TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13290:2021
SỮA CÔNG THỨC
DÀNH CHO TRẺ SƠ SINH - XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN WHEY PROTEIN BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ
LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
Milk-based infant formula - Determination
of whey protein fraction by high performance liquid chromatoghraphic (HPLC)
method
Lời nói đầu
TCVN 13290:2021 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 2012.07 Calculation of whey protein fraction in milk-based
infant formula. Amino acid profile/ratio;
TCVN
13290:2021 do Viện Kiểm nghiệm an toàn
vệ sinh thực phẩm quốc gia biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SỮA CÔNG THỨC DÀNH CHO TRẺ SƠ SINH - XÁC ĐỊNH
THÀNH PHẦN WHEY PROTEIN BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) để
xác định các thành phần whey protein trong sữa công thức dành cho trẻ sơ sinh, có
chứa whey nguyên trạng hoặc đã thủy phân một phần.
2 Nguyên tắc
Mỗi loại protein (casein và whey)
đều có các thành phần axit amin đặc
trưng tạo nên, do đó, tổng hàm lượng của mọi axit amin trong một hỗn hợp có thể
được biểu thị theo hàm tuyến tính đơn giản của phân số (hoặc phần trăm) tổng protein tính
theo casein hoặc whey. Từ các giá trị tham chiếu đặc trưng đối với
hàm lượng axit amin trong whey và casein
tương ứng, có thể tính phần protein trong
hỗn hợp của cả hai từ tổng hàm lượng của mọi axit amin riêng rẽ đã xác định bằng
thực nghiệm.
3 Thuốc thử và vật liệu thử
3.1 Yêu cầu chung
Sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích. Nước sử dụng phải là nước cất
có độ dẫn điện > 18 000 Ω hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ
khi có quy định khác.
Các chất chuẩn có thể sử dụng theo Dược điển Mỹ (USP). Thực hiện theo hướng dẫn
trên nhãn từ nhà cung cấp để đảm bảo các điều kiện bảo quản và hạn sử dụng.
Bảo quản tất cả các thuốc thử ở nhiệt độ phòng trừ
khi có yêu cầu khác. Thời hạn sử dụng của các thuốc thử không quá 2 năm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3
Dung dịch axit clohydric (HCl),
6 N, đã được chưng cất lại.
3.4 Dung dịch đệm và dung dịch Pickering, xem Bảng 1 và thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất để bảo
quản và sử dụng.
Bảng 1 - Dung dịch đệm và dung dịch Pickering
Thuốc thử Pickening
Mã số hóa chất (Cat.No.)
Thể tích (mL) sử dụng/phân tích
Chất rửa giải natri bằng sulfolan
5 %, pH 3,15
1700-0112
15,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Na740
9,9
Chất tái tạo cột natri
RG011
0,8
Thuốc thử TRIONE hai phần ninhydrin
T200
20,4
Chất pha loãng natri, pH 2,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NA
3.5 Thuốc thử Pickering TRIONE ninhydrin
Thuốc thử TRIONE ninhydrin làm việc được chuẩn bị bằng cách rót cẩn thận
330 mL thuốc thử ninhydrin/hydrindantin từ chai nhỏ vào chai lớn hơn có chứa
570 mL đệm liti axetat. Thổi phần trống phía trên của thuốc thử kết hợp thổi
khí nitơ và xoay chai đựng để trộn. Giảm van áp suất trên đỉnh bể chứa thuốc thử
phản ứng, tháo nắp và đổ hỗn hợp thuốc thử ninhydrin vào bể chứa. Đậy nắp và thổi
khí nitơ trong vài phút để đẩy không khí ra khỏi bể chứa.
Xoay bể chứa để thuốc thử dính trên thành rơi xuống dưới, sau đó đóng van để tạo
áp lực trong bể chứa khoảng từ 45 psi đến 75 psi 2).
Thuốc thử TRIONE ninhydrin khi được bảo quản bằng khí trơ ở nhiệt độ
phòng có thể bền trong 3 tháng sau khi trộn. Có thể bổ sung nhiều hơn phần hỗn
hợp thuốc thử ninhydrin vào lượng còn lại trong bể chứa trước khi bắt đầu chạy.
Trong quá trình thử không bổ sung thuốc thử vì phản ứng sẽ thay đổi.
