TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9672:2013
ISO 18395:2005
DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT – XÁC ĐỊNH CÁC
MONOACYLGLYCEROL, DIACYLGLYCEROL, TRIACYLGLYCEROL VÀ GLYCEROL BẰNG SẮC KÍ RÂY
PHÂN TỬ HIỆU NĂNG CAO
Animal
and vegetable fats and oils – Determination of monoacylglycerols,
diacylglycerols, triacylglycerols and glycerol by hight-performance
size-exclution chromatography (HPSEC)
Lời nói đầu
TCVN 9672:2013 hoàn toàn tương
đương với ISO 18395:2005;
TCVN 9672:2013 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Animal
and vegetable fats and oils – Determination of monoacylglycerols,
diacylglycerols, triacylglycerols and glycerol by hight-performance
size-exclution chromatography (HPSEC)
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định các monoacylglycerol, diacylglycerol, triacylglycerol and glycerol tự
do bằng sắc kí rây phân tử hiệu năng cao. Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho các
sản phẩm (ví dụ các chất nhũ hóa) có thành phần chính là các monoacylglycerol
và diacylglycerol với hàm lượng lớn hơn 10% và có thể áp dụng cho triacylglycerol
với hàm lượng nhỏ hơn 20%.
Phương pháp này không áp dụng các
chất béo sữa hoặc dầu và mỡ có chứa nhiều axit béo mạch dài, vì các
diacylglycerol của axit béo mạch ngắn có khối lượng phân tử thấp hơn các
monoacylglycerol của axit béo mạch dài.
Phương pháp này bị hạn chế khi áp
dụng cho các hỗn hợp acylglycerol trên nền axit caprylic và axit capric. Do đó,
chỉ có hàm lượng glycerol tự do và hàm lượng monoacylglycerol có thể xác định
được.
CHÚ THÍCH Các thông tin cơ bản được
nêu trong các tài liệu tham khảo từ [1] đến [4].
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 6128 (ISO 661), Dầu mỡ động
vật và thực vật – Chuẩn bị mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Hàm lượng monoacylglycerol,
diacylglycerol, triacylglycerol and glycerol (contents of monoacylglycerol,
diacylglycerols, triacylglycerol and glycerol)
Phần khối lượng của các monoacylglycerol,
diacylglycerol, tricylglycerol and glycerol xác định được theo các điều kiện
quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH Các hàm lượng này được
biểu thị theo phần khối lượng (gam trên 100 g) hoặc bằng phần trăm của tất cả
các pic.
4. Nguyên tắc
Mẫu thử được hòa tan trong
tetrahydrofuran (THF). Phân tích dung dịch thu được bằng sắc kí thẩm thấu gel
(GPC), sử dụng THF làm pha động. Glycerol và các acylglycerol được tách theo
kích thước phân tử của chúng. Phát hiện bằng detector chỉ số khúc xạ.
5. Thuốc thử
CẢNH BÁO – Cần chú ý về các quy
định đối với việc xử lý các chất nguy hại. Phải tuân thủ các biện pháp kỹ thuật
an toàn cho tổ chức và cá nhân.
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh
khiết phân tích, trừ khi có quy định khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Chất chuẩn
5.2.1. Glycerol (w ≥ 99,5%).
5.2.2. Monoacylglycerol, diacylglycerol,
triacylglycerol1)
Các chất chuẩn được sử dụng là monoacylglycerol,
diacylglycerol, triacylglycerol có sự phân bố của axit béo càng giống như trong
mẫu càng tốt. Tuy nhiên, thành phần acylglycerol không được lặp lại hoàn toàn.
Đối với hầu hết các mẫu thì monopalmitat và/hoặc monostearat và/hoặc monooleat,
dipalmitat và/hoặc distearat và/hoặc dioleat, tripalmitat và/hoặc tristearat
và/hoặc trioleat là đủ.
Các hệ số đáp ứng đối với glycerol,
monoacylglycerol, diacylglycerol, triacylglycerol thường giống nhau trong các
điều kiện quy định trong tiêu chuẩn này, nên trong hầu hết các trường hợp,
không cần sử dụng các dung dịch chuẩn định lượng và có thể sử dụng tỷ lệ phần
trăm diện tích pic. Tuy nhiên, cần xác định hệ số đáp ứng đối với glycerol khi
nồng độ trong mẫu lớn hơn 3%. Không phải tất cả các hệ số đáp ứng đối với
acylglycerol đều được áp dụng trong Dược điển châu Âu. Điều này phải được nêu
trong báo cáo thử nghiệm.
