TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9724:2013
EN 14132:2009
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH OCHRATOXIN A TRONG CÀ PHÊ
RANG VÀ LÚA MẠCH - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC) CÓ LÀM SẠCH
BẰNG CỘT MIỄN NHIỄM
Foodstuffs
- Determination Of Ochratoxin A In Barley And Roasted Coffee - Hplc Method With
Immunoaffinity Column Clean-up
Lời nói đầu
TCVN 9724:2013 hoàn toàn tương
đương với EN 14132:2009;
TCVN 9724:2013 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F16 Cà phê và sản phẩm cà phê biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Foodstuffs
- Determination Of Ochratoxin A In Barley And Roasted Coffee - Hplc Method With
Immunoaffinity Column Clean-up
CẢNH BÁO: Ochratoxin A gây độc
đối với gan, thận và có tính chất ức chế miễn dịch. Hợp chất này đã được Tổ
chức quốc tế nghiên cứu về Ung thư (IARC) xếp vào danh mục các chất có thể gây
ung thư cho người (Nhóm 2B). Axetonitrit là chất nguy hiểm. Toluen là chất có
hại và rất dễ cháy. Cần quan sát các cảnh báo an toàn khi thao tác với các hợp
chất nêu trên.
Phải luôn đeo găng tay và kính
an toàn, tất cả chất chuẩn và các bước chuẩn bị mẫu phải được thực hiện trong
tủ hút. Các thao tác bên ngoài tủ hút như đo phổ của các chất chuẩn bằng máy đo
quang phổ UV phải được thực hiện bằng cách đặt chất chuẩn trong vật chứa đậy
kín.
Các quy trình khử nhiễm đối với
chất thải phòng thử nghiệm được IARC nêu trong Tài liệu tham khảo [1].
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định hàm lượng ochratoxin A trong cà phê rang và lúa mạch, dùng cột làm
sạch miễn nhiễm và máy sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Phương pháp này đã
được đánh giá xác nhận đối với hàm lượng ochratoxin A trong lúa mạch trong dải
từ 0,1 mg/kg đến 4,5 mg/kg và trong cà phê rang từ 0,2 mg/kg đến 5,5 mg/kg.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 4851:1992 (ISO 3696:1987), Nước
dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và các phương pháp
thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ochratoxin A được chiết ra khỏi lúa
mạch bằng cách trộn với dung dịch axetonitril. Dịch chiết được tinh sạch bằng
cách cho qua cột miễn nhiễm. Ochratoxin A được chiết ra khỏi cà phê rang xay
bằng cách trộn với metanol và natri hydro cacbonat. Dịch chiết được làm sạch sơ
bộ bằng cách đầu tiên cho qua cột phenyl silan sau đó cho qua cột miễn nhiễm.
Ochratoxin A được tách bằng HPLC pha đảo rồi được xác định bằng độ huỳnh quang.
4. Thuốc thử
4.1. Yêu cầu chung
Trong suốt quá trình phân tích, chỉ
sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước loại 1 theo
quy định trong TCVN 4851 (ISO 3696), trừ khi có quy định khác. Các dung môi
phải có chất lượng dùng cho phân tích HPLC.
Có thể sử dụng các thuốc thử có bán
sẵn có các đặc tính tương đương với các thuốc thử sau:
4.2. Natri clorua
4.3. Dinatri hydro phosphat.
4.4. Kali dihydro phosphat.
4.5. Kali clorua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 8 g natri hydroxit trong
900 ml, thêm nước đến 1 lít.
4.7. Muối đệm phosphat (PBS)
Hòa tan 8 g natri clorua (4.2), 1,2
g dinatri hydro phosphat (4.3), 0,2 g kali dihydro phosphat (4.4) và 0,2 g kali
clorua (4.5) trong 900 ml nước. Chỉnh pH đến 7,4 bằng dung dịch natri hydroxit
(4.6) rồi thêm nước đến 1 lít.
Có thể sử dụng các viên muối đệm
phosphat bán sẵn có các đặc tính tương đương.
4.8. Dung dịch natri hydro
cacbonat, r(NaHCO3)
= 30 g/l
Hòa tan 30 g natri hydro cacbonat
trong 900 ml nước trong bình định mức 1 lít. Thêm nước đến vạch.
