TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14417:2025
ISO 23776:2021
THỊT VÀ SẢN PHẨM
THỊT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHOSPHOR TỔNG SỐ
Meat and meat products - Determination
of total phosphorous content
Lời nói đầu
TCVN 14417:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 23776:2021;
TCVN 14417:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F8 Thịt và sản phẩm thịt
biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Meat and meat products - Determination of total phosphorous content
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định ba phương pháp xác định hàm lượng phosphor tổng
số của tất cả các loại thịt và sản phẩm thịt, bao gồm cả thịt gia súc và
thịt gia cầm:
- phương pháp đo phổ phát xạ quang học plasma cảm
ứng cao tần (ICP-OES);
- phương pháp đo quang phổ;
- phương pháp khối lượng.
Đối với phương pháp ICP-OES, nếu khối lượng của phần mẫu thử là 0,5 g
và thể tích không đổi là 50 ml thì giới hạn phát hiện (LOD) là 1,0 mg/kg và
giới hạn định lượng (LOQ) là 3,0 mg/kg.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4851 (ISO 3696) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm -
Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Hàm lượng phosphor tổng số trong thịt và sản phẩm thịt (total phosphorous content of meat and meat products)
Khối lượng phosphor pentoxide được xác định theo quy trình quy định trong
tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 1: Hàm lượng phosphor tổng số được biểu thị bằng phần trăm khối lượng.
4 Nguyên tắc
4.1 Phương pháp đo phổ phát xạ quang học plasma cảm ứng cao tần (ICP-OES)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Phương pháp đo quang phổ
Sấy khô phần mẫu thử và nung phần cặn. Để nguội phần tro thu được
và thủy phân tro bằng acid nitric. Lọc và thêm hỗn hợp amoni monovanadat và amoni
heptamolybdat để tạo thành hợp chất màu vàng, sau đó pha loãng dung dịch. Đo
quang phổ ở bước sóng 430 nm.
4.3 Phương pháp khối lượng
Vô cơ hoá phần mẫu thử bằng acid
sulfuric và acid nitric. Tạo kết tủa phosphor dưới dạng quinolin phosphomolybdat. Sấy và cân
chất kết tủa. Phương pháp vô cơ hóa thay thế được mô tả trong 8.4.
5 Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này, nên lấy mẫu theo TCVN
7925 (ISO 17604).
Điều quan trọng là phòng thử nghiệm nhận được đúng mẫu đại diện và mẫu
không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
Lấy mẫu đại diện ít nhất 200 g. Bảo quản mẫu sao cho tránh bị giảm chất
lượng và thay đổi thành phần.
6 Phương pháp đo phổ phát xạ quang học plasma cảm ứng
cao tần (ICP-OES)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích.
6.1.1 Nước, ít nhất phù hợp với loại 1 của TCVN 4851 (ISO 3696).
6.1.2 Acid nitric (HNO3), đậm đặc, không nhỏ hơn 65 % (phần khối lượng) hoặc độ
tinh khiết cao hơn, ρ20 =
1,42 g/ml.
6.1.3 Argon (Ar): Argon
(> 99,995 %, phần khối lượng) hoặc argon dạng
lỏng.
6.1.4 Acid nitric (5 + 95): lấy 50 ml acid nitric (6.1.2), thêm từ từ 950 ml nước và trộn đều.
6.1.5
Dung dịch chuẩn gốc phosphor (1 000 mg/lit), c(P)
= 1 000 mg/lit; c(P2O5) = 2 294 mg/lit.
Dung dịch gốc này bền trong một tháng khi được bảo quản nơi tối ở nhiệt
độ phòng.
6.1.6 Dãy dung dịch phosphor chuẩn làm việc, pha
loãng chính xác dung dịch chuẩn gốc phosphor
bằng dung dịch acid nitric (5 + 95) để thu được các dung dịch chuẩn làm việc: 0 mg/lit, 20,0
mg/lit, 40,0 mg/lit, 60,0 mg/lit, 80,0 mg/lit và 100,0 mg/lit.
Tùy theo độ nhạy của thiết bị và hàm lượng phosphor thực
tế trong mẫu, dải nồng độ của dung dịch chuẩn phải được điều chỉnh thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ Ý - Tất cả các dụng cụ thủy tinh phải được làm sạch kỹ bằng chất tẩy
rửa không chứa phosphat, sau đó rửa sạch bằng nước.
Sử dụng các thiết bị thông thường của phòng thử nghiệm và cụ thể như
sau:
6.2.1 Máy quang phổ phát xạ plasma cảm ứng cao tần.
6.2.2 Cân phân tích, có khả năng cân chính xác đến 0,000 1 g.
6.2.3 Thiết bị phân hủy mẫu vi sóng, có bình phân hủy bên trong tráng polytetrafluoroethylen.
6.2.4 Bếp điện có bộ phận kiểm soát nhiệt độ có thể
điều chỉnh được, hoặc bộ
phân hủy mẫu bằng graphit.
6.2.5 Bể siêu âm.
6.2.6 Máy đồng hoá, nghiền tốc độ cao, có khả năng nghiền và đồng hoá mẫu.
6.2.7 Bình định mức một vạch, dung tích 25 ml và 50 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.9 Pipet chia vạch (tự động), dung tích 2 ml, 5 ml và 10
ml.
6.2.10 Ống phân hủy bằng polytetrafluoroethylen.
