TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 2080 : 2007
ỚT CHILLI VÀ ỚT CAPSICUM, NGUYÊN QUẢ HOẶC XAY (DẠNG
BỘT) - CÁC YÊU CẦU
Chillies
and capsicums, whole or ground (powdered) - Specification
Lời nói đầu
TCVN 2080:2007 thay thế TCVN
2080-86;
TCVN 2080:2007 hoàn toàn tương đương
với ISO 972:1997;
TCVN 2080:2007 do Tiểu ban kỹ thuật
tiêu chuẩn TCVN/TC/F4/SC1 Gia vị biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do kích thước, hình dạng và màu sắc
rất khác nhau, nên trong thương mại quốc tế việc phân loại dựa vào các thông số
này là chưa đủ cơ sở.
Ớt chili và ớt capsicum nguyên quả
thông thường khi mua bán không dựa vào hàm lượng capsaicinoid, nhưng xuất xứ
loài phải phù hợp với yêu cầu của nước nhập khẩu. Màu sắc và cỡ quả cũng là
thông số có thể được xem xét trong thương mại quốc tế. Tuy nhiên, vì hàm lượng
capsaicinoid, màu sắc và cỡ rất khác nhau trong các chuyến hàng và thay đổi
theo mùa vụ nên các yêu cầu chi tiết của nước nhập khẩu cần được kiểm tra cho
từng chuyến hàng. Trong thương mại quốc tế, sự phân biệt chủ yếu chỉ dựa vào cỡ
quả của ớt chilli và ớt capsicum, các giống ớt có chiều dài trên 25 mm được coi
là capsicum. Tuy nhiên, cũng cần phải chấp nhận rằng nhiều giống capsicum có
thể có hàm lượng capsaicinoid cao hơn so với một số giống chili nhất định.
Vì vậy, không có giới hạn về hàm
lượng capsaicinoid qui định cho ớt chilli và ớt capsicum, mặc dù nhìn chung có
thể ớt capsicum có hàm lượng capsaicinoid thấp hơn.
Tiêu chuẩn ISO 3513 qui định phương
pháp xác định độ cay ở dạng chỉ số Scoville. Việc xác định hàm lượng
capsaicinoid bằng phương pháp quang phổ và phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng
cao (HPLC) được nêu trong ISO 7543-1 và ISO 7543-2 tương ứng.
ỚT
CHILLI VÀ ỚT CAPSICUM, NGUYÊN QUẢ HOẶC XAY (DẠNG BỘT) - CÁC YÊU CẦU
Chillies
and capsicums, whole or ground (powdered) - Specification
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu
đối với ớt chilli và ớt capsicum, dạng nguyên quả hoặc xay (dạng bột).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho
“bột ớt” (xem chú thích ở 4.2) và ớt cựa gà (paprika) (xem ISO 7540).
Các khuyến cáo về điều kiện bảo
quản và vận chuyển được nêu trong phụ lục B.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
ban hành thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 4891:1989 (ISO 927:1982), Gia
vị - Xác định chất ngoại lai.
TCVN 7038:2002 (ISO 928:1997), Gia
vị - Xác định tro tổng số.
TCVN 5484:2002 (ISO 930:1997), Gia
vị - Xác định tro không tan trong axit.
TCVN 7040:2002 (ISO 939:1980), Gia
vị - Xác định độ ẩm - Phương pháp chưng cất lôi cuốn.
TCVN 4889:1989 (ISO 948:1988), Gia
vị - Lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 2825:1981, Spices and
condiments - Preparation of ground sample for analysis (Gia vị - Chuẩn bị mẫu
nghiền để phân tích).
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các
thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1. Quả non (unripe
fruits):
Quả chưa chín, có màu sắc khác
nhiều so với màu quả của mẻ đang được kiểm tra. Nhìn chung, đó là những quả có
màu xanh hoặc màu vàng nhạt.
3.2. Quả bị vết (marked
fruits)
Quả bị đen hoặc bị vết đen.
3.3. Quả vỡ (broken fruits)
Quả bị vỡ trong quá trình xử lý và
mất một phần cuống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mảnh quả bị vỡ ra từ quả.
4. Mô tả
4.1. Ớt chilli và ớt capsicum
là quả khô của loài thực vật thuộc chi Capsicum. Mặt cắt dọc theo chiều
dài quả có hình tam giác thô. Đáy đi qua cuống quả có hình tam giác. Các góc
hình tam giác này có thể rất khác nhau, góc đối diện với cạnh đi qua cuống
thường rất nhọn hay tù tùy theo từng giống.