4.9. Axit axetic băng, j(CH3COOH) = 98%.
4.10. Metanol.
4.11. Axetonitril
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.13. Hỗn hợp dung môi toluen và
axit axetic băng
Trộn 99 phần thể tích toluen (4.12)
với 1 phần thể tích axit axetic băng (4.9).
4.14. Hỗn hợp dung môi để chiết
lúa mạch
Trộn 6 phần thể tích axetonitril
(4.11) với 4 phần thể tích nước.
4.15. Hỗn hợp dung môi để chiết
cà phê rang
Trộn 1 phần thể tích metanol (4.10)
với 1 phần thể tích dung dịch natri hydro cacbonat (4.8).
4.16. Dung môi bơm
Trộn 30 phần thể tích metanol (4.10)
với 70 phần thể tích nước và 1 phần thể tích axit axetic băng (4.9).
4.17. Pha động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.18. Dung dịch rửa cột phenyl
silan 1
Trộn 20 phần thể tích metanol
(4.10) với 80 phần thể tích dung dịch natri hydro cacbonat (4.8)
4.19. Dung dịch rửa cột phenyl
silan 2, r(NaHCO3)
= 1 g/ 100 ml
Hòa tan 1 g natri hydro cacbonat
trong 90 ml nước đựng trong bình định mức 100 ml. Thêm nước đến vạch.
4.20. Dung dịch rửa giải cột
phenyl silan
Trộn 7 phần thể tích metanol (4.10)
với 93 phần thể tích nước.
4.21. Dung dịch gốc ochratoxin A
Hòa tan 1 mg ochratoxin A (dạng tinh
thể) hoặc lượng chứa trong 1 ampun (nếu ochratoxin A thu được ở dạng màng)
trong hỗn hợp dung môi (4.13) để có dung dịch chứa khoảng 20 mg/ml đến 30 mg/ml
ochratoxin A. Để xác định nồng độ ochratoxin A, ghi lại đường cong hấp thụ ở
bước sóng từ 300 nm đến 370 nm ở các khoảng bước sóng 5 nm trong cuvet thạch
anh 1 cm (5.14), dùng hỗn hợp dung môi (4.13) làm dung dịch đối chứng. Nhận
biết bước sóng cho độ hấp thụ tối đa và tính nồng độ khối lượng của ochratoxin A,
rota, bằng
microgam trên mililit (mg/ml), theo
công thức (1):
(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Amax là độ hấp thụ tối
đa được xác định trên đường cong hấp thụ (ở đây: ở bước sóng 333 nm);
M là khối lượng phân tử của
ochratoxin A (M = 403,8 g/mol);
e
là hệ số phân tử hấp thụ của ochratoxin A trong hỗn hợp dung môi (4.13),
(trường hợp này là 544 m2/mol);
b là chiều dài đường quang của
cuvet thạch anh, tính bằng centimet (cm).
Khi được bảo quản ở -180C,
dung dịch này bền ít nhất trong 4 năm.
4.22. Dung dịch chuẩn ochratoxin
A
Pha loãng dung dịch gốc (4.21) bằng
hỗn hợp dung môi (4.13) để thu được dung dịch chuẩn có nồng độ khối lượng
ochratoxin A là 10 mg/ml. Bảo quản dung
dịch này trong tủ lạnh ở khoảng 40C và kiểm tra độ ổn định của dung
dịch.
4.23. Dung dịch hiệu chuẩn
ochratoxin A
Dùng pipet lấy 200 ml dung dịch chuẩn ochratoxin A nồng độ 10 mg/ml (4.22) cho vào lọ thủy tinh và pha
loãng đến 1 ml bằng 800 ml hỗn hợp dung
môi (4.13). Dung dịch này có nồng độ ochratoxin A 2 mg/ml. Dùng pipet lấy 100 ml
dung dịch ochratoxin A nồng độ 2 mg/ml
cho vào lọ thủy tinh (5.2). Làm bay hơi dung môi dưới dòng nitơ. Hòa tan lại
trong 10 ml dung môi bơm (4.16), đã được lọc qua bộ lọc cỡ lỗ 0,2 mm (5.12), thu được dung dịch hiệu chuẩn nồng
độ 20 mg/ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.24. Dung dịch bổ sung chuẩn
Dùng pipét lấy 100 ml dung dịch chuẩn ochratoxin A nồng độ 10 mg/ml (4.22) cho vào trong lọ thủy tinh. Pha
loãng đến 2 ml bằng 1,9 ml hỗn hợp toluen và axit axetic băng (4.13). Dung dịch
này chứa ochratoxin A với nồng độ khối lượng 500 ng/ml.