6.3 Cách tiến hành
6.3.1 Xử lý sơ bộ mẫu
Đối với các mẫu có hàm lượng nước thấp, trộn đều các mẫu này với nhau
sau khi loại bỏ các mảnh vụn. Đồng hoá các mẫu có hàm lượng nước cao.
6.3.2
Phân hủy mẫu
Phân hủy bằng vi sóng:
- cân 0,2 g đến 0,5 g phần mẫu thử (chính xác đến
0,001 g, mẫu có độ ẩm cao hơn có thể tăng đến 1 g đến 2 g thích hợp) vào ống
phân hủy bằng polytetratluoroethylen (6.2.10) của thiết bị phân hủy bằng vi
sóng (6.2.3):
- thêm 5 ml
đến 10 ml acid nitric (6.1.2):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- vặn chặt nắp bình;
- tuân thủ các bước vận hành chuẩn của thiết bị
phân hủy bằng vi sóng (6.2.3) để phân hủy mẫu;
- lấy ra sau khi nguội;
- mở từ từ nắp bình và nắp bên trong;
- phun rửa phía trong nắp bằng một ít nước;
- đặt bình phân hủy (6.2.3) lên bếp điện (có bộ
phận kiểm soát nhiệt độ có thể điều chỉnh được) (6.2.4) hoặc trong bể siêu âm
(6.2.5);
- gia nhiệt trong 30 min ở 100 °C hoặc khử khí
bằng siêu âm (khoảng 40 kHz) trong 2 min đến 5 min;
- thêm nước đến 25 ml hoặc
50 ml và trộn đều;
- đồng thời thực hiện phép thử mẫu trắng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.1 Điều kiện chuẩn của thiết bị
Quá trình này như sau:
- tối ưu hóa các điều kiện vận hành của thiết bị;
- đảm bảo độ nhạy của thiết bị và các chỉ tiêu
khác đáp ứng yêu cầu của phép phân tích;
- các điều kiện chuẩn để vận
hành thiết bị là chế độ quan sát:
- chế độ đo dọc trục;
- công suất: 1
150 W;
- tốc độ dòng khí plasma: 15
l/min;
- tốc độ dòng khí phụ trợ: 0,5 l/min;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- vạch đo (chọn một): 213,6 nm, 214,9 nm, 178,3
nm, 177 nm hoặc 177,4 nm.
6.4.2 Dựng đường chuẩn
Bơm dãy dung dịch chuẩn làm việc vào máy đo phổ phát xạ quang học plasma cảm
ứng cao tần (6.2.1) và xác định cường độ tín hiệu của vạch phổ phân tích. Dựng
đường chuẩn với nồng độ phosphor của dung dịch chuẩn là trục hoành và cường độ
tín hiệu của vạch phổ là trục y.
6.4.3 Phần mẫu thử
Để xác định mẫu thử, bơm dung dịch mẫu trắng và dung dịch mẫu thử vào
máy đo phổ phát xạ quang học plasma cảm ứng cao tần (6.2.1). Đo giá trị cường độ
tín hiệu của vạch phổ và nồng độ phosphor
trong dung dịch thu được theo đường
chuẩn.
6.5 Tính và biểu thị kết quả
Tính hàm lượng phospho, X, biểu thị bằng miligam trên kilogam
(mg/kg), sử dụng Công thức (1):

(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ρ
là nồng độ khối lượng phosphor của phần mẫu thử, tính bằng miligam trên lít
(mg/lit);
ρ0
là nồng độ khối lượng phosphor của phép thử trắng, tính bằng miligam trên
lít (mg/lit);
V
là thể tích không đổi của dung dịch phân hủy mẫu, tính bằng mililit (ml);
m
là giá trị khối lượng của phần mẫu thử, tính bằng gam (g);
f
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả được biểu thị đến ba chữ số có nghĩa.
6.6 Giới hạn phát hiện
LOD là 1,0 mg/kg và LOQ là 3,0 mg/kg nếu khối lượng của phần mẫu thử là
0,5 g và thể tích không đổi là 50 ml.
6.7 Độ chụm
Độ chụm của phương pháp được thiết lập bởi phép thử vòng liên phòng thử
nghiệm quốc tế, được
thực hiện theo TCVN 6910-2 (ISO
5725-2).
6.8 Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm độc lập, đơn lẻ, thu
được khi sử dụng cùng một phương pháp trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong
cùng một phòng thử nghiệm, do một người thực hiện, sử dụng cùng một thiết bị
trong một khoảng thời gian ngắn (xem Phụ lục A)
6.9 Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm độc lập, đơn lẻ, thu
được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong
các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người thực hiện khác nhau, sử dụng các
thiết bị khác nhau (xem Phụ lục A).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích, nước sử dụng là nước
cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước ít nhất có độ tinh khiết tương đương.
7.1.1 Acid
nitric (HNO3), ρ20 = 1,42
g/ml, đảm bảo chất lượng hoặc có độ tinh khiết cao hơn.
7.1.2 Acid nitric: nước, 1:2 (phần thể tích).
Trộn đều một thể tích acid nitric
[65 % phần khối lượng: ρ20 =
1,42 g/ml (7.1.1)] với hai thể tích nước.
7.1.3 Dung dịch amoni metavanadat (amoni
monovanadat) (NH4VO3), 2,5 g/lit.