Các quả thường chứa số lượng hạt
khác nhau có màu vàng/trắng, cứng, hạt hình đĩa, đường kính 1 mm đến 5 mm. Số
lượng hạt và cỡ hạt phụ thuộc vào giống.
Khi chín, bên trong quả tươi các
hạt được dính riêng rẽ với trụ đính noãn vào lõi hơi mềm (xốp), nhưng trong ớt
chilli khô thương mại thì các hạt thường bị long ra khỏi lõi và di chuyển tự do
bên trong quả.
Trụ đính noãn được biết là có chứa
nồng độ capsaicinoid cao nhất.
Tùy thuộc vào từng giống mà màu sắc
quả chín có thể thay đổi từ màu đỏ sẫm qua màu vàng cam sang màu xanh vàng. Sắc
tố quả đặc biệt là màu đỏ bị ảnh hưởng do tiếp xúc với ánh sáng, không khí
trong quá trình bảo quản và độ đậm màu sắc của quả giảm theo thời gian.
Tùy thuộc vào từng giống mà chiều
dài của quả có thể thay đổi từ 10 mm đến 120 mm và đường kính từ 4 mm đến 50
mm.
4.2. Ớt chilli và ớt
capsicum xay là sản phẩm thu được bằng cách nghiền ớt chilli và ớt capsicum
nguyên quả, tương ứng, không bổ sung bất kỳ chất nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong thương mại quốc tế, tùy thuộc
vào sự thỏa thuận giữa các bên liên quan, bột có thể được nghiền để có cỡ hạt
theo yêu cầu. Thông thường, cỡ hạt tối đa là 500 mm.
Bột ớt chilli và bột ớt capsicum
thường được trộn với nhau thành hỗn hợp để duy trì hàm lượng capsaicinoid không
đổi hoặc màu sắc mong muốn.
CHÚ THÍCH “Bột ớt” là thuật ngữ
thường áp dụng cho hỗn hợp ớt nghiền và các loài khác sẵn có như một hỗn hợp
đồng nhất. Sản phẩm và xuất xứ thuật ngữ này có từ Mỹ (USA). “Bột ớt” được dùng
để làm gia vị không thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.
5. Yêu cầu
5.1. Mùi và vị
Ớt chilli và ớt capsicum nguyên quả
hoặc xay (dạng bột) có mùi và vị cay đặc trưng, gây cay mũi.
Mùi hương phải đặc trưng của ớt,
tạo ra mùi cay nóng bền.
5.2. Không được phép có côn
trùng, nấm mốc, v.v..
Ớt chilli và ớt capsicum nguyên quả
hoặc xay (dạng bột) không được có côn trùng sống, nấm mốc và không được có xác
côn trùng, mảnh côn trùng và loài gặm nhấm có thể nhìn thấy được bằng mắt
thường (khi thấy bất thường, thì kiểm tra lại, nếu cần), hoặc trong trường hợp
cụ thể thì có thể cần phóng đại. Nếu độ phóng đại quá 10 lần thì vấn đề này
phải được đề cập trong báo cáo thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Tạp chất
Tạp chất bao gồm:
a) các chất có mặt trong mẫu mà
không phải là ớt chilli hoặc ớt capsicum cần xem xét;
b) các tạp chất khác, cụ thể là:
cuống, lá, đất và cát.
Tạp chất không bao gồm quả non, quả
bị vết hoặc quả vỡ của các loại cần xem xét (xem 5.4).
Tỷ lệ phần trăm tạp chất khi được
xác định bằng phương pháp mô tả trong tiêu chuẩn này, không được vượt quá 1 %
(khối lượng).
5.4. Quả non, quả bị vết và quả
vỡ
Trong ớt chilli và ớt capsicum
nguyên quả, tỷ lệ quả non hoặc quả bị vết không được vượt quá 2% (m/m), tỷ lệ
quả vỡ và mảnh vỡ tương ứng không được vượt quá 5 % (theo khối lượng), khi được
thử nghiệm theo phương pháp mô tả trong phụ lục A.
