TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 2627 -
1993
DẦU
THỰC VẬT
PHƯƠNG
PHÁP XÁC ĐỊNH MÀU SẮC, MÙI VÀ ĐỘ TRONG
Lời nói đầu
TCVN 2627 - 1993 thay thế cho TCVN 2627 - 78
TCVN 2627 - 1993 do Trung tâm Tiêu chuẩn -
Chất lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được
Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành theo Quyết định số 548 ngày 7
tháng 10 năm 1993.
DẦU THỰC VẬT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vegetable oil
Method for the
determination of colour, odour and limpidity
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác
định màu sắc mùi và độ trong của dầu thực vật. Việc chọn phương pháp thử căn cứ
vào yêu cầu kỹ thuật của từng loại dầu.
1. Màu sắc
1.1. Xác định màu sắc bằng phương pháp cảm
quan
Rót dầu vào cốc thủy tinh (đường kính 50 mm,
cao 100mm), chiều cao của lớp dầu không được thấp hơn 50mm, quan sát trên nền
trắng. Dùng các từ thích hợp để diễn tả như màu vàng nhạt, vàng, vàng sẫm, vàng
với ánh xanh lá cây, đỏ sẫm, da chì, …
1.2. Xác định màu sắc bằng thang màu iốt tiêu
chuẩn
1.2.1. Chỉ số màu được biểu thị bằng số
miligam iốt tự do có trong 100ml dung dịch.
1.2.2. Dụng cụ và thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bình định mức dung tích 250ml;
- Cân phân tích:
- Lốt thăng hoa hai lần;
- Dung dịch kali iodua (TKPT);
- Natri thiosunfat, Na2S2O3,
dung dịch nồng độ 0,01N được pha loãng từ natri thiosunfat dung dịch tiêu chuẩn
0,1N có hệ số hiệu chỉnh K = 1;
Dung dịch iốt tiêu chuẩn: cân 0,26 - 0,27g
iốt (chính xác đến 0,0002 g) hòa tan vào một cốc nhỏ chứa sẵn 10 - 15ml dung
dịch Kali iodua 10% thêm nước cất hòa tan hoàn toàn lượng cán trong cốc và
chuyển toàn bộ vào bình định mức dung tích 200ml. Dùng nước cất tráng cốc và
pha loãng đến vạch lắc đều. Xác định nồng độ của dung dịch iốt tiêu chuẩn bằng
dung dịch natri thiosunfat nồng độ 0,01N với chỉ thị hồ tinh bột. Dung dịch iốt
xuống độ 0,01N có hàm lượng 1,269 mg iốt/1ml sau đó dùng nước cất điều chỉnh
nồng độ dung dịch sao cho có được dung dịch iốt tiêu chuẩn có hàm lượng 1mg
iốt/1ml
Cho dung dịch tiêu chuẩn và nước cất vào các
ống thủy tinh so màu (hình 2) theo bảng 1 hàn kín miệng ống và ghi số miligam
iốt trong 100 ml dung dịch.
Thang màu tiêu chuẩn
Bảng 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số ml dung dịch iốt
tiêu chuẩn
Số ml nước cất
Chỉ thị màu
1
2
3
4
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
9
10
11
12
13
14
15
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,0
9,0
8,0
7,0
6,0
5,0
4,5
4,0
3,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
2,0
1,5
1,2
1,0
0,5
0,1
0
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
4,0
5,0
5,5
6,0
6,5
7,0
7,5
8,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,8
9,0
9,5
9,9
100
90
80
70
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
40
35
30
25
20
15
12
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Thang màu phải bảo quản nơi tối và mát, 6
tháng phải xây dựng lại.
1.2.4. Tiến hành thử
Đổ dầu đã được khuấy đều và lọc sạch vào ống
so màu. Tiến hành so sánh với thang màu dưới ánh sáng ban ngày và hay ánh sáng
của bóng đèn điện. Chỉ số màu của dầu là chỉ số màu của ống chuẩn có màu sắc
gần giống nhất.
Chú thích: Nếu điều kiện phòng thí nghiệm có máy
so màu quang điện hoặc so màu quang phổ, cho phép xác định màu bằng phương pháp
đo trị số mật độ quang của dãy dung dịch màu tiêu chuẩn trên, lập đồ thị màu
chuẩn của dãy màu xác định màu sắc của mẫu dầu trên cơ sở đồ thị chuẩn màu lập
được.