Hòa tan 2,5 g amoni metavanadat trong 500 ml nước
sôi. Để nguội và thêm 20 ml acid nitric (7.1.2), thêm nước đến vạch 1 L và trộn đều.
7.1.4 Dung dịch amoni heptamolybdat [(NH
4)6 MO7 O24.4H2O], 50 g/lit (CAS 12027-67-7).
Hòa tan 50 g amoni heptamolybdat tetrahydrat trong khoảng 800 ml nước ấm
(ở khoảng 50 °C). Để nguội và chuyển hết vào bình định mức 1 000 ml. Thêm
nước đến vạch và trộn đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trộn đều một thể tích acid nitric
(7.1.2) với một thể tích dung dịch
amoni metavanadat (7.1.3). Sau đó, thêm một thể tích dung dịch amoni
heptamolybdat (7.1.4) và trộn đều. Đảm bảo bổ sung theo thứ tự. Dung dịch này bền
trong một tháng khi được bảo quản ở nơi tối.
7.1.6 Dung dịch chuẩn gốc phosphat, c(P) = 218 mg/lit; c(P2O5) = 500 mg/lit.
Kali
dihydro phosphat (KH2PO4), (CAS: 7778-77-0, > 99,99
%).
Hoà tan trong nước 958,8
mg kali dihydro phosphat (KH2PO4), đã được sấy khô trước trong 3 h ở (103 ± 2) °C và để
nguội trong bình hút ẩm.
Chuyển hết vào bình định mức 1 000 ml.
Thêm nước đến vạch và trộn đều.
7.1.7 Dung dịch chuẩn làm việc phosphat, chứa từ 0,05 mg đến 0,30 mg P2O5
trên mililit.
Dùng pipet hoặc buret chuyển 10 ml,
20 ml, 30 ml, 40 ml, 50 ml và
60 ml dung dịch gốc phosphat
(7.1.6) vào bình định mức 100 ml. Thêm
10 ml acid nitric (7.1.2), Thêm nước đến vạch và trộn đều.
Dải đường chuẩn có thể được chỉnh tùy theo việc sử dụng nồng độ chất
chuẩn khác nhau. Pha loãng bằng nước.
7.1.8 Dung dịch mẫu trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Thiết bị, dụng cụ
CHÚ Ý - Tất cả các dụng cụ thủy tinh phải được làm sạch kỹ bằng chất tẩy
rửa không chứa phosphat, sau đó rửa sạch bằng nước.
Sử dụng các thiết bị thông thường của phòng thử nghiệm và cụ thể như
sau:
7.2.1 Thiết bị đồng hóa bằng cơ
hoặc bằng điện, có khả năng đồng hóa mẫu phòng thử nghiệm, bao gồm máy cắt quay tốc độ cao hoặc máy xay
được gắn với tấm đục lỗ với cỡ lỗ không quá 4,5 mm.
7.2.2 Nồi cách thủy, có khả năng duy trì nhiệt độ ở 100 °C.
7.2.3 Giấy lọc gấp nếp, đường kính 15 cm,
không chứa phosphat.
7.2.4 Máy đo phổ, có khả năng đo được ở bước sóng (430 ± 2) nm, hoặc máy
đo màu quang diện (photo electric
colorimeter) có bộ lọc nhiễu
với độ hấp thụ tối đa ở bước sóng (430 ±2) nm.
7.2.5 Cuvet thủy tinh, chiều dài
đường quang 10 mm.
7.2.6 Cân phân tích, có khả năng cân chính xác đến ± 0,001 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.8 Lò nung, có thể kiểm soát được nhiệt độ (550 ± 25) °C.
7.2.9
Bếp điện, có thể kiểm soát được nhiệt độ.
7.2.10 Cốc sứ, đường kính 60 mm, thành cao 25 mm.
7.2.11 Bình hút ẩm, chứa chất hút ẩm hiệu quả.
Đối với quá trình nung, chi tiết về các thiết bị, dụng cụ này hoặc các
thiết bị, dụng cụ cần thiết khác, xem TCVN 7142 (ISO 936).
7.2.12 Máy xay thịt, cỡ phòng thử nghiệm, được gắn với tấm đục lỗ có đường
kính không quá 4 mm.
7.3 Chuẩn bị mẫu thử
Đồng hoá mẫu phòng thử nghiệm bằng thiết bị thích hợp (xem 7.2.1). Chú
ý sao cho nhiệt độ của mẫu không tăng quá 25 °C. Nếu sử dụng máy xay thì xay mẫu
ít nhất hai lần.
Đổ đầy mẫu đã chuẩn bị vào vật chứa kín khí phù hợp, đậy nắp vật chứa
và bảo quản sao cho tránh được sự giảm chất lượng và thay đổi thành phần của mẫu.
Phân tích mẫu càng sớm càng tốt. Thời gian bảo quản mẫu không quá 24 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.1 Phần mẫu thử
7.4.1.1 Nếu
cần kiểm tra yêu cầu về độ lặp lại (xem 7.8) thì tiến hành hai phép xác định
đơn lẻ theo 7.4.1 đến 7.5.
