TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 2653
: 1978
NƯỚC
UỐNG – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MÙI, VỊ, MÀU SẮC VÀ ĐỘ ĐỤC
Drinking Water – Determination
of Taste, Smell, Color and Turbidity
Tiêu chuẩn này áp dụng cho nước uống và quy
định phương pháp cảm quan để xác định mùi vị, vị lạ và so màu để xác định màu
sắc và độ đục.
1. Phương pháp cảm
quan xác định mùi
1.1. Dùng phương pháp cảm quan để xác định
đặc tính và cường độ mùi.
1.2. Dụng cụ, vật liệu
Để tiến hành phân tích dùng các dụng cụ sau
đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Bình thủy tinh
+ Kính đồng hồ
1.3. Tiến hành thử
1.3.1. Xác định đặc tính của mùi qua cảm giác
(mùi đất, mùi clo, mùi dầu…)
1.3.2. Xác định mùi ở 20oC
Lấy 100 ml nước cần thử ở 20oC,
cho vào bình cầu có nút mài dung tích 250 - 350 ml. Dùng nút đậy bình
cầu và lắc. Ngay sau đó, mở nút ra và xác định đặc tính, mức độ của mùi.
1.3.3. Xác định mùi ở 60oC
Lấy 100 ml nước cần thử vào bình cầu. Dùng
kính đồng hồ đậy bình cầu và đun nóng trên bình cách thủy cho đến 50 – 60oC.
Lắc đều bình.
Dịch kính đồng hồ về một bên và nhanh chóng
xác định đặc tính và mức độ mùi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1
Mức độ mùi
Đặc điểm của mùi
Đánh giá mức độ mùi
(điểm)
1
2
3
Không có gì
Bằng cảm giác không nhận thấy mùi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mùi rất nhẹ
Người bình thường không nhận thấy, nhưng
phát hiện được trong phòng thí nghiệm.
1
Mùi nhẹ
Người bình thường, nếu chú ý, sẽ phát hiện
được
2
Có mùi
Dễ nhận biết và gây cảm giác khó chịu
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gây cảm giác khó chịu và lúc uống bị lợm
giọng
4
Mùi rất rõ
Mạnh đến nỗi không thể uống được
5
2. Dùng cảm quan để
xác định vị
2.1. Dùng phương pháp cảm quan để xác định
đặc tính mức độ của vị và vị lạ.
Phân ra làm bốn loại vị chính: mặn, chua,
ngọt và đắng.
Tất cả các loại vị khác nhận biết bằng cảm
quan đều gọi là vị lạ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.1. Dùng cảm giác đo vị và vị lạ (mặn,
chua, kim loại v.v…) gây ra để xác định đặc tính của vị và vị lạ.
2.2.2. Cho một ít nước cần thử vào miệng, cho
từng ít một, không uống và giữ trong miệng 3 – 5 giây, để nhận xét vị.
2.2.3. Mức độ vị và vị lạ ở 20oC
đánh giá theo hệ thống điểm năm như quy định trong bảng 2.
Bảng 2
Mức độ của vị và vị
lạ
Đặc tính của vị và
vị lạ
Đánh giá mức độ của
vị và vị lạ (điểm)
Không có gì
Bằng cảm giác không nhận thấy vị và vị lạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị rất nhẹ
Người bình thường không thể nhận thấy,
nhưng phát hiện được trong phòng thí nghiệm
1
Vị nhẹ
Người bình thường, nếu chú ý, sẽ phát hiện
được
2
Có vị
Dễ nhận biết và gây cảm giác khó chịu
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gây cảm giác khó chịu và lúc uống bị lợm
giọng
4
Có vị rất rõ
Mạnh đến nỗi không thể uống được
5
3. Phương pháp so màu
để xác định màu sắc
Dùng phương pháp so màu để so sánh màu sắc
của nước cần thử với màu của các dung dịch màu phong tạo theo màu nước thiên
nhiên.
3.1. Dụng cụ, vật liệu và thuốc thử
Để tiến hành thử phải dùng dụng cụ, vật liệu
và thuốc thử sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình thủy định mức.
Bình cầu chia độ dung tích 1000ml.
