TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10709:2015
ISO 12872:2010
DẦU ÔLIU VÀ DẦU BÃ ÔLIU – XÁC ĐỊNH HÀM
LƯỢNG 2-GLYCERYL MONOPALMITATE
Olive
oils and olive-pomace oils – Determination of the 2-glyceryl monopalmitate
content
Lời nói đầu
TCVN 10709:2015 hoàn
toàn tương đương với ISO 12872:2010;
TCVN 10709:2015 do
Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Olive
oils and olive-pomace oils – Determination of the 2-glyceryl monopalmitate
content
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui
định qui trình để xác định hàm lượng của 2-glyceryl monopalmitate trong dầu
ôliu và dầu bã ôliu dạng lỏng trong điều kiện nhiệt độ môi trường (20 °C), tính
bằng phần trăm khối lượng [6].
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện
dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện
dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa
đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6128 (ISO 661), Dầu
mỡ động vật và thực vật – Chuẩn bị mẫu thử
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này
sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1. Hàm lượng
2-glyceryl monopalmitate (2-glyceryl monopalmitate content)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Hàm lượng
2-glyceryl monopalmitate được tính bằng phần trăm.
4 .Nguyên tắc
Sau khi chuẩn bị
thích hợp, mẫu được tác động với lipase tuyến tụy (pancreatic lipase). Việc
thủy phân xảy ra ở vị trí số 1 và 3 của phân tử triacylglycerol sao cho thu
được sản phẩm phản ứng là
2-monnoacylglycerol.
Phần trăm 2-glyceryl monopalmitate trong phân đoạn monoacylglycerol sau khi
silyl hóa được xác định bằng sắc kí khí mao quản.
5. Thuốc thử
CẢNH BÁO – Cần chú ý
các qui định cụ thể về việc xử lý các chất gây nguy hiểm. Các tổ chức và cá
nhân cần phải tuân thủ các biện pháp kỹ thuật an toàn.
Trong suốt quá trình
phân tích, chỉ sử dụng các thuốc thử đạt chất lượng tinh khiết phân tích, nước
cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương trừ khi có
các qui định khác.
5.1. Silica gel, cỡ hạt 0,063 mm đến
0,200 mm (70/280 mesh), được chuẩn bị như sau: cho silica gel vào cốc sứ, sấy
khô 4 h trong tủ sấy ở 160 °C, làm nguội đến nhiệt độ phòng trong bình hút ẩm.
Bổ sung một lượng nước tương đương với 5 % khối lượng silica gel như sau: cân
152 g selica gel vào bình nón dung tích 500 ml, thêm 8 g nước, đậy nắp và đồng
hóa cẩn thận. Để yên trong ít nhất 12 h trước khi sử dụng.
5.2. n-Hexan, loại dùng cho sắc
kí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Hỗn hợp
isopropanol-nước,
50 ml/100 ml phần thể tích.
5.5. Lipase tuyến tụy
(pancreatic lipase),
có hoạt độ từ 2,0 đến 10 đơn vị lipase trên miligam (xem Phụ lục C).
5.6. Dung dịch đệm
tris(hydroxymetyl) aminometan: chuẩn bị dung dịch nước (1 mol/l) có pH bằng
8 và trộn với HCl đậm đặc với 50 ml/100 ml phần thể tích.
5.7. Natri colat,
loại enzym đặc biệt,
dung dịch nước, 0,1 g/100 g phần khối lượng.
Sử dụng dung dịch này
trong vòng 15 ngày sau khi chuẩn bị.
5.8. Canxi clorua, dung dịch nước, 22
g/100 g phần khối lượng.
5.9. Dietyl ete, loại dùng cho sắc
kí.
5.10. Dung môi rửa
giải:
hỗn hợp của n-hexan-dietyl ete, phần thể tích của n-hexan 87 ml/100 ml và của
dietyl ete 13 ml/100 ml.
5.11. Natri hydroxit, dung dịch nước, 12
g/100 g phần khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.13. Khí mang: hydro hoặc heli,
loại dùng cho sắc kí khí.
