Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: TCVN13299:2021 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Nơi ban hành: *** Người ký: ***
Ngày ban hành: Năm 2021 Ngày hiệu lực:
Tình trạng: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 13299:2021

SỮA CÔNG THỨC DẠNG BỘT DÀNH CHO TRẺ SƠ SINH - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG WHEY PROTEIN BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN DI MAO QUẢN

Milk-based infant formula powders - Determination of whey protein content by capillary electrophoresis method

Lời nói đầu

TCVN 13299:2021 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 2016.15 Quantification of whey protein content in milk-based infant formula powders. Sodium dodecyl sulfate-capillary gel electrophoresis (SDS-CGE) method;

TCVN 13299:2021 do Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

SỮA CÔNG THỨC DẠNG BỘT DÀNH CHO TRẺ SƠ SINH - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG WHEY PROTEIN BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN DI MAO QUẢN

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CẢNH BÁO: Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng whey protein trong sữa công thức dạng bột dành cho trẻ sơ sinh bằng phương pháp điện di mao quản.

Tiêu chuẩn này có thể xác định được tỷ lệ giữa whey protein với casein trong khoảng từ 20 : 80 đến 80 : 20.

Tiêu chuẩn này không sử dụng để phân tích protein thủy phân hoặc protein thực vật trong các sản phẩm sữa công thức cho trẻ sơ sinh.

2  Nguyên tắc

Các protein trong mẫu bị biến tính bởi chất hoạt động bề mặt anion SDS và được khử bằng β-mercaptoethanol. Các protein tích điện liên kết với SDS di chuyển trong điện trường chứa đầy gel phân tách và được phát hiện bằng detector UV ở bước sóng 220 nm. Casein whey protein được tách ra thành hai nhóm khác nhau, không chồng pic, tỷ lệ được tính dựa trên diện tích pic tích phân mà không cần đường chuẩn. Hệ số hiệu chỉnh khối lượng trên diện tích (CF) là 1,4 được sử dụng cho whey protein so với casein trong phép tính hàm lượng whey protein.

3  Thuốc thử và vật liệu thử

Tất cả thuốc thử được sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích, nước được sử dụng là nước cất hai lần đã loại ion hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.2  Đệm mẫu SDS-MW, 100 mM Tris-HCl, pH 9,0; với SDS 1 %, ví dụ: Part No. 390953 của Beckman Coulter, Inc 1).

3.3  Dung dịch SDS-MW kích thước tiêu chuẩn (10 kDa đến 225 kDa, 16 mg/ml) 1).

3.4  Dung dịch nội chuẩn protein, 10 kDa, ví dụ: Part No. A26487 của Beckman Coulter, Inc 1).

3.5  Dung dịch rửa axit, HCl 0,1 M.

3.6  Dung dịch rửa kiềm, NaOH 0,1 M.

3.7  β-mercaptoetanol.

LƯU Ý - Thao tác rót dung môi β-mercaptoethanol phải thực hiện trong tủ hút hiệu quả.

4  Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Diện tích pic có thể được tích phân bằng phần mềm phù hợp bất kỳ.

4.2  Bộ phân tích nhanh SDS-MW, ví dụ: Model 338451 của Beckman Coulter, Inc 1), bao gồm mao mạch trần (bar), cột mao quản silica nung chảy (đường kính trong 50 μm, dài 30 cm).

4.3  Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,0001 g.

4.4  Nồi cách thủy, có thể kiểm soát nhiệt độ ở 100 °C ± 5 °C.

4.5  Máy ly tâm micro, dùng cho lọ dung tích 1,5 ml.

4.6  Máy trộn Vortex.

4.7  Pipet, dung tích 20 μl, 100 μl1000 μl.

4.8  Lọ ly tâm, có nắp đậy kín, dung tích 2,0 ml.

4.9  ng ly tâm, đáy tròn, dung tích 10 ml.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tiêu chuẩn này không quy định việc lấy mẫu. Tham khảo các tiêu chuẩn cụ thể về lấy mẫu sản phẩm. Trong trường hợp chưa có tiêu chuẩn cụ thể liên quan đến sản phẩm, việc lấy mẫu theo thỏa thuận giữa các bên liên quan.

Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc biến đổi trong suốt quá trình vận chuyển và bảo quản.

6  Cách tiến hành

6.1  Chuẩn bị các dung dịch đệm và dung dịch mẫu

6.1.1  Nạp thuốc th vào hệ thống đầu vào (trái) và đầu ra (phải) sử dụng 6 x 6 khay đệm được sắp xếp theo hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị hoặc tham khảo trong Phụ lục A (cấu hình khay đệm).

6.1.2  Dùng cân (4.3) cân khoảng 135 mg ± 5 mg sữa bột đã tách chất béo (hàm lượng protein khoảng 37 %) hoặc 500 mg ± 20 mg thức ăn công thức cho trẻ sơ sinh dạng bột (hàm lượng protein khoảng 11 %) cho vào ống ly tâm 10 ml (4.9).

