
w0 là khối lượng
bari sulfat thu được từ
mẫu trắng, tính bằng miligam
(mg);
MS là khối lượng mol của
lưu huỳnh, tính bằng gam trên mol (MS = 32,06 g/mol);
MBS là khối lượng
mol của bari sulfat, tính bằng gam trên mol (MS = 233,43 g/mol);
wC là khối lượng
ban đầu của mẫu thử, tính bằng gam
(g).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10.1. Thuốc thử
Tất cả thuốc thử được sử dụng phải
là loại tinh khiết phân tích, nước sử dụng phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết
tương đương, trừ khi có quy định khác.
5.10.1.1. Pyrogalol (axit
pyrogalic).
5.10.1.2. Khí nitơ.
5.10.1.3. Kali hydroxit.
5.10.1.4. Dung dịch hydro peroxit, 3 %.
5.10.1.5. Dung dịch đỏ metyl
trong etanol,
1 %.
5.10.1.6. Dung dịch axit
clohydric,
4 N.
5.10.1.7. Dung dịch natri
hydroxit, 0,1 N.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10.2.1. Thiết bị Monier-Williams cải tiến (ví dụ của
5GA Scientific, Inc., Bloomfield, N.J., Hoa Kỳ) hoặc dụng cụ thiết kế như Hình 1.
Bộ dụng cụ gồm một bình cất đáy tròn ba cổ,
dung tích 1 000 ml, có ống nối thủy tinh vuốt thon chuẩn 24/40. Gắn kèm một
sinh hàn Allihn 30 cm hồi lưu ở một cổ phía ngoài của bình, đầu kia của sinh
hàn nối với một ống Tygon hoặc silicon ¼ inch (6,35 mm) (được đun sôi trước với dung dịch
axit clohydric 1 : 20 và rửa bằng nước) đến bộ ống hấp thụ (có nối hình cầu 35/20 hoặc
tương đương). Nối cổ giữa của bình với bình gạn hình trụ 125 ml và gắn một đoạn ống
đến ống chữ U ngắn cắm qua một nắp cao su trên cổ của bình gạn. Lắp vào cổ phía ngoài khác của
bình một ống
vào bằng thủy tinh, cong, dài đến gần đáy bình và nối đầu ra của ống với bình rửa khí 250 ml. Bình rửa khí nối
với chai (bom khí) nitơ qua một
ống nối.

Hình 1 - Thiết bị xác định
axit sulfurơ
Kiểm tra thiết bị như sau:
Nghiền 4,5 g pyrogalol (5.10.1.1) với
5 ml nước trong một cối nhỏ và cho khối nhão thu được sang bình rửa khí. Tiếp tục nghiền
phần còn lại và chuyển định lượng sang bình rửa khí, làm hai lần, mỗi lần 5 ml nước. Cho
khí nitơ (5.10.1.2) đi từ chai khí đến bình để đuổi hết không khí, sau đó thêm
vào bình qua phễu
cuống dài khoảng 85 ml dung dịch chứa 65 g kali hydroxit (5.10.1.3)
đã được làm nguội. Lắp
đầu bình
vào
và sục nitơ qua đó để đuổi hết không khí khỏi không gian phía trên. Kẹp chặt ống ở
cả hai vị trí của chai
và nối nó đến ống đầu vào của
bình cất. Bình rửa khí phải
được chuẩn bị như mô tả, với dung
dịch pyrogalol mới pha trong ngày.
Thêm lần lượt vào mỗi ống hấp thụ hình chữ U như
sau: hai đũa thủy tinh 8 mm chiều dài khoảng 25 mm, 10 ml hạt thủy tinh 3 mm ở đầu ra,
10,0 ml dung dịch hydro peroxit 3 % (5.10.1.4) và một giọt thuốc thử đỏ metyl (5.10.1.5).
Lắp tất cả các phần của thiết bị.
Kiểm tra độ kín bằng cách thổi nhẹ vào trong ống gắn với cổ bình gạn. Khi
thổi, đóng khóa bình gạn. Để
yên vài phút, nếu mức chất lỏng trong ống
chữ U vẫn ngang bằng thì đóng tất cả
các khớp nối và thử lại. Nếu hệ thống khít thì tiến hành theo 5.10.3.
