TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
12937:2020
ĐƯỜNG
VÀ SẢN PHẨM ĐƯỜNG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ĐƯỜNG KHỬ TRONG ĐƯỜNG MÍA THÔ BẰNG QUY
TRÌNH LUFF-SCHOORL
Sugar and sugar
products - Determination of reducing sugars in cane raw sugar by the
Luff-Schoorl procedure
Lời nói đầu
TCVN 12937:2020 được xây dựng trên cơ sở
tham khảo ICUMSA Method GS1-5 (2009) The determination of reducing sugars in
cane raw sugar by the Luff-Schoorl procedure;
TCVN 12937:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC/F18 Đường, mật ong và sản phẩm tinh bột biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐƯỜNG VÀ SẢN PHẨM ĐƯỜNG - XÁC ĐỊNH
HÀM LƯỢNG ĐƯỜNG KHỬ TRONG ĐƯỜNG MÍA THÔ BẰNG QUY TRÌNH LUFF-SCHOORL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO: Việc áp dụng tiêu chuẩn này có
thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu
chuẩn này không đưa ra được tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng
chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác
an toàn thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi
sử dụng tiêu chuẩn.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác
định hàm lượng đường khử của các dung dịch đường mía thô có chứa chất khử bằng
quy trình Luff-Schoorl.
Ví dụ về đường mía thô: đường nghịch
chuyển trong dung dịch kiềm yếu của phức đồng (II) (Cu++) với tartrat.
2 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau đây:
2.1
Đường khử (reducing sugars)
Các monosacarit và oligosacarit có chứa
một nhóm aldehydic hoặc ketonic tự do có tác dụng khử đối với
các tác nhân oxy hóa nhất định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2
Chất khử (reducing subtances)
Tổng đường khử và các chất khác trong
các sản phẩm đường được xác định bằng khả năng khử đối với thuốc thử (4.5). Hàm
lượng chất khử cũng như đường khử biểu thị theo đương lượng đường nghịch chuyển,
có nghĩa là lượng đường nghịch chuyển biểu thị khả năng khử dưới các điều kiện
của phản ứng.
2.3
Đường nghịch chuyển (invert sugar)
Hỗn hợp đẳng mol của glucose và
fructose.
3 Nguyên tắc
Đường khử trong dung dịch được đun nóng
đến điểm sôi trong điều kiện chuẩn cùng với dung dịch đồng (II), một phần dung dịch đồng
(II) được khử thành đồng (I). Đồng (II) dư sau đó được xác định với chất chỉ thị
iot.
4 Thuốc thử và vật liệu
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Metyl da cam, khoảng 0,1
g/100 ml.
4.2 Axit clohydric, khoảng 4,0
mol/l và khoảng 1,0 mol/l.
4.3 Axit clohydric, khoảng 0,1
mol/l.
4.4 Dung dịch natri
hydroxit,
khoảng 0,1 mol/l và 10 g/100 ml.
4.5 Thuốc thử
Luff-Schoorl
Cân 86,2 g natri cacbonat khan, 31,3 g
natri bicacbonat, 70,0 g natri xitrat và 25,0 g đồng (II) sulfat dạng bột. Trộn đều
các muối khô này và hòa tan hỗn hợp cùng với khuấy liên tục trong 800 ml nước lạnh.
Thêm nước đến 1 L.
4.6 Dung dịch natri
thiosulfat,
0,1 mol/l.
4.7 Hồ tinh bột
Hòa tan 5 g tinh bột tan trong 30 ml và
thêm hỗn hợp vào 1 L nước sôi. Đun sôi trong 3 min, để nguội và thêm 10 mg thủy
ngân (II) iodua làm chất bảo quản, nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9 Dung dịch kali
iodua,
30 g/100 ml.
4.10 Đá bọt hạt nhỏ, được đun sôi
trong axit clohydric, rửa trong nước và sấy khô.
4.11 Dung dịch
phenolphtalein, 1 g/100 ml.
Chuẩn bị bằng cách hòa tan 1 g
Phenolphthalein trong 60 ml cồn công nghiệp đã metyl hóa (cồn biến tính) và
thêm nước đến 100 ml.
4.12 Sacarose, có giấy chứng nhận chất
lượng.