6.1.3  Pha loãng mẫu đến 5 ml bằng nước đã loại ion. Trộn từng ống trên máy trộn Vortex (4.6) cho đến khi dung dịch đồng nhất. Mỗi dung dịch cuối chứa từ 10 mg/ml đến 15 mg/ml protein.

6.1.4  Chuẩn bị mẫu rửa giải sơ bộ bằng cách trộn 1 % dung dịch natri dodecyl sulfat (SDS) (3.3) với dung dịch nội chuẩn protein 10 kDa (3.4) tỷ lệ 84:1. Tổng thể tích dung dịch rửa giải sơ bộ được dựa trên tổng lượng mẫu được phân tích trong bộ mẫu (90 μl/mẫu).

6.1.5  Dùng pipet (4.7) lấy 10 μl của dung dịch mẫu vào các lọ ly tâm 2,0 ml (4.8) riêng rẽ.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.1.7  Trộn trên máy trộn Vortex (4.6) trước khi chuyển từng mẫu vào lọ bơm mẫu tương ứng.

6.2  Xác định

6.2.1  Cài đặt phương pháp tách tối ưu để phân tích mẻ mẫu, bao gồm một mẫu trắng dung dịch đệm (10 μl nước), dung dịch SDS-MW kích thước tiêu chuẩn (3.3) và mẫu sữa bột đã tách chất béo.

6.2.2  Đối với mỗi chu trình tách (45 min), trước tiên hoạt hóa mao quản bằng dung dịch rửa kiềm (3.6) trong 3 min, tiếp theo là dung dịch rửa axit (3.5) trong 1 min, bằng nước trong 1 min và dung dịch đệm gel SDS (3.1) trong 10 min. Thiết lập chương trình tách trong 30 min.

6.2.3  Điện di mẫu ở điện thế -5 kV trong 20 s.

6.2.4  Thực hiện điện di ở điện thế không đi với cường độ điện trường -497 V/cm và mao quản được giữ nhiệt ở 25°C bằng dịch làm mát tuần hoàn.

6.2.5  Dòng điện được tạo ra phải xấp xỉ 27 μA.

6.2.6  Thông thường một vial thuốc thử chỉ thực hiện cho 8 lần phân tích, nên cần tăng lượng lọ nhỏ thuốc thử khi có nhiều mẫu phân tích.

6.2.7  Kiểm tra sự phù hợp của hệ thống thử nghiệm bằng cách sử dụng chất đánh dấu MW là dung dịch SDS-MW kích thước tiêu chuẩn (3.3). Tiêu chí chấp nhận đối với sự phù hợp của hệ thống như sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nếu sử dụng mao quản hoặc thiết bị tương đương thì xác định thời gian di chuyển của dung dịch nội chuẩn tương ứng. Mô hình di chuyển và thời gian di chuyển của bảy chất đánh dấu MW trong dung dịch SDS-MW kích thước tiêu chuẩn (3.3) (tương ứng với loại 10, 20, 35, 50, 100, 150 và 225 kDa) phải hoàn toàn tách biệt trong vòng 30 min sử dụng phương pháp này hoặc khi sử dụng thiết bị tương đương (xem Phụ lục B).

b) Tiêu chí chấp nhận cho chu trình tách

Thời gian di chuyển của dung dịch nội chuẩn phải là 12,3 min ± 0,5 min (nếu sử dụng thiết bị tương đương thì thời gian di chuyển phải được xác định trước). Chênh lệch chiều cao của đỉnh pic nội chuẩn đến điểm uốn giữa pic của chuỗi miễn dịch giàu globulin (Ig H) và pic của albumin huyết thanh bò (BSA) không được vượt quá 25 % chiều cao của dung dịch nội chuẩn trong mẫu.

6.2.8  Tích hợp các electropherogram (eGram)

Tích hợp eGram của c sữa bột đã tách chất béo (Phụ lục B, hình B.2) và sản phẩm thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh (Phụ lục B, hình B.3) bằng cách thiết lập đường nền từ 0,4 min trước pic nội chuẩn đến đim uốn giữa đầu pic K-casein và pic của Ig H và BSA (không có pic âm nào được tạo ra bởi sự tích hợp); thực hiện tích hợp thủ công từ pic của Ig H và BSA đến pic cuối cùng trong eGram (tích hợp tất cả các pic sau pic Ig H và BSA).

Tham khảo Phụ lục B, hình B.1 đối với việc tách protein kích thước chuẩn MW.