5.10.2.2. Cân, có thể cân chính xác đến 1
mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10.2.4. Buret
5.10.3. Cách tiến hành
Cân khoảng 25 g mẫu thử, chính xác đến
1 mg, phân tán trong 300 ml nước vừa đun sôi để nguội và dùng nước để chuyển khối
nhão thu được sang bình (5.10.2.1) qua một phễu lỗ rộng. Pha loãng đến khoảng 400
ml bằng nước và khóa bình gạn lại. Thêm 90 ml dung dịch axit clohydric 4 N (5.10.1.6) vào
bình gạn và cho axit vào bình bằng cách thổi nhẹ vào ống ở cổ bình gạn. Khóa bình
gạn. Mở kẹp ống ở cả hai vị trí của bình rửa khí và bắt đầu
thổi khí nitơ với tốc độ đều đặn bọt
khí. Đun nóng bình cất để tạo hồi
lưu trong khoảng 20 min. Khi đạt được sự hồi lưu ổn định, đun hồi lưu tiếp trong 1,75
h. Tắt nước trong sinh hàn và tiếp tục
đun đến khi khớp nối phía đầu vào của ống chữ U thứ nhất xuất hiện hơi
ngưng đọng và hơi ấm. Tháo bình gạn và tắt bếp.
Khi khớp nối đầu trên của sinh hàn nguội, tháo khớp nối và tráng vào ống
chữ U thứ hai, để lại ống nối với khớp
ra của ống chữ U thứ nhất nhưng tháo khỏi đầu vào của
ống chữ U thứ hai. Quay ống nối đến khi đầu hở của nó gần chạm đầu vào của ống chữ U thứ nhất. Thêm một giọt thuốc thử
đỏ metyl
(5.10.1.5) vào
ống chữ U thứ nhất và chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxit 0,1 N (5.10.1.7) đến
khi có màu vàng sáng, lắc nhẹ. Sau khi chuẩn độ ống chữ U thứ nhất, tháo ống nối,
lắp nó với ống chữ U thứ
hai ở đầu ra và chuẩn độ tương tự. Ghi lại tổng thể tích dung dịch sau hai lần
chuẩn độ.
Tiến hành làm một mẫu trắng và ghi lại thể tích
dung dịch natri hydroxit 0,1 N đã dùng.
5.10.4. Tính kết quả
Hàm lượng lưu huỳnh dioxit trong mẫu
thử, XSD, biểu thị
theo phần trăm khối lượng, tính theo công thức:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VB là thể tích
dung dịch natri hydroxit 0,1 N đã dùng để chuẩn độ đối với mẫu trắng,
tính bằng mililit (ml);
0,0032 là số gam SO2 tương ứng với 1 ml dung dịch natri hydroxit 0,1 N;
w là khối lượng của mẫu
thử, tính bằng gam (g).
5.11. Xác định
hàm lượng nitơ amoniac
5.11.1. Thuốc thử và vật liệu thử
Tất cả thuốc thử được sử dụng phải là
loại tinh khiết
phân tích, nước sử dụng phải là nước cất hoặc nước có độ tinh
khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
5.11.1.1. Dung dịch
axit sulfuric, 0,1 N.
5.11.1.2. Magie oxit (không chứa
carbonat).
5.11.1.3. Dung dịch đỏ
metyl trong etanol, 0,5 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.11.1.5. Đá bọt.
5.11.2. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và các thiết bị, dụng cụ sau đây:
5.11.2.1. Cân, có thể cân chính xác đến
0,1 mg.
5.11.2.2. Bình thủy tinh, dung tích 500 ml.
5.11.2.3. Thiết bị cất, gồm bình Kjeldahl cổ
dài 800 ml, ống nối bầu và một sinh hàn.
5.11.2.4. Pipet.
5.11.2.5. Buret.
5.11.3. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân khoảng 2 g mẫu thử, chính xác đến
0,1 mg, cho vào bình Kjeldahl cổ dài 800 ml và thêm vào bình 2 g magie oxit
(5.11.1.2), 200 ml nước cùng vài viên đá bọt (5.11.1.5). Lắc bình để trộn đều hỗn hợp trong
bình và lắp nhanh bình với thiết bị cất. Đun nóng bình đến sôi, thu lấy khoảng 100 ml dịch
cất vào bình hứng. Rửa đầu ra của ống sinh hàn bằng vài mililit nước, cho dịch
rửa vào bình hứng, sau đó thêm 4 hoặc 5 giọt chỉ thị đỏ metyl
(5.11.1.3) và chuẩn độ bằng
dung dịch natri hydroxit 0,1 N (5.11.1.4).
Tiến hành làm một mẫu trắng và ghi lại thể tích dung
dịch natri hydroxit 0,1 N đã dùng.