Pipét chia độ dung tích 1; 5; 10ml và chia độ
đến 0,1ml.
Ống hình trụ Netsle dung tích 100 ml.
Kali dicromat.
Coban sunfat.
Axit sunfuric khối lượng riêng 1,84 g/cm3.
Nước cất
Màng lọc No4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Chuẩn bị thử
3.2.1. Chuẩn bị dung dịch tiêu chuẩn chính
(dung dịch số 1)
Hòa tan 0,0875g kali dicromat (K2Cr2O7)
2,0g coban sunfat (CoSO4.7H2O) và 1ml axit sunfuric (khối
lượng riêng 1,84 g/cm3) vào nước cất và thêm nước đến 1l. Dung dịch
này tương ứng với độ màu 500o.
3.2.2. Chuẩn bị dung dịch axit sunfuric loãng
(dung dịch No2).
Dùng nước cất pha loãng 1ml axit sunfuric đậm
đặc (d = 1,84 g/cm3) đến 1l.
3.2.3. Chuẩn bị thang màu
Để chuẩn bị thang màu dùng bộ hình trụ Netsle
dung tích 100ml. Trộn dung dịch No1 và No2 trong từng ống
hình trụ theo chỉ dẫn về thang màu trong bảng 3.
Bảng 3. Thang màu
Dung dịch No-1
(ml)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
5
6
8
10
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch No-2
(ml)
100
99
98
97
96
95
94
92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
88
86
Độ màu
0
5
10
15
20
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
50
60
70
Độ màu của mỗi dung dịch trong ống hình trụ
đã được xác định. Giữ thang màu ở chỗ tối. Sau 2 – 3 tháng, phải thay bằng dung
dịch mới.
3.2.4. Xây dựng đồ thị chuẩn
Xây dựng đồ thị theo thang màu. Các giá trị
mật độ quang thu được tương ứng với độ màu được đặt lên đồ thị.
3.2.5. Tiến hành thử
Lấy mẫu ống hình trụ Netsle 100ml nước cần
thử, đã lọc qua màng lọc và so sánh với thang màu. Khi so sánh phải nhìn từ
trên xuống và đặt trên nền trắng. Nếu mẫu nước đem thử có độ màu trên 70o,
phải dùng nước cất pha loãng mẫu này đến một mức độ nào đó để cho màu sắc nước
cần thử có thể so sánh được với thang màu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi xác định độ màu trên máy so màu, dùng
cuvet có chiều dày lớp hấp thụ 5-10cm. Chất lỏng kiểm tra là nước cất và loại
các chất lơ lửng bằng màng lọc số 4.
Mật độ quang của dịch lọc đem nghiên cứu đo
trong phần xanh của quang phổ với kính lọc sáng có bước sóng truyền qua l = 413nm.
Xác định độ màu theo đồ thị và biểu diễn kết
quả bằng độ màu.
4. Phương pháp so màu
xác định độ đục
4.1. Xác định độ đục không được chậm quá 24
giờ sau khi lấy mẫu.
Mẫu có thể đậy kín và thêm vào 2 – 4 ml clorofom
cho 1l nước. Dùng phương pháp so màu để xác định độ đục của nước cần thử so với
huyền phù tiêu chuẩn.
4.2. Dụng cụ, vật liệu, thuốc thử.
Để tiến hành thử phải dùng dụng cụ, vật liệu
và thuốc thử sau đây:
Máy so màu có kính lọc sáng màu xanh (l = 530nm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình thủy tinh định mức.
Ống trụ chia độ dung tích 1000 và 500 ml.
Pipet chia độ dung tích 1 -2 ml, chia
độ đến 0,01 ml và loại dung tích 5 và 10 ml chia độ đến 0,1ml.
Pipet không chia độ dung tích 25 và 100 ml.
Nước cất.
Kaolin.
Trepen.
Cối sứ hay cối mã não,
Sàng lụa, đường kính lỗ 0,1mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Chuẩn bị thử
Các huyền phù tiêu chuẩn có thể được sản xuất
từ kaolin hay trepen.
4.3.1. Chuẩn bị huyền phù tiêu chuẩn chính từ
Kaolin.