6.2.9  Xác định vùng casein

Đối với sữa bột đã tách chất béo, cài đặt thời gian bắt đầu tích phân casein ngay trước pic β-casein (khoảng 3,1 min sau pic của nội chuẩn 10 kDa). Đối với sản phẩm thức ăn công thức cho trẻ sơ sinh, xác định pic của β-casein theo eGram của sữa bột đã tách chất béo và cài đặt thời gian bắt đầu tích phân casein ngay trước pic này. Đối với tất cả các mẫu, cài đặt thời gian kết thúc giữa điểm uốn cuối của-pic K-casein, pic Ig H và BSA (khoảng 7,0 min sau dung dịch nội chuẩn 10 kDa).

Tách tổng các pic ở ba vùng: hai vùng ở mỗi đầu của eGram (các whey protein MW thấp hơn và MW cao hơn) và một vùng giữa. Vùng giữa tương ứng với các protein casein (Acn), và hai vùng còn lại được gộp lại để thu được các whey protein (Aw).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hàm lượng whey protein, W, biểu thị bằng phần trăm khối lượng, tính được bằng Công thức (1):

(1)

Trong đó

Aw là tổng diện tích của các thành phần whey;

Acn là diện tích của các thành phần casein;

Aw.c là diện tích của các thành phần whey đã hiệu chính, tính được bằng Công thức (2);

Aw.c = Aw × 1,4

(2)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH  Các pic trong eGram có thể dịch chuyển dần dần từ đầu đến cuối quá trình chạy. Pic nội chuẩn được sử dụng để hiệu chỉnh thời gian di chuyển cho tất cả pic trên các đnh trong eGram.

8  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các thông tin sau đây:

a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;

b) phương pháp lấy mẫu, nếu biết;

c) phương pháp thử, viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) mọi điều kiện thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;

e) kết quả thử nghiệm thu được;

f) nếu kiểm tra độ lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng thu được.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phụ lục A

(Tham khảo)

Cấu hình khay đệm (đối với thiết bị Beckman)

Hình A.1 - Cấu hình khay đệm (đối với thiết bị Beckman)

 

Phụ lục B

(Tham khảo)

Ví dụ về sắc ký đồ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình B.1 - Tách protein kích thước chuẩn MW

Hình B.2 - eGram của sữa bột đã tách chất béo

Hình B.3 - eGram của bột sữa công thức cho trẻ sinh

 

Phụ lục C

(Tham khảo)

Kết quả thử liên phòng thử nghiệm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nền mẫu

Mứcb (whey %)

Số phòng thử nghiệm

Trung bình (whey %)

Độ thu hồi, %

RSDr, %

RSDR, %

HorRat

Whey cho trẻ sơ sinh

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

19

56,71

106

1,67

3,14

1,44

Sản phm công thức cho trẻ 3 tuổi

40

19

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

104

2,11

4,22

1,85

Công thức Whey giàu α-Lac

65

19

65,51

100

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2,18

1,02

NIST SRM 1849ac

32

19

43,11

134

3,51

5,94

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Whey cho trẻ sơ sinh

60

19

60,69

101

2,11

2,37

1,11

Công thức cho trẻ 3 tuổi

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

19

49,99

100

1,63

3,57

1,61

Công thức có bổ sung LF

60

18

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

106

0,92

2,37

1,11

Công thức có bổ sung α-Lac

70

19

73,24

105

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2,3

1,10

Công thức có bổ sung α-Lac

70

19

68,92

98

1,67

2,59

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Công thức có bổ sung α-Lac

70

19

69,26

99

1,82

3,2

1,51

Công thức có sữa nguyên liệu

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

19

63,40

106

2,09

3,33

1,55

Công thức giảm CGMPd

70

19

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

99

1,57

2,89

1,37

Công thức hữu cơ

60

19

64,92

108

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2,43

1,14

Công thức có EDW

60

19

60,56

101

1,47

2,61

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Công thức có sữa nguyên liệu

60

19

62,36

104

1,61

2,76

1,29

a 5 mẫu đầu tiên được tiến hành trên mẫu thử nghiệm SPIFAN và 10 mẫu tiếp theo được lấy từ chợ.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c Dựa trên công thức và kết quả tính toán từ AOAC 2012.07 (TCVN 13290:2021 Sữa công thức dành cho trẻ sơ sinh - Xác định thành phần whey protein bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 2012.07).

CGMP - Casein glycoMacro peptit.

EDW - Electrodialysis demineralized whey.

RSDr - độ lệch chuẩn tương đối lặp lại.

RSDR - độ lệch chuẩn tương đi tái lập.

1) Đây là các ví dụ về sản phẩm thương mại sẵn có và thích hợp. Thông tin này nhằm tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng sản phẩm của nhà cung cấp này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho kết quả tương đương.

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13299:2021 về Sữa công thức dạng bột cho trẻ sơ sinh - Xác định hàm lượng whey protein bằng phương pháp điện di mao quản

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

183

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.217.117