7.4.1.2 Cân khoảng 5 g mẫu thử đã chuẩn bị, chính xác
đến 0,001 g. Tiến hành vô cơ hóa phần mẫu thử bằng cách sử dụng lò nung (7.2.8)
và phương pháp được mô tả trong TCVN 7142 (ISO 936). Cho 10 ml acid nitric (7.1.2) vào tro thu được, dùng đũa khuấy để hoà tan. Đậy nắp kính đồng
hồ và đun 30 min trong nồi cách thủy đun sôi (7.2.2). Để nguội và chuyển hết
vào bình định mức 100 ml (7.2.7). Thêm nước đến vạch, trộn đều và lọc
qua giấy lọc (7.2.3), loại bỏ 5 ml đến 10 ml
dịch lọc đầu tiên.
7.4.2 Xác định
7.4.2.1 Dùng
pipet lấy 20 ml dịch lọc trong, không màu (7.4.1.1) cho vào bình định
mức 100 ml (7.2.7), dùng pipet bổ sung 30 ml thuốc
thử hiện màu (7.1.5). Thêm nước đến vạch và trộn đều. Để yên trong ít nhất 15
min.
7.4.2.2 Đo
độ hấp thụ ở bước sóng (430 ± 2) nm trong cuvet
thủy tinh (7.2.5) dựa vào dung dịch
trắng (7.1.8), dùng máy đo phổ hoặc máy đo màu được trang bị bộ lọc nhiễu
(7.2.4).
7.4.2.3 Đọc
nồng độ phosphor của dung dịch mẫu thử từ đường chuẩn thu được như mô tả
trong 7.5.
7.5
Dựng đường chuẩn
7.5.1 Dùng
pipet lấy 20 ml từng dung dịch chuẩn phosphat (7.1.7) cho vào bình định
mức 100 ml. Thêm vào các dung dịch này 30 ml thuốc
thử hiện màu. Bổ sung nước đến vạch để thu được nồng độ 10 μg, 20 μg,
30 μg, 40 μg, 50 μg và 60 μg P2O5 trên
mililit. Trộn đều và để yên trong ít nhất 15 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.3 Vẽ
giá trị độ hấp thụ đo được, được hiệu chỉnh đối với giá trị mẫu trắng, dựa vào
nồng độ của dung dịch chuẩn phosphat loãng (7.5.1). Dựng đường thẳng phù hợp nhất
đi qua các điểm vẽ được và gốc toạ độ. Hệ số xác định tối thiểu được
quy định R2 ≥ 0,95.
Đối với mỗi dãy chất phân tích, cần dựng đường chuẩn mới.
Nếu màu của mẫu vượt quá điểm cao nhất của đường chuẩn thì pha loãng mẫu hợp
lý và tiến hành phép thử trong 7.4.2.
7.6 Tính kết quả
Tính hàm lượng phosphor tổng số, x, biểu thị theo phosphor pentoxide, tính
bằng phần trăm khối lượng của phần mẫu thử, sử dụng Công thức (2):

(2)
Trong đó
c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
là khối lượng của phần mẫu thử (7.4.1), tính bằng gam (g).
Báo cáo kết quả chính xác đến hai chữ số thập phân.
7.7 Độ chụm
Độ chụm của phương pháp được thiết lập bởi phép thử liên phòng thử nghiệm
chỉ trên xúc xích đã chế biến (xem Tài liệu tham khảo [4] và [5]) thực hiện
theo TCVN 6910-2 (ISO 5725-2).
7.8 Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm độc lập, đơn lẻ,
thu được bằng cách sử dụng cùng một phương pháp trên vật liệu thử nghiệm giống
hệt nhau, trong cùng một phòng thử nghiệm, do một người thực hiện, sử dụng cùng
một thiết bị trong một khoảng thời gian ngắn, không được quá 0,007 0 % phần khối
lượng.
7.9
Độ tái
lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm độc lập, đơn lẻ, thu
được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật liệu thử giống hệt nhau trong
các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người thực hiện khác nhau sử dụng các
thiết bị khác nhau, không được quá 0,011 7 % phần khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Thuốc thử
Tất cả các thuốc thử phải là loại tinh khiết phân tích. Nước được sử dụng
trong phép thử là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
8.1.1 Acid sulfuric, ρ20 = 1,84 g/ml.
8.1.2 Acid nitric, ρ20 = 1,40 g/ml.
8.1.3 Chất tạo kết tủa.
8.1.3.1 Hoà
tan 70 g natri molybdat ngậm hai phân tử nước (Na2MoO4.2H2O) trong 150 ml nước.
8.1.3.2 Hoà
tan 60 g acid citric ngậm một phân tử nước [CH2(CO2H)COH(CO2H)CH2(CO2H).H2O]
trong 150 ml nước và bổ sung 85 ml
acid nitric (8.1.2).
8.1.3.3 Thêm
từ từ dung dịch 8.1.3.1 vào dung dịch 8.1.3.2, vừa thêm vừa khuấy.
8.1.3.4 Bổ sung tiếp 35 ml acid nitric (8.1.2) vào 100 ml nước và thêm 5 ml quinolin đã chưng cất.
Thêm từ từ dung dịch này vào hỗn hợp 8.1.3.3, vừa thêm vừa khuấy. Để yên 24 h ở
nhiệt phòng. Lọc (sử dụng giấy lọc định lượng, tốc độ nhanh), bổ sung 280 ml aceton
và thêm nước đến 1 000 ml. Bảo quản thuốc thử trong lọ bằng chất dẻo có nắp
đậy kín, ở nơi tối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ Ý - Tất cả các dụng cụ thủy tinh phải được làm sạch kỹ bằng chất tẩy
rửa không chứa phosphat, sau đó rửa sạch bằng nước.