3.6 Dung dịch natri xitrat, 0,584 M
Cân chính xác 42,94 g ± 0,03 g natri xitrat ngậm hai phân tử nước (độ
tinh khiết đạt chuẩn của Hiệp hội hóa chất Mỹ - ACS, ví dụ Mallinckrodt
Chemicals 0754-12 1)) cho vào bình định mức 250 mL và thêm khoảng 200
mL nước. Xoay bình cho đến khi hòa tan và thêm nước đến vạch. Lắc đều.
Khi bảo quản ở nhiệt độ phòng dung dịch có thể bền đến 2 tháng.
3.7
Dung dịch nội chuẩn
norleucin, 12,5 μmol/mL
Cân chính xác 1,640 g ± 0,004 g L-norleucin và cẩn thận cho vào bình định
mức 1 L. Thêm khoảng 400 mL nước, xoay bình cho đến khi hòa
tan và thêm nước đến vạch. Chuyển sang các lọ riêng rẽ để bảo quản. Có thể thay
đổi tổng thể tích bằng cách duy trì cùng tỷ lệ khối lượng/thể tích (0,4099
g/250 mL).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8 Dung dịch chuẩn axit amin, nồng độ 0,5 μmol/mL đối
với tất cả axit amin
Sử dụng các lượng cân trong Bảng 2, chính xác đến ± 10 % và chuyển vào
bình định mức 500 mL. Ghi lại khối lượng thực tế. Nhập số liệu độ
tinh khiết, khối lượng đã hiệu chính đối với mỗi axit amin vào bảng hiệu chuẩn
phương pháp phân tích. Thêm khoảng 300 mL dung dịch đệm pha loãng mẫu. Khuấy hoặc
rung siêu âm đến khi các axit amin tan hết, thêm dung dịch đệm pha loãng đến vạch
và lắc đều. Chuyển dung dịch chuẩn này sang 50 lọ đến 60 lọ với lượng bằng nửa
dung tích của lọ, hàn kín để bảo quản. Cho phần dung dịch còn lại vào chai nhựa
để lưu trữ.
Bảo quản dung dịch đã chuẩn bị ở điều kiện đông lạnh để sử dụng trong 1 năm.
Bảng 2 - Lượng cân axit amin
sử dụng để chuẩn bị dung dịch chuẩn
Axit amin
Khối lượng đích, mg
L-Alanin
22,28
L-Arginin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit aspartic
33,28
Axit L-glutamic
36,78
Glycin
18,77
L-Histidin
38,80
L-Isoleucin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L-Leucin
32,80
L-Lysine monoaxetat a)
51,55
L-Methionin
37,30
L-Norleucin
32,80
L-Phenylalanin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L-Prolin
28,78
L-Serin
26,28
L-Threonin
29,78
L-Tyrosin
45,30
L-Valin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
Để chuyển đổi L-lysin monoaxetat thành L-lysin, nhân lượng
cân thực tế với hệ số hiệu chính độ tinh khiết của nó và theo hệ số của
146,2/206,2. Giá trị này sau đó được nhập cho lysin vào bảng hiệu chuẩn phương pháp.
3.9
Khí nitơ, đã tinh sạch trước.
3.10 Khí oxy, loại dùng cho công nghiệp hoặc có chất lượng tốt hơn.
3.11 Nguồn khí tự nhiên.
4 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể
như sau:
4.1 Cân phân tích, có độ chính xác ± 0,001 g.
4.2 Thuyền cân và giấy cân.
4.3 Ampul, bằng
thủy tinh, dung tích 20 mL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5 Lò, có thể duy trì nhiệt độ ở 110 °C ± 1 °C.
4.6 Tủ lạnh.
4.7 Tủ đông lạnh.
4.8 Dũa ba cạnh.
4.9 Chai phân phối, dung tích 20 mL và 23 mL.
4.10 Pipet, dung tích 2 mL, 4 mL và 5 mL hoặc pipet tự động.
4.11 Pipet điện tử, dung tích 20 μl.
4.12 Xyranh nhựa dùng một lần, dung tích 5 mL.
4.13 Xyranh có màng lọc, cỡ
lỗ 0,45 μm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.15 Ống
đong thủy tinh có chia vạch, dung
tích 50 mL.
4.16 Lọ thủy tinh thiêu kết, dung tích 20 mL.
4.17 Bộ khuấy từ và thanh khuấy từ.
4.18 Lọ lấy mẫu tự động.
4.19 Cốc nhựa có mỏ, dung tích 50 mL.
4.20
Ống ly tâm, dung tích 15 mL.