4.25. Cột miễn nhiễm
Cột miễn nhiễm chứa các kháng thể
tùy theo ochratoxin A. Cột phải có khả năng chiết ochratoxin A không nhỏ hơn
100 ng. Tính năng của cột phải được kiểm tra bằng cách dùng dung dịch
ochratoxin A 100 ng trong hỗn hợp dung môi có cùng thành phần như dịch chiết
mẫu (6.1.3) đã được sử dụng. Cột này phải cho độ thu hồi không nhỏ hơn 85%.
4.26. Cột chiết pha rắn phenyl
silan
Cột có chứa 500 mg chất hấp thụ và
dung tích bể 3 ml (để đảm bảo cột có đủ độ sâu và tránh để chất phân tích đi
xuyên qua). Cột phải có khả năng chiết ochratoxin A không nhỏ hơn 100 ng và cho
độ thu hồi không nhỏ hơn 85% đối với dung dịch chuẩn ochratoxin A trong dung
môi chiết cà phê rang (4.15) chứa 100 ng ochratoxin A.
5. Thiết bị,
dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể các thiết bị, dụng cụ sau:
5.1. Cân phân tích, có độ
chính xác đến 0,01 mg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một số kiểu lọ thủy tinh có thể làm
thất thoát ochratoxin A trong quá trình bay hơi. Để tránh được điều này, lọ cần
được silan hóa. Chuẩn bị lọ bằng cách đổ đầy thuốc thử silan hóa và để thuốc
thử này trong lọ 1 min. Tráng lọ hai lần bằng dung môi thích hợp (toluen,
axeton hoặc hexan) sau đó bằng nước (hai lần) và làm khô lọ.
5.3. Máy trộn, loại chống nổ
Bình dung tích 1 lít, có nắp đậy và
có tốc độ trộn cao khoảng 20 000 min-1.
5.4. Pipet loại thay đổi dung
tích: 5 ml, 1 ml và 200 ml có các
đầu típ thích hợp.
5.5. Ống hút chân không:
dùng cho các cột miễn nhiễm và phenyl silan.
5.6. Bơm chứa và các phụ kiện
kèm theo để gắn với cột miễn nhiễm.
5.7. Bơm chân không, có khả
năng rút chân không ở 10 mbar và bơm với tốc độ 18 l/min.
5.8. Máy lắc tay hoặc loại tương
tự
5.9. Máy li tâm lạnh, có khả
năng ly tâm ở 1300 g và vận hành ở 40C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.11. Giấy lọc, cỡ lỗ 20 mm đến 25 mm
hoặc loại tương tự.
5.12. Dụng cụ lọc dạng xyranh
dùng một lần, màng polysulfon, đường kính 25 mm, cỡ lỗ 0,2 mm.
5.13. Thiết bị HPLC gồm có:
5.13.1. Hệ thống bơm, có van
bơm dạng syranh với vòng bơm 100 ml
hoặc loại tương đương.
5.13.2. Máy bơm HPLC, đẳng
dòng, có khả năng duy trì tốc độ dòng thể tích ở 1 ml/min.
5.13.3. Cột tách pha đảo phân
tích, ví dụ C18 octyldecylsilan (ODS), đảm bảo rửa giải
ochratoxin A ra khỏi tất cả các pic khác. Độ trùm tối đa của các pic phải nhỏ
hơn 10% (có thể cần chỉnh pha động để có độ phân giải đường nền thích hợp). Nên
sử dụng tiền cột thích hợp.
5.13.4. Detector huỳnh quang,
được gắn với cuvet dòng chảy và cài đặt ở bước sóng 333 nm (bước sóng kích thích)
và 460 nm (bước sóng phát xạ).
5.13.5. Hệ thống dữ liệu
5.14. Máy đo phổ UV, có
cuvet thạch anh thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Lúa mạch
6.1.1. Chiết mẫu
Cần 25 g phần mẫu thử lúa mạch đã
nghiền (cỡ hạt 0,5 mm), chính xác đến 0,1 g, cho vào bình trộn (5.3). Thêm 100
ml hỗn hợp dung môi chiết (4.14). Đậy kín bình và trộn 3 min trong máy trộn tốc
độ cao khoảng 20 000 min-1. Lọc dịch chiết qua giấy lọc (5.11).