Sử dụng các thiết bị thông thường của phòng thử nghiệm và cụ thể như
sau:
8.2.1 Máy xay thịt bằng cơ, cỡ phòng thử nghiệm, được gắn với tấm đục lỗ với
cỡ lỗ không lớn hơn 4 mm.
8.2.2 Cân phân tích, có thể cân chính xác đến ± 0,001 g.
8.2.3 Bình Kjeldahl, dung tích
250 ml hoặc bình cầu đáy tròn cổ dài.
8.2.4
Thiết bị gia nhiệt, đặt bình (8.2.3) để có thể được làm nóng ở vị
trí nghiêng sao cho nguồn nhiệt chỉ chạm được một phần của thành bình dưới mức
dịch lỏng.
8.2.5 Tủ hút, để loại bỏ khói acid
thoát ra trong quá trình phân hủy.
8.2.6 Bộ lọc thủy tinh thiêu kết, cỡ lỗ 5 μm đến 15 μm.
8.2.7 Tủ sấy, có kiểm soát nhiệt độ, có thể chỉnh được đến (260 ±
20) °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.9 Bình hút ẩm, chứa chất hút ẩm hiệu quả.
8.2.10 Pipet Pasteur.
8.3 Cách tiến hành
8.3.1 Chuẩn bị mẫu thử
Đồng hoá mẫu bằng cách xay ít nhất hai lần qua máy xay thịt (8.2.1) và
trộn đều. Bảo quản mẫu đã đồng nhất trong vật chứa có nắp đậy, kín khí được đổ
đầy sao cho mẫu không bị giảm chất lượng và thay đổi thành phần. Phân tích mẫu
càng nhanh càng tốt nhưng trong vòng 24 h, theo phương pháp nêu trong 8.3.2 đến
8.3.4 hoặc 8.4.
Nếu mẫu chưa phân tích ngay sau khi xay. Sự phân tách dịch lỏng có thể
xuất hiện khi để yên mẫu. Vì vậy, cần đồng hoá kỹ mẫu thử bằng nĩa ngay trước
khi lấy phần mẫu thử.
8.3.2 Phần mẫu thử
Cân khoảng 3 g mẫu thử, chính xác đến 0,001 g, cho vào bình (8.2.3).
Xem thêm chú thích trong 8.4.
8.3.3 Vô cơ hoá mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt bình ở vị trí nghiêng (ở một góc khoảng 40° so với hướng
thẳng đứng) trên thiết bị làm nóng (8.2.4). Đun trong 5 min, để nguội, sau đó
thêm 5 ml acid sulfuric (8.1.1).
Đun nóng nhẹ bình cho đến khi hết bọt. Sau đó đun mạnh hơn. Ngay sau
khi hỗn hợp bắt đầu cacbon hoá, thêm tiếp acid
nitric bằng pipet Pasteur (8.2.10)
và tiếp tục đun cho đến khi hết khói màu nâu.
Cuối cùng, khi dịch lỏng mất màu, đun nóng cho đến khi xuất hiện khói
trắng.
Để nguội, thêm 15 ml nước và đun sôi nhẹ trong 10 min, giảm thiểu
sự bay hơi nước (ví dụ, bằng cách đậy nắp thủy tinh hình quả lê).
Chuyển hết dịch lỏng vào bình có mỏ hoặc bình nón dung tích 250 ml, tráng
bình (8.2.3) bằng nước. Thêm 10 ml acid
nitric. Tổng thể tích dịch lỏng
sau đỏ khoảng 50 ml.
8.3.4 Xác định
Bổ sung 50 ml chất tạo kết tủa (8.1.3) vào phần dịch
lỏng trong cốc có mỏ hoặc bình nón.
Đậy nắp kính đồng hồ và đun sôi 1 min trên bếp điện đặt trong tủ hút
(8.2.5).
Để nguội đến nhiệt độ phòng. Trong quá trình để nguội, khuấy lượng chứa
trong bình ba đến bốn lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rửa chất kết tủa trên bộ lọc năm lần, mỗi lần 25 ml nước,
dùng nước rửa này rửa hết mọi chất kết tủa còn lại ra khỏi bình nón sang bộ lọc.
Sấy trong tủ sấy (8.2.7) ở nhiệt độ (260 ± 20) °C trong 1 h.
Để nguội trong bình hút ẩm (8.2.9) và cân chính xác đến 1 mg.
Tiến hành hai phép xác định trên cùng một mẫu thử.
Nếu khối lượng của chất kết tủa đã khô lớn hơn 750 mg thì lặp lại phép
phân tích với phần mẫu thử nhỏ hơn.
8.3.5 Phép thử trắng
Tiến hành phép thử trắng song song với phép phân tích, sử dụng cùng một
quy trình và tất cả các thuốc thử với cùng một lượng như nhau nhưng không có phần
mẫu thử.
8.3.6 Biểu thị kết quả
Tính hàm lượng phospho, biểu thị bằng phần trăm khối lượng phosphor pentoxide,
theo Công thức (3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
Trong đó
m0 là khối lượng phần mẫu thử, tính bằng gam (g);
m1 là khối lượng kết tủa quinolin
phosphomolybdat, tính bằng gam (g);
Kết quả là trung bình cộng của hai phép xác định, với điều kiện đáp ứng
yêu cầu về độ lặp lại (xem 8.3.7).