4.21 Hệ thống HPLC, ví dụ: Agilent
Model 1100, kèm với hệ bơm 4 kênh
có kit phản ứng sau cột, bộ lấy mẫu tự động có điều nhiệt, detector PDA,
phần mềm xử lý số liệu.
4.22 Bộ phận tạo dẫn xuất sau cột, ví dụ: Pickering
Model PCX5200 để sử dụng
thuốc thử TRIONE Ninhydrin.
4.23 Buồng cột HPLC có điều nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.25 Cột bảo vệ, kích thước 3,0 mm
×
20 mm (ví dụ: Pickering; Part No. 1193020 3)).
5 Lấy mẫu
Tiêu chuẩn này không quy định việc lấy mẫu. Tham khảo các tiêu chuẩn cụ
thể về lấy mẫu sản phẩm. Trong trường hợp chưa có tiêu chuẩn cụ thể liên quan đến
sản phẩm, việc lấy mẫu theo thỏa thuận giữa các bên liên quan.
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện và không bị hư hỏng
hoặc biến đổi trong suốt quá trình vận chuyển và bảo quản.
6 Cách tiến hành
6.1 Chuẩn bị mẫu thử
6.1.1 Đối với mẫu dạng bột và dạng lỏng đậm đặc
Cân mẫu (tương đương khoảng 250 mg
protein) cho vào cốc nhựa 50 mL
(4.19) (ghi lại khối lượng mẫu đến 4 chữ số có nghĩa) và thêm 10 mL norleucin
(3.2). Thêm nước đến tổng thể tích 25 mL và xoay cốc cho đến khi hòa tan (tối
thiểu 15 min). Chuyển 2 mL dịch sang
ampul thủy tinh 20 mL (4.3).
6.1.2 Đối với mẫu dạng lỏng dùng ngay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Thủy phân mẫu
Cài đặt nhiệt độ của lò ở 110 °C ± 1 °C.
Sử dụng pipet dùng một lần bổ sung 8 mL dung dịch HCl 6 N (3.3) vào ampul chứa dung dịch thử (6.1).
Thổi ampul bằng khí nitơ (3.9) trong thời gian ít nhất 3 min. Loại
bỏ dòng khí nitơ, đóng nắp ngay và hàn kín ampul
bằng máy lửa khí oxy (4.4).
Đặt ampul đã hàn kín vào lò (4.5) ở 110 °C ± 1 °C trong 22 h ±
0,25 h.
Lấy ampul ra và để nguội đến nhiệt độ phòng.
6.3 Pha loãng, lọc và trung hòa
Dùng miếng vải sạch bọc đầu ampul
và bẻ, cẩn thận để không
làm vỡ phần cổ. Nếu cần, dùng dũa ba cạnh (4.8) mài cổ ampul trước
khi bẻ.
Chuyển lượng chứa trong ampul vào ống ly tâm 15 mL (4.20) và thêm nước đến tổng
thể tích 12 mL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng pipet (4.10) hoặc xyranh (4.12), thêm 5,0 mL dung dịch đệm natri
xitrat 0,584 M (3.6) vào lọ thủy tinh thiêu kết (4.16). Lặp lại với nhiều mẫu để
trung hòa. Thêm 2,0 mL từng mẫu đã lọc vào các lọ thủy tinh thiêu kết riêng chứa
dung dịch đệm natri xitrat (có thể thay đổi thể tích nhưng vẫn duy trì tỷ lệ,
nghĩa là 2,5 mL dung dịch natri xitrat cho 1 mL dung dịch mẫu). Đậy nắp lọ và
xoay lọ để trộn đều. Chuyển mẫu vào lọ lấy mẫu tự động (4.18).
CHÚ THÍCH: Nếu mẫu không được phân tích ngay, thì dán nhãn lọ thủy tinh
thiêu kết và bảo quản đông lạnh. Mẫu bảo quản ở điều kiện này có thể bền
đến 6 tuần.
6.4 Xác định
6.4.1 Điều kiện vận hành HPLC
Các điều kiện vận hành HPLC sau đây được
cho là thích hợp:
- Thể tích mẫu bơm: 10 μl
- Nhiệt độ bộ phản ứng pickering: 130 °C
- Cài đặt detector: thời gian phân tích 52,0 min.
