TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13839:2023
CÀ PHÊ VÀ SẢN PHẨM
CÀ PHÊ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG 16-O-METHYLCAFESTOL TRONG CÀ PHÊ RANG - PHƯƠNG PHÁP
SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
Coffee and coffee products - Determination of
16-O-methylcafestol content
in roasted coffee - Method
using high-performance liquid chromatography (HPLC)
Lời nói đầu
TCVN 13839:2023 được xây dựng trên cơ sở tham khảo DIN 10779:2011-03 Untersuchung
von Kaffee und Kaffee-Erzeugnissen - Bestimmung des Gehaltes an
16-O-Methylcafestol in Röstkaffee - HPLC-Verfahren;
TCVN 13839:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F16 Cà
phê và sản phẩm cà phê biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề
nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
CÀ PHÊ VÀ SẢN PHẨM
CÀ PHÊ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG
16-O-METHYLCAFESTOL TRONG
CÀ PHÊ RANG - PHƯƠNG PHÁP SẮC
KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) để
xác định hàm lượng 16-O-metylcafestol trong cà phê rang.
Phương pháp này đã được xác nhận giá trị sử dụng trên cà phê rang có
16-O-metylcafestol từ 50 mg/kg đến 300 mg/kg.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn.
Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
ISO 3310-1, Test sieves - Technical requirements and testing - Part
1: Test sieves of metal wire cloth (Sàng thử nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và thử
nghiệm. Phần 1: Sàng thử nghiệm lưới kim loại)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng 16-O-metyIcafestol (16-O-metylcafestol content)
Hàm lượng chất xác định được theo quy trình quy định trong tiêu chuẩn
này.
CHÚ THÍCH Hàm lượng 16-O-metylcafestolđược biểu
thị bằng miligam trên kilôgam (mg/kg).
4 Nguyên tắc
Chất béo được chiết ra khỏi mẫu đã nghiền bằng tert-butyl metyl ete (tBME).
Sau khi chiết, chất béo có trong cà phê được xà phòng hóa bằng cách đun hồi lưu
dung dịch kali hydroxit trong etanol, sau đó chất không xà phòng hóa được tách
bằng cách lắc với tBME.
Sau khi loại dung môi bằng chưng cất, hoà một lượng xác định diclorometan
(5.4) vào phần cặn thu được. Dung dịch được làm nay hơi đến khô rồi cho một lượng xác định chất rửa giải
vào cặn và kiểm tra bằng HPLC với detector UV ở bước sóng 220 nm.
Việc nhận biết các chất được thực hiện bằng cách so sánh thời gian lưu
tương ứng của mẫu với thời gian lưu của chất chuẩn liên quan. Sau đó, tiến hành
định lượng theo phương pháp chuẩn ngoại, sử dụng các diện tích pic.
5 Thuốc thử và vật liệu thử
Chỉ sử dụng các loại thuốc thử loại phân tích. Nước được sử dụng phải
phù hợp với loại 1 trong TCVN 4851 (ISO 3696).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Axetonitril (C2H3N), phù hợp với HPLC.
5.3 Metanol (CH3OH), độ tinh khiết 96 %.
5.4 Diclorometan (CH2CI2), loại dùng cho phân tích.
5.5 Natri L (+) ascorbat
5.6 Natri clorua (NaCl),
2 % và 10 %, loại dùng cho
phân tích.
5.7 Natri sulfat (Na2SO4), khan
Nung natri sulfat ở 550 °C trong 12 h, sau khi làm nguội trong bình hút
ẩm, nghiền trong cối và bảo quản trong bình tối màu đặt trong tủ hút ẩm.
5.8 Hạt trợ sôi
5.9 Kali hydroxit (KOH), dạng viên, loại dùng cho phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoà tan 100 g kali hydroxit (5.9) trong 100 ml nước và thêm etanol đến
1 000 ml.
5.11 Pha động
Trộn đều 60 phần thể tích axetonitril (5.2) và 40 phần thể tích nước.
5.12 Dung dịch chuẩn 16-O-metylcafestol
5.12.1 Dung dịch chuẩn gốc
Cân khoảng 10 mg 16-O-metylcafestol (5.12) cho vào bình định mức 100 ml
(khoảng 100 μg/ml). Hòa tan trong pha động (5.11), sử dụng bể siêu âm, sau đó
thêm pha động (5.12) đến vạch.
Dung dịch chuẩn gốc bền trong ít nhất 12 tuần khi được bảo quản trong
tủ lạnh
5.12.2 Dung dịch chuẩn làm việc
Pha loãng dung dịch gốc (5.12.1), để tạo được dung dịch chuẩn làm việc
có nồng độ 16-O-metylcafestol gần với nồng độ của dung dịch thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và cụ
thể như sau:
6.1 Máy xay cà phê, thích hợp để xay hạt cà phê rang hoặc máy xay thông dụng
phù hợp
6.2 Sàng, cỡ lỗ 0,25 mm và 0,63 mm, đáp ứng các yêu cầu của ISO
3310-1.