Báo cáo kết quả chính xác đến 0,01 g phosphor pentoxide trên
100 g mẫu.
8.3.7 Độ lặp lại
Chênh lệch giữa hai kết quả thử nghiệm tiến hành đồng thời hoặc liên tiếp
nhanh do cùng một người thực hiện, không được quá 0,02 g phosphor pentoxide
trên 100 g mẫu.
8.4 Chú ý về cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- cho 15 ml acid nitric đậm đặc (8.1.2) vào tro, dùng đũa khuấy đến
tan;
- chuyển dịch lỏng vào bình nón 250 ml;
- rửa đĩa tro hoá và đũa khuấy vài lần bằng nước và cho nước rửa vào lượng
chứa trong bình nón;
- pha loãng đến khoảng 75 ml;
- đun 30 min trong nồi cách thủy đun sôi;
- để nguội và tiến hành theo 8.3.4.
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải chỉ rõ:
- mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- phương pháp thử đã sử dụng (nếu bao gồm một số tiêu chuẩn);
- kết quả, bao gồm viện dẫn đến điều giải thích cách tính kết quả;
- mọi chênh lệch so với cách tiến hành;
- mọi bất thường quan sát được;
- ngày thử nghiệm.
Phụ lục A
(tham khảo)
Phép thử
vòng liên phòng thử nghiệm quốc tế (phương pháp ICP-OES)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử vòng liên phòng thử nghiệm quốc tế của tiêu chuẩn này được thực
hiện từ tháng 3 năm 2020 đến tháng 6 năm 2020. Mười bốn phòng thử nghiệm đã
tham gia hai phép thử song song, mỗi phòng thử nghiệm năm mẫu.
Phép thử nghiệm do Viện Nghiên cứu Kỹ thuật và Kiểm tra Chất lượng Thượng
Hải, Trung Quốc thực hiện và là nơi chuẩn bị phân tích thống kê, báo cáo cuối
cùng.
Phương pháp thử ICP-OES được mô tả trong tiêu chuẩn này được áp dụng ở đây để
xác định hàm lượng phosphor trong các mẫu sản phẩm thịt.
Năm loại mẫu thịt khác nhau (A: thịt bò; B: thịt gà; C: thịt vịt; D: thịt
cừu; và E: thịt lợn) đã được sử dụng trong suốt quá trình thử nghiệm, mỗi loại
thịt có một số mức trung bình.
Độ chụm của kết quả thử nghiệm được đánh giá dựa trên TCVN 6910-2 (ISO
5725-2).
A.2 Phân tích thống kê kết quả thử nghiệm hàm lượng
phosphor
A.2.1 Kết
quả thử nghiệm ban đầu
Mười bốn phòng thử nghiệm đã tham gia trong phép xác định hàm lượng phosphor trong
các mẫu thịt. Các kết quả được nêu trong Bảng A.1.
Bảng A.1 - Các kết quả thử nghiệm ban đầu của
phép xác định hàm lượng phosphor
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức j
mg/kg
A
B
C
D
E
1
2,24E+03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,09E+03
4,08E+03
2,22E+03
2,21E+03
4,02E+03
4,00E+03
3,64E+03
3,66E+03
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,32E+03
4,29E+03
4,24E+03
2,23E+03
2,21E+03
4,21 E+03
4,16E+03
3,73E+03
3,74E+03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,32E+03
2,30E+03
4,20E+03
4,22E+03
2,24E+03
2,28E+03
4,08E+03
4,02E+03
3,78E+03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
2,36E+03
2,52E+03
4,35E+03
4,44E+03
2,36E+03
2,38E+03
4,37E+03
4,25E+03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,99E+03
5
2,28E+03
2,29E+03
4,16E+03
4,22E+03
2,21 E+03
2,21E+03
3,82E+03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,65E+03
3,65E+03
6
2,11E+03
2,11E+03
3,95E+03
3,92E+03
1,80E+03
1,82E+03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,51 E+03
3,48E+03
3,48E+03
7
2,17E+03
2,15E+03
4,13E+03
4,12E+03
2,13E+03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,94E+03
3,87E+03
3,61 E+03
3,63E+03
8
2,18E+03
2,17E+03
3,96E+03
4,01 E+03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,09E+03
3,81 E+03
3,81 E+03
3,42E+03
3,45E+03
9
2,28E+03
2,35E+03
4,22E+03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,26E+03
2,26E+03
4,07E+03
4,08E+03
374E+03
3,76E+03
10
2,08E+03
2,10E+03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,81 E+03
1,95E+03
1,98E+03
3,58E+03
3,73E+03
3,30E+03
3,25E+03
11
2,13E+03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,11E+03
4,03E+03
2,07E+03
2,06E+03
3,83E+03
3,79E+03
3,51 E+03
3,55E+03
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,01 E+03
3,79E+03
3,76E+03
1,88E+03
1,93E+03
3,65E+03
3,75E+03
3,32E+03
3,41E+03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,09E+03
2,09E+03
3,91 E+03
3,83E+03
2,00E+03
2,01 E+03
3,66E+03
3,69E+03
3,44E+03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
2,45E+03
2,39E+03
4,22E+03
4,28E+03
2,24E+03
2,19E+03
4,13E+03
4,15E+03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,76E+03
A.2.2 Giá trị trung bình ô
Giá trị trung bình ô (giá trị trung bình đối với mỗi loại mẫu thử) của
phép xác định hàm lượng phosphor được nêu trong Bảng A.2.