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.1 Đồng hồ bấm giờ (1 h), hiển thị
phút và giây.
5.2 Nồi cách thủy
đun sôi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Bình định mức, dung tích 100
ml, 250 ml.
5.5 Pipet, dung tích 25
ml, 50 ml.
5.6 Bình nón, dung tích 300
ml.
5.7 Bình ngưng hồi
lưu.
5.8 Buret, dung tích 50
ml.
5.9 Cốc có mỏ, dung tích 300
ml.
5.10 Phễu lọc.
5.11 Cân phân tích, có thể cân
chính xác đến 1 mg.
5.12 Bình chia độ, dung tích 500
ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu phòng thử nghiệm nhận được phải là mẫu đại diện.
Mẫu không bị hư hỏng
hoặc thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy
mẫu theo TCVN 4837:2009[1].
7 Cách tiến hành
7.1 Chuẩn hóa thuốc thử Luff-Schoorl
Hòa tan 2,375 g sacarose (4.12) (đã sấy khô ở 100 °C) vào
khoảng 100 ml nước đựng trong cốc có mỏ dung tích 300 ml (5.9), thêm 15 ml axit
clohydrlc 1 mol/l (4.2) và nước đủ để có thể tích 150 ml. Đun sôi trong vòng 2
min, để nguội, thêm 2 hoặc 3 giọt dung dịch chỉ thị phenolphtalein (4.11),
trung hòa bằng dung dịch natri hydroxit 10 g/100 ml (4.4), chuyển vào bình chia
độ dung tích 500 ml (5.12) và pha loãng bằng nước đến 500 ml. Dung dịch này chứa
đương lượng glucose là 0,005 g/ml.
Dùng pipet (5.5) lấy 50 ml dung dịch này
cho vào bình định mức dung tích 200 ml (5.4) và pha loãng bằng nước đến vạch để
tạo ra dung dịch chứa đương lượng glucose là 1,25 mg/ml. Sử dụng 25 ml dung dịch
này để thực hiện chuẩn độ Luff-Schoorl theo quy trình nêu trong 7.2, bao gồm cả chuẩn độ mẫu trắng. Sử
dụng 31,25 mg đường khử để tạo ra độ chuẩn chênh lệch 12,35 ml dung dịch natri thiosulfat
0,1 mol/l (4.6). Nếu kết quả sai lệch thì cần tính hệ số chuẩn hóa (xem 8.1) dựa
trên glucose thu hồi và tất cả các nồng độ tiếp theo được điều chính cho phù hợp.
7.2 Chuẩn độ theo
phương pháp Luff-Schoorl
7.2.1 Cân từ 20 g đến 40 g mẫu
đường thô, cho vào bình định mức dung tích 100 ml (5.4), hòa tan bằng nước và
thêm nước đến vạch.
7.2.2 Dùng pipet (5.5) lấy 25
ml thuốc thử Luff-Schoorl (4.5) cho vào bình nón dung tích 300 ml (5.6). Thêm một
vài hạt đá bọt (4.10).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.4 Lắp bình ngưng hồi lưu
(5.7) vào bình nón (5.6) và đặt trên lưới dây thép, sau đó gia nhiệt.
7.2.5 Điều chỉnh nhiệt để đun
lượng chứa trong bình sôi khoảng 2 min. Thỉnh thoảng xoay bình bằng tay để trộn
dung dịch.
7.2.6 Đun sôi trong đúng 5
min, sau đó làm nguội ngay dưới dòng nước lạnh trong 5 min.
7.2.7 Thêm từ từ 10 ml dung dịch
kali Iodua (4.9) (vì có nguy cơ tạo bọt
nhiều) và thêm 25 ml axit sulfuric 3 mol/L (4.8) vừa thêm vừa xoay nhẹ bình.
7.2.8 Chuẩn độ bằng dung dịch
natri thiosulfat 0,1 mol/l (4.6) cho đến khi dung dịch chuyển sang màu vàng đậm.
Thêm khoảng 1 ml hồ tinh bột (4.7) và chuẩn độ cho đến khi mất màu xanh.