6. Thiết bị,
dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ của phòng
thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
6.1. Cân phân tích, có thể
đọc đến 0,1 mg.
6.2. Bình định mức, dung
tích 10 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4. Bể siêu âm.
6.5. Bơm HPLC/GPC.
6.6. Bơm mẫu, có trang bị
một vòng lấy mẫu dung tích 20 μl.
6.7. Detector, đo chỉ số
khúc xạ (detector RI).
6.8. Bộ kết hợp cột GPC, với
khối lượng phân tử hiệu quả lên đến 4 000 Da (ví dụ: ba cột kích thước 300 mm x
7,5 mm Plgel 2), 5 μm, 100 Å).
Cũng có thể sử dụng các cột khác
(hoặc kết hợp cột) miễn là đảm bảo tách được các monoacylglycerol và các
diacyglycerol cũng như tách được các diacylglycerol và các triacylglycerol. Sử
dụng hai cột cũng có thể tách được theo yêu cầu.
6.9. Lò cột (điều chỉnh
nhiệt cho cột).
6.10. Hệ thống đánh giá và phân
tích dữ liệu
7. Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lấy mẫu không quy định trong
tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 2625 (ISO 5555)[5].
8. Chuẩn bị mẫu
thử
Chuẩn bị mẫu thử TCVN 6128 (ISO
661).
Trước khi lấy phần mẫu thử, trộn kỹ
mẫu để đảm bảo sự đồng nhất. Do đó, đối với mẫu dạng rắn thì làm tan chảy hoàn
toàn mẫu.
9. Cách tiến
hành
9.1. Chuẩn bị dung dịch mẫu thử
Cân khoảng 100 mg mẫu, chính xác
đến 0,1 mg, cho vào bình định mức 10 ml. Nồng độ được tính bằng miligam mẫu
trên 10 ml. Sau khi pha loãng bằng THF đến vạch, đặt bình trong bể siêu âm từ 5
min đến 10 min.
Bơm dung dịch trong thu được vào hệ
thống GPC.
9.2. Chuẩn bị các dung dịch đối
chứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bơm dung dịch trong thu được vào hệ
thống GPC.
Ghi lại nồng độ mỗi thành phần bằng
miligam trên 10 ml đối với từng dung dịch chuẩn. Nếu không dự kiến được nồng độ
trong mẫu thì có thể chuẩn bị một số dung dịch chuẩn có dải nồng độ rộng hơn.
CHÚ THÍCH: Xem 5.2.2.
9.3. Sắc kí thẩm thấu gel (GPC)
Thiết lập hệ thống GPC như sau:
Thể tích bơm: 20
μl
Cột tách: dải
khối lượng phân tử: tối thiểu từ 0 Da đến 4 000 Da (6.8)
Nhiệt độ lò: 35
oC hoặc 40 oC ± 0,1 oC
Tốc độ dòng: từ
0,8 ml/min đến 1,0 ml/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sắc đồ điển hình thu được trong các
điều kiện này được nêu trong Phụ lục A.
Phép thử xác định sự có mặt của các
monoacylglycerol, diacylglycerol, triacylglycerol và của glycerol được thực
hiện bằng cách so sánh thời gian lưu với các chất (ví dụ: C18 – monoacylglycerol/C18-diacylglycerol/C18-triacylglycerol)
hoặc các nhóm acylglycerol.
Để xác định hàm lượng, chuẩn bị ít
nhất hai dung dịch hiệu chuẩn. Chọn nồng độ của các dung dịch bao trùm nồng độ
của các thành phần trong mẫu. Bơm lần lượt mỗi dung dịch hai lần. Các đường
chuẩn thu được có thể dùng để tính các nồng độ của glycerol và acylglycerol
trong mẫu.
CHÚ THÍCH Xem 5.2.2.
10. Tính kết
quả
Hàm lượng glycerol trong mẫu, wG,
được biểu thị bằng phần trăm khối lượng, được tính như sau:

Trong đó:
wG là hàm lượng glycerol
của mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ms là khối lượng của
phần mẫu thử, tính bằng miligam (mg);
FG là hệ số đáp ứng đối
với glycerol.
Các hàm lượng mono-, di- và tri-acylglycerol
cũng được tính theo cách tương tự.
Khi đánh giá các diện tích pic thì
sử dụng đường nền nằm ngang làm giới hạn tích phân.
Các hệ số đáp ứng đối với glycerol,
monoacylglycerol, diacylglycerol, triacylglycerol thường giống nhau trong các
điều kiện quy định, vì vậy trong hầu hết các trường hợp không cần phải sử dụng
các dung dịch đối chứng định lượng và các hệ số đáp ứng được giả định là F = 1.