6.1.2. Làm sạch bằng cột miễn
nhiễm
Chuẩn bị cột miễn nhiễm theo chỉ
dẫn của nhà sản xuất.
Dùng pipet lấy 4 ml dịch lọc của
mẫu (xem 6.1.1) cho vào cốc thủy tinh có mỏ 100 ml (hoặc loại tương tự) và pha
loãng bằng 44 ml PBS (4.7). Nối cột miễn nhiễm (4.25) với ống hút chân không
(5.5) và gắn bình (5.6) vào cột miễn nhiễm. Cho tất cả dịch chiết mẫu đã pha
loãng vào bình và cho đi qua cột miễn nhiễm. Tốc độ dòng không được vượt quá 5
ml/min. Không để cột miễn nhiễm bị khô. Rửa cột miễn nhiễm bằng 10 ml nước. Làm
khô cột bằng cách cho không khí đi qua ít nhất hai lần. Tháo cột miễn nhiễm ra
khỏi ống hút chân không và đặt lên trên lọ (5.2).
6.1.3. Chuẩn bị dung dịch mẫu
thử
Rửa giải ochratoxin A trong lọ
(5.2) bằng dung môi phù hợp theo hướng dẫn của nhà sản xuất cột. Làm bay hơi
dịch rửa giải trong cột miễn nhiễm đến khô, ví dụ dưới dòng nitơ ở khoảng 500C.
Hòa tan lại trong 1,0 ml dung môi bơm (4.16), đã được lọc qua bộ lọc 0,2 mm (5.12). Chuyển vào lọ HPLC (V3).
Đây là dung dịch mẫu thử.
6.2. Cà phê rang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân 15 g phần mẫu thử của mẫu cà
phê rang xay (cỡ hạt 1 mm), chính xác đến 0,1 g, cho vào bình nón 500 ml. Thêm
150 ml dung môi chiết (4.15). Đậy nắp và lắc nhẹ trong 30 min. Lọc dịch chiết
qua giấy lọc (5.11). Chuyển khoảng 50 ml phần dịch chiết cà phê sang ống ly tâm
(5.10) và ly tâm 15 min ở 40C với gia tốc 1300 g.
6.2.2. làm sạch bằng cột phenyl
silan
Gắn cột phenyl silan (4.26) với ống
hút chân không (5.5) nhưng không sử dụng hút chân không cho cột (có thể dùng
khí nitơ làm áp suất dương để hỗ trợ tốc độ dòng ở giai đoạn chuẩn bị cột, nếu
cần). Rửa cột bằng 15 ml metanol (4.10) rồi rửa bằng 5 ml dung dịch natri hydro
cacbonat (4.8). Loại bỏ nước rửa.
Dùng pipet lấy 10 ml dịch chiết cà
phê đã ly tâm (xem 6.2.1) cho vào cốc thủy tinh có mỏ và thêm 10 ml dung dịch
natri hydro cacbonat (4.8). Cho dịch chiết pha loãng này đi qua phenyl silan ở
tốc độ tối đa 5 ml/min. Rửa cột phenyl silan bằng 10 ml dung dịch rửa 1 (4.18),
tốc độ dòng tối đa 5 ml/min, sau đó rửa tiếp bằng 5 ml dung dịch rửa 2 (4.19).
Tháo cột phenyl silan ra khỏi ống hút chân không và làm khô cột bằng cách bơm không
khí ít nhất ba lần, mỗi lần 10 ml qua vật liệu nhồi, dùng xyranh. Sau đó, đặt
cột lên trên bình thu nhận thích hợp và rửa giải ochratoxin A bằng 10 ml dung
dịch rửa giải cột phenyl silan (4.20), tốc độ dòng tối đa 5 ml/min.