5.11.4. Tính kết quả
Hàm lượng
nitơ amoniac trong mẫu thử, XN, biểu thị theo phần trăm khối lượng, tính theo công
thức:

Trong đó:
VS là thể tích
dung dịch natri hydroxit 0,1 N đã dùng để chuẩn độ đối với mẫu thử, tính bằng
mililit (ml);
VB là thể tích dung dịch
natri hydroxit 0,1 N đã dùng để chuẩn độ đối với mẫu trắng, tính bằng mililit (ml);
0,0014 là số gam nitơ
amoniac tương ứng với 1 ml dung dịch natri hydroxit 0,1 N;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.12. Xác định
hàm lượng 4-metylimidazol (4-MEI)
5.12.1. Thuốc thử và vật liệu
thử
Thuốc thử được sử dụng phải là loại tinh khiết
phân tích, nước sử dụng phải là nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương.
5.12.1.1. Dung dịch natri hydroxit, 3,0 N.
5.12.1.2. Metylen
clorua.
5.12.1.3. Axeton
5.12.1.4.
Tetrahydrofuran.
5.12.1.5. Natri
hydroxit.
5.12.1.6. Dung dịch
chuẩn nội
2-metylimidazo
(2-MEI)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.12.1.7. Chất trợ lọc, Celit 545
hoặc tương đương.
5.12.1.8. Bông thủy tinh, loại Pyrex
hoặc tương đương.
5.12.2. Dụng cụ, thiết bị
5.12.2.1. Cột sắc ký, kích thước 22
mm x 300 mm, có khóa PTFE (ví dụ: Kimax 17800).
5.12.2.2. Cốc
polypropylen,
dung tích 150 ml (ví dụ: Nalge 1201).
5.12.2.3. Bình đáy tròn, dung tích
250 ml (ví dụ: Pyrex 4320).
5.12.2.4. Phễu rót bột 75
mm.
5.12.2.5. Thìa gạt, kích thước 5
cm.
5.12.2.6. Máy cất quay chân
không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.12.2.8. Nồi cách thủy
5.12.2.9. Pipet Pasteur dùng một
lần.
5.12.2.10. Bình định mức, dung tích 5
ml.
5.12.2.11. Cân, có thể cân chính xác
đến
1 mg.
5.12.2.12. Hệ thống sắc kí khí-lỏng (GLC), gồm thiết bị sắc ký khí với detector
ngọn lửa hydro và cột thủy tinh dài 1 m, đường kính ngoài 6 mm (đường kính trong 4
mm), được nhồi bằng hỗn hợp dung dịch
Carbowax 20M nồng độ 7,5 % và kali hydroxit 2 % trên cột Anakrom ABS 90/100
mesh.
5.12.3. Cách tiến hành
5.12.3.1. Chiết mẫu
Sau khi trộn kỹ mẫu thử bằng cách lắc hoặc khuấy, cân 10,00 g
phần mẫu thử vào
cốc polypropylen 150 ml (5.12.2.2).
CHÚ THÍCH: Polypropylen được coi là tốt hơn thủy tinh
vì bề mặt kị nước dễ chuyển hết lượng mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt nút bông thủy tinh
Pyrex (5.12.1.8) ở phía dưới cột sắc kí 22 mm x 300 mm
(5.12.2.1) có khóa. Cho hỗn hợp phần mẫu thử và
Celit 545 vào cột qua phễu 75 mm (5.12.2.4). Hỗn hợp trong cột được nhồi bằng cách
gõ nhẹ cột theo
phương thẳng đứng khoảng 10 cm trên một bề mặt có lót. Khi nhồi tốt, hỗn hợp phần mẫu
thử và Celit 545 phải chiếm xấp xỉ 250 mm phía dưới cột. Cẩn thận khi tiến hành để tránh nhồi lỏng
quá hoặc chặt quá. Nếu cột nhồi lỏng quá thì metylen clorua sẽ rửa giải quá nhanh và không
chiết hoàn toàn. Nếu cột nhồi quá chặt thì dung môi rửa giải khó tiếp cận một số
vùng chất nhồi, điều này cũng dẫn
đến việc chiết không hoàn
toàn.
Mở khóa, dùng cốc rót dung môi metylen
clorua (5.12.1.2) vào cột. Khi dung môi đến nút bông thủy tinh, đóng khóa và để dung môi tương tác với hỗn hợp trong
cột 5 min. Sau đó mở khóa và rửa giải tiếp bằng metylen clorua đến khi thu được 200 ml
vào bình đáy tròn 250 ml (5.12.2.3). Lấy 1,00 ml dung dịch chuẩn nội 2-MEI
(5.12.1.6) thêm vào dịch rửa giải đã thu được. 2-MEI được tách tốt khỏi
4-MEI trong điều kiện sắc kí khí lỏng đã dùng và không thấy có trong
caramel.
