TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 7088:
2002
HƯỚNG
DẪN GHI NHÃN DINH DƯỠNG
Guidelines on
nuitrition labelling
1. Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này hướng dẫn cách thức ghi
nhãn về dinh dưỡng cho thực phẩm.
1.2 Tiêu chuẩn này áp dụng để ghi nhãn dinh
dưỡng tất cả các loại thực phẩm. Đối với thực phẩm dùng cho mục đích ăn kiêng
đặc biệt, có thể có thêm các điều khoản quy định cụ thể, chi tiết hơn.
2. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và
định nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2 Ghi nhãn dinh dưỡng bao gồm hai phần nội
dung:
a) Công bố dinh dưỡng;
b) Thông tin bổ sung về dinh dưỡng.
2.3 Công bố dinh dưỡng (Nutrition
declaration): Thông báo đã được tiêu chuẩn hoá hoặc liệt kê các thành phần dinh
dưỡng của thực phẩm.
2.4 Thông báo dinh dưỡng (Nutrition claim):
Việc trình bày nhằm thông báo, gợi ý hoặc hàm ý rằng một thực phẩm có các đặc
tính dinh dưỡng riêng biệt nhưng không chỉ giới hạn bao gồm giá trị năng lượng,
hàm lượng protein, chất béo, cacbonhidrat cũng như hàm lượng vitamin và chất
khoáng. Những nội dung dưới đây không cấu thành thông báo dinh dưỡng:
a) Việc đề cập đến các chất trong bảng liệt
kê các thành phần thực phẩm;
b) Sự giải thích về các chất dinh dưỡng như
một phần nội dung bắt buộc của việc ghi nhãn dinh dưỡng;
c) Sự công bố định tính hoặc định lượng về
một chất dinh dưỡng hay một thành phần dinh dưỡng được ghi trên nhãn theo quy
định hiện hành.
2.5 Chất dinh dưỡng (Nutrient): Chất là thành
phần của thực phẩm mà:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Cần thiết cho sự tăng trưởng, phát triển
và duy trì sự sống; hoặc
c) Thiếu chất đó sẽ gây ra những biến đổi đặc
trưng về sinh lý, sinh hoá.
2.6 Đường (Sugars) : Tất cả đường đơn (mono-saccarit)
hoặc đường đôi (di-saccarit) có trong thực phẩm.
2.7 Xơ thực phẩm (dietary fibre): Chất ăn
được, có nguồn gốc từ thực vật hoặc động vật mà không bị thuỷ phân bởi các men
nội sinh trong hệ tiêu hoá của con người khi được xác định bằng phương pháp đã
được chấp thuận.
2.8 Axit béo không có khả năng sinh
cholesterol (polyunsaturated fatty acid): Các axit béo có các liên kết đôi và
liên kết đơn xen kẽ theo kiểu đồng phân cis - cis của metylen.
3. Công bố dinh dưỡng
3.1 áp dụng công bố dinh dưỡng
3.1.1 Bắt buộc công bố dinh dưỡng đối với các
thực phẩm đã thực hiện việc thông báo dinh dưỡng như đã nêu trong 2.4.
3.1.2 Đối với tất cả các loại thực phẩm khác,
việc công bố dinh dưỡng là tự nguyện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.1 Các nội dung bắt buộc khi công bố dinh
dưỡng:
3.2.1.1 Giá trị năng lượng; và
3.2.1.2 Lượng protein, cacbonhydrat dễ tiêu
(nghĩa là cacbonhydrat không chứa “xơ thực phẩm”) và chất béo; và
3.2.1.3 Lượng các chất dinh dưỡng khác đã
được thông báo trên nhãn; và
3.2.1.4 Lượng các chất dinh dưỡng khác được
coi là có liên quan đến việc duy trì một tình trạng dinh dưỡng tốt, theo quy
định hiện hành.
3.2.2 Nếu trên thực phẩm có thông báo về số
lượng và/ hoặc loại cacbonhydrat thì ngoài những yêu cầu quy định trong 3.2.1
phải liệt kê lượng đường tổng số. Cũng có thể liệt kê thêm lượng tinh bột và/
hoặc những loại cacbonhydrat thành phần khác. Nếu trên thực phẩm có thông báo
về hàm lượng xơ thực phẩm thì phải công bố số lượng xơ thực phẩm.
3.2.3 Nếu trên thực phẩm có thông báo về số
lượng và/ hoặc loại axit béo thì phải công bố số lượng các axit béo no và các
axit béo không có khả năng sinh cholesterol theo 3.4.7.