5.14. Các loại khí
phụ trợ,
loại dùng cho sắc kí khí: khí hydro, không ẩm và không chứa các chất hữu cơ,
không khí nhân tạo.
5.15. Thuốc thử silyl
hóa:
hỗn hợp của pyridin, hexamethyldisilazane (HMDS) và trimethylchlorosilane
(TMCS); các phần thể tích tương ứng: 9 ml/13 ml, 3 ml/13 ml và 1 ml/13 ml.
5.16. Mẫu chuẩn: các monoacylglycerol
tinh khiết và các hỗn hợp của monoacylglycerol có thành phần đã biết tương tự
với mẫu.
6. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị,
dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể sau đây:
6.1. Bình nón, dung tích 25 ml.
6.2. Cốc có mỏ, các dung tích 100
ml, 250 ml và 300 ml.
6.3. Cột sắc kí bằng
thủy tinh,
đường kính trong từ 21 mm đến 23 mm, dài 400 mm, có màng ngăn và nắp đậy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5. Bình cầu đáy
tròn,
dung tích 100 ml và 250 ml.
6.6. Bộ cô quay.
6.7. Ông li tâm, đáy hình nón, dung
tích 10 ml, có nắp thủy tinh mài.
6.8. Máy li tâm, thích hợp với các
ống 10 ml và 100 ml.
6.9. Nồi cách thủy, có khả năng duy trì
nhiệt độ ở (40 ± 0,5) °C.
6.10. Pipet chia độ, dung tích 1 ml và 2
ml, loại A qui định trong TCVN 7150 (ISO 835)[1].
6.11. Xyranh, dung tích 1 ml.
6.12. Microxyranh, dung tích 100 µl.
6.13. Phễu chiết, dung tích 1 000 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.14.1. Bộ bơm lên
cột lạnh.
6.14.2. Detector ion
hóa ngọn lửa.
6.14.3. Lò cột, có thể duy trì
nhiệt độ chính xác ± 1 °C.
6.14.4. Hệ thống tích
phân sử dụng máy tính.
6.14.5. Cột mao quản
silica nung chảy,
dài từ 8 m đến 12 m và đường kính trong từ 0,25 mm đến 0,32 mm, được phủ
methylpolysiloxane hoặc phenyl methylpolysiloxane 5 %, có độ dày màng từ 0,10
µm đến 0,30 µm, thích hợp để sử dụng ở 370 °C.
6.15. Microxyranh, dung tích 10 µl, có
kim tiêm, dài tối thiểu 7,5 cm, thích hợp để bơm lên cột.
7. Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không
qui định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫy theo TCVN 2625 (ISO 5555) [3].
Mẫu gửi đến phòng thử
nghiệm phải là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá
trình vận chuyển hoặc bảo quản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị mẫu thử theo
TCVN 6128 (ISO 661). Các loại dầu có độ axit tự do lớn hơn 3 % cần được trung
hòa như sau.
Cho 50 g dầu vào phễu
chiết 1 000 ml (6.13) và hòa tan trong 200 ml n-hexan (5.2). Thêm 100 ml
isopropanol (5.3) và một lượng dung dịch natri hydroxit (5.11) tương đương với
độ axit tự do của dầu cộng với một lượng dư 5 %. Lắc mạnh trong 1 min, thêm 100
ml nước, lắc lại rồi để lắng.
Sau khi tách lớp,
loại bỏ lớp xà phòng phía dưới. Loại bỏ tiếp lớp trung gian của chất nhầy và
chất không tan thường có. Rửa tiếp dung dịch n-hexan của dầu với các phần
từ 50 ml đến 60 ml hỗn hợp isopropanol-nước (5.4) cho đến khi nước rửa trung
tính với phenolphthalein (5.12).
Loại bỏ hầu hết hexan
bằng cách chưng cất trong điều kiện chân không, ví dụ, dùng bộ cô quay (6.6) và
chuyển dầu vào bình cầu đáy tròn 100 ml (6.5). Làm khô trong điều kiện không để
loại bỏ hết dung môi còn lại.