Thu lấy tất cả các tín hiệu tại bước sóng 570 nm trừ prolin
nền tại bước sóng 700 nm. Chương trình gradient
bước sóng theo Bảng 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tín hiệu
Bảo quản
Bước sóng tín hiệu, nm
Độ rộng băng tần, nm
Bước sóng chuẩn, nm
Độ rộng băng tần, nm
A
Có
570
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
700
30
B
Có
440
30
700
30
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bơm: 4 kênh;
- Tốc độ dòng: 0,38 mL/min;
- Thời gian dừng: 70 pmin.
Chương trình phân tích theo Bảng 4.
Bảng 4 - Chương trình phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dịch rửa giải A, % Na 1 700-12 000
Dịch rửa giải B, % Na 740
Dịch rửa giải C,
% Na tái sinh
0,00
100
0,0
0,0
12,0
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
23,0
60,0
40,0
0,0
28,0 - 30,0 a
60,0
40,0
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
100,0
0,0
54,0
0,0
100,0
0,0
54,1
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100,0
56,1
0,0
0,0
100,0
56,2
100,0
0,0
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100,0
0,0
0,0
a
Thay đổi cả hai trong cửa sổ thời gian để duy trì gradient 8
min và tối ưu hóa độ phân giải Lys/Nh4/His
Chương trình nhiệt độ của lò cột theo Bảng 5.
Bảng 5 - Chương trình nhiệt độ của lò cột
Dòng nhập
Thời gian
Nhiệt độ, °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm cài đặt
-
53
-
0
0 h 00
53
0 h 31
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
3,0 °C/min
2
từ 0 h 35 đến 0 h 37 a
70
từ 0 h 16 đến 0 h 17
3
từ 0 h 52 đến 0 h 53 a
53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
0 h 59
53
0 h 00
b
Thay đổi trong các cửa sổ thời gian để duy trì dòng nhập 4 ở 59 min và tối ưu
hóa độ phân giải Lys/NH4/His, xem Bảng 6.
6.4.2
Dựng đường chuẩn
Sau khi thiết bị đã ổn định, tiến hành phân tích lần lượt các dung dịch
chuẩn làm việc axit amin (3.8) trên hệ thống HPLC.
Khi bắt đầu chạy, bơm các dung dịch chuẩn làm việc lặp lại hai lần. Bỏ
qua lần bơm đầu tiên cho mục đích hiệu chuẩn. Đối với trình tự bơm, cứ sau tám
lần bơm mẫu thì bơm dung dịch chuẩn axit amin.
Hiệu chuẩn lại phương pháp phân tích bởi trung bình các lần bơm dung dịch
chuẩn sau tám dung dịch mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định độ hấp thụ, dựng đường chuẩn dựa vào độ hấp thụ quang và nồng
độ dung dịch chuẩn làm việc tương ứng, với R2 ≥ 0,995.
6.4.3 Phân tích mẫu thử
Mẫu thử được tiến hành tương tự như đối với các dung dịch chuẩn.
7 Tính kết quả
7.1 Hàm lượng từng axit amin đơn lẻ
Hàm lượng từng axit amin đơn lẻ trong phần mẫu thử, AA, được biểu
thị bằng gam trên 100 gam (g/100g), tính theo Công thức (1):

(1)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là tỷ lệ giữa diện tích pic của axit amin và diện tích pic của
norleucin trong mẫu thử;
Wnle
là khối lượng tương ứng của chất nội chuẩn norleucin, tính bằng gam (WNle = 0,164 g đối với mẫu dạng bột và dạng lỏng đậm đặc và WNle = 0,001312 g đối với mẫu dạng lỏng dùng ngay);
W
là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g);
k
là hệ số đáp ứng (độ dốc của đường chuẩn), tính theo Công thức (2):

(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Saa
là diện tích pic của axit amin trong dung dịch chuẩn;
Snle
là diện tích pic của norleucin trong dung dịch chuẩn;
swaa
là khối lượng axit amin trong dung dịch chuẩn;
swnle
là khối lượng norleucin trong dung dịch chuẩn.
7.2 Hàm lượng whey
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AAT = ƒwAAw + (1
- ƒw) AAC
(3)
AAT = ƒw (AAw - AAC) + AAC
(4)
Trong đó:
ƒw là tỷ lệ
phần protein có nguồn gốc từ whey;
AAw và AAC lần lượt là hàm lượng
của các axit amin trong hỗn hợp của whey và casein.
