TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14231:2024
ISO 24220:2020
RAU MUỐI CHUA -
CÁC YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Pao cai (salted fermented vegetables)
- Specification and test methods
Lời nói đầu
TCVN 14231:2024 hoàn toàn tương đương với ISO 24220:2020;
TCVN 14231:2024 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rau muối chua có lịch sử sản xuất lâu đời. Ngày nay, sản phẩm được tiêu
thụ phổ biến tại Việt Nam và trên khắp toàn cầu. Do đó, ngành công nghiệp chế
biến rau muối chua đã được phát triển nhanh chóng. Thị trường tiêu dùng rộng lớn
và ngành công nghiệp chế biến chuyên nghiệp ngày càng mở rộng công suất. Tuy
nhiên, do sự phát triển nhanh chóng nên thiếu sự đồng nhất, không đảm bảo an
toàn và chất lượng sản phẩm, điều này làm hạn chế rất nhiều đến giao thương quốc
tế và việc tiêu thụ sản phẩm rau muối chua.
Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính của rau muối chua, được xây dựng để
ngăn ngừa rào cản trong thương mại và truyền thông về sản phẩm.
RAU MUỐI CHUA - CÁC YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Pao cai (salted fermented vegetables) - Specification and
test methods
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu, bao gồm yêu cầu cảm quan, lý-hóa,
an toàn, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản cho các loại rau muối chua. Tiêu chuẩn
này cũng quy định về các phương pháp thử tương ứng.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho kimchi.
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4830-1 (ISO 6888-1) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn
nuôi - Phương pháp định lượng staphylococci
có phản ứng dương tính
coagulase (Staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch - Phần 1: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch
Baird-Parker
TCVN 48321) Tiêu chuẩn chung đối với các chất
nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm và thức ăn
chăn nuôi
TCVN 5244 (ISO 3634) Sản phẩm rau - Phương pháp xác định hàm lượng
clorua
TCVN 5483 (ISO 750) sản phẩm rau, quả - Xác định độ axít chuẩn độ được
TCVN 5496 (ISO 2447) Sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng
thiếc
TCVN 5660 (CODEX STAN 192-1995) Tiêu chuẩn chung đối với phụ gia thực phẩm
TCVN
6848 (ISO 4832) Vi sinh vật
trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng conform
- Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
TCVN 7087 (CODEX STAN 1-1985) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
TCVN 7766 (ISO 6633) Rau, quả và sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng
chì - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AOAC 968.30, Canned vegetabes-Drained weight procedure (Rau quả đóng hộp - Khối lượng ráo nước)
CXG 90-2017 Guidelines on
performance criteria for methods of analysis for the determination of pesticide
residues in food and feed (Hướng
dẫn về tiêu chí thực hành đối với các phương pháp phân tích để xác định dư lượng
thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi)
EN 156622) Foods
of plant origin - Multimethod for
the determination of pesticide residues using GC- and LC-based analysis
following acetonitrile extraction/partitioning and clean-up by dispersive SPE -
Modular QuEChERS-method (Thực
phẩm có nguồn gốc thực vật - Xác định đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật sử dụng
sắc ký khí (GC) và sắc ký lỏng (LC) sau khi chiết/phân
tách bằng axetonitril và làm sạch bằng chiết phân tán pha rắn (SPE) - Phương pháp QuEChERS)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Rau muối chua/Dưa muối [Pao
cai (salted fermented vegetables)]
Sản phẩm rau muối chua được chế biến từ các loại rau như: cải bắp (cải
thảo), cải bẹ xanh (mustard stems), đậu đũa, ớt, cải củ, cà rốt và các loại khác,
qua quá trình lên men ướt (3.2), có bổ sung muối hoặc nước muối trước
khi tiệt trùng hoặc không tiệt trùng, có gia vị hoặc không có gia vị.
3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá trình tạo hương vị tự nhiên của rau muối chua được hình thành qua
quá trình lên men bởi vi khuẩn lactic khi ngâm rau trong nước muối.
CHÚ THÍCH: Nước muối có thể được pha trực tiếp từ muối và nước hoặc pha
nước ngâm của rau đã qua muối.
3.3
Độ mặn (salinity)
Hàm lượng natri clorua trong rau khi muối cân bằng với hàm lượng natri
clorua trong nước muối, khi lên men ướt (3.2).
4 Phân loại
Tùy theo quá trình và công nghệ, mà rau muối chua được phân thành loại
tiệt trùng và không tiệt trùng. Nhiệt độ và khoảng thời gian của quá trình tiệt
trùng phụ thuộc vào lượng sản phẩm và các giới hạn vi sinh vật đích.
5 Yêu cầu về sản phẩm
5.1 Yêu cầu cảm quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm rau muối chua phải có màu đặc trưng của loại sản phẩm.
5.1.2 Hương vị
Sản phẩm rau muối chua phải có hương vị và mùi đặc trưng của loại sản
phẩm, không có mùi khó chịu.
5.1.3 Cấu trúc
Sản phẩm rau muối chua phải giòn, không nhũn, không dai, không có dấu
hiệu bị suy giảm chất lượng và bị thối.