6.2.3. Làm sạch bằng cột miễn
nhiễm
Pha loãng dịch rửa giải cột phenyl
silan column (6.2.2) bằng 30ml PBS (4.7). Nối cột miễn nhiễm (4.25) với ống hút
chân không (5.5), gắn bình chứa (5.6) vào cột miễn nhiễm. Cho dịch chiết mẫu đã
pha loãng vào bình chứa và cho đi qua cột miễn nhiễm. Tốc độ dòng không được
quá 5 ml/min. Không để cột miễn nhiễm bị khô. Rửa cột miễn nhiễm bằng 10 ml
nước. Tháo cột miễn nhiễm ra khỏi ống hút chân không và đặt lên trên lọ (5.2)
6.2.4. Chuẩn bị dung dịch mẫu
thử
Rửa giải ochratoxin A vào trong lọ
(5.2), dùng bốn phần, mỗi phần 1 ml dung môi rửa giải theo khuyến cáo của nhà
sản xuất. Làm bay hơi dịch rửa giải trong cột miễn nhiễm đến khô dưới dòng khí
nitơ, ví dụ ở khoảng 500C. Hòa tan lại trong 1 ml dung môi bơm
(4.16) và lọc qua bộ lọc 0,2 mm (5.12).
Chuyển vào lọ HPLC (V3). Đây là dung dịch mẫu thử.
7. Quy trình bổ
sung chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân 25g mẫu trắng lúa mạch, chính
xác đến 0,1 g, cho vào bình trộn. Dùng pipet lấy 200 ml dung dịch bổ sung ochratoxin A (4.24) cho vào mẫu trắng lúa
mạch. Để mẫu rắn đã bổ sung chuẩn trong tủ hút qua đêm, để dung môi bay hơi.
Tiến hành tiếp như trong 6.1.
7.2. Quy trình bổ sung chuẩn đối
với cà phê rang xay
Cân 15 g mẫu trắng của cà phê rang
xay (cỡ hạt 1 mm), chính xác đến 0,1 g, cho vào bình nón 500 ml. Dùng pipet lấy
120 ml dung dịch bổ sung ochratoxin A
(4.24) cho vào mẫu trắng cà phê. Để mẫu rắn đã bổ sung trong tủ hút qua đêm, để
dung môi bay hơi. Tiến hành tiếp như trong 6.2.
8. Phân tích
HPLC
8.1. Đường chuẩn
Chuẩn bị đường chuẩn trong ngày
phân tích và khi có sự thay đổi các điều kiện sắc ký.
Chuẩn bị năm dung dịch hiệu chuẩn
(4.23) cho vào các bình định mức 5 ml riêng rẽ theo Bảng 1. Pha loãng từng dung
dịch hiệu chuẩn đến vạch bằng dung môi bơm đã lọc (4.16).
Bảng
1 - Chuẩn bị dung dịch hiệu chuẩn HPLC
Số
của dung dịch hiệu chuẩn HPLC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung
môi bơm (4.16), đã lọc (ml)
Nồng
độ khối lượng (ng/ml)
1
125
4875
0,5
2
250
4750
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
500
4500
2,0
4
1250
3750
5,0
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2500
10,0
8.2. Các điều kiện vận hành HPLC
Khi cột đáp ứng quy định kỹ thuật
trong 5.13.3, (kích thước 4,6 mm x 250 mm với cỡ hạt 5 mm) và pha động quy định trong 4.17 được sử dụng, việc cài đặt
sau đây là thích hợp:
- Tốc độ dòng pha động (cột): 1,0
ml/min;
- Detector huỳnh quang, bước sóng
kích thích: 460 nm;
bước
sóng phát xạ: 333 nm;
- Thể tích bơm: 100 ml (V4)
8.3. Nhận biết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đôi khi có thể cần nhận biết pic
bằng cách bơm đồng thời dung dịch mẫu thử và dung dịch chuẩn.
8.4. Xác định
Tiến hành xác định bằng phương pháp
ngoại chuẩn, tích phân diện tích pic hoặc xác định chiều cao pic và so sánh các
kết quả với các giá trị tương ứng với chất chuẩn có diện tích pic hoặc chiều
cao pic gần nhất hoặc sử dụng đường chuẩn. Trong trường hợp sử dụng đường
chuẩn, thì có thể chuẩn bị các dung dịch bổ sung có các nồng độ mẫu nằm trong
dải tuyến tính được chuẩn bị cho đường chuẩn.
Bơm các thể tích bằng nhau của dung
dịch mẫu thử và dung dịch chuẩn dùng cho đường chuẩn.
Nếu tín hiệu ochratoxin A của mẫu
nằm ngoài dải hiệu chuẩn thì chỉnh lượng mẫu đã bơm bằng cách pha loãng dung
dịch mẫu thử.