Bảng A.2 - Giá trị trung bình ô của phép xác định
hàm lượng phosphor
Phòng thử nghiệm i
Mức j
mg/kg
A
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
E
1
2,23E+03
4,09E+03
2,22E+03
4,01 E+03
3,65E+03
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,27E+03
2,22E+03
4,19E+03
3,74E+03
3
2,31E+03
4,21 E+03
2,26E+03
4,05E+03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
2,44E+03
4,40E+03
2,37E+03
4,31 E+03
3,97E+03
5
2,29E+03
4,19E+03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,96E+03
3,65E+03
6
2,11E+03
3,94E+03
1,81E+03
3,52E+03
3,48E+03
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,13E+03
2,17E+03
3,91 E+03
3,62E+03
8
248E+03
3,99E+03
2,10E+03
3,81 E+03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
2,32E+03
4,22E+03
2,26E+03
4,08E+03
3,75E+03
10
2,09E+03
3,76E+03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,66E+03
3,28E+03
11
2,10E+03
4,07E+03
2,07E+03
3,81 E+03
3,53E+03
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,78E+03
1,91E+03
3,70E+03
3,37E+03
13
2,09E+03
3,87E+03
2,01 E+03
3,68E+03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
2,42E+03
4,25E+03
2,22E+03
4,14E+03
3,74E+03
A.2.3
Chênh lệch tuyệt đối của
ô
Chênh lệch tuyệt đối của ô của phép xác định hàm lượng phosphor được
nêu trong Bảng A.3.
Bảng A.3 - Chênh lệch tuyệt đối
của ô của phép xác định hàm lượng phosphor
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức j
mg/kg
A
B
C
D
E
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,0
10,0
20,0
20,0
2
40,0
50,0
20,0
50,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
20,0
20,0
40,0
60,0
80,0
4
160
90,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
40,0
5
10,0
60,0
0
270
0
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30,0
20,0
10,0
0
7
20,0
10,0
70,0
70,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
10,0
50,0
10,0
0
30,0
9
70,0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,0
20,0
10
20,0
110
30,0
150
50,0
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80,0
10,0
40,0
40,0
12
20,0
30,0
50,0
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
0
80,0
10,0
30,0
70,0
14
60,0
60,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,0
40,0
A.2.4 Xem
xét các kết quả về tính nhất quán và các giá trị ngoại lệ
A.2.4.1 Kỹ thuật nhất quán bằng đồ thị theo thống kê
Mandel h và k
Phép tính thống kê nhất quán liên phòng thử nghiệm, h, cũng giống
như thống kê nhất quán trong phòng thử nghiệm, k, đối với từng mức của mỗi
phòng thử nghiệm. Vẽ các giá trị h và k cho từng ô theo thứ tự
phòng thử nghiệm để có được đồ thị Mandel h và k, xem Hình A.1 và
A.2.

Chú dẫn
giá trị tới hạn 1 %
giá trị tới hạn 5 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chú dẫn
giá trị tới hạn 1 %
giá trị tới hạn 5 %
Hình A.2 - Thống kê nhất quán trong phòng thử
nghiệm của Mandel, k, được nhóm theo phòng thử nghiệm
Đồ thị h cho thấy phòng thử nghiệm số 6 có giá trị bất thường ở
mức C, cũng như phòng thử nghiệm số 4 ở mức E, trong khi không có phòng thử
nghiệm nào có giá trị ngoại lệ.
Đồ thị k thể hiện sự biến thiên khá lớn giữa các kết quả thử
nghiệm lặp lại. ở mức C và E, phòng thử nghiệm số 7 và phòng thử nghiệm
số 12 là bất thường, trong khi phòng thử nghiệm số 4 ở mức A và phòng thử nghiệm
số 5 ở mức D được coi là ngoại lệ.
A.2.4.2
Phép thử Cochran
Việc áp dụng phép thử Cochran cho các giá trị thống kê phép thử nêu trong Bảng
A.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông số
Mức j
A
B
C
D
E
Thống kê C phép thử Cochran
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,254
0,350
0,543
0,280
Giá trị bất thường
(p = 14, n = 2)
0,492
0,492
0,492
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,492
Giá trị ngoại lệ
(p = 14, n = 2)
0,599
0,599
0,599
0,599
0,599
Nếu thống kê phép thử lớn hơn giá trị tới hạn 5 % và nhỏ hơn hoặc bằng
giá trị tới hạn 1 % thì các chỉ tiêu được thử nghiệm được coi là bất thường. Nếu
thống kê phép thử thử lớn hơn 1 % giá trị tới hạn của thì các chỉ tiêu được thử
nghiệm được coi là ngoại lệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như nêu trong Bảng A.5, không có giá trị bất thường hoặc giá trị ngoại
lệ nào trong phép thử Cochran.