Sau đó, loại dung môi khỏi dịch rửa giải
bằng cất quay với áp
suất giảm ở khoảng 45
kPa đến 50 kPa và bình cầu đáy
tròn được duy trì
ở
35 0C trong nồi cách thủy.
Rửa bình cầu
nhiều lần,
mỗi lần với một
lượng nhỏ (khoảng 0,75 ml) tetrahydrofuran (5.12.1.4) hoặc axeton (5.12.1.3) để chuyển
hoàn toàn cặn của dịch chiết sang bình định mức 5 ml (5.12.2.10), sử dụng pipet
Pasteur
dùng
một lần (5.12.2.9).
CHÚ THÍCH: Cả hai dung môi
tetrahydrofuran và
axeton được dùng cho
kết quả như nhau.
Sau khi trộn kĩ hỗn hợp bằng cách lắc
ngược bình nhiều
lần,
được dịch chiết dùng cho phân tích GLC. Dịch chiết sau khi chuẩn bị phải phân
tích càng sớm càng tốt vì mẫu chỉ ổn định
trong vòng 1 ngày sau khi chuẩn bị.
5.12.3.2. Phân tích bằng sắc kí
khí-lỏng (GLC)
Phân tích GLC trên thiết bị sắc ký khí với
detector ngọn lửa hydro.
Các thông số GLC như sau:
- tốc độ dòng khí mang: nitơ 50 ml/min; hydro
50 ml/min; oxy 80 ml/min;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nhiệt độ cột đẳng nhiệt: 180 0C;
- nhiệt độ detector: 250 0C;
- thể tích bơm mẫu: 5 ml.
Tiến hành định lượng dùng kĩ thuật
nội chuẩn.
5.13. Xác định
hàm lượng 2-axetyl-4-tetrahydroxy- butylimidazol (THI)
5.13.1. Nguyên tắc
THI được chuyển thành dẫn xuất 2,4-dinitrophenylhydrazon
(THI-DNPH). Dẫn xuất này được
tách khỏi thuốc thử dư và các chất nhiễm bẩn dạng carbonyl bằng HPLC dùng
cột RP-8, được xác định bằng đo độ hấp thụ ở bước sóng 385 nm.
5.13.2. Thuốc thử và vật
liệu thử
Tất cả thuốc thử sử dụng phải là loại
tinh khiết phân tích, nước sử dụng phải là nước cất hoặc nước có chất
lượng tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân 5 g 2,4-dinitrophenylhydrazin thương
mại cho vào 10 ml axit clohydric đặc đựng trong bình nón 100 ml và lắc nhẹ đến
khi bazơ tự do (màu đỏ) chuyển thành dạng hydroclorua (màu vàng). Thêm vào đó 100 ml
etanol và đun nóng hỗn hợp trên nồi cách thủy sôi đến khi tất cả chất rắn
hòa tan. Sau khi 2,4-dinitrophenylhydrazin hydroclorua kết
tinh ở nhiệt độ phòng thì lọc, rửa bằng ete, để khô ở nhiệt độ phòng
và bảo quản
trong bình hút ẩm. Trong khi bảo quản, 2,4-dinitrophenylhydrazin hydroclorua dần chuyển
thành dạng bazơ tự do. Có thể loại dạng bazơ tự do bằng cách rửa với
dimetoxyetan.
Thuốc thử được chuẩn bị bằng
cách trộn 0,5 g 2,4-dinitrophenylhydrazin hydroclorua với 15 ml
metanol trong dimetoxyetan 5 %, trong thời gian 30 min. Bảo quản trong tủ lạnh
và kiểm tra định kỳ bằng HPLC.
5.13.2.2. Metanol, không chứa
carbonyl tự do.1)
5.13.2.3. Dimetoxyetan
Nếu không tinh khiết, dimetoxyetan được tinh chế bằng cách cất
từ 2,4-dinitrophenylhydrazin trong môi trường và cất lại từ natri hydroxit.
Ngay trước khi sử dụng cho qua cột
nhôm trung tính để loại
peroxit.
5.13.2.4. Dung dịch axit clohydric (HCI), 0,5
N.
5.13.2.5. Dung dịch axit
phosphoric
(H3PO4), 0,1 M.
5.13.2.6. Dung dịch chuẩn hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha loãng dung dịch thu được 10 lần bằng
metanol (5.13.2.2) đến nồng độ THI khoảng 4,7 ng/ml. Dung dịch chuẩn THI-DNPH ổn
định ít
nhất 20
tuần nếu bảo quản trong tủ lạnh.