9. Tính kết quả
Đọc từ đường chuẩn hàm lượng
ochratoxin A, có trong phần dịch lỏng của dung dịch thử nghiệm được bơm lên cột
HPLC, tính bằng nanogam.
Tính nồng độ khối lượng của
ochratoxin A, wOTA, bằng microgam trên kilogam (mg/kg), dùng Công thức (2):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ma
là khối lượng ochratoxin A trong
phần dịch lỏng của dung dịch thử nghiệm được bơm lên cột, tính bằng nanogram
(ng);
V4
là thể tích phần dịch lỏng của
dung dịch thử nghiệm đã được bơm lên cột (8.2), tính bằng mililit (ml);
V3
là thể tích dung dịch thử (6.1.3,
6.2.3), (V3 = 1,0 ml), tính bằng mililit (ml);
V2
là thể tích dịch lọc của mẫu được
lấy để làm sạch, [đối với lúa mạch V2 = 4,0 ml (6.1.2), đối với cà
phê rang V2 = 10 ml (6.2.2)], tính bằng mililit (ml);
V1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ms
là khối lượng của mẫu đã chiết,
(đối với lúa mạch ms = 25 g, đối với cà phê rang ms =
15 g), tính bằng gam (g);
Biểu thị kết quả cuối cùng bằng
microgam trên kilogam vì đơn vị đo này cũng tương đương với nanogam trên gam.
10. Độ chụm
10.1. Phép thử liên phòng thử
nghiệm
Các chi tiết về phép thử liên phòng
thử nghiệm để xác định độ chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục A. Các
giá trị thu được từ phép thử liên phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng cho
các dải nồng độ và các chất nền khác với các giá trị nêu trong Phụ lục A.
10.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết
quả của hai phép thử nghiệm đơn lẻ thu được trên vật liệu thử giống hệt nhau,
do một người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn,
không được quá 5% các trường hợp vượt quá giới hạn lặp lại r.
Các giá trị đối với lúa mạch là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
1,3 mg/kg r = 0,896 mg/kg (mẫu bị nhiễm tự nhiên)
=
3,0 mg/kg r = 1,036 mg/kg (mẫu bị nhiễm tự nhiên)
=
3,7 mg/kg r = 0,448 mg/kg (mẫu bổ sung chuẩn)
=
4,5 mg/kg r = 1,792 mg/kg (mẫu bị nhiễm tự nhiên)
Các giá trị đối với cà phê rang
là:
=
0,2 mg/kg r = 0,112 mg/kg (mẫu trắng)
=
1,2 mg/kg r = 0,756 mg/kg (mẫu bị nhiễm tự nhiên)
= 2,7
mg/kg r = 0,868 mg/kg (mẫu bị nhiễm tự nhiên)
= 3,5
mg/kg r = 0,588 mg/kg (mẫu bổ sung chuẩn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết
quả thử nghiệm đơn lẻ, tiến hành thử trên vật liệu giống thử hệt nhau, trong
hai phòng thử nghiệm khác nhau, không được quá 5% các trường hợp vượt quá giới hạn
tái lập R.
Các giá trị đối với lúa mạch là:
=
0,1 mg/kg R = 0,280 mg/kg (mẫu trắng)
=
1,3 mg/kg R = 1,232 mg/kg (mẫu bị nhiễm tự nhiên)
=
3,0 mg/kg R = 1,456 mg/kg (mẫu bị nhiễm tự nhiên)
=
3,7 mg/kg R = 1,204 mg/kg (mẫu bổ sung chuẩn)
=
4,5 mg/kg R = 1,876 mg/kg (mẫu bị nhiễm tự nhiên)
Các giá trị đối với cà phê rang là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
1,2 mg/kg R = 0,896 mg/kg (mẫu bị nhiễm tự nhiên)
=
2,7 mg/kg R = 1,120 mg/kg (mẫu bị nhiễm tự nhiên)
=
3,5 mg/kg R = 1,288 mg/kg (mẫu bổ sung chuẩn)
=
5,5 mg/kg R = 2,184 mg/kg (mẫu bị nhiễm tự nhiên)
11. Báo cáo
thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau đây:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận
biết đầy đủ về mẫu thử (loại mẫu, nguồn gốc của mẫu, tên gọi);
b) viện dẫn tiêu chuẩn này;
c) ngày và phương pháp lấy mẫu (nếu
biết);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) ngày thử nghiệm;
f) kết quả thử nghiệm và đơn vị
biểu thị kết quả;
g) các điểm cụ thể quan sát được
trong khi tiến hành thử nghiệm;
h) mọi chi tiết thao tác khác với
quy định trong tiêu chuẩn này hoặc tùy chọn có thể ảnh hưởng đến kết quả thử
nghiệm.