Khi kết thúc qui
trình này, đảm bảo rằng độ axit của dầu dưới 0,5 %.
9. Cách tiến hành
9.1. Bước chuẩn bị sơ
bộ
9.1.1. Cho 1,0 g dầu, đã xử
lý sơ bộ (Điều 8) nếu cần, vào bình nón 25 ml (6.1) và hòa tan trong 10 ml dung
môi rửa giải (5.10). Để dung dịch lắng trong ít nhất 15 min trước khi bắt đầu
qui trình sắc kí cột silica gel.
Nếu dung dịch bị đục
thì li tâm để đảm bảo các điều kiện tối ưu cho sắc kí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.2. Đổ đầy cột sắc kí
(6.3) với khoảng 30 ml dung môi rửa giải (5.10), dùng que thủy tinh chèn miếng
bông côttông vào đáy cột; ấn để loại khí.
Chuẩn bị huyền phù
của 25 g silica gel (5.1) trong khoảng 80 ml dung môi rửa giải vào cốc có mỏ
rồi dùng phễu chuyển lên cột.
Đảm bảo rằng tất cả
silica gel được chuyển lên cột; rửa bằng dung môi rửa giải, mở nút và để dung
môi tháo chảy cho đến khi còn khoảng 2 mm dung môi phía trên silica gel.
9.2. Sắc kí cột
9.2.1. Qui trình qui
ước (chuẩn)
Cân 1,0 g mẫu thử đã
chuẩn bị (9.1.1), chính xác đến 0,1 mg, cho vào bình nón 25 ml (6.1).
Hòa tan mẫu trong 10
ml dung môi rửa giải (5.10). Chuyển dung dịch lên cột sắc kí (9.1.2). Tránh xáo
trộn bề mặt cột.
Mở nút và để dung
dịch mẫu chảy hết cho đến khi chạm mức silica gel. Rửa giải bằng 150 ml dung
môi rửa giải. Chỉnh tốc độ dòng 2 ml/min (150 ml phải đi qua cột trong vòng 60
min đến 70 min).
Thu dịch rửa giải vào
bình cầu đáy tròn dung tích 250 ml (6.5) đã được cân trước. Làm bay hơi dung
môi trong điều kiện chân không rồi loại bỏ các vết dung môi cuối cùng dưới dòng
nitơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.2. Qui trình sử
dụng các cột silica SPE sẵn có
Đưa 1 ml dung dịch
(9.1.1) vào các cột đã được ổn định trước bằng 3 ml n-hexan (5.2). Sau khi ngâm
chiết dung dịch, rửa giải bằng 4 ml dung môi rửa giải n-hexan-dietyl ete
(5.10). Thu lại dịch rửa giải vào ống 10 ml và cho bay hơi đến khô dưới dòng
nitơ. Cho cặn khô tác động với lipase tuyến tụy (pancreatic lipase) (5.5). Kiểm
tra thành phần axit béo trước và sau khi đi qua cột SPE.
9.3. Thủy phân bằng
lipase tuyến tụy (pancreatic lipase)
9.3.1. Cân 0,1 g dầu cho
vào ống li tâm (6.7). Thêm 2 ml dung dịch đệm (5.6), 0,5 ml dung dịch natri
colat (5.7) và 0,2 ml dung dịch canxi clorua (5.8), lắc đều sau mỗi lần thêm.
Đậy ống bằng nắp thủy tinh và đặt vào nồi cách thủy (6.9) ở (40 ± 0,5) °C.
9.3.2. Thêm 20 mg lipase
(5.5), trộn kỹ (không làm ướt nắp) và đặt vào nồi cách thủy chính xác 2 min,
lấy ống ra, lắc mạnh chính xác trong 1 min rồi để nguội.
9.3.3. Thêm 1 ml dietyl ete
(5.9), đậy nắp và lắc mạnh, sau đó li tâm rồi dùng microxyranh chuyển dung dịch
ete vào ống khô, sạch khác.