Sàng kaolin qua sàng lụa có đường kính lỗ
0,1mm.
Lắc kĩ 25 – 30g kaolin với 3 – 4l nước cất và
để yên 25 giờ. Sau 25 giờ, đem lọc xifông, không khuấy đục ở giữa. Thêm nước
vào phần còn lại, lắc mạnh, để yên 24 giờ và lại lấy phần mờ đục ở giữa. Lặp
lại quá trình này cho đến khi có một lượng đủ huyền phù với các chất lơ lửng
không bị lắng trong 3 ngày đêm. Sau đó, rót chất lỏng bên trên kết tủa ra và
xem như chất lỏng đó chứa các tiểu phân quá nhỏ.
Chuẩn bị huyền phù tiêu chuẩn chính từ kết
tủa thu được để sao cho 1l có chứa 100mg chất kaolin lơ lửng.
Bảo quản huyền phù tiêu chuẩn chính bằng cách
thêm thủy ngân (II) clorua vào (1l huyền phù cho thêm 1ml dung dịch thủy ngân
(II) clorua bão hòa) và kiểm tra lại nồng độ bằng cách cân đến khối lượng không
đổi.
Để kiểm tra nồng độ, lấy 250ml huyền phù, lọc
qua giấy lọc không tàn đã rửa sạch, rửa kết tủa, sấy và nung đến khối lượng
không đổi.
Huyền phù thu được bằng cách như vậy và bảo
quản được vài tháng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để chuẩn bị huyền phù tiêu chuẩn làm việc,
lắc huyền phù chính lên và lấy một lượng chính xác, pha loãng bằng nước cất, có
độ đục bằng không, đến mức cần thiết.
Tất cả các huyền phù làm việc đều được bảo
quản bằng thủy ngân (II) clorua (thêm vào 1l huyền phù 1ml dung dịch thủy ngân
(II) clorua bão hòa).
Chuẩn bị các huyền phù tiêu chuẩn làm việc
có:
0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 1,0; 1,5; 2,0; 5,0
mg/l.
4.3.3. Chuẩn bị huyền phù tiêu chuẩn chính từ
trepen.
Đem nung trepen không chứa sắt, rửa bằng nước
cất, sấy và lại nung. Trepen đã nung có thành phần SiO2 ( Silic
đioxit xem như đạt 100%) đem nghiền nhỏ trong cối sứ hoặc cối mã não.
Trộn 1,25 g trepen trong ống hình trụ chia độ
với 250 ml nước cất. Lắc đều hỗn hợp và để yên 24 giờ. Sau đó, lấy cẩn thận
200ml huyền phù phía trên.
Xác định (định lượng) hàm lượng silic dioxit
trong 25ml huyền phù thu được bằng phương pháp khối lượng, sau khi sấy ở
105oC.
4.3.4. Chuẩn bị huyền phù tiêu chuẩn làm việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị các huyền phù tiêu chuẩn làm việc theo
điều 4.3.1.
4.3.5. Xây dựng đồ thị trên tọa độ.
Xây dựng đồ thị trên tọa độ theo các huyền
phù tiêu chuẩn làm việc, đặt lên các trục tọa độ giá trị mật độ quang thu được
và nồng độ tương ứng của các huyền phù tiêu chuẩn (mg/l).
4.4. Tiến hành thử
Trước khi tiến hành thử, để tránh sai số,
tiến hành hiệu chỉnh máy so màu theo các huyền phù tiêu chuẩn dạng lỏng hoặc
theo bộ huyền phù độ đục tiêu chuẩn ở dạng rắn có mật độ quang đã biết.
Cho vào cuvet có chiều dày lớp hấp thụ ánh
sáng 5-10cm một lượng mẫu cần thử đã được lắc đều, đo mật độ quang ở phần xanh
của quang phổ (l = 530nm). Dùng nước
cần thử làm chất lỏng kiểm tra, nhưng phải loại hết các chất lơ lửng bằng cách
li tâm hoặc lọc qua màng lọc No4 (đã được xử lí bằng cách đun sôi).
Hàm lượng độ đục tính bằng mg/l xác định theo
đồ thị.