5.5. Yêu cầu hóa học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
1 - Yêu cầu hóa học
Tên
chỉ tiêu
Yêu
cầu
Phương
pháp thử
Độ ẩm, % (khối lượng), tối đa
11
TCVN 7040 (ISO 939)
Tro tổng số, % (khối lượng), tính
theo chất khô, tối đa
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tro không tan trong axit, % (khối
lượng), tính theo chất khô, tối đa
1,6
TCVN 5484 (ISO 930)
6. Lấy mẫu
Lấy mẫu theo TCVN 4889-89 (ISO
948:1988).
7. Phương pháp thử
Mẫu ớt chilli và ớt capsicum,
nguyên quả hoặc xay (dạng bột) phải được phân tích theo các phương pháp qui
định trong 5.2 đến 5.5, bảng 1 và phụ lục A để đảm bảo phù hợp với yêu cầu của
tiêu chuẩn này.
Chuẩn bị mẫu nghiền theo ISO 2825.
Lượng mẫu để phân tích lọt qua rây
có cỡ lỗ danh định 500 mm không được
nhỏ hơn 95 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Bao gói
Sản phẩm phải được bao gói trong
các bao bì sạch, nguyên vẹn làm bằng vật liệu không làm ảnh hưởng đến sản phẩm
nhưng bảo vệ được sản phẩm tránh hút ẩm hoặc thất thoát ẩm và chất bay hơi.
Việc bao gói cũng phải phù hợp với
luật quốc gia liên quan đến việc bảo vệ môi trường.
8.2. Ghi nhãn
Việc ghi nhãn cụ thể dưới đây phải
được ghi trực tiếp lên từng bao gói hoặc phải được ghi lên nhãn kèm theo trên
bao gói:
a) tên sản phẩm và tên thương mại, nếu
có;
b) tên, địa chỉ của nhà sản xuất
hoặc người bao gói và nhãn hiệu, nếu có;
c) mã hoặc số mẻ;
d) khối lượng tịnh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) mọi thông tin khác do yêu cầu
bên mua, năm thu hoạch và ngày bao gói (nếu biết);
g) viện dẫn tiêu chuẩn này.
PHỤ LỤC A
(Qui
định)
XÁC ĐỊNH QUẢ NON, QUẢ BỊ VẾT, QUẢ VỠ VÀ MẢNH VỠ
A.1. Dàn đều mẫu đã loại tạp
chất [theo qui định trong TCVN 4891 (ISO 927)] lên tấm giấy trắng mờ. Tách quả
non, quả bị vết, quả vỡ và mảnh vỡ bằng phương pháp vật lý.
A.2. Cân riêng rẽ ba loại
quả bị khuyết tật này chính xác đến 0,1 g. Khối lượng m0, m1
và m2 thu được tương ứng với quả non, quả bị vết, quả vỡ
và mảnh vỡ. Phần trăm của chúng được tính từ công thức cho dưới đây.
A.2.1. Quả non
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.2. Quả bị vết

A.2.3. Quả vỡ và mảnh vỡ

trong đó
M là khối lượng của mẫu ban
đầu, tính bằng gam;
m0 là khối lượng
của quả non, tính bằng gam;
m1 là khối lượng
của quả bị vết, tính bằng gam;
m2 là khối lượng
của quả vỡ và mảnh vỡ, tính bằng gam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC B
(Tham
khảo)
KHUYẾN CÁO LIÊN QUAN ĐẾN CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN VÀ
VẬN CHUYỂN
B.1 Các gói sản phẩm ớt
chilli và ớt capsicum phải được bảo quản trong nhà có mái che, tránh ánh nắng
mặt trời, mưa và quá nóng.
B.2. Kho bảo quản phải khô,
không có mùi khó chịu, tránh sự xâm nhập của côn trùng và loài gây hại khác. Sự
lưu thông không khí phải được điều chỉnh sao cho lưu thông tốt trong điều kiện
thời tiết khô và đóng kín được hoàn toàn trong điều kiện ẩm ướt. Phải có các
điều kiện phù hợp để khử trùng kho bảo quản.
B.3. Các bao gói phải được
bảo quản và vận chuyển sao cho tránh được mưa, nắng hoặc các nguồn quá nóng,
mùi khó chịu và các chất nhiễm bẩn khác (đặc biệt trong khoan tàu).
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO 3513:1995, Chillies - Determination
of scoville index.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] ISO 7543-1:1994, Chillies and
chilli oleoresins - Determination of total capsaicinoid content - Part 1:
Spectrometric method.
[4] ISO 7543-2:1993, Chillies and
chilli oleoresins - Determination of total capsaicinoid content - Part 2:
Method using high-performance liquid chromatography.