Tỷ lệ tổng quát Q của tổng axit amin được xác định theo Công thức
(5):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
N là nồng độ của các
thành phần tử số, trong đó có n thành phần;
D là nồng độ của các thành phần mẫu số, trong đó
có d thành phần.
Thay thế hàm lượng mỗi axit amin từ Công thức (3) hoặc Công thức (4)
vào Công thức (5):

(6)
hoặc tính được ƒw theo Công thức (7):

(7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
= N1,W + N2,W + ... Nn,W - N1,C -
N2,C - ... Nn,C
(8)
b
= N1,C + N2,C + ... Nn,C
(9)
c
= D1,W + D2,W + ... Dd,W - D1,C -
D2,C - ... Dd,C
(10)
d
= D1,C + D2,C + ... Dd,C
(11)
Trong tiêu chuẩn này sử dụng dữ liệu cho năm axit amin (từ kết quả của
bốn thực nghiệm) để xác định hàm lượng whey, Xw, tính theo % protein, theo Công thức (12):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(12)
Trong đó: 
(13)
BT, AT,
PT và FT là các
kết quả thực nghiệm xác định cho tổng axit aspartic
(Asx), alanin (Ala), prolin (Pro) và
phenylalanin (Phe) tương ứng (tỷ lệ BAPF),
sau quá trình thủy phân bằng axit
(xem 6.2). Các hằng số được tính theo Công thức (8) đến Công thức (11) từ dữ liệu
về lấy mẫu các thành phần whey và casein,
trong đó có sản phẩm thủy phân whey (Bảng
6).
Bảng 6 - Dữ liệu axit amin và tỷ số giữa thành
phần whey và casein
a, b
Nhóm
Dạng
Số mẫu thử
Kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ala
Phe
Pro
Q
Casein
Nguyên dạng
5
Trung bình
6,730
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,937
10,79
0,6104
SD c
0,097
0,039
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,09
0,0127
RSD d, %
1,44
1,35
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,09
Thủy phân
2
Trung bình
7,366
3,228
4,668
10,34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SD
0,784
0,476
0,320
0,55
0,1253
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RSD, %
10,6
14,8
6,85
5,35
17,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Trung bình
6,889
2,956
4,870
10,67
0,6352
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SD
0,426
0,248
0,179
0,30
0,0669
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,18
8,40
3,67
2,86
10,5
Whey
Nguyên dạng
8
Trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,239
3,178
6,508
1,696
SD
0,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,026
0,284
0,047
RSD, %
2,65
2,67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,37
2,79
Thủy phân
8
Trung bình
11,61
5,256
3,005
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,788
SD
0,55
0,371
0,584
0,764
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RSD, %
4,72
7,07
19,4
11,9
5,38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả
16
Trung bình
11,39e
5,247e
3,114e
6,497e
1,733
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SD
0,44
0,261
0,384
0,536
0,083
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RSD, %
3,85
4,98
12,3
8,25
4,80
Các hằng số để tính hàm lượng whey (tính
được bằng các Công thức (8) đến Công thức (11)
a
b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d
7,037
9,596
-6,111
15,72
a
các nồng độ được biểu thị theo số g axit amin/100 g tổng các axit amin, trong
đó tổng các axit amin = tổng của Ala, Arg, Asx, Glx, Gly, His, lle, Leu, Lys, Met, Phe, Pro,
Ser, Thr, Tyr và Val;
b
n = 2 lần lập lại/mẫu; c SD là độ
lệch chuẩn; d RSD là độ
lệch chuẩn tương đối
e
Các giá trị trung bình được lấy làm các giá trị tham chiếu để tính các hằng
số a, b, c, d.
8 Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu, nếu biết;
c) phương pháp thử, viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) mọi điều kiện thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được
xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được.
1) Đây là ví dụ về sản phẩm thương mại sẵn có và thích hợp. Thông tin này đưa ra tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn
định phải sử dụng các sản phẩm nêu trên. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu
cho kết quả tương đương.
2) 1 psi = 6 895 Pa.
3) Đây là ví dụ về sản phẩm thương mại sẵn có và thích hợp. Thông tin này
đưa ra tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng
các sản phẩm nêu trên. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho kết quả
tương đương.