Bảng A.5 - Giá trị của thống kê C
phép thử Cochran (loại bỏ hai kết quả)
Thông số
Mức j
A
D
Thống kê C phép thử Cochran
0,308
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị bất thường (p = 13, n = 2)
0,515
0,515
Giá trị ngoại lệ (p = 13, n = 2)
0,624
0,624
A.2.4.3
Phép thử Grubb
13 dữ liệu còn lại ở mức A và mức D, được giữ lại
sau phép thử Cochran, sử dụng cho phép thử Grubb tiếp
theo đối với giá trị trung bình ô. Các kết quả này trong các giá trị của thống
kê phép thử G được nêu trong Bảng A.6.
Bảng A.6 - Áp dụng phép thử Grubb đối với giá trị trung bình ô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng phòng thử nghiệm có hiệu lực
Giá trị đơn thấp
Giá trị đơn cao
Giá trị kép thấp
Giá trị kép cao
A
13
1,521
1,852
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,689 5
B
14
1,685
1,626
0,684 2
0,520 9
C
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.551
0,722 1
0,465 8
D
13
1,656
1,670
0,597 8
0,619 9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
1,693
1,972
0,600 5
0,610 9
Giá trị bất thường (5 %)
p=13
2,462
2,462
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,283 6
p=14
2,507
2,507
0,311 2
0,311 2
Giá trị ngoại lệ (1 %)
p=13
2,699
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,201 6
0,283 6
p=14
2,755
2,755
0,228 0
0,311 2
Đối với phép thử Grubb, để phát hiện một giá trị ngoại lai, thì các
giá trị ngoại lệ và giá trị bất thường cho các giá trị này cần lớn hơn giá trị
tới hạn tương ứng là 1 % và 5 %.
Đối với phép thử Grubb, để phát hiện hai giá trị ngoại lai, thì các giá
trị ngoại lệ và giá trị bất thường
cho các giá trị này cần nhỏ hơn
giá trị tới hạn tương ứng là 1 % và 5 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.5 Tính giá trị trung bình chung và độ lệch chuẩn
Tính giá trị trung bình chung, độ lặp lại, độ tái lập của hàm lượng phosphor trong
mỗi mẫu được nêu trong Bảng A.7.
Bảng A.7 - Tính các kết
quả giá trị trung bình chung, độ lặp lại và độ tái lập của hàm lượng phosphor
Mẫu/Mức
j
Số lượng các phòng thử nghiệm có hiệu lực
Phòng thử nghiệm nghị bị loại trừ
m
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/kg
sR
mg/kg
logsr
logsR
A
13
1
2,20E+03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
119,88
1,393 2
2,078 7
B
14
0
4,08E+03
41,23
195,52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,291 2
C
14
0
2,13E+03
22,36
158,33
1,3495 5
2,199 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
1
3,91 E+03
48,60
241,51
1,686 6
2,382 9
E
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,60E+03
32,13
190,97
1,506 9
2,281 0
Chú dẫn
m
= giá trị trung bình chung
sr = độ lệch chuẩn lặp lại
sR = độ lệch chuẩn tái lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
logsR = logarit của độ lệch chuẩn tái lập
A.2.6 Sự phụ thuộc của độ chụm vào giá trị trung
bình chung
Từ Bảng A.7, cho thấy không có sự phụ thuộc rõ rệt giữa sr và m, vì vậy giá trị trung bình chung có thể được coi là
giá trị trung bình cuối cùng. logsr và logsR có mối tương quan thuận chặt chẽ với m.
Phép tính thực tế thể hiện mối tương quan tuyến tính giữa logsr
(hoặc logsR) và m, được nêu trong Công thức (A.1) và (A.2):
logsr =
0,953 9 logm -
1,814 9
R2 = 0,862 8
(A.1)
logsR =
0,697 2 logm -
0,183 6
R2 = 0,712 9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn lặp lại là logr = log(2,8sr) = 0,953 9 logm -
1,367 7.
Giới hạn tái lập là logR = log(2,8sR) = 0,697 2 logm +
0,263 6.
A.2.7 Giá trị cuối cùng của độ chụm
Kết luận được rút ra từ một thực nghiệm ở mức độ thống nhất bao gồm 14
phòng thử nghiệm tham gia. Không có dữ liệu bất thường nào được báo cáo.
Giá trị độ chụm cuối cùng do phép thống kê đưa ra có thể được sử dụng để
xác định độ lệch chuẩn lặp lại và tái lập của phương pháp thử.
Giá trị độ chụm cuối cùng cho thấy phương pháp thử được mô tả trong
tiêu chuẩn này là đáng tin cậy vì tính nhất quán tốt được thể hiện giữa
các giá trị thử nghiệm được báo cáo từ tất cả các phòng thử nghiệm tham gia. Kết
quả thống kê khẳng định phương pháp mới có khả năng ứng dụng tốt và độ chụm cao
nên được khuyến khích sử dụng làm phương pháp phân tích phù hợp để thử nghiệm
hàm lượng phosphor tổng số.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 6910-2 (ISO 5725-2), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm của
phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại
và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] GB 5009-87:2016, National Standard for food safety determination of phosphorous in foods
[4]
Bundesverband der Deutschen Feinkostindustrie eV. Untersuchungsmethoden Fur die
Feinkostindustrie. Bonn, Germany, 1978
[5]
Bestimmung des Gesamtphosphorgehaltes in Fleisch und Fleischerzeugnissen.
Amtliche Sammlung von Untersuchungsverfahren nach § 35 LMGB, Method 06.00-9,
Beuth Verlag, Berlin, December 1992