9.4. Chuẩn bị các dẫn
xuất đã silyl hóa
Dùng microxyranh lấy
100 µl dung dịch (9.3.3) và chuyển vào ống li tâm 10 ml (6.7). Loại bỏ dung môi
dưới dòng nitơ nhẹ, thêm 200 µl thuốc thử silyl hóa (5.15), đậy ống rồi để lắng
trong 20 min.
Sau 20 min, thêm 5 ml
n-hexan (5.2). Dung dịch này sẵn sàng để chạy sắc kí khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.1. Các điều kiện
vận hành
Các điều kiện sau đây
được khuyến cáo:
a) Nhiệt độ bơm: dưới
điểm sôi của dung môi (68 °C);
b) Nhiệt độ detector:
350 °C;
c) Chương trình nhiệt
độ lò: đẳng nhiệt ở 60 °C trong 1 min; tiếp theo tăng với tốc độ 15 °C/min đến 180
°C, sau đó với tốc độ 5 °C/min đến 340 °C; cuối cùng duy trì ở nhiệt độ 340 °C
trong 20 min.
d) Khí mang: hydro
hoặc heli, được điều chỉnh tốc độ tuyến tính thích hợp để thu được độ phân giải
nêu trong Phụ lục A.
e) Thời gian lưu của
triacylglycerol C54: (40 ± 5) min (xem Hình A.2);
f) Thể tích bơm: 0,5
µl đến 1 µl dung dịch thu được trong 9.4.
Tối ưu hóa các điều
kiện chiết để có được độ phân giải yêu cầu. Đảm bảo rằng chiều cao pic đối với 2-glyceryl
monopalmitate ít nhất là 10 % giá trị toàn thang đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các monoacylglycerol
riêng lẻ được nhận biết bằng cách so sánh thời gian lưu thu được với thời gian
lưu của hỗn hợp monoacylglycerol chuẩn được phân tích trong cùng điều kiện.
9.5.1. Đánh giá định lượng
Diện tích của từng
pic được tính bằng tích phân điện tử.
10.
Biểu thị kết quả
Hàm lượng 2-glyceryl
monopalmitate, wMP, biểu thị bằng phần trăm khối lượng, được
tính từ tỷ số giữa diện tích pic tương ứng và tổng diện tích pic của tất cả các
monoacylglycerol (xem Hình A.2) như sau:

trong đó
AMP là
diện tích pic của 2-glyceryl monopalmitate;
∑A là tổng
diện tích pic của tất cả các monoacylglycerol.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.
Độ chụm
11.1. Phép thử liên
phòng thử nghiệm
Các chi tiết của phép
thử liên phòng thử nghiệm về độ chụm được nêu trong Phụ lục B. Các giá trị thu
được từ phép thử liên phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng cho các dải
nồng độ và các nền mẫu khác với các dải nồng độ và các nền mẫu đã nêu.
11.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối
giữa hai kết quả thử nghiệm độc lập, đơn lẻ, thu được khi sử dụng cùng một
phương pháp thử, tiến hành trên cùng một vật liệu thử, thực hiện trong cùng một
phòng thử nghiệm, do một người phân tích, sử dụng cùng thiết bị, trong một
khoảng thời gian ngắn, không được quá 5 % các trường hợp vượt quá giá trị r nêu
trong Bảng B.1.
11.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối
giữa hai kết quả thử nghiệm đơn lẻ thu được khi sử dụng cùng một phương pháp
thử, tiến hành trên cùng một vật liệu thử, thực hiện trong các phòng thử nghiệm
khác nhau, do những người khác nhau thực hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau,
không được quá 5 % các trường hợp vượt quá giá trị R nêu trong Bảng B.1.
12.
Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm
phải ít nhất bao gồm các thông tin sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Phương pháp lấy
mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) Phương pháp thử đã
sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) Kết quả thử nghiệm
thu được;
e) Nếu đáp ứng yêu
cầu về độ lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
f) Mọi chi tiết thao
tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được coi là tuỳ chọn, cùng với
mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả.