3.2.4 Ngoài những công bố bắt buộc theo quy định
trong 3.2.1, 3.2.2 và 3.2.3, có thể liệt kê các vitamin và chất khoáng phù hợp
với những chuẩn cứ sau:
3.2.4.1 Chỉ cần liệt kê những vitamin và chất
khoáng mà liều sử dụng đã được thiết lập theo yêu cầu của cơ quan có thầm quyền
hoặc khi có quy định của cơ quan có thẩm quyền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.6 Nếu sản phẩm đã có quy định ghi nhãn
riêng thì có thể ưu tiên công bố dinh dưỡng theo quy định đó nhưng không được
mâu thuẫn với các nội dung quy định trong 3.2.1 đến 3.2.5 của tiêu chuẩn này.
3.3 Tính các chất dinh dưỡng
3.3.1 Tính giá trị năng lượng
Giá trị năng lượng công bố phải được tính
theo các hệ số chuyển đổi được liệt kê dưới đây:
Cacbonhydrat 4
kcal/g - 17 KJ
Protein 4
kcal/g - 17 KJ
Chất béo 9
kcal/g - 37 KJ
Cồn (etanol) 7
kcal/g - 29 KJ
Axit hữu cơ 3
kcal/g - 13 KJ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng protein liệt kê trên nhãn được tính
theo công thức sau:
Hàm lượng Protein = Hàm lượng Nitơ Kendan
tổng số x 6,25 (Pr = N x 6,25)
Tuỳ từng trường hợp cụ thể, sẽ có các hệ số
hiệu chỉnh khác nhau được quy định trong các quy định kỹ thuật tương ứng hoặc
trong phương pháp phân tích áp dụng cho thực phẩm đó.
3.4 Trình bày hàm lượng chất dinh dưỡng
3.4.1 Cần lượng hoá hàm lượng chất dinh dưỡng
khi công bố. Tuy nhiên, không loại trừ các hình thức trình bày bổ sung khác.
3.4.2 Thông tin về giá trị năng lượng phải
được biểu diễn theo kJ hoặc kcal trên 100 g hoặc 100 ml thực phẩm hay trên mỗi
bao gói, nếu bao gói đó chỉ chứa một khẩu phần duy nhất. Ngoài ra có thể tính
theo suất sử dụng đã ghi trên nhãn hoặc theo mỗi khẩu phần miễn là số khẩu phần
có trong bao gói đó được công bố.
3.4.3 Thông tin về hàm lượng protein,
cacbonhydrat và chất béo có trong thực phẩm phải được biểu diễn bằng số g có
trong 100 g hoặc trong 100 ml thực phẩm hay trong mỗi bao gói, nếu bao gói đó
chỉ chứa một khẩu phần duy nhất. Ngoài ra cũng có thể tính theo suất sử dụng đã
ghi trên nhãn hoặc theo mỗi khẩu phần miễn là số khẩu phần có trong bao gói đó
được công bố.
3.4.4 Thông tin định lượng về hàm lượng
vitamin và chất khoáng phải được biểu diễn bằng các đơn vị đo lường của hệ SI
hoặc biểu diễn theo tỷ lệ phần trăm của giá trị dinh dưỡng quy chuẩn trên 100 g
hoặc 100 ml thực phẩm hay trên mỗi bao gói nếu bao gói đó chỉ chứa một khẩu
phần duy nhất. Cũng có thể tính theo suất sử dụng đã ghi trên nhãn hoặc theo
mỗi khẩu phần miễn là số khẩu phần có trong bao gói đó được công bố.
Ngoài ra, thông tin về protein cũng có thể
biểu diễn theo phần trăm của giá trị dinh dưỡng quy chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Protein
(g)
50
Vitamin A
(μg)
800 1
Vitamin D
(μg)
5 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(mg)
60
Thiamin
(mg)
1.4
Riboflavin
(mg)
1.6
Niacin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18 3
Vitamin B6
(mg)
2
Axit folic
(μg)
200
---------------------------------------------
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Xem điều 3.2.4.1 trong của tiêu chuẩn
này.
Vitamin B12
(μg)
1
Canxi
(mg)
800
Magiê
(mg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sắt
(mg)
14
Kẽm
(mg)
15
Iot
(μg)
150 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
theo quy định hiện hành
Selen
theo quy định hiện hành
3.4.5 Nếu ghi nhãn theo suất sử dụng, có thể
công bố những thông tin quy định trong 3.4.2, 3.4.3 và 3.4.4 theo từng suất sử
dụng chỉ khi chúng được ghi trên nhãn hoặc công bố theo mỗi khẩu phần miễn là
số khẩu phần có trong bao gói được công bố.