5.1.4 Hình thức bên ngoài
Sản phẩm rau muối chua được sử dụng nguyên cây hoặc cắt thành các dạng
khác nhau như dải, tấm, miếng, khối lập phương, không được có lớp màng mốc trắng.
5.1.5 Tạp chất
Sản phẩm không được có tạp chất nhìn thấy bằng mắt thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm rau muối chua phải đáp ứng các yêu cầu về lý-hóa nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu về
lý-hóa
Chỉ tiêu
Giới hạn
Tỷ lệ khối lượng ráo nước so với khối lượng tịnha
≥ 50 %
Độ axit chuẩn độ (tính theo axit lactic),
(g/100 g)
từ 0,2 đến 2,5
Độ mặn (tính theo natri clorua) (g/100 g)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
Hai pha lỏng-rắn.
5.3 Giới hạn vi sinh vật
Tiêu chuẩn này quy định các giới hạn đối với vi khuẩn cloliform và
Staphylococcus aureus trong sản
phẩm rau muối chua. Các yêu cầu về giới hạn vi sinh vật trong sản phẩm rau muối
chua được nêu trong Bảng 2.
Bảng 2 - Yêu cầu về giới hạn vi sinh vật
Chỉ tiêu
Phương án lấy mẫu
Các giới hạn
n
c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sản phẩm không tiệt trùng
m
(CFU/g)
M
(CFU/g)
m
(CFU/g)
M
(CFU/g)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 5
≤ 2
0
-
≤ 1
000
≤ 10 000
Staphylococcus aureus
≤ 5
≤ 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
≤ 1
000
≤ 10 000
CHÚ DẪN:
n:
số đơn vị mẫu
c:
số lượng đơn vị mẫu khuyết tật tối đa cho phép trong phương án lấy mẫu 2 lớp
hoặc số đơn vị mẫu ở mức có thể chấp nhận được trong phương án lấy mẫu 3 lớp.
m:
giới hạn vi sinh vật trong phương án lấy mẫu 2 lớp, tách riêng chất lượng tốt
so với chất lượng khuyết tật hoặc trong phương án lấy mẫu 3 lớp tách riêng chất
lượng tốt so với chất lượng ở mức có thể chấp nhận được.
M:
giới hạn vi sinh vật, trong phương án lấy mẫu 3 lớp, phân biệt chất lượng có
thể chấp nhận được cận biên từ chất lượng khuyết tật
5.4 Phụ gia thực phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5
Giới hạn về kim loại nặng
Giới hạn về kim loại nặng trong rau muối chua được thử nghiệm theo các
phương pháp thử trong TCVN 7766 (ISO 6633), TCVN 5496 (ISO 2447) và phải phù hợp
với các yêu cầu trong TCVN 4832 và quy định hiện hành.
5.6 Giới hạn về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
Giới hạn về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật phải được thử nghiệm theo
phương pháp nêu trong CXG 90 và EN 15662. Tiêu chuẩn này phải tuân thủ giới hạn
tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật theo quy định hiện hành.
6 Phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm
6.1 Lấy mẫu
Mẫu được lấy từ lô hàng. Sản
phẩm cùng nhóm hàng, chủng loại,
kích cỡ, bao gói và thời điểm kiểm tra được coi là một lô hàng. Việc lấy mẫu phải
được tiến hành phù hợp với TCVN 7790-1 (ISO 2859-1).
6.2 Kiểm tra cảm quan
Lấy một lượng mẫu vừa đủ, đặt lên đĩa màu trắng sạch, quan sát màu sắc,
cấu trúc và tạp chất bằng mắt thường trong điều kiện đủ ánh sáng tự nhiên, cuối
cùng ngửi và nếm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ khối lượng ráo nước so với khối lượng tịnh xác định được theo
phương pháp trong AOAC 968.30. Xác định độ axit chuẩn độ theo phương pháp trong
TCVN 5483 (ISO 750). Xác định hàm lượng natri clorua theo phương pháp trong
TCVN 5244 (ISO 3634).
6.4 Phát hiện vi sinh vật
Phương pháp phát hiện và định lượng vi khuẩn conform theo
TCVN 6848 (ISO 4832). Phát hiện và định lượng Staphylococcus aureus theo phương pháp nêu trong TCVN 4830-1 (ISO
6888-1).
7 Ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
7.1 Sản
phẩm phải được ghi nhãn phù hợp với TCVN 7087 (CODEX STAN 1-1985) và quy
định hiện hành.
7.2 Tên
sản phẩm phải được ghi là “rau muối chua”/“dưa muối”.
7.3 Sản
phẩm không được phơi nắng hoặc dính nước mưa trong quá trình vận chuyển. Không
được để lẫn sản phẩm với hàng hóa mà có thể sinh độc tổ, có hại, lẫn mùi hoặc ảnh
hưởng đến chất lượng sản phẩm.
7.4 Sản phẩm phải được bảo quản ở nơi khô
ráo, thoáng khí, không để lẫn với hàng hóa có thể sinh độc tố, có hại, lẫn mùi
hoặc ảnh hưởng chất lượng đến sản phẩm.
1) TCVN 4832 tương đương với CODEX STAN 193-1995, có
sửa đổi về biên tập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66