6.3 Cối và chày
6.4 Ống chiết
6.5 Thiết bị chiết Soxhlet
6.6 Bình cầu đáy tròn, dung tích 250 ml
6.7 Thiết bị cô quay chân không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9 Nồi cách thủy, có thể kiểm soát được nhiệt độ 80 °C và 90 °C.
6.10 Bình hồi lưu
6.11 Phễu chiết, dung tích 500 ml
6.12 Giấy lọc gấp nếp, đường kính 150 mm
6.13 Lọ nhỏ (vial), trong suốt hoặc màu hổ phách, dung tích 4 ml
6.14 Dụng cụ gia nhiệt để làm bay hơi dung môi
6.15 Màng lọc, cỡ lỗ 0,2 μm
6.16 Máy sắc ký lỏng hiệu năng cao với detector UV, để đo ở bước sóng 220 nm và có hệ thống thu
nhận xử lý dữ liệu.
6.17 Cột sắc ký, chứa pha đảo C18, kích thước 250 mm × 4 mm và được nhồi
các hạt silica gel, cỡ hạt từ 3 μm đến 7 μm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện. Mẫu
không bị hư hỏng hoặc biến đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc
bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Xem tiêu
chuẩn cụ thể có liên quan đến sản phẩm. Nếu chưa có tiêu chuẩn cụ thể liên quan
đến sản phẩm thì các bên có liên quan nên thoả thuận với nhau về vấn đề này.
8 Cách tiến hành
8.1 Chuẩn bị mẫu
Xay cà phê rang bằng máy xay cà phê (6.1) sau đó sàng qua sàng cỡ lỗ
0,25 mm và 0,63 mm (6.2) sao cho tối thiểu là 30 % phần hạt lọt qua sàng cỡ lỗ
0,25 mm và tối đa 50 % phần hạt được giữ lại trên sàng 0,63 mm. Sử dụng mẫu ở
giữa hai sàng cho phép xác định.
Cà phê rang xay bán trên thị trường không đáp ứng các yêu cầu này phải
được xay lại.
8.2 Tách các thành phần
không xà phòng hoá
8.2.1 Chiết chất béo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.2 Xà phòng hoá chất béo của cà phê
Cho dung dịch thu được trong 8.2.1 vào bể siêu âm lạnh trong vài phút,
sau đó bổ sung tBME (5.1) đến vạch để thu được dung dịch chất béo.
Chuyển 20 ml dung dịch chất béo này vào bình cầu đáy tròn dung tích 250
ml (6.6), làm bay hơi tBME bằng thiết bị cô quay chân không (6.7). Thêm vài hạt
trợ sôi (5.8) và một thìa natri L (+) ascorbat (5.5), xà phòng hoá bằng 40 ml
dung dịch kali hydroxit (5.10) có đun hồi lưu trong nồi cách thủy ở 90 °C (6.9) trong 2 h. Làm bay hơi thể tích ancol
còn từ 2 ml đến 3 ml, sử dụng thiết bị cô quay chân không (6.7).
Chuyển từ từ dung dịch vào phễu chiết 500 ml (6.11), thêm nước nóng ở
khoảng 70 °C đến 80 ml. Tráng bình bằng 25 ml metanol (5.3).
Sau đó, thêm 20 ml dung dịch natri clorua 10 % (5.6) [có thể bổ sung 50
ml metanol (5.3) để tách pha nhanh hơn]. Trong quá trình chiết, nhiệt độ phòng
không được vượt quá 22 °C. Lắc hỗn hợp hai lần, mỗi lần dùng 100 ml tBME (5.1)
trong 3 min, có thể để yên qua đêm sau lần chiết thứ nhất nhằm tách pha. Đảm bảo
rằng tách pha hoàn toàn; thêm vài mililit metanol (5.3), nếu cần. Gộp dịch chiết
lần đầu vào pha nước và dịch chiết lần thứ hai vào pha ete.
Dịch chiết ete được rửa bằng 100 ml dung dịch natri clorua 2 %
(5.6). Sau khi các pha phân tách, pha phía trên đã trong, cho toàn bộ pha ete
vào bình cầu đáy tròn dung tích 250 ml chứa 7,5 g natri sunfat (5.11)
, tráng phễu chiết bằng 10 ml tBME (5.1). Sau khi lắc cẩn thận, dung môi kết hợp
được làm khô bằng natri sulfat (5.7) trong 15 min. Sau đó, gạn cẩn thận
dung dịch ete nổi phía trên vào bình cầu đáy tròn dung tích 250 ml (6.6) khác.
Dung môi còn lại được chảy qua giấy lọc gấp nếp (6.12) có natri sulfat (5.7). Rửa
bình có natri sunfat còn lại hai lần, mỗi lần 10 ml tBME (5.1) sau đó chuyển
dung dịch lên giấy lọc gấp nếp (6.12). Làm bay hơi dung dịch ete đến khô trên
thiết bị cô quay chân không (6.7).