1.3. Xác định màu bằng thang màu Kali
bicromat
1.3.1. Dùng số gam kali bicromat (K2Cr2O7)
có trong 100ml dung dịch axit sunfuric đậm đặc để biểu thị màu sắc của dầu.
1.3.2. Dụng cụ và thuốc thử.
- Cốc thủy tinh dung tích 100 ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ống thủy tinh không màu đường kính 10 ml;
- Dung dịch màu tiêu chuẩn: cân 2g kali
bicromat tinh khiết vào một lượng axit sunfuric đậm đặc (d = 1,84 không có chất
khử) để đủ hòa tan, chuyển lượng chứa trong cốc vào bình định mức 200 ml. Dùng
axit sunfuric đậm đặc rửa cốc, pha axit sunfuric đến vạch, lắc đều. Dung dịch
nhận được gọi là dung dịch dầu. Từ dung dịch dầu pha loãng để xây dựng thang
màu theo bảng 2.
1.3.3. Xây dựng thang màu.
Thang màu này chỉ pha chế trước khi sử dụng.
Bảng 2
STT
Số gam kali
bicromat trong 100ml dung dịch axit sunfuric đậm đặc
Tỷ lệ hỗn hợp
Số mililit dung
dịch dầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
5
6
7
0,40
0,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
0,20
0,15
0,10
40
35
30
25
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
60
65
70
75
80
85
90
1.3.4. Tiến hành thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4. Xác định màu sắc bằng máy so màu
Lôvibông
1.4.1. Dùng tấm kính màu tiêu chuẩn lọc tia
sáng để so màu với mẫu thử. Cường độ màu sắc được biểu thị bằng tổng các giá
trị ghi trên những tấm màu tiêu chuẩn đã sử dụng.
1.4.2. Tiến hành thử
Cho mẫu đã lọc trong suốt vào cuvet có độ dày
thích hợp, cẩn thận đặt vào máy so màu (chú ý không in vết tay lên cuvet), đóng
nắp sao chỉ để lộ thang độ và ống quan sát. Sau đó cố định tấm màu vàng rồi bật
đèn, sau đó đưa các tấm màu đỏ có trị số khác nhau vào để so màu sao cho màu
sắc của tấm kính chuẩn và mẫu thử giống nhau. Ghi trị số tấm kính đã sử dụng.
Trường hợp phải đưa tấm màu lam vào thì phải điều chỉnh tấm màu đỏ sao cho tấm
màu lam đưa vào có trị số cực tiểu. Kết quả thí nghiệm phải ghi độ dày của
cuvet và tổng trị số của các tấm màu.
Chú thích:
1. Mẫu thử phải trong suốt, trường hợp cần
thiết phải đem lọc qua natri sunfat khan, nếu mẫu ở thể đặc phải làm nóng chảy
nhưng nhiệt độ không được cao hơn điểm nóng chảy 10oC và hết sức tránh
làm nóng mẫu nếu không cần thiết;
2. Khi dùng tấm kính chuẩn, nên sử dụng ít
tấm nhất. Thí dụ: nếu như màu vàng là 35 thì chỉ nên dùng một tấm vàng 35,
không nên dùng hai tấm 15 và 20;
3. Khi đã phối hợp các tấm kính chuẩn nhưng
màu không hoàn toàn giống nhau, thì sử dụng chỉ số màu gần nhất và ghi kết quả
là: không đậm hơn màu vàng, màu đỏ, .v.v…
2. Xác định mùi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Xác định độ trong
3.1. Dầu phải trộn đều trước khi đem xác định
độ trong. Đối với dầu bị đông đặc phải đun nóng sơ bộ là 50oC trên
bếp cách thủy trong 30 phút, làm nguội đến 20oC và lắc đều.
3.2. Rót 100ml dầu vào ống thủy tinh không
màu (đường kính 30mm) và để yên ở nhiệt độ 20oC trong 24 giờ (dầu
thầu dầu trong 48 giờ). Quan sát dầu để lắng yên với ánh sáng phản chiếu trên
nền tráng.
Mẫu dầu được xem như trong suốt, nếu không có
vẩn đục hoặc những sợi lơ lửng.


Hình 1
Hình 2