5.13.2.7. Nhựa trao đổi cation (mạnh), ví dụ Dowex 50
AG x 8, H+, từ 100 mesh đến
200 mesh, hoặc loại tương đương.
5.13.2.8. Nhựa trao đổi cation (yếu), ví dụ Amberlite CG AG 50
I, H+, từ 100 mesh đến
200 mesh, hoặc loại tương đương (Để lắng hai hoặc ba lần trước khi sử dụng).
5.13.3. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ trong phòng
thử nghiệm thông thường
và cụ thể như sau:
5.13.3.1. Cột liên hợp2), bao gồm:
- cột phía trên (150 mm x 12,5 mm, chiều cao
nhồi tối đa 9 cm, hoặc 200 mm x 10 mm, chiều cao nhồi tối đa 14 cm, với mao quản đầu ra
có đường kính trong 1
mm) nhồi chất trao đổi cation axit yếu (5.13.2.8), chiều cao chất nhồi
lần lượt khoảng
50 mm và 60 mm hoặc 80 mm và 90 mm.
- cột phía dưới (chiều dài tổng
175 mm, đường kính trong 10 mm, với đầu ra mao quản và khóa Teflon) nhồi với chất trao đổi cation axit mạnh (5.13.2.7) chiều cao chất nhồi
60 mm.
- bình đựng dung môi, dùng phễu nhỏ giọt
(100 ml) có khóa Teflon.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.13.3.2. Thiết bị HPLC, được trang
bị cột HPLC
LiChrosorb RP-8 (10 mm)3)
và detector UV có khả năng đo ở bước
sóng 385 nm.
5.13.3.3. Cân, có thể cân
chính xác đến 0,1 mg.
5.13.3.4. Pipet.
5.13.3.5. Thiết bị cô đặc, có thể hoạt
động ở nhiệt độ 40 0C và áp suất 15 torr (2 kPa).
5.13.3.6. Thiết bị đo phổ, có thể đo ở bước
sóng 385 nm.
5.13.4. Cách tiến hành
5.13.4.1. Chiết mẫu
Cân từ 200 mg đến 250 mg mẫu thử,
chính xác đến 0,1 mg, sau đó hòa tan trong 3 ml nước. Chuyển định lượng dung dịch
mẫu thử sang phần phía trên của cột liên hợp (5.13.3.1). Bắt đầu
rửa giải bằng nước, tổng thể
tích nước qua các cột khoảng 100 ml.
Sau đó tháo cột phía trên. Rửa
giải cột phía dưới bằng
dung dịch axit clohydric (HCl) 0,5 N (5.13.2.4). Loại bỏ 10,0 ml dịch rửa giải ban đầu, sau đó thu lấy 35
ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.13.4.2. Phép xác định
Bơm 5 ml (cũng có thể từ 1 ml đến 25 ml) hỗn hợp phản ứng
vào cột HPLC (5.13.3.2). Pha động là hỗn hợp metanol (5.13.2.2) : dung dịch
axit phosphoric 0,1 M (5.13.2.5) (tỉ lệ thể tích 50 : 50)4). Với tốc độ pha động
2 ml/min và kích cỡ
cột
250 mm x 4,6 mm,
THI-DNPH được rửa giải sau khoảng 6,3 min ± 0,1 min. Phát hiện THI-DNPH ở bước
sóng 385 nm và đo chiều cao của
pic.
Tính hàm lượng THI dựa vào đường chuẩn của
THl-DNPH trong metanol.
5.15. Xác định hàm lượng
asen, theo TCVN 8900-9:2012.
5.16. Xác định hàm lượng
chì, theo TCVN 8900-6:2012 hoặc TCVN 8900-8:2012.
1) Metanol
có thể được chuẩn bị theo Y. Peleg và C.H. Mannheim, J. Agr. Fd. Chem, 18
(1970) 176, bằng cách xử lý với thuốc thử Girard P.
2) Tương
tự mô tả trong J. Agr. Fd. Chem. 22 (1974) 110.
3) Có
thể sử dụng chất nhồi LiChrosorb RP-8, 10 mm
và cột 250 mm x 4 mm "Vertex" của nhà sản xuất Knauer, Bad Homburg, Đức.
Thông tin này đưa ra để thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn, tiêu chuẩn này
không ấn định phải sử dụng sản phẩm nêu trên. Có thể sử dụng các sản phẩm tương
tự nếu cho kết quả tương đương.
4) Điều
chỉnh thành phần pha động nếu đặc tính của cột thay đổi, tùy thuộc nhà sản xuất.