8.3 Chuẩn bị dung dịch thử
Hoà tan dịch thu được (8.2.2) với khoảng 10 ml diclorometan (5.4) trong
bể siêu âm (6.8), sau đó chuyển hết dung dịch vào bình định mức 20 ml có bổ
sung diclorometan (5.4) đến vạch. Dùng pipet lấy 2 ml dung dịch cho vào vial 4
ml (6.13) và cô đặc cẩn thận đến khô dưới dòng nitơ. Cho 2 ml pha động (5.12)
[(hoặc cách khác, trong 2 ml axetonitril (5.2)] vào phần cặn còn lại và đặt
ngay vào bể siêu âm (6.8). Nếu dung dịch đục, lọc qua màng lọc (6.15).
Dung dịch bền trong khoảng 26 ngày khi được bảo quản nơi tối,
ở nhiệt độ phòng, cần tránh ánh sáng mạnh hoặc tia UV.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thông số sau đây cho thấy phù hợp với cột được quy định trong 6.17
Pha động:
tỷ lệ axetonitriknước, 60:40 (5.12)
Cột sắc ký:
xem 6.17
Thể tích bơm:
20 μl
Tốc độ dòng:
1 ml/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
220 nm
Đường chuẩn được xây dựng bằng đa điểm chuẩn để đảm
bảo độ tuyến tính.
Hàm lượng 16-O-metylcafestol phải được xác định từ diện tích pic bằng
phương pháp chuẩn ngoại.
9 Tính kết quả
Hàm lượng 16-O-metylcafestol, Wm, tính theo phần khối
lượng, biểu thị bằng mg/kg, được tính theo công thức (1):

(1)
Trong đó
Ax là
diện tích của pic 16-O-metylcafestol khi đo dung dịch thử, tính bằng đơn vị diện
tích;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AM là
diện tích của pic 16-O-metylcafestol khi đo dung dịch chuẩn, tính bằng
đơn vị diện tích;
mE là khối lượng của mẫu ban đầu, tính bằng gam
(g);
V1 là thể tích của dung dịch chất béo được xác định
trong 8.2.1 (50 ml);
V2 là
thể tích dung dịch chất béo đã xà phòng hoá được xác định trong 8.2.2 (20 ml);
V3 là thể tích dung dịch diclorometan được xác định
trong 8.2.3 (20 ml).
10 Độ chụm
10.1 Yêu cầu chung
Độ chụm của phương pháp được xác định trong phép thử liên phòng gồm 8
phòng thử nghiệm tham gia. Các kết quả được nêu trong Phụ lục A. Việc đánh giá
được thực hiện theo ISO 5725:1986[1].
10.2 Độ lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3 Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm đơn lẻ, thu được khi sử
dụng cùng một phương pháp, trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong các phòng thử
nghiệm khác nhau, do những người khác nhau thực hiện, sử dụng thiết bị khác
nhau, không quá 5 % các trường hợp lớn hơn giá trị giới hạn tái lập R
nêu trong Bảng A.1
11 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau đây:
a) loại mẫu và nguồn gốc của mẫu;
b) phương pháp lấy mẫu;
c) ngày thử nghiệm;
d) hàm lượng 16-O-metylcafestol của cà phê rang tính tính bằng miligam
trên kilogam;
e) mọi điều kiện thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được
xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(Tham khảo)
Các kết quả
nghiên cứu liên phòng thử nghiệm
Các mẫu được thử nghiệm trong phép thử so sánh liên phòng thử nghiệm là
hỗn hợp rang xay của cà phê Arabica và cà phê Robusta (chửa tương ứng 20 % và
10 % robusta). Các kết quả nghiên cứu liên phòng thử nghiệm được nêu trong Bảng
A.1
Bảng A.1 - Các kết quả nghiên cứu liên phòng
thử nghiệm
Mẫu Aa
Mẫu Ba
Số lượng phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Giá trị trung bình (mg/kg)
257,6
130,1
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr
11,7
5,9
Độ lệch chuẩn tái lập, SR
29,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn lặp lại, r
33,0
16,7
Giới hạn tái lập, R
84,6
36,1
a)
Các giá trị được nêu ra ở đây chỉ hợp lệ đối với các mẫu thử nghiệm liên
phòng.
Phụ lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ về
sắc ký đồ điển hình

Các thông số của máy sắc ký lỏng hiệu năng cao
Cột sắc ký:
xem 6.17
Pha động:
tỷ lệ axetonitrihnước, 60:40 (5.12)
Thể tích bơm:
20 μl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 ml/min
Bước sóng:
220 nm
Hình B.1 - Sắc ký đồ điển hình của mẫu cà phê
rang có hàm lượng 16-O-methylcafestol 146 mg/kg
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] ISO 5725:1986, Precision of test methods - Determination of
repeatability and reproducibility for a standard test
method by inter-laboratory tests