Tuy nhiên, cần xác định hệ số đáp ứng với glycerol khi nồng độ trong mẫu lớn
hơn 3 %.
Trong hầu hết các trường hợp, các
axit béo tự do không tách được ra khỏi nhóm pic monoacylglycerol. Do đó, trong
các mẫu có trị số axit > 1 thì hàm lượng axit béo có thể tính được từ hàm
lượng monocylglycerol trừ đi trị số axit. Điều này phải được ghi trong báo cáo
thử nghiệm.
Ghi lại kết quả của phép xác định
đến một chữ số thập phân, được biểu thị bằng phần trăm khối lượng trên 100 %.
11. Độ chụm
11.1. Phép thử liên phòng thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết
quả thử độc lập, riêng rẽ thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành trên
vật liệu thử giống hệt nhau, trong cùng một phòng thử nghiệm, do một người thực
hiện, sử dụng cùng thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn, không được quá 5
% các trường hợp lớn hơn độ lặp lại r nêu trong Bảng B.1 đến B.5.
11.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết
quả thử riêng rẽ thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành thử trên vật
liệu thử giống hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người
khác nhau thực hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau, không được quá 5% các
trường hợp lớn hơn độ tái lập R nêu trong Bảng B.1 đến B.5.
12. Báo cáo
thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ:
- mọi thông tin cần thiết để nhận
biết đầy đủ về mẫu thử;
- phương pháp lấy mẫu đã sử dụng,
nếu biết;
- phương pháp thử đã sử dụng, viện
dẫn tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- kết quả thử nghiệm thu được;
- kết quả cuối cùng thu được, nếu
kiểm tra độ lặp lại.
PHỤ LỤC A
(Tham
khảo)
VÍ DỤ VỀ SẮC ĐỒ

CHÚ DẪN
X thời gian lưu, tính bằng phút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 triacylglycerol (39,132)
2 diacylglycerol (40,407)
3 monoacylglycerol (42,552)
4 glycerol tự do (47,560)
5 diglycerol monostearat (41,719)
a tách từng phần
C16-/C18-monoacylglycerol.
CHÚ THÍCH: Sử dụng năm cột kích
thước 300 mm x 7,5 mm PIgel, 5 μm, 100 A.
Hình
A.1 – Sắc đồ của mẫu chứa mono-, di- và tri-acylglycerol thu được từ mỡ lợn
Bảng
A.1 – Mẫu nước mono-, di- và tri-acylglycerol thu được từ mỡ lợn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời
gian lưu
min
Diện
tích
%
diện tích
Triacylglycerol
39,132
1
694 320
6,2
Diacylglycerol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
574 930
38,5
Diglycerol-monoeste
41,719
311
730
1,2
Monoacylglycerol
42,552
14
719 338
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Glycerol
tự do
47,560
155
732
0,57

CHÚ DẪN
X thời gian lưu, tính bằng phút
2 diacylglycerol
Y cường độ pic, mAU (đơn vị hấp
thụ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 triacylglycerol
4 glycerol tự do
CHÚ THÍCH: Sử dụng hai cột kích thước
300 mm x 7,5 mm PIgel, 5 μm, 100 A.
Hình
A.2 – Tách hỗn hợp thử
PHỤ LỤC B
(Tham
khảo)
KẾT QUẢ CỦA PHÉP THỬ LIÊN PHÒNG THỬ NGHIỆM
Một nghiên cứu cộng tác quốc tế do Ủy
ban hỗn hợp về phân tích chất béo, dầu, sản phẩm chất béo, các sản phẩm liên
quan và nguyên liệu tổ chức năm 2002. Nghiên cứu thực hiện trên năm mẫu.