PHỤ LỤC A
(Tham khảo)
SẮC KÝ ĐỒ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1.
2-monopalmitoleine
t
thời gian
2.
2-monopalmitate
y
số đo kích thước
pic tương ứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2- mono C18
chưa bão hòa
a
các axit béo tự do
4
squalene
Hình
A.1 - Sắc ký đồ của các sản phẩm phản ứng silyl hóa thu được bằng tác động của
lipase lên dầu ô liu tinh luyện đã bổ sung 20 % thể tích dầu đã este hóa

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2-monopalmitate
t
thời gian
2
triacylglycerol C54
y
số đo kích thước
pic tương ứng, đơn vị tùy chọn
CHÚ THÍCH Trong các
điều kiện này (cột mao quản từ 8 m đến 12 m), phân đoạn sáp được rửa giải cùng
với diacylglycerol hoặc ngay sau đó. Sau khi tác động lipase, hàm lượng
triacylglycerol không được quá 15 % khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Các
monoacylglycerol.
c Các diacylglycerol.
d Các triaglycerol.
Hình
A.2 – Dầu ôliu chưa qua xử lý sau khi tác động lipase và sau khi silyl hóa

CHÚ DẪN
1
2-monopalmitate
t
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
triacylglycerol C54
y
số đo kích thước
pic tương ứng, đơn vị tùy chọn
CHÚ THÍCH Trong các
điều kiện này (cột mao quản 8 m đến 12 m), phân đoạn sáp được rửa giải cùng với
phân đoạn diacylglycerol hoặc ngay sau đó. Sau khi tác động lipase, hàm lượng
triacylglycerol không được quá 15 % khối lượng.
a Các axit béo tự do.
b Các
monoacylglycerol.
c Các diacylglycerol.
d Các triaglycerol.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC B
(Tham khảo)
CÁC KẾT QUẢ CỦA PHÉP
THỬ LIÊN PHÒNG THỬ NGHIỆM
Dữ liệu về độ chụm
trong Bảng B.1 được lấy từ các kết quả của thử nghiệm cộng tác quốc tế.
Phép thử liên phòng
thử nghiệm do Hội đồng dầu quốc tế tổ chức và do Trường Đại học Genoa điều
phối. Thành phần tham gia gồm 12 phòng thử nghiệm của năm quốc gia.
Các kết quả thử
nghiệm đã được phân tích thống kê theo TCVN 6910-1 (ISO 5725-1)[4] và TCVN
6910-2 (ISO 5725-2)[5] cho dữ liệu về độ chụm nêu trong Bảng B.1.
Các phòng thử nghiệm ngoại lệ được kiểm tra bằng các phép thử Cochran và Grubbs
đối với các kết quả phòng thử nghiệm cho mỗi phép xác định (lặp lại a và b) và
cho mỗi mẫu thử.
Bảng
B.1 – Các kết quả thống kê
Thông số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
C
D
E
Dầu
ôliu nguyên chất đặc biệt
Dầu
ôliu nguyên chất dùng để đốt (lampante)
Dầu
ôliu tinh luyện
Dầu
ôliu tinh luyện và dầu este hóa lại (90 + 10) % phần thể tích
Dầu
ôliu tinh luyện và dầu este hóa lại (80 + 20) % phần thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
12
12
12
12
Số lượng các phòng
thử nghiệm còn lại sau khi trừ ngoại lệ, nP
12
12
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
Số lượng kết quả
trong tất cả các phòng thử nghiệm, nt
24
24
24
24
24
Hàm lượng glyceryl
monopalminat trung bình,
, % khối lượng
0,46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,90
1,81
2,82
Độ lệch chuẩn lặp
lại, sr, %
0,04
0,04
0,06
0,04
0,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,91
5,44
6,77
1,95
3,32
Giới hạn tái lập, r,
%
0,11
0,11
0,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,26
Độ lệch chuẩn tái
lập, sR, %
0,05
010
0,09
0,20
0,31
Hệ số biến thiên
tái lập, CV, R, %
11,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,16
11,07
10,88
Giới hạn tái lập, R,
%
0,14
0,27
0,26
0,56
0,86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC C
(Tham khảo)
CHUẨN BỊ VÀ HOẠT ĐỘ
CỦA LIPASE
C.1. Các thuốc thử bổ
sung
C.1.1.1. Axeton, khan.
