TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11678:2016
PHOMAT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG
CANXI, MAGIE VÀ PHOSPHO - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ VÀ PHƯƠNG
PHÁP ĐO MÀU
Cheese - Determination of
calcium, mangnesium and phosphorus contents - Atomic absorption spectrophotometric
and colorimetric methods
Lời nói đầu
TCVN 11678:2016 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC
991.25 Calcium, mangnesium and phosphorus in cheese. Atomic absorption
spectrophotometric and colorimetric methods
TCVN 11678:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia
TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cheese - Determination of
calcium, mangnesium and phosphorus contents - Atomic absorption
spectrophotometric and colorimetric methods
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp quang phổ hấp thụ
nguyên tử để xác định hàm lượng canxi,
magie và phương pháp đo màu để xác định hàm lượng phospho có trong phomat.
2 Nguyên tắc
Mẫu thử
nghiệm được sấy khô và tro hóa. Phần cặn được hòa tan và pha loãng trong dung dịch
nước đã axit hóa. Phần mẫu thử được
pha loãng để xác định phospho bằng đo màu, xác định canxi và magie bằng đo phổ
hấp thụ nguyên tử.
3 Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích
và nước cất, nước đã loại khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
Lưu ý: Các lọ thuốc thử đã mở cần được đóng kín
lại và được bảo quản trong bình hút ẩm trong môi trường trơ.
3.1 Canxi cacbonat (CaCO3), độ tinh khiết 99,95 %, được sấy khô qua đêm ở 200 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3 Magie kim loại, độ tinh khiết 99,95 %.
3.4 Axit clohydric (HCl), nồng
độ từ 36,5 % đến 38,0 % (khối lượng/thể tích).
3.5 Axit nitric (HNO3),
nồng độ từ 69,0 % đến 71,0 % (khối lượng/thể tích).
3.6 Dung dịch chuẩn gốc magie, 1000 mg/l
Cho 1,0000 g magie kim loại (3.3) vào 50 ml nước và thêm
từ từ 10 ml axit clohydric (3.4). Pha loãng dung dịch đến 1 lít.
3.7 Dung dịch chuẩn gốc đậm đặc, nồng độ canxi 500 mg/l, phospho 300
mg/l và magie 25 mg/l
Cho 1,249 g canxi cacbonat (3.1), 1,114 g amoni dihydro phosphat (3.2) và 25 ml dung
dịch chuẩn gốc magie (3.6) vào bình định mức dung tích 1 lít. Thêm 30 ml dung dịch
axit clohydric loãng [chuẩn bị từ axit clohydric (3.4) và nước theo tỷ lệ thể
tích 1 : 3], trộn cho đến khi hòa tan và pha loãng đến vạch. Bảo quản dung dịch
trong chai polyetylen hoặc chai Nalgen sạch.
3.8 Dung dịch chuẩn gốc pha loãng, nồng độ canxi 20 mg/l, phospho 12
mg/l và magie 1 mg/l
Pha loãng 20 ml dung dịch chuẩn gốc đậm đặc (3.7) bằng
nước đến 500 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 60 g amoni molybdat ngậm bốn phân tử nước
trong 900 ml nước nóng, làm nguội đến 20 °C và pha loãng đến 1 lít. Hòa tan 1,5 g amoni metavanadat trong 690 ml nước
nóng, thêm 300 ml axit nitric (3.5), làm nguội đến 20 °C và pha loãng đến 1 lít. Trong khi vẫn
khuấy, thêm từ từ dung dịch molybdat vào dung dịch vanadat. Bảo quản trong chai
polyetylen hoặc chai Pyrex có nắp thủy tinh đậy kín ở nhiệt độ phòng.
CHÚ THÍCH: Thuốc thử này ổn định khi bảo quản trong chai polyethylen hoặc
chai Pyrex có thể hình thành kết tủa sau nhiều tháng. Loại bỏ thuốc thử nếu có kết tủa.
3.10 Dung dịch chuẩn gốc lantan, 1 % (khối lượng/thể tích)
Hòa tan 11,73 g lantan oxit (La2O3) trong 25 ml axit nitric (3.5),
thêm axit nitric từ từ. Pha loãng dung dịch đến 1 lít.
4 Thiết bị, dụng cụ
LƯU Ý - Tráng rửa tất cả các dụng cụ thủy tinh (bình
định mức, nắp đậy và pipet) và chén nung bằng axit clohydric [chuẩn bị từ axit
clohydric (3.4) và nước theo tỉ lệ thể tích 1 : 1] và tráng lại bằng nước trước khi sử dụng.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm
thông thường và cụ thể như sau:
4.1 Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 1 mg.