3.4.6 Hàm lượng cacbonhydrat dễ hấp thụ phải
được ghi nhãn là “cacbonhydrat”. Nếu công bố các loại cacbonhydrat cụ thể thì
cần ghi tên gọi của chúng ngay sau hàm lượng cacbonhydrat tổng số theo mẫu sau:
“cacbonhydrat … g, trong đó đường … g”
Hoặc sau hàm lượng cacbonhydrat tổng số có
thể ghi :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó “x” là tên cụ thể của toàn bộ từng
loại cacbonhydrat.
3.4.7 Khi công bố hàm lượng và/ hoặc loại
axit béo, các thông tin này phải được ghi ngay sau lượng chất béo tổng số phù
hợp với quy định trong 3.4.3. Có thể sử dụng mẫu sau khi ghi nhãn:
Chất béo …
g
trong đó axit béo không có khả năng sinh
cholesterol … g
và axit béo no
... g
3.5 Sai lệch cho phép và sự phù hợp
3.5.1 Giới hạn sai lệch cần được thiết lập
dựa trên đối tượng sử dụng, thời hạn sử dụng của sản phẩm, độ chính xác của các
phương pháp phân tích, sự biến đổi trong quá trình chế biến, tính không ổn định
vốn có và sự biến đổi của chất dinh dưỡng trong sản phẩm, đồng thời cũng phải
tuỳ thuộc vào việc chất dinh dưỡng được bổ sung vào sản phẩm hay có mặt một
cách tự nhiên trong sản phẩm.
3.5.2 Các giá trị dùng để công bố chất dinh
dưỡng phải là các giá trị khối lượng trung bình của các giá trị đặc trưng thu
được từ phép phân tích các mẫu sản phẩm đại diện cho sản phẩm được ghi nhãn.
3.5.3 Khi xây dựng tiêu chuẩn cho một sản
phẩm, thì các yêu cầu về sai lệch đối với công bố dinh dưỡng phải tuân theo
tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Thông tin bổ sung về dinh dưỡng nhằm tăng
cường sự hiểu biết của khách hàng về giá trị dinh dưỡng của thực phẩm và giúp
giải thích sự công bố dinh dưỡng. Có nhiều cách để trình bày các thông tin bổ
sung về dinh dưỡng để có thể phù hợp với yêu cầu ghi nhãn thực phẩm.
4.2 Việc sử dụng thông tin bổ sung về dinh
dưỡng ghi trên nhãn là không bắt buộc và chỉ để bổ sung thêm nhưng không thể
thay thế việc công bố chất dinh dưỡng, trừ khi nhóm đối tượng mục tiêu có tỷ lệ
mù chữ cao và/hoặc có hiểu biết tương đối ít về dinh dưỡng. Với những đối tượng
này, có thể sử dụng các biểu tượng của các nhóm thực phẩm hoặc sự trình bày
bằng mầu sắc hay hình ảnh để thể hiện những thông tin bổ sung về dinh dưỡng mà
không cần công bố dinh dưỡng.
4.3 Thông tin bổ sung về dinh dưỡng ghi trên
nhãn phải đi kèm với những chương trình phổ biến kiến thức để tăng cường sự
hiểu biết cho khách hàng và để khách hàng sử dụng được những thông tin đó.
5. Định kỳ soát xét
ghi nhãn giá trị dinh dưỡng
5.1 Phải định kỳ soát xét việc ghi nhãn dinh
dưỡng để duy trì danh mục các chất dinh dưỡng, nhằm chuyển tải được những thông
tin về thành phần thực phẩm, cập nhật và phù hợp với tình trạng thực tế của sức
khỏe cộng đồng về mặt dinh dưỡng.
5.2 Cần soát xét những thông tin không bắt
buộc được sử dụng trong phổ biến dinh dưỡng, kể cả các nhóm thực phẩm, nhằm
tăng cường những kiến thức dinh dưỡng cho nhóm đối tượng mục tiêu.
5.3 Cần soát xét lại định nghĩa của đường
trong 2.6, định nghĩa của xơ thực phẩm trong 2.7 và công bố về năng lượng trong
3.4.2 cho phù hợp với sự phát triển.