Các kết quả được đánh giá theo TCVN 6910-2 (ISO 5725-2)[6] được nêu
trong Bảng B.1 đến B.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhận
biết mẫu:
Mono-/di-acylglycerol
của axit béo C8/C10
Monoacyl-glycerol
Di-/triacyl-glycerol
Glycerol
Số lượng phòng thử nghiệm tham
gia
Số lượng phòng thử nghiệm giữ lại
sau khi trừ ngoại lệ
Số lượng kết quả thử trong tất cả
các phòng
Trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
20
45,78
10
10
20
41,76
10
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,96
Độ lệch chuẩn lặp lại, (sr)
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại
Giới hạn lặp lại (r)
0,24
0,5
0,67
0,27
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,14
1,20
0,38
Độ lệch chuẩn tái lập, (sR)
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập
Giới hạn tái lập (R)
1,38
3,0
3,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,6
3,03
0,61
5,5
1,70
Bảng
B.2 – Các kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm (mỡ lợn)
Nhận
biết mẫu:
Mono-/di-acylglycerol
của mỡ lợn
Monoacyl-glycerol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Triacyl-glycerol
Glycerol
Số lượng phòng thử nghiệm tham
gia
Số lượng phòng thử nghiệm giữ lại
sau khi trừ ngoại lệ
Số lượng kết quả thử trong tất cả
các phòng
Trung bình
10
10
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
9
18
43,52
10
9
18
6,09
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
1,72
Độ lệch chuẩn lặp lại, (sr)
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại
Giới hạn lặp lại (r)
0,15
0,3
0,41
0,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,33
0,08
1,3
0,22
0,04
2,1
0,10
Độ lệch chuẩn tái lập, (sR)
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,64
1,3
1,78
0,49
1,1
1,37
0,23
3,8
0,65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,9
1,35
Bảng
B.3 – Các kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm (dầu thực vật)
Nhận
biết mẫu:
Mono-/di-acylglycerol
của dầu thực vật
Monoacyl-glycerol
Diacyl-glycerol
Triacyl-glycerol
Glycerol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng phòng thử nghiệm giữ lại
sau khi trừ ngoại lệ
Số lượng kết quả thử trong tất cả
các phòng
Trung bình
10
9
18
57,29
10
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34,68
10
10
20
6,95
9
8
16
0,81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại
Giới hạn lặp lại (r)
0,08
0,1
0,23
0,05
0,1
0,14
0,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,23
0,06
7,2
0,16
Độ lệch chuẩn tái lập, (sR)
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập
Giới hạn tái lập (R)
0,44
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,29
0,8
0,80
0,46
6,6
1,28
0,16
19,6
0,44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhận
biết mẫu:
Monoacylglycerol
của mỡ lợn
Monoacyl-glycerol
Diacyl-glycerol
Triacyl-glycerol
Glycerol
Số lượng phòng thử nghiệm tham
gia
Số lượng phòng thử nghiệm giữ lại
sau khi trừ ngoại lệ
Số lượng kết quả thử trong tất cả
các phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
8
16
97,18
10
10
20
2,52
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
0,02
8
7
14
0,32
Độ lệch chuẩn lặp lại, (sr)
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại
Giới hạn lặp lại (r)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
0,26
0,09
3,7
0,26
0,00
0,0
0,00
0,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,08
Độ lệch chuẩn tái lập, (sR)
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập
Giới hạn tái lập (R)
0,38
0,4
1,07
0,26
10,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,04
198,4
0,12
0,23
72,5
0,65
Bảng
B.5 – Các kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm (axit oleic)
Nhận
biết mẫu:
Mono-/di-acylglycerol
của axit oleic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diacyl-glycerol
Triacyl-glycerol
Glycerol
Số lượng phòng thử nghiệm tham
gia
Số lượng phòng thử nghiệm giữ lại
sau khi trừ ngoại lệ
Số lượng kết quả thử trong tất cả
các phòng
Trung bình
10
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
52,38
10
10
20
39,91
10
10
20
6,87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
16
0,74
Độ lệch chuẩn lặp lại, (sr)
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại
Giới hạn lặp lại (r)
0,10
0,2
0,29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
0,22
0,06
0,8
0,15
0,09
12,4
0,26
Độ lệch chuẩn tái lập, (sR)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn tái lập (R)
0,54
1,0
1,51
0,42
1,0
1,17
0,54
7,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,14
18,4
0,38
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] AOCS Official Method Cd 11-57
[2] European Pharmacopoeia, 2.2.30,
Size-Exclusion Chromatography
[3] European Pharmacopoeia –
Supplement 2000, Glycerol Monostearate, pp.40-55
[4] European Journal of Lipid
Sience Technology, 105 (2003) pp.45-48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] TCVN 6910-2:2001 (ISO
5725-2:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết
quả đo – Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của
phương pháp đo tiêu chuẩn.
1) Ví dụ về
sản phẩm bán sẵn từ Sigma – Aldric (http://www.sigmaaldrich.com/). Thông tin
này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử
dụng sản phẩm đó.
2) Ví dụ về
sản phẩm có bán sẵn từ Phòng thử nghiệm Polymer (http://www.polymerlabs.com/).
Thông thường này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn
định phải sử dụng sản phẩm đó.