7.2.9 Lặp lại các bước 7.2.2
đến 7.2.8, sử dụng 25 ml nước thay cho dung dịch đường để thu được giá trị độ
chuẩn mẫu trắng cùng với độ chuẩn chênh
lệch thu được bằng cách lấy giá trị độ chuẩn của mẫu trắng trừ đi giá trị độ
chuẩn của dung dịch.
CHÚ THÍCH Độ tái lập của phương pháp phụ thuộc vào việc tuân thủ
chính xác các quy trình. Ví dụ, trong 7.2.6, thời gian đun sôi phải chính xác
là 5 min sau đó làm nguội nhanh.
8 Tính và biểu thị kết
quả
8.1 Tính hệ số chuẩn
hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính hệ số chuẩn hóa, Fx,
của dung dịch thuốc thử Luff-Schoorl theo Công thức (1):

Bảng 1 - Lượng
glucose tương ứng với thể tích dung dịch natri thiosulfat 0,1 mol/L
Dung dịch
natri thiosulfat 0,1 mol/L
mL
Khối lượng
glucose
g
1
2,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,8
3
7,2
4
9,7
5
12,2
6
14,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,2
8
19,8
9
22,4
10
25,0
11
27,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30,3
13
33,0
14
35,8
15
38,5
16
41,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
44,2
18
47,1
19
50,0
20
53,0
2b
56,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
59,1
23
62,2
8.2 Tính hàm lượng
đường khử
Lấy giá trị độ chuẩn mẫu trắng trừ đi giá trị độ chuẩn của
dung dịch thử, thu được giá trị “độ chuẩn
chênh lệch” v (mL).
Tra Bảng 1 để xác định khối lượng đường
khử tương ứng trong mẫu thử, a, biểu thị theo glucose, tính bằng miligam
(mg). Tiến hành nội suy, nếu cần.
Tính hàm lượng đường nghịch đảo có trong
mẫu thử, X, biểu thị bằng miligam trên kilogam (mg/kg), theo Công thức
(2):

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fx là hệ số chuẩn
hóa, tính theo 8.1;
m là khối lượng đường
trong 25 ml dung dịch đường, tính bằng gam (g);
1000 là hệ số chuyển đổi từ miligam trên
gam sang miligam trên kilogam.
VÍ DỤ:
Giá trị chuẩn độ mẫu trắng bằng 17,4 mL
Giá trị chuẩn độ của dung dịch thử bằng
14,0 mL
Độ chuẩn chênh lệch: v =3,4mL
Nội suy từ Bảng 1, khối lượng đường khử
trong dung dịch thử là: a = 8,2 mg
Hệ số chuẩn hóa đã tính được: Fx
= 1,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng đường nghịch đảo có trong mẫu
thử:

X = 1722 mg/kg.
9 Độ chụm
Các giá trị độ chụm dưới đây được xác định
từ dữ liệu phân tích các mẫu đường thô có hàm lượng đường khử từ 0,18 % đến
0,74 %, Các giá trị độ chụm này có thể không áp dụng được cho các dải hàm lượng
và nền mẫu khác với dải hàm lượng và nền mẫu đã nêu.
9.1 Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết
quả thử nghiệm độc lập, đơn lẻ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật liệu
thử giống hệt nhau, trong cùng một phòng thử nghiệm, do cùng một người thực hiện,
sử dụng cùng thiết bị, trong cùng một khoảng thời gian ngắn, không quá 5 % các
trường hợp lớn hơn giới hạn lặp lại r = 0,02 %.
9.2 Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử
nghiệm đơn lẻ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật liệu thử giống
hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác nhau thực
hiện, sử dụng thiết bị khác nhau, không quá 5 % các trường hợp lớn hơn giá trị
giới hạn tái lập R = 0,05 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải ít nhất bao gồm
các thông tin sau:
- mọi thông tin cần thiết cho việc
nhận biết đầy đủ về mẫu;
- phương pháp lấy mẫu, nếu biết;
- phương pháp thử, viện dẫn tiêu chuẩn
này;
- mọi điều kiện thao tác không quy định
trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường
có thể ảnh hưởng đến kết quả;
- kết quả thử nghiệm thu được hoặc nếu
kiểm tra độ lặp lại, thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1 ] TCVN 4837:2009 Đường - Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] IS 15279:2003 Sugar and sugar
products - Methods of test