C.1.1.2. Dung dịch
gôm arabic,
100 g/l.
C.1.1.3. Natri colat, dung dịch emzym
loại đặc biệt, 0,2 g/ml.
C.1.1.4. Dung dịch
natri hydroxit,
0,1 mol/l.
C.2. Chuẩn bị lipase
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy 5 kg tụy lợn tươi
đã được làm lạnh đến 0 oC. Loại bỏ chất béo rắn xung quanh và mô liên kết rồi
nghiền nhỏ trong máy nghiền trộn để thu được hỗn hợp nhão dạng lỏng. Khuấy hỗn
hợp nhão này trong 4 h đến 6 h với 2,5 l axeton (C.1.1.1) và li tâm. Chiết phần
còn lại hơn ba lần với cùng một thể tích axeton, sau đó hai lần với hỗn hợp
axeton và dietyl ete (5.9) (50 ml/100 ml phần thể tích) và hai lần với dietyl
ete.
Làm khô phần còn lại
48 h trong kiện chân không để thu được dạng bột ổn định. Hỗn hợp này khi được
bảo quản trong trong tủ lạnh và tránh ẩm có thể ổn định trong thời gian dài.
C.3. Kiểm tra hoạt độ
của lipase
Chuẩn bị nhũ tương
dầu ôliu như sau:
Lắc hỗn hợp của 165
ml dung dịch gôm arabic (C.1.1.2), 15 g đá lạnh nghiền nhỏ và 20 ml dầu ôliu
trung tính trong bộ khuấy thích hợp 10 min.
Cho 10 ml nhũ tương
này vào cốc có mỏ 50 ml, sau đó thêm tiếp 0,3 ml dung dịch natri colat
(C.1.1.3) và 20 ml nước vào cốc.
Đặt cốc có mỏ vào tủ
ổn định nhiệt ở 37 °C; nhúng các điện cực của máy đo pH và thanh khuấy.
Dùng buret thêm dung
dịch natri hydroxit (C.1.1.4) từng giọt cho đến khi pH đạt 8,3.
Bổ sung huyền phù
nước của lipase được kiểm tra (nồng độ khối lượng lipase 0,1 g/ml). Kiểm tra
pH. Ngay khi pH đạt 8,3, bật đồng hồ bấm giây và cho chảy nhỏ giọt vào dung
dịch natri hydroxit ở tốc độ như trên sao cho duy trì được pH ở 8,3. Ghi lại
thể tích dung dịch đã tiêu tốn trong mỗi phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt độ, lipase, A,
đo được tính bằng đơn vị lipase trên milgam, được tính bằng công thức sau:

Trong đó
qv là tốc độ tiêu tốn,
của dung dịch natri hydroxit (tính được từ đồ thị), tính bằng mililit trên phút
(ml/min);
c là hàm lượng nồng độ
dung dịch natri hydroxit (0,1 mol/l), tính bằng mol trên lit (mol/l);
m là khối lượng lipase
được sử dụng trong phép thử, tính bằng gam (g).
Đơn vị lipase được
xác định là lượng enzym giải phóng 10 micro đương lượng axit trên phút.
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] TCVN 8488 (ISO
4788), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh – Ống đong chia độ.
[3] TCVN 2625 (ISO
5555) Dầu mỡ động vật và thực vật – Lấy mẫu
[4] TCVN 6910-1 (ISO
5725-1), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo
- Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung.
[5] TCVN 6910-2 (ISO
5725-2), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo -
Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo
tiêu chuẩn.
[6] COI/T.20/Doc.
23:2006, Method of analysis: Determination of wax content by capillary
column gas chromatography.