PHỤ LỤC A
(Tham
khảo)
DỮ LIỆU VỀ ĐỘ CHỤM
Các dữ liệu sau đây thu được từ các
phép thử liên phòng thử nghiệm [2], [3] theo nguyên tắc hài hòa [4].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu
Mẫu
trắng a)
Mức
thấp
Mức
trung bình
Mức
cao
Mẫu
mù
Năm tiến hành phép thử liên phòng
thử nghiệm
1998/1999
1998/1999
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1998/1999
1998/1999
Số lượng các phòng thử nghiệm
15
15
15
15
15
Số lượng các phòng thử nghiệm còn
lại sau khi trừ ngoại lệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
14
12
12
Số lượng loại trừ (phòng thử
nghiệm)
1
0
1
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng các kết quả được chấp
nhận
14
15
14
12
12
Giá trị trung bình,
, mg/kg
0,1
1,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,5
3,7
Độ lệch chuẩn lặp lại sr,
mg/kg
0,04
0,32
0,37
0,64
0,16
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại RSDr,
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
12
14
4
Giới hạn lặp lại r [r = 2,8 x sr],
mg/kg
0,112
0,896
1,036
1,792
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tái lập sR,
mg/kg
0,10
0,44
0,52
0,67
0,43
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập RSDR,
%
72
33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
12
Giới hạn tái lập R [R = 2,8 x sR],
mg/kg
0,280
1,232
1,456
1,876
1,204
Độ thu hồi, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
(93
± 10)%
a) Bộ dữ liệu đối với
mẫu trắng ở mức giới hạn phát hiện.
Bảng
A.2 - Dữ liệu về độ chụm đối với cà phê rang
Mẫu
Mẫu
trắng a)
Mức
thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức
cao
Mẫu
mù
Năm tiến hành phép thử liên phòng
thử nghiệm
1998/1999
1998/1999
1998/1999
1998/1999
1998/1999
Số lượng các phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
15
15
15
Số lượng các phòng thử nghiệm còn
lại sau khi trừ ngoại lệ
14
15
14
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng phòng thử nghiệm đã loại
trừ
1
0
1
3
2
Số lượng các kết quả được chấp
nhận
14
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
13
Giá trị trung bình,
, mg/kg
0,2
1,2
2,7
5,5
3,5
Độ lệch chuẩn lặp lại sr,
mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,27
0,31
0,11
0,21
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại RSDr,
%
28
22
11
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn lặp lại r [r = 2,8 x sr],
mg/kg
0,112
0,756
0,868
0,308
0,588
Độ lệch chuẩn tái lập sR,
mg/kg
0,11
0,32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,78
0,46
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập RSDR,
%
71
26
15
14
13
Giới hạn tái lập R [R = 2,8 x sR],
mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,896
1,120
2,184
1,288
Độ thu hồi, %
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Bộ dữ liệu đối với
mẫu trắng ở mức giới hạn phát hiện.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Castegnaro M. Barek J., Fremy
J.M., Lafontaine M., Miraglia M., Sansone E.B. and Telling G.M. Laboratory
decontamination and destruction of carcinogens in laboratory wastes; some
mycotoxins. IARC Scientific Publication No. 113, International Agency for
Research on Cancer, Lyon (France), 1991, 63 p.
[2] EC, BRC Information, Report on
Workpackage 4.9, Immunoaffinity Column Clean-up with Liquid Chromatography for
the Determination of Ochratoxin A in Barley: Collaborative Study, Contract No.
SMT4-CT96-2045, 1999, EUR 18954 EN
[3] EC, BRC Information, Report on
Workpackage 4.9, Combined Phenyl Silan & Immunoaffinity Column Clean-up
HPLC Method for the Determination of Ochratoxin A in Roasted Coffee:
Collaborative Study, Contract No. SMT4-CT96-2045, 2000, EUR 19504 EN
[4] Guidelines for Collaborative
Study to Validate Characteristics of a Method of Analysis" J.AOAC Int. 72,
1989, 694-704.