4.2 Tủ sấy, có
thể duy trì nhiệt
độ ở 100 °C đến 200 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4 Bình định mức một vạch, dung tích 50 ml, 100 ml, 250 ml và 1 000 ml.
4.5 Pipet, dung tích 1 ml, 2 ml, 3 ml, 5 ml và 10 ml.
4.6 Máy quang phổ, thích hợp để đo ở bước sóng 400 nm, được trang bị
các cuvet thủy tinh có chiều dài đường quang 1 cm và có thể đo tín hiệu độ hấp
thụ quang đến 3 chữ số thập phân. Bật nguồn làm ấm 5 min trước khi sử dụng.
4.7 Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử, có khả năng đo độ hấp thụ ở 422,7 nm đối với canxi và ở 285,2 nm đối với magie, sử dụng ngọn lửa không khí-axetylen.
Trên thị trường hiện có các loại thiết bị với những
yêu cầu khác nhau về nguồn ánh sáng, tốc độ dòng đốt và độ nhạy của detector.
Người vận hành phải thành thạo với cài đặt và vận hành thiết bị. Dải tuyến tính
và độ nhạy detector phải phù hợp với thông số kỹ thuật của nhà sản xuất quy định.
4.8 Dụng cụ nghiền hoặc xay mẫu.
4.9 Chén nung platin, dung tích 100 ml.
4.10 Bếp điện.
4.11 Bình hút ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lấy mẫu không được quy định trong tiêu chuẩn
này. Nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707)[1].
Mẫu gửi đến
phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc thay đổi
trong suốt quá trình bảo quản và vận chuyển.
6 Chuẩn bị mẫu thử
Loại bỏ cùi, các vết bẩn hoặc lớp bề mặt mốc của phomat, sao cho thu được mẫu phomat
ăn được. Nghiền hoặc xay mẫu thử bằng dụng cụ nghiền hoặc xay (4.8) thích hợp.
Trộn nhanh mẫu đã nghiền hoặc đã xay, nghiền hoặc xay lần thứ hai và trộn kỹ lại,
nếu cần. Nếu mẫu không thể nghiền hoặc xay được thì trộn kỹ bằng dao và khuấy
trộn mạnh.
Chuyển mẫu thử sang vật chứa kín khí cho đến khi phân
tích, tiến hành phân tích càng sớm càng tốt ngay sau khi nghiền hoặc xay mẫu. Nếu
chưa thể thực hiện được ngay thì phải chú ý bảo quản mẫu đúng cách và tránh làm
ngưng tụ hơi nước phía trong của vật chứa. Nhiệt độ của mẫu nên ở khoảng 25 °C.
Dùng cân (4.1) cân khoảng 1 g mẫu, chính xác đến 1 mg
cho vào đĩa hoặc chén nung platin 100 ml (4.9) và làm khô trong tủ sấy (4.2) 1 h ở 100 °C. Đốt mẫu đã sấy trên bếp điện
(4.10). Nung trong lò (4.3) qua đêm (16 h) ở nhiệt độ 525 °C và làm nguội trong bình hút ẩm
(4.11).
Hòa tan tro trong 1 ml axit nitric (3.5). Chuyển vào
bình định mức 250 ml (4.4) và pha loãng đến vạch (dung dịch A).
7 Cách tiến hành
7.1 Xác định hàm lượng phospho
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng pipet lấy 0, 5, 10, 15, 20, 25, 30 và 35 ml dung dịch chuẩn gốc pha loãng (3.8)
vào một dãy các bình định mức 50 ml (4.4). Thêm vào mỗi bình 10 ml thuốc thử
molybdovanadat (3.9). Trộn từng dung dịch và pha loãng để thu được các dung dịch
chuẩn chứa nồng độ phospho tương ứng là 0, 1,2, 2,4, ... 8,4 μg/ml. Đọc độ hấp
thụ của từng dung dịch trong vòng 1 h. Cài đặt máy quang phổ (4.6) ở bước sóng 400 nm và chỉnh đến độ hấp
thụ A = 0 với dung dịch chuẩn 0 μg/ml. Dựng đường chuẩn giá trị độ hấp
thụ A với hàm lượng phospho tính bằng microgam trên mililit (μg/ml).
Việc phân tích hồi quy tuyến tính của đường chuẩn này cần có hệ
số biến thiên ≥ 0,99980 với điểm cắt 0 ± 0,004 AU.
LƯU Ý: Mặc dù các chất chuẩn và thuốc thử
molybdovanadat ổn định trong vài tháng, nhưng cần kiểm tra định kỳ độ tái lập bằng
cách phân tích đồng thời với chất chuẩn 4,8 μg/ml. Dựng đường chuẩn mới nếu độ
hấp thụ của chất chuẩn khác độ hấp thụ của đường chuẩn ± 1 %.
7.1.2 Phần mẫu thử
Dùng pipet lấy 10 ml dung dịch A (xem Điều 6) cho vào
bình định mức 50 ml (4.4). Khai triển màu và đọc độ hấp thụ như đối với đường
chuẩn. Xác định hàm lượng phospho theo đường chuẩn.
7.1.3 Tính và biểu thị kết quả
Tính hàm lượng phospho có trong mẫu thử, XP, biểu thị bằng miligam trên 100 g,
theo Công thức (1):
X (1)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g).
Báo cáo kết quả chính xác đến miligam.
7.2 Xác định hàm lượng canxi và magie
7.2.1 Dựng đường chuẩn
Dùng pipet lấy 0, 5, 10, 15, 20, 25 và 30 ml dung dịch
chuẩn gốc pha loãng (3.8) cho vào một dãy các bình định mức 100 ml (4.4). Thêm vào mỗi bình 10
ml dung dịch chuẩn gốc lantan (3.10) và pha loãng đến vạch để thu được các dung
dịch chuẩn có nồng độ canxi từ 0 μg/ml đến 6 μg/ml và nồng độ magie từ 0 μg/ml
đến 0,3 μg/ml trong dung dịch chuẩn gốc lantan 0,1 %. Sử dụng 4 hoặc 5 dung dịch
chuẩn trong dải xấp xỉ mức nồng độ
dự kiến. Chỉnh đến độ hấp thụ A = 0 với dung dịch chuẩn 0 μg/ml và cho
chạy các dung dịch mẫu thử cùng với các dung dịch chất chuẩn trong các điều kiện
quy định trong 4.7. Dựng đường
chuẩn giá trị độ hấp thụ A với hàm lượng canxi tính bằng μg/ml và hàm lượng
magie tính bằng microgam trên mililit (μg/ml).
Việc phân tích hồi quy tuyến tính của các đường chuẩn này cần có hệ số biến thiên ≥
0,99960 với điểm cắt 0 ± 0,002
AU.
7.2.2 Phần mẫu thử
Dùng pipet lấy 10 ml dung dịch A (xem Điều 6) cho vào
bình định mức 100 ml (4.4). Thêm 10 ml dung dịch chuẩn gốc lantan (3.10) và pha
loãng đến vạch. Cài đặt máy quang phổ hấp thụ nguyên tử (4.7) để có độ đáp ứng tối ưu và xác định hàm lượng canxi và
magie có trong dung dịch A và có trong 4 hoặc 5 dung dịch chất chuẩn của nguyên
tố tương ứng. Kiểm tra định kỳ độ hấp thụ của dung dịch chuẩn có nồng độ canxi
4,0 μg/ml và nồng độ magie 0,2 μg/ml. Độ đáp ứng không được chênh lệch quá 1 %.
Nếu độ hấp thụ của dung dịch mẫu nằm ngoài đường chuẩn (trên 6,0 μg/ml đối với
canxi và 0,3 μg/ml đối với magie), thì sử dụng lượng dung dịch A nhỏ hơn để
phân tích.
7.2.3 Tính và biểu thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
Trong đó:
Z là hàm lượng canxi hoặc magie có trong dung dịch
phân tích được ngoại suy từ đường chuẩn, tính bằng microgam trên mililit (μg/ml);
W là khối lượng mẫu, tính bằng
gam (g);
V là
thể tích dung dịch A được lấy để phân
tích, tính bằng mililit (ml).
Báo cáo kết quả hàm lượng canxi chính xác đến miligam
và hàm lượng magie chính xác đến 0,1 mg.
8 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các thông tin
sau:
a) mọi thông tin cần thiết về nhận biết đầy đủ về mẫu
thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn
này;
d) mọi thao tác chi tiết không quy định trong tiêu
chuẩn này, hoặc được coi là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có thể
ảnh hưởng đến kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được;
f) nếu kiểm tra độ lặp lại thì ghi kết quả cuối cùng
thu được.
Phụ lục A
(tham khảo)
Kết quả thử nghiệm liên
phòng
Thông số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
608 mg/100 g đến 1107
mg/100g
Mg
23,9 mg/100 g đến 25,1
mg/100g
Mg
40,0 mg/100g đến 50,6
mg/100 g
P
444 mg/100 g đến 695
mg/100 g
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr
9,9 đến 17,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,29 đến 0,56
5,9 đến 7,6
Độ lệch chuẩn tái lập sR
15,1 đến 32,6
1,08 đến 1,27
1,01 đến 1,17
7,6 đến 9,6
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại, RSDr %
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9
1,2
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập, RSDR, %
2,6
4,8
2,4
1,6
Thư mục tài liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66